LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản và xác định một số tiêu chuẩn hạt giống của cây Phay Duabanga grandiflora Roxb.ex DC tại trường Đại học
Trang 1NGUYỄN VĂN THUẬT
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ
TIÊU CHUẨN HẠT GIỐNG CỦA CÂY PHAY (Duabanga grandiflora Roxb.ex DC) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2NGUYỄN VĂN THUẬT
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ
TIÊU CHUẨN HẠT GIỐNG CỦA CÂY PHAY (Duabanga grandiflora Roxb.ex DC) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoá học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Sỹ Hồng
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập tại trường, ngoài những kiến thức về lý thuyết, mỗi sinh viên rất cần có cơ hội làm quen với thực tế để sau khi ra trường làm việc đỡ bỡ ngỡ Chính vì vậy, thực tập tốt nghiệp cuối khóa là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với kiến thức khoa học
Xuất phát từ quan điểm đó, được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và đặc biệt là sự giúp đỡ của Th.S Lê Sỹ Hồng em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản và xác định một số tiêu chuẩn hạt giống của cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb.ex DC) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô giáo trong khoa Lâm nghiệp đặc biệt là thầy giáo Lê Sỹ Hồng đã hưỡng dẫn
em trong suốt quá trình làm đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô giáo, các phòng ban và gia đình, bạn bè đã giúp đỡ để em hoàn thành đề tài này
Do thời gian và trình độ có hạn, nên chắc chắn đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy
cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Văn Thuật
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản và xác định một số tiêu chuẩn hạt giống của cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb.ex DC) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là
công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của Th.s Lê Sỹ Hồng trong thời gian từ tháng 6/2014 đến
11/2014 Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu
rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà trường đề ra
Thái Nguyên, tháng năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!
Th.s Lê Sỹ Hồng Nguyễn Văn Thuật
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố 17
Bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 19
Bảng 4.1: Kết quả về kích thước quả 21
Bảng 4.2: Kết quả về số hạt trong 1g hạt giống 23
Bảng 4.3: Số quả trong 1kg quả 23
Bảng 4.4: Kết quả về độ thuần hạt giống 24
Bảng 4.5: Sức sống của hạt Phay sau 1 tháng bảo quản 25
Bảng 4.6: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 27
Bảng 4.7: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 28
Bảng 4.8: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 29
Bảng 4.9: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 29
Bảng 4.10: Sức sống của hạt Phay sau 2 tháng bảo quản 30
Bảng 4.11: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 32
Bảng 4.12: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 33
Bảng 4.13: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 34
Bảng 4.14: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 34
Bảng 4.15: Sức sống của hạt Phay sau 3 tháng bảo quản 35
Bảng 4.16: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 37
Bảng 4.17: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 37
Bảng 4.18: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 39
Bảng 4.19: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 39
Bảng 4.20: Sức sống của hạt Phay sau 4 tháng bảo quản 40
Bảng 4.21: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 42
Bảng 4.22: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 43
Bảng 4.23: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 44
Bảng 4.24: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 44
Bảng 4.25: Sức sống của hạt Phay sau 5 tháng bảo quản 45
Bảng 4.26: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 47
Bảng 4.27: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố 48
Bảng 4.28: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm 49
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Hình ảnh tách hạt 13
Hình 3.2: Hình ảnh cân hạt 14
Hình 4.1: Hình ảnh quả 22
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sức sống của hạt giống Phay sau 1 tháng bảo quản 26
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sức sống của hạt giống Phay sau 2 tháng bảo quản 31
Hình 4.4: Biều đồ thể hiện sức sống của hạt sau 3 tháng bảo quản 36
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sức sống của hạt sau 4 tháng bảo quản 41
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện sức sống của hạt sau 5 tháng bảo quản 46
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 7
2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 12
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 12
3.3 Nội dung nghiên cứu 12
3.4 Phương pháp nghiên cứu 12
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp 12
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp 15
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 21
4.1 Xác định một số chỉ tiêu của hạt giống Phay 21
4.1.1 Kết quả về kích thước quả 21
4.1.2 Trọng lượng và số lượng quả, hạt 23
4.1.3 Độ thuần hạt giống 24
4.2 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến sức sống của hạt giống cây Phay 25
Trang 94.2.1 Kết quả nghiên cứu của phương pháp bảo quản khô mát và khô
lạnh với hạt cây Phay sau 1 tháng 25
4.2.2 Kết quả nghiên của phương pháp bảo quản khô mát và khô lạnh với hạt cây Phay sau 2 tháng 30
4.2.3.Kết quả nghiên cứu của phương pháp bảo quản khô mát và khô lạnh với hạt cây Phay sau 3 tháng 35
4.2.4 Kết quả nghiên cứu của phương pháp bảo quản khô mát và khô lạnh với hạt cây Phay sau 4 tháng bảo quản 40
4.2.5 Kết quả nghiên cứu của phương pháp bảo quản khô mát và khô lạnh với hạt cây Phay sau 5 tháng bảo quản 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Tạo giống cây là khâu vô cùng quan trọng trong trồng rừng và đối với ngành Lâm nghiệp Để phục vụ xây dựng và tái thiết những khu cảnh quan môi trường phục vụ đời sống con người thì việc tạo giống là một khâu hết sức cần thiết Hiện nay có nhiều phương pháp thu hái và bảo quản hạt giống như : phương pháp bảo quản khô, bảo quản ẩm, bảo quản lạnh… Và có 2 phương pháp nhân giống phổ biến đó là phương pháp nhân giống vô tính và phương pháp nhân giống hữu tính Nhân giống hữu tính phù hợp với đặc tính của nhiều loài cây trồng, nhân giống hữu tính đem lại hiệu quả cao mà giá thành thấp dễ tiến hành, cây con được tạo ra thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh đây là
