Việc ra đời luật đất đai và liên tục sửa đổi bổ sung cùng với các nghị định các văn bản hướng dẫn thi hành luật của chính phủ đã giúp rất nhiều cho công tác quản lý của nhà nước về đất đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LẠI THỊ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC
KẠN, TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THÁI NGUYÊN – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LẠI THỊ LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC
KẠN, TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường, với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Quãng thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn Để khi ra trường sinh viên sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn công việc
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên em đã tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn
dẫn cho em hoàn thành tốt đề tài này
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Lại Thị Linh
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Dân số của thị xã Bắc Kạn năm 2010 - 2014 28 Bảng 4.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn
2010 – 2014 32 Bảng 4.3: Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2014 35 Bảng 4.4: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014 37 Bảng 4.5: Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn thị xã Bắc Kạn theo nội dung khiếu nại 38 Bảng 4.6: Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010-2014 39 Bảng 4.7: Cụ thể số đơn thư tố cáo về đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010- 2014 40 Bảng 4.8: Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2014 theo thời gian (năm) 42 Bảng 4.9 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011-2014 44 Bảng 4.10 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2014 45 Bảng 4.11: Kết quả điều tra đối với người dân thực hiện khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai 49 Bảng 4.12: Kết quả điều tra đối với các cán bộ trực tiếp giải quyết, cán bộ quản lý đất đai 51
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ thị xã Bắc Kạn 25Hình 4.2: Tình hình và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014 theo thời gian 43Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2014 45
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 4
2.1.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 4
2.2 Một số vấn đề chung về khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai 7 2.2.1 Khiếu nại về đất đai 7
2.2.2.Tố cáo về đất đai 12
2.2.3 Tranh chấp về đất đai 14
2.3 Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên phạm vi cả nước hiện nay 18
2.4 Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay 19
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.4 Nội dung nghiên cứu 21
Trang 83.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của thị xã
Bắc Kạn 21
3.4.2 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014 21
3.4.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và người dân đối với khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai 22
3.4.4 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai 22
3.4.5 Đánh giá ưu nhược điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo 22
3.4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 22
3.5 Phương pháp nghiên cứu 22
3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 23
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.1.3 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 33
4.2 Đánh giá tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai giai đoạn 2010-2014 34
4.2.1 Thực trạng tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014 34
4.2.2 Đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010-2014 36
4.2.3 Đánh giá công tác tranh chấp đất đai của thị xã Bắc Kạn 43
4.2.4 Một số ví dụ về giải quyết đơn thư 46
Trang 94.3 Đánh giá cán bộ trực tiếp giải quyết, cán bộ quản lý và người dân đối với
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 49
4.3.1 Đánh giá của người dân đối với khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai 49
4.3.2 Đánh giá của cán bộ trực tiếp giải quyết, cán bộ quản lý đối với giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 51
4.4 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai 52
4.4.1 Nguyên nhân khách quan 52
4.4.2 Nguyên nhân chủ quan 53
4.5 Đánh giá ưu nhược điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo 53
4.5.1 Ưu điểm 53
4.5.2 Nhược điểm và tồn tại 54
4.6 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên, vật liệu vô cùng quý giá của con người, là nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia, ngoài ra đất đai còn là môi trường sống cho các sinh vật và là nơi để con người định cư tổ chức các hoạt động kinh tế - văn hoá, an ninh quốc phòng và các công trình công cộng Đất đai là yếu tố tác động mạnh mẽ vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và một số hoạt động khác Chính vì thế Đảng và Nhà nước luôn quan tâm tới công tác quản
lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý và có hiệu quả nhất để tránh tình trạng bất mãn giữa các tổ chức, các cơ quan và cá nhân về quyền lợi và nghĩa vụ của họ