phương pháp được sử dụng rộng rãi trong thời gian qua Cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb.ex DC), họ Bần Sonneratiaceae, bộ: Sim Myrtales. Cây gỗ cao tới 35m, đường kính 80 - 90cm, gốc có bạnh nhỏ Vỏ nhẵn màu xám hồng Cành ngang đầu rủ xuống Lá đơn, mọc đối, hình thuỗn, đuôi hình tim, đầu có mũi tù, dài 12 - 17cm, rộng 6 - 12cm Cuống ngắn, khoảng 0,5cm, mép
lá cong Lá kèm nhỏ.Cụm hoa chùy ở đầu cành Hoa lớn màu trắng Cánh đài
4 - 7, chất thịt dày, màu xanh Cánh tràng 4 - 7, mỏng, màu trắng hay trắng vàng Nhị nhiều, xếp thành vòng, chỉ nhị quăn, màu trắng Bầu hình nón, gắn liền với đài, có 6 - 8 ô, mỗi ô nhiều noãn; quả nang hình cầu, màu nâu đen, nứt 4 - 8 mảnh Hạt nhỏ nhiều, 2 đầu có đuôi dài Gỗ rắn, nặng, tỷ trọng 0,458 Lực kéo ngang thớ 17kg/cm2, lưc nén dọc thớ 343kg/cm2, oằn 869kg/cm2, hệ số co rút 0,24 - 0,37, dùng trong kiến trúc, đóng đồ dùng gia đình Cây sinh trưởng nhanh, tái sinh hạt tốt Hoa tháng 5 - 6.Cây mọc rộng khắp các tỉnh miền Bắc Thường mọc ờ chân núi, ven khe suối, ven các khe
ẩm, ưa đất sâu mát hoặc đất có lẫn đá Mọc lẫn với các loài: Vàng anh, Vả, Dâu da đất
Trang 11Cây Phay hiện nay chưa được gây trồng nhiều, là cây ưa sáng mọc nhanh Cây hầu hết chỉ mọc ngoài tự nhiên do quả chín rơi rụng và gặp điều kiện thời tiết thuận lợi thì mọc thành cây tuy nhiên cây chỉ mọc với số lượng
ít và chất lượng cây không cao Bên cạnh đó hiện nay chưa có nghiên cứu nào cụ thể cũng như chưa có một bản hướng dẫn nào về việc thu hái, bảo quản và gieo ươm loài cây này
Xuất phát từ việc muốn tìm hiểu về phương pháp thu hái, bảo quản và
nhân giống cây Phay tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu kỹ thuật bảo quản và xác định một số tiêu chuẩn hạt giống của cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb.ex DC) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho bảo quản hạt giống, chủ động nguồn hạt giống trong gieo ươm cây Phay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được phương pháp bảo quản phù hợp
- Biết được một số chỉ tiêu của hạt giống Phay
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lý thuyết vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân để áp dụng vào công việc sau này
+ Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và xây dựng được phương pháp thu hái quả, bảo quản hạt, gieo hạt
- Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất để bảo quản và nhân giống cây Phay bằng hạt
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
- Thu hái hạt và xác định tiêu chuẩn hạt giống, bảo quản và nhân giống có vai quan trọng trong chương trình cải thiện giống cây rừng giống để cung cấp hạt hoặc hom cành cho trồng rừng trên quy mô lớn và cho các bước cải thiện giống theo các phương thức sinh sản thích hợp
Thời điểm thu hoạch khi hạt chín vì nếu thu hoạch sớm ảnh hưởng đến năng suất chất lượng hạt giống, thu hoạch muộn tổn thất hạt lớn do hạt chín quả vỡ mất hạt hoặc hư hỏng hạt ngay trên cây Thời điểm thu hoạch rất quan trọng và cần đảm bảo nguyên lý chung sau đây: Chất lượng hạt giống đặc biệt sức sống và khả năng nảy mầm, năng suất hạt giống, thuận tiện cho phơi sấy, chế biến (trời nắng và khô)
Chế biến quả hay hạt giống là để thu được những hạt giống sạch, có chất lượng cao, dễ bảo quản và xử lý khi tiến hành chế biến như chế biến sơ bộ, vận chuyển hay gieo hạt Công nghệ chế biến bao gồm một số phương pháp, khả năng áp dụng của phương pháp này khác nhau Công nghệ chế biến có thể được chia thành 7 bước sau đây:
1) Làm sạch sơ bộ: Đối với các loại quả và hạt có nhiều mảnh vụn, cành, hoặc các quả lép v.v
2) Cất trữ sau thu hoạch: Đối với các loại quả còn tiếp tục chín sau thu hoạch hoặc cần sấy qua chờ tách hạt
3) Tách hạt: Đối với những quả đã được thu hoạch nhưng chỉ riêng hạt giống (và đôi khi là một phần của quả) được cất giữ và đem gieo Nếu vật liệu gieo trồng chỉ là hạt giống thì phải tiến hành tách hạt khỏi quả, thịt quả
4) Loại quả và hạt có cánh: Loại bỏ những phần thừa như gai, áo hạt và lông
Trang 135) Làm sạch: Loại bỏ các loại quả và hạt lẫn với các phần khác của quả như lá, cành, hạt lép, hạt lạ và vỏ
6) Phân loại hạt: Đối với các loại hạt thay đổi nhiều về khối lượng và kích thước Phân loại hạt đảm bảo cho lô hạt đồng đều
7) Điều chỉnh độ ẩm phù hợp: Đối với các loại hạt mà sau các bước trên vẫn có độ ẩm cao hơn hoặc thấp hơn độ ẩm tiêu chuẩn phải điều chỉnh tiếp để đạt tiêu chuẩn cho quản lý chất lượng hạt giống trong quá trình chế biến
Nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống đem lại hiệu quả cao và
đã được áp dụng phổ biến cả trong và ngoài nước trong suốt thời gian qua
Mặt khác trong công tác gieo ươm việc xử lý hạt giống là một khâu quan trọng, tùy vào đặc điểm sinh lý, cấu tạo vỏ hạt của mỗi hạt giống khác nhau thì việc
xử lý hạt cũng khác nhau Xử lý kích thích hạt giống là tác động đồng loạt lên lượng hạt giống cần gieo nhằm diệt mấm mống sâu bệnh có trong lô hạt, giảm thiệt hại quá trình gieo ươm Có nhiều phương pháp xử lý kích thích hạt giống khác nhau như là xử lý bằng nhiệt độ, bằng thuốc hóa học, bằng tia phóng xạ, bằng cơ giới,… Quá trình nảy mầm của hạt giống chia ra làm 3 giai đoạn gối nhau:
+ Giai đoạn vật lý: Hạt hút nước và trương lên làm cho vỏ hạt nứt ra, dấu hiệu đầu tiên của nảy mầm ( tất cả các hạt lép, hạt chết đều hút nước)
+ Giai đoạn sinh hóa: Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm hoạt tính men, hô hấp và đồng hóa tăng lên, các chất dự trữ được sử dụng và chuyển đến vùng sinh trưởng
+ Giai đoạn sinh lý: Sự phân chia và lớn lên của các tế bào làm cho rễ mầm và chồi mầm đâm ra ngoài hạt thành cây mầm (Lương Thị Anh và Mai Quang Trường, 2007)
Các loại hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích khác nhau, căn
cứ vào độ dày của vỏ hạt, tinh dầu trong hạt để lựa chọn phương pháp xử lý
Trang 14Phay là cây có hạt rất nhỏ và mềm vì vậy hạt cần ngâm với nhiệt độ thích hợp mới có thể nảy mầm được nên trong xử lí cần có phương pháp xử lí thích hợp.