Giải quyết các vấn đề về cấp giấy CGCNQSDĐ, chuyển đổi, chuyển nhượng và đăng ký biến động đất đai là một vấn đề rất quan trọng và tương đối khó khăn cần được các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm Các vấn đề khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai chỉ là một trong những nội dung của công tác quản lý nhà nước nhưng lại là vấn đề “nóng” và được rất nhiều các cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm hàng đầu Nếu làm tốt về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai sẽ giúp nền kinh tế phát triển
và đem lại công bằng cho mọi người dân, các cơ quan, tổ chức và làm cho xã hội trong sạch Ngược lại nếu làm không tốt sẽ là cơ hội cho những kẻ xấu lợi dụng để kiếm lời cho bản thân và tạo ra sự chênh lệch trong xã hội về kinh tế Việc ra đời luật đất đai và liên tục sửa đổi bổ sung cùng với các nghị định các văn bản hướng dẫn thi hành luật của chính phủ đã giúp rất nhiều cho công tác quản lý của nhà nước về đất đai nói chung và công tác khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai nói riêng, để có thể hạn chế ít nhất những kẽ hở của luật không cho kẻ xấu lợi dụng làm việc xấu, xác lập chặt chẽ mối quan hệ
Trang 11pháp lý giữa nhà nước với người sử dụng đất và giũa những người sử dụng đất với nhau
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc, nền kinh tế còn nghèo đời sống vật chất của người dân còn tương đối khó khăn vì vậy cần được sự quan tâm
và quan tâm nhiều hơn nữa của Đảng và Nhà nước Thị xã Bắc Kạn là trung tâm của tỉnh là đầu mối quan trọng của mọi hoạt động giao lưu buôn bán các mặt hàng là nơi chủ yếu để phát triển kinh tế và cũng là nơi thị trường bất động sản các hoạt động đất đai diễn ra “nhạy cảm’’ nhất Song do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan công tác giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai vẫn chưa được triệt để, đôi khi công việc diễn ra còn chậm chễ, thiếu sót và gây nhiều bức xúc cho người dân cũng nhưng các cơ quan, tổ chức
Nhận thấy công tác quản lý của nhà nước và thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của tỉnh còn nhiều bất cập và tương đối khó khăn, được
sự nhất trí của Khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự chỉ bảo của thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng và giúp đỡ của UBND thị xã Bắc Kạn, Văn phòng
đăng ký sử dụng đất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2010 – 2014”
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài
Trang 12- Tìm ra các nguyên nhân gây tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã và đưa ra biện pháp giải quyết
- Lựa chọn các biện pháp quản lý có hiệu quả để giảm tối thiểu tranh chấp đất đai
- Nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân về việc bảo vệ và gìn giữ quỹ đất của tỉnh
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Củng cố kiến thức được học trong nhà trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở của công tác tiếp dân, xử lý đơn thƣ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng
- Phải nắm vững quan điểm dựa vào dân và lấy dân làm gốc để đưa ra các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp một cách công bằng, dân chủ văn minh
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai phải đảm bảo mục tiêu phát triển sản xuất, ổn định xã hội và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân
2.1.2 Cơ sở pháp lý
2.1.2.1 Các văn bản của Nhà nước
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003[1];
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013[2];
Trang 14- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ
về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003[3];
- Căn cứ Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,
- Căn cứ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất[11];
- Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bồ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005[12];
- Căn cứ Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ
Trang 15quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật khiếu nại tố cáo và các luật sửa đổi bổ xung một số điều luật khiếu nại tố cáo năm 2005[13];
- Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc quy đinh quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo[14];
- Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011[15];
- Căn cứ Luật Tố cáo năm 2011 ngày 11/11/2011[16];
- Căn cứ Luật Thanh tra năm 2011 ngày 11/11/2011[17];
- Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013 ngày 25/11/2013[18];
- Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra[19];
- Căn cứ Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khiếu nại [20];
- Căn cứ Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Tố cáo [19];
- Căn cứ Thông tư 06/2013/TT-TCCP này 30/9/2013 quy định quy trình giải quyết tố cáo[21];
- Căn cứ Thông tư 07/2013 TT-TCCP ngày 31/10/2013 quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính [22]
2.1.2.2 Các văn bản của UBND tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trang 16- Quyết định số 1928/2010/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 Quy định một
số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
2.2 Một số vấn đề chung về khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai
2.2.1 Khiếu nại về đất đai
2.2.1.1 Khái niệm khiếu nại
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ theo thủ tục do luật này quy định đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
2.2.1.2 Chủ thể của khiếu nại
Là các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân
2.2.1.3 Đối tượng của khiếu nại
Là các quyết định hành chính, các hành vi hành chính hoặc quyết định
kỷ luật cán bộ công chức Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại (Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm
2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai):
2.2.1.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên khiếu nại
Người khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:
Trang 17- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;
+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
+ Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
+ Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
Trang 18+ Rút khiếu nại (Quốc hội, 2011) [13]
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp
lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2011) [13]
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai (Quốc hội, 2011) [13]
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
Trang 19+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;
+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2011) [13]
2.2.1.5 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại
mà chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại
Trang 20+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp
+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng
cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6]
2.2.1.6 Trình tự giải quyết khiếu nại
Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại
Bước 2: Thẩm tra, xác minh vụ việc
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định
Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc
Trang 212.2.2.Tố cáo về đất đai
2.2.2.1 Khái niệm tố cáo
Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt lợi ích của nhà nước quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
2.2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo
Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (Quốc hội, 2011) [14]
- Người tố cáo có các quyền sau đây:
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
+ Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;
+ Được khen thưởng theo quy định của pháp luật
- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
Trang 22+ Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra
Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
+ Được thông báo về nội dung tố cáo;
+ Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; + Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng gây ra
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra
2.2.2.3 Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết
Trang 23- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết
- Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6]
2.2.2.4 Trình tự giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 5 bước:
Bước 1 Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;
Bước 2 Xác minh nội dung tố cáo;
Bước 3 Kết luận nội dung tố cáo;
Bước 4 Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;
Bước 5 Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
2.2.3 Tranh chấp về đất đai
2.2.3.1 Khái niệm tranh chấp
Tranh chấp về đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai
2.2.3.2 Nội dung tranh chấp
- Tranh chấp do lấn chiếm đất đai
- Tranh chấp đòi lại đất
- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng
- Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
- Tranh chấp về cản trở quyền sử dụng đất thực tế
- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
- Tranh chấp quyền sử dụng đất sau khi ly hôn
- Tranh chấp đất công
Trang 242.2.3.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Quá trình sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao quyền quản lý và sử dụng không tránh khỏi những tranh chấp Vì vậy, nhà nước đã có những cơ chế để giải quyết khi tranh chấp phát sinh mà các tổ chức, cá nhân không tự giải quyết được Theo quy định của điều 135,136, 137 Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29/10/1004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo hai cách: giải quyết tại Tòa án và giả quyết tại các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể là:
Theo quy định tại điều 135 - Luật Đất đai 2003 thì việc hòa giải trong tranh chấp đất đai được quy định như sau:
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh cấp đất đai thông qua hoà giải cơ sở
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai
Thời hạn hoà giải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn
Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ
ký của các bên tranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai
Trang 25Theo quy định tại Điều 136 - Luật Đất đai 2003 thì tranh chấp đất đai sau khi hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà các đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ sau: những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (tức là trước khi Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) do cơ quan có thẩm quyền cấp trong qua trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất,