Theo bộ Lâm nghiệp [5] cây con được tạo ra từ các vườn ươm phải đảm bảo cây giống được lựa chọn có những phẩm chất tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây khác với chúng Để có được hạt giống đảm bảo chất lượng thì việc phân tích độ sạch phải được thực hiện trước tiên, bởi vì tất cả những kiểm nghiệm tiếp theo đều
sử dụng thành phần hạt sạch
- Độ thuần là tỷ lệ phần trăm giữa trọng lượng hạt thuần (hạt sạch) chứa trong mẫu kiểm nghiệm và tổng trọng lượng các thành phần của mẫu kiểm nghiệm Trong quá trình phân tích độ thuần, mẫu hạt được phân ra thành 3 thành phần: hạt thuần, tạp chất và hạt khác
+ Hạt thuần: là hạt của chính lô hạt được kiểm nghiệm, gồm:
- Hạt đã chín, còn nguyên vẹn
- Hạt nhỏ, vỏ nhăn nheo, hạt chưa chín
- Hạt đã mọc mầm trước lúc kiểm nghiệm
- Hạt bị vỡ, có kích thước phần còn lại lớn hơn 1/2 kích thước hạt ban đầu
- Hạt có vết bệnh
+ Tạp chất: Phần tạp chất bao gồm các thành phần sau:
- Các tàn dư vô cơ: đất, đá, sỏi, cát,…
- Hạt bị tróc toàn bộ phần vỏ hạt
- Mảnh vỡ của hạt có kích thước nhỏ hơn 1/2 kích thước ban đầu của hạt
- Cánh hạt, mảnh lá, mảnh vụn vỏ cây, vỏ quả, cành con, bào tử nấm, trứng sâu, hạt thối …
+ Hạt khác: Hạt các loài cây khác [6]
Trang 15- Hàm lượng nước của hạt giống có liên quan rất chặt chẽ đến sức sống của hạt trong quá trình bảo quản Do đó cần kiểm tra hàm lượng nước của hạt trước khi đem bảo quản
Bảo quản hạt giống
Sau khi đóng bao thực hiện bảo quản và kinh doanh hạt giống Những cây trồng hạt giống có thể tiêu thụ trong thời gian ngắn bảo quản hạt giống trong những kho chuyên dụng Những hạt giống tiêu thụ trong thời gian dài vài tháng, vài năm cần được bảo quản trong kho mát hoặc kho lạnh và độ ẩm thấp
Những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ hạt giống trong quá trình bảo quản:
+ Các yếu tố môi trường trong quá trình chín, nếu môi trường bất thuận ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống, ví dụ điều kiện nóng và khô sẽ rút ngắn thời gian chín
+ Hạt chưa chín sẽ mất sức sống nhanh trong quá trình bảo quản hơn hạt chín + Hạt thu hoạch trong thời gian nhiệt độvà ẩm độ cao dẫn đến nhiễm nấm bệnh gây hại hạt trong quá trình bảo quản
+ Hạt bị tổn thương vỏ hạt sẽ giảm sức sống nhanh trong bảo quản + Cấu trúc vỏ hạt cũng ảnh hưởng đến khả năng bảo quản, hạt vỏ cứng đàn hồi tốt hơn vỏ mỏng
+ Hạt chứa dầu dẫn đến hạt nảy mầm nhanh hơn hạt chứa tinh bột (Bonner và cộng sự 1994, Stubsgaard, 1992)
+ Hạt không xử lý trước khi bảo quản dễ bị côn trùng và nấm gây hại + Các điều kiện bảo quản như điều chỉnh độ ẩm, nhiệt độ không khí bảo quản là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tuổi thọ hạt giống Nguyên lý bảo quản dựa trên những yếu tố chính làm mất sức sống hạt giống trong quá trình bảo quản là: Độ ẩm hạt, độ ẩm môi trường bảo quản, khống khí (oxy)
Trang 16Các yếu tố trên ảnh hưởng đến hô hấp của hạt trong bảo quản, nếu cao hơn trong hạt đều dẫn đến hư hỏng hạt giống
Theo Homes và Buszewicz 1958 và Phạm Hoài Đức 1992 bảo quản hạt
có thể định nghĩa là sự giữ gìn những hạt sống trong thời gian từ khi thu hái đến khi gieo ươm
-Rất ít khi ngày gieo ươm tốt nhất trùng với ngày thu hái tốt nhất mà thường phải bảo quản hạt giống trong những khoảng thời gian khác nhau, có thể là:
+ Bảo quản đến 1 năm, khi mà việc sản xuất hạt giống và công việc trồng rừng được thực hiện đều đặn hàng năm nhưng cần phải đợi đến thời vụ gieo ươm tốt nhất
+ Bảo quản 1-5 năm hay lâu hơn khi loài cây có chu kì sai quả là vài 3 năm
và phải thu hái đủ hạt trong năm được mùa để dự trữ cho những năm mất mùa + Bảo quản dài hạn nhằm mục đích duy trì nguồn gen, thời gian bảo quản có thể thay đổi tùy thuộc vào tuổi thọ của hạt của loài cây, vào điều kiện bảo quản nhưng thường là hàng chục năm đối với những loại hạt dễ bảo quản.[1]
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới
Tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu và khu vực đã làm cho môi trường ô nhiễm, rừng suy giảm về diện tích và chất lượng, đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp dến đời sống sức khoẻ con người Đứng trước tình hình đó các nhà khoa học về lĩnh vực nông lâm nghiệp đặc biệt là sự đóng góp của các nhà khoa học lâm nghiệp đã và đang lỗ lực để tìm ra những phương pháp tạo giống cây mới đóng góp vào ngân hàng giống ngày càng chất lượng