sổ địa chính; giấy tờ thừa kế hợp pháp, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; giấy tờ thanh
lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất Hộ gia đình
và cá nhân có một trong các giấy tờ nói trên mà trên giấy tờ có ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 26đã được thi hành( khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai) và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết
+ Tranh chấp về thẩm quyền sử dụng mà đương sự không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ quy định như nói ở trên thì được giải quyết như sau:
- Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương giải quyết; quyết định của chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương là quyết định giải quyết cuối cùng
- Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng
ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng
- Theo điều 160 - Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 chỉ rõ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như sau:
+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy qui định tại khoản 1, 2 và 5 - Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan hành chính để được giải quyết
+ Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá
nhân và cộng đồng dân cư với nhau Trường hợp không đồng ý với quyết định của Chủ tịch UBND huyện thì đương sự có quyền gửi đơn xin giải quyết
Trang 27tranh chấp đất đai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết TCĐĐ giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Trường hợp không đồng ý với Quyết định của UBND cấp tỉnh thì đương sự có quyền gửi đơn xin giải quyết TCĐĐ đến Bộ Tài nguyên - Môi trường, quyết định giải quyết của
Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng
2.2.3.4 Trình tự giải quyết tranh chấp
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan
Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Bước 4: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp
2.3 Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên phạm vi cả nước hiện nay
- Trong năm 2014, số lượt công dân đến các cơ quan hành chính nhà
nước để khiếu nại, tố cáo giảm 1,8 % so với năm 2013 nhưng số đoàn đông người tăng 12,1 % ; số đơn thư khiếu nại, khiếu nại, tố cáo giảm 3,39% số vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước giảm 9,54%
- Một số địa phương số lượng khiếu nại, tố cáo tăng cao, như Kiên Giang, Sóc Trăng, Thái Bình, Hải Phòng, Bắc Giang, Quảng Nam, Ninh Thuận, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bắc Kạn; có 39/63 địa phương có số lượng khiếu nại, tố cáo giảm
Trang 28- Cụ thể, về khiếu nại, cả nước phát sinh 81.949 đơn khiếu nại trong đó
có 36,452 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước so với cùng kỳ năm 2013 giảm 7,4% số đơn và giảm 9,8% vụ việc
- Nội dung khiếu nại hành chính về đất đai chủ yếu là việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện dự án tranh chấp đất đai; đòi lại đất
cũ chiếm 68,2% số đơn khiếu nại; khiếu nại về nhà ở, về các nội dung như đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, đòi nhà thuộc diện Nhà nước quản lý chiếm 8,18%; khiếu nại về chế độ, chính sách chiếm 7,62%; trong lĩnh vực văn hoá, xã hội và lĩnh vực hành chính khác chiếm 11,73%; khiếu nại trong lĩnh vực tư pháp chiếm 4,0% , khiếu nại về kỷ luật Đảng chiếm 0,2%
- Về tố cáo cả nước phát sinh 19.207 đơn tố cáo trong đó có 7.974 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, so với cùng kỳ năm 2013 tăng 18,2 số đơn và giảm 8,3% số vụ việc
- Nội dung tố cáo ở lĩnh vực hành chính chiếm tỷ lệ 60,1% chủ yếu là
tố cáo cán bộ và công chức vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai, tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện chính sách xã hội, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp chiếm tỷ lệ 6,1% chủ yếu là tố cáo cán bộ các cơ quan tiến hành tố tụng thiếu khách quan trong giải quyết các vụ án tố cáo cán
bộ, công chức có hành vi tham nhũng chiếm tỷ lệ 5,2%; tố cáo tổ chức Đảng, Đảng viên: 1,2 %; tố cáo nội dung khác chiếm 27,4% Qua phân tích từ 16
558 đơn tố cáo cho thấy liên quan đến lĩnh vực hành chính 9.949 đơn lĩnh vực
tư pháp 1.007 đơn tham nhũng 853 đơn; tố cáo về Đảng 195 đơn tố cáo khác 4.554 đơn
2.4 Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay
Đối với cả nước nói chung và Bắc Kạn nói riêng, việc khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai chiếm khoảng 75% trong tổng số các vụ việc khiếu
Trang 29nại, tố cáo; về tính chất khiếu nại còn diễn biến phức tạp, còn có những vụ việc bức xúc kéo dài không giải quyết dứt điểm Nội dung khiếu nại chủ yếu
là về bồi thường, giải phóng mặt bằng, việc cấp giấy CNQSD đất
- Tổng số các vụ khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực đất đai
đã tiếp nhận từ năm 2010 đến năm 2013 là 1200 đơn trong đó:
Địa bàn huyện Bạch Thông tiếp nhận 37 đơn;
Địa bàn huyện Na Rì tiếp nhận 07 đơn;
Địa bàn huyện Chợ Mới tiếp nhận 67 đơn;
Sở TN&MT tiếp nhận 317 đơn;
Địa bàn huyện Ngân Sơn tiếp nhận 143 đơn;
Địa bàn TX Bắc Kạn tiếp nhận 211 đơn;
Địa bàn huyện Chợ Đồn tiếp nhận 27 đơn;
Địa bàn huyện Pắc Nặm tiếp nhận 1.347
Thanh tra tỉnh tiếp nhận 44 đơn
Qua công tác giải quyết cho thấy nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như việc phê duyệt, bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình công cộng, việc cấp quyền sử dụng đất, việc tranh chấp trong nội bộ nhân dân và tổ chức
Các quyết định hành chính về đất đai của tỉnh được ban hành cơ bản đúng theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành kể cả về hình thức, nội dung, thẩm quyền và trình tự ban hành
Các quyết định hành chính về đất đai, chủ yếu là về cấp giấy CNQSD đất còn kéo dài về thời hạn cấp, nên làm hưởng đối với quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Nguyên nhân khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định hành chính về đất đai: do một số quyết định hành chính ban hành còn chưa đúng quy định của pháp luật và do người dân cho rằng về giá đất còn chưa sát với thị trường, việc áp giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân không đúng, dẫn đến ảnh hưởng đến quyền lợi của họ
Trang 30PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
- Các đơn thư khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai ở thị xã Bắc Kạn
- Các quyền lợi, nghĩa vụ của người dân về đất đai và tài sản gắn liền với đất đai
- Nguyên nhân xảy ra khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
- Các yếu tố tác động ảnh hưởng tốt, xấu đến tài nguyên đất
- Các yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn các đơn thư khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai giai đoạn 2010 – 2014
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Ủy ban nhân dân thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 21 tháng 1 đến ngày 30 tháng 4 năm 2014
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình quản lý đất đai
3.4.2 Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
về đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2014
- Kết quả xử lý đơn thư
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trang 31- Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai
- Một số vụ việc điển hình trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
3.4.3 Đánh giá của cán bộ quản lý và người dân đối với khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai
- Đánh giá của người dân
- Đánh giá của cán bộ quản lý
3.4.4 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai
- Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan
3.4.5 Đánh giá ưu nhược điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong nhiệm
vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn 2 phường trung tâm thị xã (phường Phùng Chí Kiên, phường Sông Cầu), 1 xã vùng ven thị xã (xã Xuất Hoá)
Chọn hộ điều tra: Chọn các hộ đã từng thực hiện khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất trên địa bàn thị xã (10hộ/xã,phường)
Điều tra các cán bộ thực hiện công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai
Trang 323.5.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài gồm: Báo cáo qua các năm của các phòng ban trên địa bàn thị xã: UBND thị
xã, UBND xã, phường, phòng Tài nguyên và Môi trường
3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra của:
+ Các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu: Phỏng vấn các hộ dân đã từng thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã để biết được những khó khăn, vướng mắc, tâm tư nguyện vọng của nhân dân trong việc thực hiện các thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất
+ Các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phỏng vấn các cán bộ trực tiếp thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn để
từ đó đánh giá được những khó khăn, tồn tại trong công tác này
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Thị xã Bắc Kạn là một đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Kạn cũng như cả nước Thị xã Bắc Kạn gồm có 4 phường nội thị và 4 xã thược ngoại thị Trên địa bàn thị xã có đường Quốc lộ số 3 chạy xuyên suốt Thủ đô Hà Nội, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Cao Bằng là tuyến giao thông chính của thị xã để đến các tỉnh trên khắp cả nước; đồng thời có một số tuyến đường kết nối thị
xã đi các huyện và tỉnh khác đang trong quá trình cải tạo và nâng cấp Ngoài
ra thị xã còn có một có sông Cầu và suối Nặm Cắt chảy qua, tạo môi trường sinh thái tốt, cảnh quan tương đối đẹp và là nơi cung cấp nguồn nước mặt quan trọng phục vụ cho nhu cầu sản suất nông nghiệp và sinh hoạt
Cách thủ độ Hà Nội 170 km về phía Đông Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Bắc Kạn, thị xã có ranh giới hành chính tiếp giáp với địa phương sau:
- Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - huyện Bạch Thông
- Phía Tây giáp xã Quang thuận - huyện Chợ Đồn
- Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hoà Mục - huyện Chợ Mới
- Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà vị - huyện Bạch Thông
Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh, là nơi tập chung các cơ quan đầu não của tỉnh, và là nơi chung buôn bán, các ngành công nghiệp nhẹ, công nhiệp chế biến… thị xã Bắc Kạn có sức hút và khả năng giao thương, hội nhập trao đổi mọi mặt với bên ngoài, đồng thời thúc đẩy phát triện nền kinh tế và văn hoá của tỉnh