Từ thế kỉ XVIII - XIX đã có những ý tưởng về nghiên cứu giống cây lâm nghiệp và sản xuất giống cây rừng cũng như nhân giống sinh dưỡng Đầu thế
kỉ XX các nước ở Bắc Âu như Đức, Thuỵ Điển, Đan Mạch là những nước có
Trang 17nền Lâm Nghiệp phát triển mạnh cũng đã xuất hiện những công trình nghiên cứu về khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây dựng vườn giống bằng cây gép cho các loại Thông, Dương và Sồi Dẻ
Trong những năm 1980 nhiều lớp tập huấn về cải thiện giống cây rừng dưới sự bảo trợ của tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã được mở cho các nước đang phát triển Năm 1925 ở Placervile thuộc bang California đã thành lập trạm chọn giống cây rừng Edly [7]
Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng
đã được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới trong đó có cuốn “ Chọn giống cây rừng đại cương” 1951 của Syrach Lasen được đánh giá là công trình có giá trị nhất lúc đó( Lê Đình Khả, 2001)
Nghiên cứu về số lượng và kích cỡ hạt trái cây nảy mầm bằng gỗ tếch
( Tectona grandis L.) được tổ chức tại Mae Tha vườn giống, Mae Tha quận,
của Lampang tỉnh và phòng thí nghiệm hạt giống, Cục Lâm nghiệp Hoàng gia, Bangkok
2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Nước ta rừng trồng chải dài trên diện tích rộng lớn, cây rừng sống lâu năm, trình độ cơ giới hoá trong sản xuất, nhân lực, vốn đầu tư có hạn Rừng sau khi trồng ít có điều kiện chăm sóc, do đó công tác giống có tầm quan trọng đặc biệt Có thể nói giống là một những khâu quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến sản lượng chất lượng rừng trồng
Những năm trước thời kì đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm quan trọng và vai trò to lớn của công tác giống trong sản xuất lâm nghiệp Sự quan tâm của công tác giống lúc bấy giờ chủ yếu là làm sao có đủ số lượng giống cho rừng trồng, hầu như chưa coi trọng đến chất lượng giống Sử dụng giống không rõ nguồn gốc xuất sứ, thu hái sô bồ, dẫn đến rừng trồng có chất lượng kém, năng xuất thấp phổ biến chỉ đạt 5 - 10m3/ha/năm Đến những năm gần
Trang 18đây chúng ta mới bắt đầu chú trọng đến khâu sản xuất giống năng xuất, chất lượng rừng đã tăng lên 30 - 70m3/ha/năm Năm 1998 Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã cho quyết định ban hành: Quy phạm xây dựng rừng giống và vườn giống Trong đó có quy định rõ các tiêu chuẩn về chọn lọc giống xuất xứ giống và cây giống cũng như các phương thức khảo nghiệm giống và xây dựng rừng giống, vườn giống Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có chương trình tăng cường năng lực giống cây trồng, vật nuôi và lâm nghiệp Công tác tuyển chọn, lai tạo, nhân giống bằng mô hom được phát triển giảm dần việc trồng rừng bằng giống sô bồ, không rõ nguồn gốc, tăng tỉ lệ giống có chất lượng cao
Từ năm 1980 - 1985, Nguyễn Minh Đường [11] và nhiều tác giả khác cũng có những nghiên cứu chi tiết về gieo ươm và trồng rừng sao dầu ở rừng
ở miền Đông Nam Bộ
Từ những năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mạnh các công trình nghiên cứu về kĩ thuật lâm sinh nhằm mang lại hiệu quả vốn rừng cùng các chính sách hợp lý của nhà nước
Các chuyên gia thuộc Viện Ứng dụng công nghệ vừa nhân giống thành
công hai loài lan hài quý: Hài Hằng (đặc hữu VN) và Hài Tam Đảo (đặc hữu Đông Dương) bằng phương pháp gieo hạt trong ống nghiệm
Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc xây dựng hướng dẫn
kỹ thuật gieo ươm từ khâu thu hái hạt giống, bảo quản hạt giống, xử lý hạt giống, kỹ thuật gieo ươm và chăm sóc cây con
Cuốn sách “Giống cây rừng”, “Lâm sinh 1”, “ Lâm sinh 2”, “ Hướng dẫn
kĩ thuật trồng cây nông lâm nghiệp cho đồng bào miền núi”, “Tổ chức gieo ươm cây bản địa phục vụ mục tiêu phuc hồi rừng”… Và hàng loạt các bài luận văn, luân án, đề tài, chuyên đề nghiên cứu về nhân giống về gieo ươm Những cuốn sách này có nói về các khâu chính và các kĩ thuật cần thiết trong
Trang 19công tác gieo ươm từ khâu xây dựng vườn ươm, khảo nghiệm giống, bảo quản hạt giống và hàng loạt các nghiên cứu về cách thức sử lý ở mỗi loại hạt giống khác nhau Nghiên cứu tỉ lệ nảy mầm của mỗi loại hạt, công thức phân phù hợp…
Cuốn sách “Trồng rừng” hướng dẫn kỹ thuật bảo quản hạt giống của một
số loài cây như:
+ Kỹ thuật bảo quản hạt giống Thông nhựa (Pinus merkusii J.et De
Vries): Bảo quản khô ở nhiệt độ thường, hạt được đựng trong chum vại hoặc thùng gỗ, mỗi thùng đựng 20-30 kg, để ở nơi thoáng mát, phương thức này có thể duy trì sức sống của hạt tối đa không quá 1 năm Nếu được giữ ở nhiệt độ
ổn định 5- 10% có thể duy trì sức sống của hạt đến vài ba năm
+ Kỹ thuật bảo quản hạt giống Hồi (Illicium verum Hook.F.):
Bảo quản hạt trong cát ẩm ở nhiệt độ bình thường Độ ẩm của hạt khi đưa vào bảo quản là 32-35%, hạt được trộn đều với cát có độ ẩm 15-16% theo
tỷ lệ 1 hạt + 2 cát (theo thể tích) Hạt bảo quản được đánh thành từng luống, cao không quá 20cm, bề rộng luống từ 80-100cm Không để luống hạt bị nắng hoặc mưa dột Trong quá trình bảo quản 3-5 ngày đảo hạt 1 lần, nếu cát bị khô phải bổ sung thêm nước Phương thức bảo quản này có thể duy trì sức sống của hạt 75-100 ngày
Bảo quản trong túi PE ở nhiệt độ thấp: cho hạt vào trong túi PE hàn kín
và được giữ ở nhiệt độ 5-10oC, phương thức này có thể duy trì sức sống của hạt lâu hơn
Bảo quản trong hầm hàm ếch: Đào các hầm hình hàm ếch ở các sườn đồi hướng Đông nơi râm mát, đáy hầm dốc ra phía ngoài Mỗi hầm đào đủ bảo quản 4-5 kg hạt (40x40x40cm) Rải 1 lớp cát dày 2-3cm sau đó cho hạt đã trộn cát lên trên, tiếp đó phủ một lớp cát dày 3cm lên trên, xung quanh hầm vẩy dầu hỏa để chống kiến, đậy kín miệng hầm Trong quá trình bảo quản,
Trang 20kiểm tra định kỳ trong 2 tháng đầu 15 ngày /1 lần Sang tháng thứ ba, 7 ngày
1 lần Kiểm tra mối, kiến, độ ẩm của hạt để bổ sung kịp thời Bảo quản như vậy khoảng 70-80 ngày thì hạt nứt nanh
Tất cả đều nhằm mục đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nhất cho mỗi loại cây đạt hiệu quả tốt cả về chất lượng, số lượng và thu được lợi nhuận cao lại nhanh nhất Ngoài ra còn đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm cho công tác nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến
2.4 Một số thông tin về loài cây Phay
- Cây Phay có tên khoa học là Duabangagrandiflora Roxb.ex DC, họ Bần Sonneratiaceae, bộ: Sim Myrtales
- Phân bố:Cây mọc rộng khắp các tỉnh miền Bắc Thường mọc ờ chân núi, ven khe suối, ven các khe ẩm, ưa đất sâu mát hoặc đất có lẫn đá Mọc lẫn với các loài: Vàng anh, Vả, Dâu da đất
- Đặc điểm sinh học và sinh thái học:
+ Cây gỗ cao tới 35m, đường kính 80 - 90cm, gốc có bạnh nhỏ Vỏ nhẵn màu xám hồng Cành ngang đầu rủ xuống
+ Lá đơn, mọc đối, hình thuỗn, đuôi hình tim, đầu có mũi tù, dài 12 - 17cm, rộng 6 - 12cm Cuống ngắn, khoảng 0,5cm, mép lá cong Lá kèm nhỏ + Cụm hoa chùy ở đầu cành Hoa lớn màu trắng Cánh đài 4 - 7, chất thịt dày, màu xanh Cánh tràng 4 - 7, mỏng, màu trắng hay trắng vàng Hoa tháng
5 –6 Nhị nhiều, xếp thành vòng, chỉ nhị quăn, màu trắng Bầu hình nón, gắn liền với đài, có 6 - 8 ô, mỗi ô nhiều noãn; quả nang hình cầu, màu nâu đen, nứt 4 - 8 mảnh
+ Hạt nhỏ nhiều, 2 đầu có đuôi dài
+ Gỗ rắn, nặng, tỷ trọng 0,458 Lực kéo ngang thớ 17kg/cm2, lưc nén dọc thớ 343kg/cm2, oằn 869kg/cm2, hệ số co rút 0,24 - 0,37, dùng trong kiến trúc, đóng đồ dùng gia đình Cây sinh trưởng nhanh, tái sinh hạt tốt
Trang 21PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hạt cây Phay được bảo quản trong điều kiện trong phòng có nhiệt độ bình thường và bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh
có nhiệt độ 8oC
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Tôi tiến hành thực hiện đề tài tại trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian bắt đầu thực hiện: 06/2014
Thời gian kết thúc theo dõi là: 12/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu kỹ thuật thu hái, phương pháp tách hạt ra khỏi quả và xác định
một số chỉ tiêu về tiêu chuẩn hạt giống cây Phay
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bảo quản hạt giống cây Phay
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các kết
quả nghiên cứu đã có trước có liên quan đến đề tài
- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, kết quả nghiên cứu được đánh giá, so sánh bằng phân tích phương sai 1 nhân tố trong toán học thống kê trong lâm nghiệp
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp
3.4.1.1 Thu hái, tách hạt ra khỏi quả và xác định một số chỉ tiêu hạt giống
Thu hái quả
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian thu hái: Theo dõi mầu sắc quả để xác định thời điểm thu hái phù hợp, vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu nâu xám
Trang 22Quả được thu hái vào lúc chín rộ trên các cây mẹ đã có từ 2 năm sai quả trở
lên.Thời gian quả Phay chín vào khoảng thời gian từ ngày 12/6 đến ngày 25/6
Cách thu hái: Trèo lên cây hoặc đứng dưới dùng cù neo, móc giật chùm quả chín, tuyệt đối không được bẻ cành
- Chọn địa điểm thu hái hạt: Chợ Đồn- Bắc Kạn
- Chuẩn bị dụng cụ thu hái
- Thu hái quả
- Xử lý quả, hạt sau khi thu hái
- Văn phòng phẩm: giấy, bút, tài liệu tham khảo, thước đo, bảng biểu
Tách hạt ra khỏi quả
- Sau khi thu hái quả, tiến hành ủ cho quả chín đều, phơi hong ngoài nắng nhẹ cho khô vỏ để thuận tiện cho tách hạt
- Chuẩn bị dụng cụ để tách hạt: Giá, rổ, sàng, gậy, túi đựng,…
- Tiến hành tách hạt: Dùng tay đẻ tách hạt hoặc dùng gậy, que đập để tách phần hạt với vỏ sau đó có thể dùng rổ để lọc hạt và tạp vật
Hình 3.1: Hình ảnh tách hạt Xác định một số chỉ tiêu hạt giống
- Chuẩn bị dụng cụ cân đo đếm: thước kẻ, cân đồng hồ, cân điện tử, giấy, bút, …
- Đo kích thước quả: Độ dài quả, đường kính đầu to, đường kính đầu nhỏ, đường kính giữa quả
Trang 23- Cân trọng lượng quả, hạt: Cân tổng trọng lượng quả thu hái được, tổng lượng hạt sau khi tách, số gam hạt cần bảo quản, cân trọng lượng các mẫu kiểm nghiệm để xác định số lượng hạt/ quả
Hình 3.2: Hình ảnh cân hạt
- Đếm số lượng quả trong 1kg quả, đếm số hạt trong 1g hạt
- Xác định độ thuần hạt giống
Tất cả số liệu được ghi lại để xử lý tính toán
3.4.1.2 Bảo quản hạt giống
Hạt sau khi được tách ra khỏi quả, tiến hành phơi nắng theo các công thức thí nghiệm:
-Công thức I: Phơi 1 nắng
-Công thức II: Phơi 2 nắng
-Công thức III: Phơi 3 nắng
-Công thức IV: Phơi 4 nắng
-Công thức IV: Phơi 5 nắng
Tiến hành bảo quản hạt giống theo các công thức bằng 2 phương pháp: + Phương pháp1: Tiến hành bảo quản kín trong điều kiện khô mát thông thường (1)
+ Phương pháp 2: Tiến hành bảo quản kín trong ngăn mát của tủ lạnh duy trì nhiệt độ khoảng 8oC (2)
Trang 24Định kỳ 1 tháng 1 lần lấy hạt từ (1) và (2) để kiểm tra sức sống của hạt Theo dõi, ghi chép kiểm tra số hạt nảy mầm, tính toán xác định sức sống của hạt
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp
Sau khi thu thập số liệu, tiến hành xử lý, tính toán:
-Kích thước trung bình của quả (Ltb):
Trong đó: M1 (n): Trọng lượng mẫu kiểm nghiệm 1(n)
- Số lượng hạt quả trung bình (Ntb):
N1 + N2 + N3 + … + Nn
n
Trong đó: N1 (n): Số lượng hạt, quả của mẫu 1 (n)
- Độ thuần là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng hạt thuần khiết so với
khối lượng mẫu kiểm nghiệm, được xác định theo công thức:
Độ thuần được tính theo công thức sau đây:
Trang 25Trong đó: K1(2) là độ thuần của mẫu kiểm nghiệm 1 và 2
K là độ thuần của lô hạt;
P là tỉ lệ nảy mầm từng tổ
n là số hạt nảy mầm từng tổ
N là số hạt kiểm nghiệm mỗi tổ
- Tổng hợp số liệu và nhập vào máy vi tính
- Phân tính và xử lý số liệu trên excel :
+ Các chỉ số thống kê như chỉ số trung bình được thực hiện bằng phần mềm excel với hàm sum( ), hàm average( )…
+ Để kiểm tra xem mức độ ảnh hưởng của mỗi công thức bảo quản tôi dùng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố để kiểm tra kết quả thí
nghiệm được xắp xếp như trình tự trong mẫu bảng
Trong đó tôi coi:
- Nhân tố A là công thức thí nghiệm (CTTN)
Giả sử nhân tố A được chia làm a (a công thức thí nghiêm) cấp khác nhau, mỗi cấp các trị số quan sát lập lai (bi) lần, kết quả được sắp xếp vào
mẫu bảng sau:
Trang 26Bảng 3.1: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai
-Cột 2: Các trị số quan sát (số lần nhắc lại cho mỗi công thức của nhân tố A)
-Cột 3: Tổng giá trị quan sát trong mỗi cấp
-Cột 4: Số trung bình chung của n trị số quan sát
- X số trung bình chung của n trị số quan sát
Đặt giả thuyết H0: µ1= µ2 = µ3 = µ Nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm
Đối thuyết H1: µ1 ≠ µ2 ≠ µ3 ≠ µ Nhân tố A tác động không đồng đều đến kết quả thí nghiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể µikhác với số trung bình tổng thể còn lại
-Tính biến động tổng số:
VT là biến động của n (ab) trị số quan sát trong trường hợp số lần nhắc lại bi bằng nhau được xác định bằng công thức:
C x V
a
i b
a
x C
a
i b
Trang 27n = b1 + b2 + …… + ba = a×b
Tính biến động do nhân tố A: VA là biến động giữa các trị số quan sát ở các mẫu mà đại biểu là biến động giữa các số trung bình mẫu (trung bình các cấp của nhân tố A) Loại biến động này có thể là ngẫu nhiên nhưng cũng có thể là không ngẫu nhiên Nó ngẫu nhiên nếu nhân tố tác động không rõ đến kết quả thí nghiệm ở tất cả các cấp Nó không ngẫu nhiên nếu nhân tố A tác động khác nhau lên kết quả thí nghiệm Được tính theo công thức:
Do số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 =b2…… =bi= b
( )
b a
S A Si b V
a
i A
1
(3.2)
Biến động ngẫu nhiên: VN là biến động giữa các trị số quan sát trong cùng một mẫu (trong cùng một cấp nhân tố A), biến động này gọi là biến động ngẫu nhiên, do các giá trị quan sát của các phần tử trong cùng 1 cấp được chọn một cách ngẫu nhiên
Do tính chất cộng của biến động của n trị số quan sát được xác định bằng công thức:
VN = VT - VA (3.3) Người ta đã chứng minh được rằng, nếu giả thuyết Ho là đúng thì biến ngẫu nhiên VN có nhân tố χ 2 với df = a(b-1) độ tự do và VA có nhân tố χ 2
với: df = a - 1 độ tự do Vì vậy biến ngẫu nhiên có phương sai:
-Do số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 = b2…….= bi = b:
Trang 28- Nếu FA > F05 thì giả thuyết H0 bị bác bỏ, nghĩa là nhân tố A tác động không đồng dều tới kết quả thí nghiệm, có ít nhất một công thức khác các công thức còn lại
• So sánh và tìm ra công thức trội nhất
Số lần lặp lại ở các công thức là bằng nhau b1 = b2…….= bi = b
Ta sử dụng chỉ tiêu sai dị bảo đảm nhỏ nhất LSD (Least significant diference), được tính theo công thức sau:
b S LSD t * * 2
2
α
Tìm công thức trội nhất
Ta lập bảng hiệu sai các số trung bình xi−xj và so sánh với LSD:
-Nếu xi−xj ≤LSD ta kí hiệu dấu -, nghĩa là 2 công thức không có sự khác nhau
-Nếu xi−xj >LSD ta kí hiệu dấu *, nghĩa là giữa 2 công thức có sự khác nhau rõ Vậy công thức ảnh hưởng trội hơn là công thức có x lớn hơn và công thức là trội nhất có xmax
Giá trị của LSD thay đổi phụ thuộc vào mức có ý nghĩa αtương ứng với mức ý nghĩa khác nhau thì có LSD khác nhau Thông thường người ta tính LSD ở độ tin cậy 95% hay 99% tức là α=0,05 hay 0,01
Bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA
Df (Bậc
tự do)
MS (Phương sai)
F (F thực nghiệm)
P-value (Sự hoán
đổi từ
giá trị t tính)
F crit (Giá trị
F lý luận)
Trang 29* Để có bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA như trên:
Ta thực hiện trên phần mềm Excel như sau:
Nhập số liệu vào bảng tính
Click Tools → Data Analysis → ANOVA: Single Factor
Trong hộp thoại ANOVA: Single Factor
Input range: Khai vùng dữ liệu (….)
Grouped by:
Nếu số liệu nhắc lại của từng công thức thí nghiệm sắp xếp theo hàng thì
đánh dấu Rows và mục Label in Firt Column nếu trong vùng dữ liệu vào có
chứa cột tiêu đề
Nếu số liệu nhắc lại của từng công thức thí nghiệm sắp xếp theo cột thì
đánh dấu vào columns và mục Label in Firt Rows nếu trong vùng dữ liệu
vào có chứa hàng tiêu đề
Alpha: nhập (0.05) hay (0.01)
Output range: khai vùng xuất kết quả
Trang 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Xác định một số chỉ tiêu của hạt giống Phay
4.1.1 Kết quả về kích thước quả
Kết quả về kích thước quả Phay được thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Kết quả về kích thước quả
Quả Độ dài quả
(cm)
Đường kính đầu to quả (cm)
Đường kính giữa quả (cm)
Đường kính đầu nhỏ quả (cm)
-Độ dài quả từ 2 cm – 3.5 cm, Độ dài trung bình quả khoảng 2.45 cm
-Đường kính đầu to của quả từ 2cm – 3cm, trung bình khoảng 2.47 cm
-Đường kính giữa quả từ 2 cm – 2.6 cm, trung bình khoảng 2.35 cm
-Đường kính đầu nhỏ của quả từ 0.6 cm- 1.3 cm, trung bình khoảng 0.95 cm
Trang 31
Hình 4.1: Hình ảnh quả
Trang 324.1.2 Trọng lượng và số lượng quả, hạt
Trọng lượng hạt, quả
Sau khi tiến hành cân quả, hạt thu được kết quả:
- Để thu được 1kg quả khô cần 2.5 kg quả tươi
- Để thu được 1kg hạt giống cần 6.25 kg quả khô
Số lượng hạt quả
-Số hạt trong 1g hạt giống
Tiến hành kiểm nhiệm 5 mẫu thu được kết quả ở bảng 4.2
Bảng 4.2: Kết quả về số hạt trong 1g hạt giống
-Số quả trong 1kg quả
Tiến hành cân 5 mẫu, mỗi mẫu 1kg quả khô, kết quả thu được ở bảng 4.3
Bảng 4.3: Số quả trong 1kg quả
Trang 33Qua bảng 4.3 cho thấy số quả trong 1kg quả: 174- 221 quả, trung bình
202 quả
4.1.3 Độ thuần hạt giống
Kết quả độ thuần hạt giống được thể hiện ở bảng 4.4
Bảng 4.4: Kết quả về độ thuần hạt giống
(g)
Khối lượng hạt (g)
Khối lượng tạp vật (g)
Độ thuần của mẫu kiểm nghiệm (%)
-Độ dài trung bình quả khoảng 2.45 cm
-Đường kính đầu to của quả trung bình khoảng 2.47 cm
-Đường kính giữa quả trung bình khoảng 2.35 cm
-Đường kính đầu nhỏ của quả trung bình khoảng 0.95 cm
-Số lượng hạt trong 1g: 10160 hạt
-Số lượng quả trong 1kg: 202 quả
-Độ thuần trung bình: 79.25 %
Trang 344.2 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến sức sống của hạt giống cây Phay
4.2.1 Kết quả nghiên cứu của phương pháp bảo quản khô mát và khô lạnh với hạt cây Phay sau 1 tháng
Sức sống của hạt ở các CTTN được thể hiện ở bảng 4.5 và hình 4.2
Bảng 4.5: Sức sống của hạt Phay sau 1 tháng bảo quản
Công thức thí nghiệm Số hạt kiểm
Trang 35Qua bảng 4.5 và hình 4.2 cho thấy
•Sức sống của hạt Phay ở phương pháp Bảo quản khô mát (khô thông thường) như sau:
Công thức I: Tỷ lệ nảy mầm cao nhất với số hạt nảy mầm là 160 hạt/300 hạt chiếm 53.33% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức II: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ hai với số hạt nảy mầm là
121 hạt/300 hạt chiếm 40.33% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức III: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ ba với số hạt nảy mầm là 100 hạt/300 hạt chiếm 33.33% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức IV: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ tư với số hạt nảy mầm là 84 hạt/300 hạt chiếm 28% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức V: Tỷ lệ nảy mầm thấp nhất với số hạt nảy mầm là 71 hạt/300 hạt chiếm 23.67% tổng số hạt kiểm nghiệm
Trang 36Như vậy các phương pháp bảo quản hạt có ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt ở các công thức thí nghiệm được sắp xếp như sau:
I > II> III > IV>V
Để khẳng định các công thức bảo quản hạt có ảnh hưởng đến sức sống của hạt Phay tôi dùng phương pháp PTPSMNT để kiểm tra với giả thuyết:
Ho: I = II = III = IV= V
Qua tổng hợp tính toán số liệu ta được bảng 4.6
Bảng 4.6: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố
* 23 2
2
tα = 2.23 với bậc tự do df= a(b-1)= 10, X= 0.05
Trang 37Bảng 4.7: Bảng sai dị từng cặp xi−xj cho tỷ lệ nảy mầm
Do đó công thức I là công thức trội nhất Công thức I: Phơi 1 nắng bảo quản khô mát (khô thông thường) có ảnh hưởng mạnh đến sức sống của hạt Phay
• Sức sống của hạt Phay ở phương pháp bảo quản khô lạnh như sau:
Công thức I: Tỷ lệ nảy mầm cao nhất với số hạt nảy mầm là 213hạt/300 hạt chiếm 71% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức II: Tỷ lệ nảy mẩm đứng thứ hai với số hạt nảy mầm là 203 hạt/300 hạt chiếm 67.67% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức III: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ tư với số hạt nảy mầm là 185 hạt/300 hạt chiếm 61.67% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức thứ IV: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ ba với số hạt nảy mầm là 191hạt/300 hạt chiếm 63.67 % tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức IV: Tỷ lệ nảy mầm thấp nhất với số hạt nảy mầm là 169 hạt/300 hạt chiếm 56.33 % tổng số hạt kiểm nghiệm
Như vậy các phương pháp bảo quản hạt có ảnh hưởng đến sức sống của hạt ở các công thức thí nghiệm được sắp xếp như sau:
I >II> III > IV>V
Để khẳng định các công thức bảo quản hạt có ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt Phay tôi dùng phương pháp PTPSMNT để kiểm tra với giả thuyết:
Ho: I = II = III = IV= V
Trang 38Qua tổng hợp tính toán số liệu ta được bảng 4.8
Bảng 4.8: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố
2
* 888 16
* 23 2 2
Trang 39Qua bảng trên ta thấy công thức I: Phơi 1 nắng bảo quản lạnh có X max1
là lớn nhất và công thức II có Xmax2 lớn thứ 2 có sai khác nhau rõ
Do đó công thức I là công thức trội nhất Công thức I: Phơi 1 nắng bảo quản khô lạnh có ảnh hưởng mạnh đến sức sống của hạt Phay
4.2.2 Kết quả nghiên của phương pháp bảo quản khô mát và khô lạnh với hạt cây Phay sau 2 tháng
Sức sống của hạt ở các CTTN được thể hiện ở bảng 4.10 và hình 4.3
Bảng 4.10: Sức sống của hạt Phay sau 2 tháng bảo quản
Công thức thí nghiệm Số hạt kiểm nghiệm (hạt)
Trang 40Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện sức sống của hạt giống Phay
sau 2 tháng bảo quản
Qua bảng 4.10 và hình 4.3 cho thấy
•Sức sống của hạt Phay ở phương pháp bảo quản khô mát (khô thông thường) như sau:
Công thức I: Tỷ lệ nảy mầm cao nhất với số hạt nảy mầm là 112 hạt/300 hạt chiếm 37.33% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức II: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ hai với số hạt nảy mầm là 96 hạt/300 hạt chiếm 32% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức III: Tỷ lệ nảy mầm cao thứ ba với số hạt nảy mầm là 81 hạt/300 hạt chiếm 27% tổng số hạt kiểm nghiệm
Công thức IV: Tỷ lệ nảy mầm đứng thứ tư với số hạt nảy mầm là 72hạt/300 hạt chiếm 24 % tổng số hạt kiểm nghiệm