Trang 34Tất cả những đặc điểm về vị trí kinh tế là những lợi thế tác động đến mọi mặt của thị xã trong tương lai Tuy nhiên so với một số thị xã khác của vùng Đông Bắc thị xã Bắc Kạn còn nhiều hạn chế, địa hình đi lại tương đối khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển, giáo dục, y tế còn nhiều khó khăn cần củng cố và phát triển nhiều hơn nữa
Hình 4.1 Bản đồ thị xã Bắc Kạn
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Thị xã Bắc Kạn trung tâm thung lũng lòng chảo nằm ven theo bờ sông Cầu xung quanh được bao bọc bởi những dãy núi , dãy núi cao nhất là đỉnh Nặm Dất ( xã Xuất Hoá) cao 728m núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746m, hướng dốc chính từ Tây sang Đông
Nhìn chung thị xã Bắc Kạn có ba dạng địa hình chính:
- Địa hình núi đá vôi: tập trung ở xã Xuất Hoá, vùng này bao gồm chủ yếu núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, chạy dọc theo các chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn
Trang 35- Địa hình đồi núi thấp: phân bố hầu hết các xã, phường độ cao trung bình từ 150 – 160m so với mặt nước biển
- Địa hình thung lũng: hầu hết phân bổ ở các phường nội thị là khu vực
có địa hình tương đối bằng phẳng
4.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn
Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt độ cao của đới chí tuyến và sự thay đổi của các hoàn lưu lớn theo mùa kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông thường giá lạnh, nhiêt độ thấp, trời khô hanh, có sương muối ( từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau): mùa hè thường nóng ẩm mưa nhiều ( từ tháng 4 đến tháng 9)
Nhiệt độ: tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, tháng lạng nhất từ giữa tháng 11 đến tháng 12 Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230 C và nhiệt độ trung bình tháp nhất 140C, biên độ giao động trong năm là 12 0
C và trong ngày 60 - 7 0 C.Tổng lượng nhiệt trong năm từ 8.300 – 8.500 0C
Lượng mưa: mùa mưa ở Bắc Kạn kéo dài từ tháng năm đến tháng 10 nhưng tập trung nhiều nhất tháng 7,8,9 của cả năm mùa đông bắt đầu vào tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm toàn thị xã đạt 1.436mm Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn có hiện tượng mưa phùn (32 ngày/ năm) và ít bão; tuy nhiên vào mùa mưa dễ gây thụt lội, lũ quýet ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế ở địa phương
Độ ẩm: thị xã Bắc Kạn là một trong những vùng có độ ẩm tương đối cao ở hầu hết các mùa trong năm; độ ẩm trung bình là 83% trong đó tháng cao nhất là 89% ( tháng 7,8) tháng thấp nhất 79% (tháng 3)
Trang 36Nắng gió: nhìn chung số giờ nắng gió trung bình của thị xã khoảng 1.540 – 1.750 giờ trên năm, trong đó tháng nhiều nhất là 181 giờ và tháng
ít nhất 64 giờ
Gió: hướng gió chính Tây Nam ở thị xã phụ thuộc vào địa hình thung lũng; gió thay đổi theo mùa nhưng do vướng các dãy núi nên tốc độ gió thường nhỏ hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm
Dân số ở thị xã Bắc Kạn phân bố không điều khu vực đông dân cư nhất
là phường Sông Cầu, Phường Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên, Đức Xuân là chủ yếu còn khu vực nông thôn chiếm ít hơn nằm rải rác ở các xã Dương Quang, Xuất Hoá, Nông Thượng, Huyền Tụng
Dân số thành thị trên địa bàn thị xã từ năm 2010 - 2014
Năm 2010 tổng số dân thành thị là là 24.900
Năm 2011 tổng số dân thành thị là 25.099 người
Năm 2012 tổng số dân thành thị là 25.372 người
Năm 2013 tổng số dân thành thị là 25.678 người
Năm 2014 tổng số dân thành thị là 27.830 người
Trong đó phường có số dân thành thị lớn nhất là phường Sông Cầu với
số dân thành thị trung bình qua 5 năm là 8.607 người, phường có số dân thành thị thấp nhất là phường Phùng Chí Kiên với số dân 4.666 người điều này cho
Trang 37thấy sự chênh lệch về dân số giũa các phường cứ phường nào tập chung nhiều đường phố dân cư phát triển và dân số tăng nhanh Các phường trên điều là các phường nội thị tập trung khá nhiều dân cư tuy nhiên sự phân bố giữa các phường nội thị cũng không được đồng điều
Dân số nông thôn trên địa bàn thị xã từ năm 2010 – 2014
Năm 2010 tổng số dân nông thôn là 12.839 người
Năm 2011 tổng số dân nông thôn là 12.913 người
Năm 2012 tổng số dân nông thôn là 13.108 người
Năm 2013 tổng số dân nông thôn là 13.265 người
Năm 2014 tổng số dân nông thôn là 14.394 ngườì
Trong đó xã có số dân ở nông thôn đông nhất là xã Huyền Tụng với dân số trung bình qua 5 năm là 4.299 dân và xã có số dân sống ở nông thôn thấp nhất là xã Dương Quang, Dương Quang là một xã có thể nói là khó khăn nhất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn địa hình chủ yếu là đồi núi và tập trung nhiều dân tộc thiểu số dân cư thưa thớt
Bảng 4.1: Dân số của thị xã Bắc Kạn năm 2010 - 2014
1 Phường Nguyễn Thị Minh Khai 4.542 4.561 4.616 4.672 5.064
Trang 38Trong những năm gần đây thị xã đã xây dựng được nhiều phương án thông qua các chương trình giải quyết việc làm, khuyến khích và tạo điều kiện
(cho vay vốn) để các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh trên
mọi lĩnh vực, nhờ đó thu hút và tạo việc là cho nhiều lao động, hàng năm thị
xã đã giải quyết việc làm cho hơn 250 lao động/năm, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội cả đô thị và nông thôn Nhìn chung nguồn lao động của Thị xã khá dồi dào, song tình trạng không hoặc thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên,