1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái huyện đại từ tỉnh thái nguyên

74 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 548,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác trồng và phát triển rừng sản xuất của xã nhằm đề xuất các giải pháp phát triển rừng sản xuất tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái ng

Trang 1

NGUYỄN VĂN KHÁNH

ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

RỪNG TRỒNG CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI XÃ TÂN THÁI,

HUYỆN ĐẠI TỪ,TỈNH THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khoá : 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

NGUYỄN VĂN KHÁNH

ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

RỪNG TRỒNG CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI XÃ TÂN THÁI,

HUYỆN ĐẠI TỪ,TỈNH THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng bản thân tôi Các kết quả và số liệu nghiên cứu trình bày trong khóa luận là kết quả của quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực khách quan

Thái nguyên, ngày tháng năm 2015

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện

Trang 4

Sau một thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp khẩn trương, nghiêm túc

và cùng với sự cố gắng của bản thân và có sự hướng dẫn tận tình của giáo

viên hướng dẫn TS Nguyễn Văn Thái, các thầy cô giáo trong trường đã giúp

đỡ tôi, đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin cảm ơn UBND xã Tân Thái, và một số hộ dân trồng rừng tại xã đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu hoàn thành đề tài

Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài tốt nghiệp không tránh khỏi có sai xót nhất định Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thái nguyên, ngày tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Khánh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1.Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất 32Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã phân theo chức năng 38Bảng 4.2: Danh mục các loài cây được đưa vào trồng rừng sản xuất của xã Tân

Thái từ trước đến nay 39Bảng 4.3: Các biện pháp KTLS được áp dụng trong xã 41Bảng 4.4: Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3) của lâm phần rừng trồng keo

tai tượng thuần loài tuổi 6 45Bảng 4.5: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) lâm phần rừng trồng keo tai

tượng tại xã Tân Thái 46Bảng 4.6 Hiện trạng đất dưới tán rừng trồng keo tai tượng tại 3 vị trí chân, sườn và

đỉnh 47Bảng 4.7 Năng suất của các mô hình trồng rừng ở tuổi 6 49Bảng 4.8 Phân loại sản phẩm gắn với thị trường ở xã Tân Thái 51Bảng 4.9 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về phát triển rừng

sản xuất tại xã Tân Thái 52

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 4.1: So sánh đường kính D1.3 tại 3 vị trí địa hình khác nhau của cây keo tai

tượng ở cấp tuổi 6 46Hình 4.2: So sánh Hvn tại 3 vị trí địa hình khác nhau của lâm phần rừng keo tai

tượng trồng thuần loài tuổi 6 47Hình 4.3: Kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất ở xã Tân Thái 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

BPKTLS Biện pháp kỹ thuật lâm sinh

GĐGR Giao đất giao rừng

D1.3 Đường kính trung bình tại vị trí 1,3 mét

Hvn Chiều cao vút ngọn trung bình

∆Hvn Tăng trưởng bình quân hàng năm về chiều cao vút ngọn KTLS Kỹ thuật lâm sinh

MH Mô hình

NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NPV Giá trị lợi nhuận ròng

OTC Ô tiêu chuẩn

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Trên thế giới 3

2.1.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loài cây trồng 3

2.1.2 Nghiên cứu về giống cây trồng 4

2.1.3 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động 6

2.1.4 Nghiên cứu về chính sách và thị trường 8

2.2 Ở Việt Nam 9

2.2.1 Nghiên cứu về chọn loài cây trồng 9

2.2.2 Nghiên cứu về lập địa 11

2.2.3 Nghiên cứu về giống cây rừng 13

2.2.4 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động 14

2.2.5 Nghiên cứu chính sách và thị trường 18

2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương 20

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 22

Trang 9

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 29

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29

3.2 Nội dung nghiên cứu 29

3.2.1 Đánh giá thực trạng rừng trồng sản xuất tại xã Tân Thái 29

3.2.2.Đánh giá khả năng sinh trưởng của rừng trồng tại xã Tân Thái 29

3.2.3 Đánh giá hiệu quả của các mô hình trồng rừng 29

3.2.4.Hiện trạng nhu cầu sử dụng gỗ, thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng tại xã Tân Thái 29

3.2.5 Phân loại sản phẩm gắn với thị trường 29

3.2.6 Kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng ở xã Tân Thái 29

3.2.7 Đề xuất một số giải pháp phát triển 29

3.3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3.1 Phương pháp tiếp cận của đề tài 29

3.3.2 Phương pháp cụ thể 30

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 Thực trạng trồng rừng sản xuất tại xã Tân Thái 38

4.1.1 Diện tích trồng rừng 38

4.1.2 Về cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất 39

4.1.3 Các biện pháp kỹ thuật gây trồng đã áp dụng 40

4.1.4 Nguồn vốn đầu tư cho rừng trồng sản xuất 42

4.1.5 Cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện 42

4.2 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng trên địa bàn xã Tân Thái 45

4.2.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực 45

4.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) 46

Trang 10

4.2.3 Kết quả điều tra mô tả đặc điểm đất đai của rừng trồng keo tai tượng ở 3 vị

trí chân sườn và đỉnh 47

4.3 Đánh giá hiệu quả các mô hình điển hình 48

4.3.1 Hiệu quả về kinh tế 48

4.3.2 Hiệu quả về xã hội 50

4.3.3 Hiệu quả về môi trường 50

4.3.4 Hiện trạng nhu cầu sử dụng gỗ, thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng tại xã Tân Thái 50

4.3.5 Phân loại sản phẩm gắn với thị trường 50

4.3.6 Kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất ở xã Tân Thái 51

4.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã Tân Thái 52

4.4.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phát triển rừng trồng sản xuất ở xã Tân Thái 52

PHẦN 5 : KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Tồn tại 55

5.3 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm trước đây, tài nguyên rừng nhiệt đới bị suy giảm nghiêm trọng gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái và đời sống của người dân Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, chính phủ Việt Nam

đã ban hành nhiều chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình, dự án trồng rừng Kết quả diện tích rừng ở nước ta tăng (đến năm 2008 diện tích có rừng là 13,12 triệu ha rừng, độ che phủ 38,7% - bộ NN & PTNT, 2009) đáp ứng nhu cầu về nông sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch Tuy nhiên, sự quan tâm của chúng ta qua thời gian qua tập trung nhiều vào hai đối tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất chưa được quan tâm, chú ý nhiền và thực tiễn sản xuất hiện nay đang đặt ra rất nhiều vấn đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường,…ảnh hưởng trực tiếp đến người trồng rừng Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất giai đoạn

1998 - 2010, tuy nhiên cho đến nay chúng ta chưa đặt được kế hoạch đặt ra Chính vì vậy, chính phủ đã chỉ đạo trong thời gian tới cần tập chung đẩy mạnh phát triển trồng rừng sản xuất

Để bảo cuộc sống, nâng cao thu nhập của người dân không chỉ đơn thuần là ban hành chính sách hỗ trợ mà còn khuyến khích họ có sự đổi mới về phương thức thâm canh, sử dụng giống có năng suất, chất lượng cao đồng thời gắn với đầu tư công nghiệp chế biến Đẩy mạnh giao khoán rừng tự nhiên cho công đồng bảo vệ và kinh doanh sản phẩm dưới tán rừng để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, chấm dứt tập quán phá rừng làm nương rẫy, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống Đồng thời áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, lựa chọ loài cây nguyên liệu sinh trưởng nhanh, rút ngắn

Trang 12

chu kỳ sản xuất Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác chọn tạo giống, công tác khuyến lâm vẫn còn nhiều khiếm khuyết, người dân chưa được tư vấn

kỹ lưỡng trong việc lựa chọn loại cây trồng, Kỹ thuật trồng và chăm sóc như kỳ vọng

Vì vậy, khi phát triển trồng rừng sản xuất chúng ta không chỉ chú ý giải quyết thuần túy các yếu tố kỹ thuật từ khâu chọn tạo giống, kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng cho đến các biện pháp khai thác, chế biến mà còn phải đặc biệt chú ý đến giải quyết rất nhiều vấn đề có liên quan tác động

qua lại lẫn nhau Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây Keo tai tượng tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” được đặt ra là cần thiết và có ý

nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác trồng và phát triển rừng sản xuất của

xã nhằm đề xuất các giải pháp phát triển rừng sản xuất tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái nguyên góp phần nâng cao đời sống cho người dân tại địa phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Trong lĩnh vực học tập và nghiên cứu khoa học, giúp cho sinh viên kiểm chứng lại kiến thức lý thuyết đã học biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, và có thể tích lũy được những kiến thực tiễn trong khi nghiên cứu phục vụ cho công tác sau khi ra trường

Trong lĩnh vực thực tiễn sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tích cực trong việc nâng cao đời sống cho người dân

Đề tài còn là cơ sở cho các đề tài nghiên cứu sau có liên quan tại địa phương

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới

Để nâng cao năng suất chất lượng và phát triển rừng sản xuất, nhiều nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khá toàn diện

về các lĩnh vực từ chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa, chọn tạo nhân giống các khâu kỹ thuật tạo rừng, nghiên cứu các phương thức, phương pháp tạo rừng công nghiệp đến nghiên cứu mở rộng rừng hỗn loài, nhiều tầng

để tăng giá trị kinh tế, phòng hộ và sinh thái

2.1.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loài cây trồng

Kết quả nghiên cứu của Pandey.D (1983)[31] về loài bạch đàn

Eucalyptus camaldulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đã

cho thấy nếu trồng ở rừng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh từ 10 - 20 năm thì năng suất chỉ đạt từ 5 - 10 m³/ha/năm, nhưng trồng ở vùng nhiệt đới ẩm thì

có thể đạt tới 30m³/ha/năm

Khi đánh giá khả năng sinh trưởng của loài thông Pinus patula ở

Swziland, Julian Evans (1992)[26] đã chứng minh tương quan giữa sinh trưởng về chiều cao của loài thông này có quan hệ khá chặt (r=0,8) với các yếu tố địa hình và đất, thông qua phương trình sau:

Y= -18,75 + 0,0544x₃ - 0,000022x₃²+ 0,0185x₄+ 0,0449x₅ + 0,5346x₁₁ Trong đó: Y : Chiều cao vút ngọn tại thời điểm 12 tuổi (m)

x₃: Độ cao so với mặt nước biển (m)

x₄: Độ dốc chênh lệch giữa đỉnh đồi và chân đồi (%) x₅: Độ dốc tuyệt đối của khu trồng rừng (%)

x₁₁: Độ phì của đất đã được xác định

Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về điều kiện lập địa đã cho thấy việc xác định vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp với

Trang 14

từng loại cây trồng là rất cần thiết và đây cũng chính là một trong những yếu

tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của rừng

2.1.2 Nghiên cứu về giống cây trồng

Cây trồng muốn sinh trưởng tốt, sản lượng, năng suất rừng trồng cao phải có giống tốt Giống là điều kiện đầu tiên quyết định đến năng suất và chất lượng trồng rừng Để đánh giá được khả năng sinh trưởng và năng suất cây trồng ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng còn có ý nghĩa quyết định tới năng suất rừng trồng Trên thế giới đã có rất nhiều nước đi sâu nghiên cứu cải thiện tính di truyền của các giống cây rừng, điển hình như: Trung Quốc, Thụy Điển, Công Gô, Brazin, Swaziland, Malayxia, Zimbabwe,…

Từ thế kỷ 18 - 19 đã có những ý tưởng về nghiên cứu lai giống và sản xuất hạt giống cây rừng cũng như nhân giống sinh dưỡng Đầu thế kỷ 20 các nước Bắc Âu như: Đức, Thụy Điển, Đan Mạch là những nước có nền lâm nghiệp phát triển cũng đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây dựng vườn giống bằng cây ghép cho các loài Thông , Dương, Sồi Dẻ

Hiện tại có nhiều giống cây rừng có năng suất cao đã được nghiên cứu

và đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cũng như rút ngắn chu kỳ kinh doanh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho người trồng rừng như: Keo, Thông, Mỡ, Bạch Đàn,…ở Công Gô, bằng phương pháp

lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch đàn lai Eucalypyus hybrids có năng suất đạt

tới 35m³/ha/năm sau 7 năm trồng Tại Brazin, bằng con đường chọn lọc nhân tạo đã chọn được giống Bạch đàn Eucalypyus grandis có năng suất đạt tới 55m³/ha/năm sau 7 năm trồng (Welker, 1986)[34] Ơ Zimbabwe cũng đã

chọn được giống Bạch đàn Eucalypyus grandis đạt từ 35 - 40m³/ha/năm, giống Bạch đàn Eucalypyus urophylla đạt trung bình tới 55m³/ha/năm có nơi

Trang 15

lên đến 70m³/ha/năm (Campinhons và Ikemori, 1988)[25] Tại công ty

Aracrug ở Brazil đã sử dụng giống Bạch đàn lai giữa E grandis với E

urophylla, trồng rừng bằng hom và áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh

tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới 70m³/ha/năm Tại

Swaziland cũng đã chon được giống Thông Pinus patula sau 15 năm tuổi đạt

năng suất 19m³/ha/năm (Pandey, 1983)[31]

Đối với cây Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia

auriculiformis được phát triển đầu tiên vào những năm 1970 ở sabah,

Malaysia Những cây lai này ở Ulu Kukut đã thấy có kích thước lớn hơn, dạng cành và thân tròn đều hơn các cây Keo tai tượng đứng gần Ngoài ra còn

có dấu hiệu cho thấy tỷ trọng gỗ và một số tính chất của cây lai cao hơn hẳn cây mẹ Keo tai tượng (Rufelds, 1987)[33] Theo Pinso và Nasi (1991)[32] Keo lai giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm được phát hiện lần đầu tiên ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Mailaysia Cây keo lai đã được Pedley (Bảo tàng thực vật bang Queensland) khẳng định vào năm 1977 Từ đấy người ta thường thấy Keo lai xuất hiện trong các khu rừng trồng Keo lai tượng thu hạt

từ Ulu Kurut của Malaysia nơi có hai giống tự nhiên giữa hai loài

Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai có hình dáng đẹp và có

ưu thế về sinh trưởng Nilsson-Ehle(1949 - 1973) đã phát hiện ra cây tam bội

có sinh trưởng tốt hơn so với cây nhị bội Đây là một trong những lĩnh vực nghiên cứu đột phá và đã thu được thành tựu đáng kể trong thời gian qua Theo Eldridge (1993)[37] các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều nước và tập trung cho nhiều loài cây mọc nhanh khác nhau trong đó có bạch đàn Brazil đã chọn cây trội và xây dựng vườn giống cây con thụ phấn tự do

cho các loài E maculate ngay từ những năm 1952 Mỹ bắt đầu với loài

E.robusta vào năm 1966 Từ năm 1970 - 1973 Úc đã chọn được 160 cây trội

cho loài E.regnans và 170 cây trội có thân hình thẳng đẹp và tỉa cành tự

Trang 16

nhiên tốt ở loài E.grandis Tương tự như vậy, 150 cây trội đã được chọn ở rừng

tự nhiên cho loài E.diversicolor ở Úc và loài E.deglupta ở Papua New Guin

Nhờ những công trình nghiên cứu chọn lọc và tạo giống mới tới nay ở nhiều nước đã có những giống cây trồng năng suất rất cao, gấp 2 đến 3 lần trước đây như ở Brazil đã tạo được khu rừng có năng suất 70 - 80 m³/ha/năm, tại Công Gô năng suất rừng cũng đạt 40 - 50 m³/ha/năm Theo Covin (1990) tại Pháp , Ý nhiều khu rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng đạt năng suất 40 -

50 m³/ha/năm, kết quả là hàng ngàn ha đất nông nghiệp đất nông nghiệp được chuyển đổi thành đất lâm nghiệp để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy đạt hiệu quả kinh tế cao

Ngoài Bạch đàn, trong những năm qua các công trình nghiên cứu về giống cũng đã tập trung vào các loài cây trồng rừng công nghiệp khác như các loài keo và lõi thọ Nghiên cứu của Cesar Nuevo (2000)[38] đã khảo nghiệm các loài Keo nhập từ Úc và Papua New Guinea, các giống Lõi thọ địa phương

từ các nơi khác nhau ở Mindanao Trên cơ sở kết quả lựa chọn các xuất xứ tốt nhất và nhưng cây trội đã xây dựng vùng sản xuất giống và dán nhãn các cây trội lựa chọn

Chọn giống kháng bệnh và lai giống cũng là những hướng nghiên cứu được nhiều tác giả quan tâm Tại Brazil, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ năm 2000 - 2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho

các loài Bạch đàn chống bệnh gỉ sắt Puccinia Các công trình nghiên cứu về

lai giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng rừng sản xuất (Assis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979)…

2.1.3 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động

Biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng cũng như năng suất cây trồng Có nhiều biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động được nghiên cứu nhằm cải thiện năng suất cây trồng như:

Trang 17

Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa thưa… Một số công trình nghiên cứu điển hình sau

2.1.3.1 Ảnh hưởng của xử lý thực bì, làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng

Theo Nambia va Brown (1997)[29] thì việc trồng rừng có thể đem lại những ảnh hưởng tích cực khi độ phì của đất được cải thiện Ngược lại nó đem lại những ảnh hưởng tiêu cực nếu làm mất cân bằng hay cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất Việc làm đất có thể cải thiện độ phì vật lý của đất nhưng cũng có thể làm thay đổi độ phì hóa học của đất Tuy nhiên các nhà khoa học cho rằng việc sử dụng cơ giới hóa trong xử lý thực bì và làm đất trồng rừng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất Quản lý

độ phì của đất trong đó có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh về sử lý thực bì trước khi trồng nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng

2.1.3.2 Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng của rừng trồng

Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất rừng trồng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Điển hình là công trình nghiên cứu của Mello (1976)[28] khi nghiên cứu ở Brazil, tác giả đã cho thấy bón phân NPK bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% so với không bón phân Nghiên cứu về công thức bón phân

cho Bạch đàn E grandis theo công thức 150g NPK/gốc với loại phân bón có

tỷ lệ N:P:K=3:2:1 Nghiên cứu ở Nam Phi của Schonau (1985)[32] đã đưa ra kết luận nâng cao chiều cao trung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất Bón phân phosphate cho Thông caribe ở Cu Ba, Herrero và cộng sự (1988)[27] đã nâng cao sản lượng rừng sau 13 năm trồng 56m³/ha lên 69m³/ha,… những kết quả nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón phân, loại phân bón có ảnh hưởng khá rõ rệt đến năng suất rừng trồng

Trang 18

2.1.3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng

Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp KTLS quan trọng có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng Vẫn đề này đã có rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên các dạng lập địa khác nhau điển hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J (1992)[26], tác giả đã bố trí 4 công thức mật độ trồng khác nhau (2985, 1680, 1075, 750

cây/ha) cho Bạch đàn E deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau

5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây đứng của rừng vẫn còn nhỏ hơn những công thức trồng ở mật độ cao

Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản phẩm và chu kỳ kinh doanh Vì thế cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh

cụ thể để xác định mật độ trồng cho phù hợp

2.1.4 Nghiên cứu về chính sách và thị trường

Theo nghiên cứu của Thomas Enters và Patrick B Durst (2004)[35], để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao ngoài sự tập trung đầu

tư vào kinh tế và kỹ thuật còn phải nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chính sách và thị trường Nhận biết được 2 vấn đề then chốt đóng vai trò quyết định đối với sản xuất nên tại các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật,…nghiên cứu kinh tế lâm nghiệp ở các quốc gia phát triển hiện nay được tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Nrong Mahanop (2004)[30] ở Thailand, Ashadi và Nina Mindawati, Indonesia (2004)[24] Qua những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay có 3 vấn đề được

Trang 19

xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc gia Đông Nam Á chính là:

- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất

- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ trồng rừng

- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của ngườì dân

Quan điểm chung về phát triển trồng rừng sản xuất có hiệu quả kinh tế cao là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong mỗi loại hình tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng

2.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả trong công tác phát triển rừng trồng nói chung và rừng trồng sản xuất nói riêng Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực chọn loài cây trồng, chọn lập địa, chọn giống, các biện pháp kỹ thuật và cơ chế chính sách Kết quả đạt được của các công trình nghiên cứu đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả trồng rừng ở nước ta trong thời gian qua Có thể tóm tắt kết quả một số công trình như sau:

2.2.1 Nghiên cứu về chọn loài cây trồng

Chọn loài cây trồng là một vấn đề hết sức quan trọng trong công tác trồng rừng, nó có tính quyết định đến năng suất, chất lượng và sự thành bại của rừng trồng trong tương lai Do vậy, trong nhiều thập kỷ qua việc nghiên cứu chọn lựa tập đoàn cây trồng phù hợp cho các vùng kinh tế lâm nghiệp trong cả nước và trên từng lập địa cụ thể đã được nghành lâm nghiệp và các nhà khoa học quan tâm giải quyết

Từ năm 1978, để kịp thời cho nhiệm vụ trồng rừng và phát triển lâm nghiệp của cả nước sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng, bộ lâm nghiệp (nay là bộ NN & PTNT) đã có văn bản quy định về các loài cây dùng để trồng

Trang 20

rừng cho các tỉnh Tuy nhiên, do hoàn cảnh đất nước mới thống nhất quy định

về cây trồng rừng chủ yếu mới chỉ dựa vào kết quả đạt được từ kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh phía bắc là chính do đó cơ sở khoa học và căn cứ thực địa còn nhiều hạn chế

Đến năm 1985, trong công trình nghiên cứu : “Bước đầu xác định cây

trồng rừng cho các vùng KTLN” của G.S Nguyễn Xuân Quát – Viện Lâm

nghiệp Việt Nam [13] Nhóm tác giả đã đề xuất 92 loài cây trồng rừng trên 9 vùng với 5 tiêu chí lựa chọn:

Đáp ứng được mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp của vùng, địa phương phù hợp với hoàn cảnh sinh thái, điều kiện lập địa nơi trồng, nơi phát triển

Đã có quy trình hay hướng dẫn kỹ thuật hoặc tối thiếu cũng phải có kinh nghiệm và đã được phát triển trong sản xuất có kết quả cũng như đã được mô hình hóa với quy mô đủ lớn trên thực địa

Nguồn giống đảm bảo được nhu cầu phát triển cả số lượng và chất lượng Cho năng suất, hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được

Kết quả nghiên cứu trên đã được Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ NN & PTNT ban hành kèm theo quyết định số 680/QĐ/LN ngày 15/8/1986, quy định những loại cây trồng rừng và phát triển lâm nghiệp cho các vùng KTLN

Năm 1996 với sự tài trợ của dự án STRAP và tổ chức FAO, công trình

nghiên cứu “ Xác định cây bản địa cho trồng lại rừng theo mục đích sử dụng

ở Việt Nam” do Viện khoa học Lâm nghiệp (KHLN) Việt Nam thực hiện đã

đưa ra danh mục 197 loài cây bản địa theo mục đích sử dụng gồm: 83 loài cây

gỗ lớn, 50 loài cây gỗ nhỏ 40 loài cây cho sản phẩm ngoài gỗ và 23 loài cây phù trợ [21]

Năm 1997 cùng với sự tài trợ của dự án STRAT và Đại sứ quán Úc

công trình nghiên cứu “Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để

trồng rừng” do Viện KHLN Việt Nam thực hiện Kết quả đã đề xuất được

Trang 21

210 loài cây gỗ bạn địa có chất lượng cao phân bố trong các vùng kinh tế lâm nghiệp theo 3 cấp độ cao [22]

Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất khi nghiên cứu đề tài : “ Xác định

cơ cấu cây trồng và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ trương trình 327” trong 2 năm (1998 - 1999) đã đề xuất được

104 loài cây mục đích phòng hộ và cây phù trợ lấy gỗ [23]

Phạm Đình Tam và các cộng sự thuộc Viện KHLN Việt Nam đã thực

hiện dự án “Điều tra đánh giá xác định tập đoàn cây trồng rừng sản xuất có

hiệu quả trên các dạng lập địa trong các vùng KTLN toàn quốc” từ 2002 -

2004[19] Kết quả đã đề xuất được danh mục loài cây trồng rừng sản xuất có hiệu quả cho các vùng kinh tế lâm nghiệp gồm 37 loài, phân theo 4 nhóm: + Nhóm 1 là nhóm các loài mọc nhanh cho năng suất cao, đây là nhóm chủ lực cho trồng rừng, gồm 12 loài

+ Nhóm 2 là các loài cây bản địa lá rộng tạo thế bền vững cho cây trồng rừng gồm 15 loài

+ Nhóm 3 là các loài cây cho LSNG gồm 7 loài

+ Nhóm 4 là các loài cây dự tính cho tương lai, gồm 3 loài

Với những thành quả nghiên cứu đạt được, Bộ NN & PTNT đã có quyết định số 16/2005/QĐ - BNN ngày 15/3/2005 về quy định danh mục về các loài cây cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp trên toàn quốc

2.2.2 Nghiên cứu về lập địa

Lập địa được hiểu là những điều kiện ở nơi sinh trưởng hay nơi sinh sống của thực vật Các yếu tố lập địa quết định tạo nên thực trạng rừng khác nhau và ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng rừng Bởi vậy trong nhiều năm qua để phục vụ công tác trồng rừng nhiều công trình nghiên cứu về lập địa đã

Trang 22

được thực hiện trên phạm vi cả nước Có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu chủ yếu như sau:

Hoàng Xuân Tý (1980)[20], đã thực hiện đề tài “Đánh giá tiềm năng và

hướng dẫn sử dụng đất vùng trung tâm trong kinh doanh rừng nguyên liệu giấy” Kết quả cho thấy có 5 nhân tố thổ nhưỡng ảnh hưởng rõ rệt nhất đối

với năng suất rừng trồng là: Hàm lượng mùn, hàm lượng đạm, độ xốp, chế độ nước và độ dày tầng đất Tác giả cũng cảnh báo rằng cả 56 nhân tố này đều dễ dàng thay đổi, rất dễ suy thoái do mất rừng và sử dụng đất không hợp lý

Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình và các cộng sự (1995)[17] khi thực

hiện đề tài “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp và hoàn thiện

phương pháp điều tra lập địa” đã chỉ ra rằng độ phì đất và tiềm năng sản xuất

đất lâm nghiệp nhìn chung còn khá nhưng thực tế chưa được phát huy sử dụng đất có nơi chưa bền vững Cần có quy hoạch và xây dựng chiến lược cho rừng trồng sản xuất, có mục tiêu rõ ràng đặc biệt rừng trồng công nghiệp trên phạm vi toàn quốc

Vũ Đình Hưởng, Phạm Thế Dũng va cộng sự 2005 [10] đã phối hợp với trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR) tham gia dự án mạng

“Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt đới” tại Trạm Phú Bình, Bình

Dương với đối tượng là rừng trồng keo lá tràm luân kỳ hai Kết quả bước đầu cho thấy việc để lại cành nhánh sau khai thác đã có tác động tới tăng trưởng của rừng trồng chu kỳ hai, sau 2 năm đường kính và chiều cao của các công thức để lại cành nhánh đã lớn hơn rõ rệt so với công thức không để lại cành nhánh Ngoài ra việc kiểm soát cỏ dại bằng cách phun thuốc diệt cỏ quanh gốc cây rộng 1,5m cách đã làm tăng trưởng của rừng ở tuổi 2 lên 45% Việc bón phân hợp lý cũng làm tăng trưởng rừng keo lá tràm lên 15%

Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và công sự (2000)[15] đã thực hiện đề tài

“Xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại

Trang 23

một số vùng sinh thái ở Việt Nam” Các tác giả đã lựa chọn được 4 yếu tố để

phân chia tác giả lập địa: Đã mẹ và loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất và thảm thực bì chỉ thị Mỗi yếu tố lập địa lại được phân chia ra các cấp nhất định với từng tiêu chuẩn cụ thể Bên cạnh đó thiết lập được bản tổng hợp phân chia các dạng lập địa và nhóm dạng lập địa chủ yếu, đơn giản và dễ áp dụng, xác định các loại cây trồng chính theo thứ tự ưu tiên cho từng nhóm dạng lập điạ tại các vùng nghiên cứu, xây dựng quy trình điều tra xây dựng bản đồ dạng lập địa cho rừng trồng công nghiệp thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam

2.2.3 Nghiên cứu về giống cây rừng

Nghiên cứu về giống cây rừng ở nước ta được bắt đầu từ năm 1930 khi các nhà lâm nghiệp người Pháp xây dựng một số điểm khảo nghiệm cho một

số loài cây trông rừng ở nước ta Trong các năm 1950 – 1960 các khảo nghiệm cho bộ giống 18 loài Bạch đàn, 15 loài thông và một số loài keo đã được tiến hành tại vùng núi Đà Lạt và đến nay đã thành một số loài có giá trị

như Eucalyptus Microcorys và E grandis cao 60m với đường kính 55 –

60cm Do điều kiện chiến tranh kéo dài nên công tác giống chỉ dừng lại ở phạm vi bảo quản hạt giống và xây dựng rừng giống là chính

Những năm gần đây, hoạt động nghiên cứu về giống cây rừng được đẩy mạnh, ngoài hoạt đông khảo nghiệm loài và xuất xứ, các nhà khoa học lâm nghiệp đã tiến hành điều tra, chọn lọc cây trội, xây dựng rừng giống và vườn giống Những hoạt động nổi bật gần đây là phát hiện và nghiên cứu các giống lai tự nhiên, tạo giống lai nhân tạo, nhân giống hom và nuôi cấy mô tế bào thực phẩm, cũng như ứng dụng chỉ thị phân tử vào cải thiện giống cây rừng

Trong chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006 –

2020 đã nêu rõ: Xây dựng ngành giống lâm nghiệp hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trồng rừng, áp dụng khoa học công nghệ mới theo hướng sử dụng ưu thế lai Đến năm 2010 đảm bảo

Trang 24

cung cấp 60% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 40% giống được tạo từ phương pháp vô tính để cung cấp cho trồng rừng Đến năm 2015 đảm bảo cung cấp 80% giống từ nguồn giống được công nhận, trong đó 50%

là giống vô tính [1]

Cải thiện giống từ chỗ chỉ được tiến hành ở một số cơ quan nghiên cứu, đến nay đã được tiến hành ở nhiều cơ quan nghiên cứu và sản xuất như Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu Phù Ninh, các cơ sở của công ty giống lâm nghiệp trung ương, trung tâm Khoa học và sản xuất lâm nghiệp Quảng Ninh, trung tâm bảo vệ rừng số 2 Thanh Hóa và nhiều cơ sở khác trong cả nước

2.2.4 Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động

Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động nhằm nâng cao năng suất cây trồng trong những năm gần đây rất được chú ý Tùy theo đác điểm ngoài, điều kiện lập địa, cường độ kinh doanh và có những kết quả nghiên cứu khác nhau

2.2.4.1 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng

Tùy vào điều kiện đất, loài cây trồng và phương thức trồng rừng mà đất

có thể được xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau Sau khi xử lý thực bì, làm đất được tiến hành theo phương thức làm đất cục bộ hay toàn diện, tuy nhiên trong một số điều kiện nhất định, đất được xử lý bằng cách lên líp trước khi đào hố

Thí nghiệm về trên líp rừng trồng được tiến hành tại Quảng Trị, trên vùng đất cát nội đồng có lượng mưa trung bình năm đạt 2200 – 2800mm/năm

và thường hay bị ngập lụt vào mùa mưa (Nguyễn Thị Liệu, 2004)[11] Thí

nghiệm được tiến hành với Keo lá tràm (A.auriculiforimis) và Keo lưỡi liềm (A.crassicapar) Kết quả cho thấy sau 4,5 năm trên líp làm tăng một cách có ý

nghĩa về đường kính và chiều cao của Keo lưỡi liềm Tuy nhiên, với keo lá

Trang 25

tràm sự khác nhau rõ rệt chỉ xảy ra với đường kính Kích thước líp thích hợp

để trồng cây lưỡi liềm là cao 0,2m, rộng 4m và keo lá tràm là 0,2m chiều cao

và 1,5m chiều rộng

Biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động đầu tiên trong trồng rừng thì phương pháp làm đất là chính Ngoài những nghiên cứu làm đất thủ công trước kia, xu hướng hiện nay được các nhà lâm sinh quan tâm đó là áp dụng

cơ giới trong làm đất Trong nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng sự

(2001)[16], thông qua thí nghiệm cày ngầm để trồng rừng bạch đàn Urophylla

trên đất thái hóa ở Phù Ninh - Phú Thọ cho thấy sau 8 năm tuổi năng suất cây đạt 16 m³/ha/năm, nhưng nơi làm đất thủ công chỉ đạt 5m³/ha/năm Ngược lại, trên đất dốc thái hóa ở Đông Nam Bộ, Phạm Thế Dũng (2005)[6] đã thử nghiệm hai phương pháp làm đất thủ công và cơ giới để trồng rừng keo lai, kết quả cho thấy sinh trưởng của Keo lai ở phương pháp làm đất thủ công lại tốt hơn phương pháp làm đất cơ giới sau 3 năm tuổi

Năm 2001, thí nghiệm về làm đất được tiến hành với Keo lá tràm (Phạm Thế Dũng, 2005)[6] Sau 4 năm chiều cao của cây sau thí nghiệm đối chứng (không cày) tốt hơn rõ rệt so với cây trong công thức làm đất bằng phương pháp làm toàn diện Nguyên nhân có thể trong công thức làm toàn diện đất bị lở trôi hoặc xói mòn Sự khai thác có ý nghĩa cũng được ghi nhận đối với tăng trưởng đường kính thân cây là trữ lượng lâm phần

2.2.4.2 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng

Nhằm nâng cao sản lượng rừng trồng, từ năm 1990 phân bón được sử dụng khá phổ biến trong trồng rừng tại Việt Nam Do điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau giữa các vùng nên tùy vào loài cây trồng và đặc điểm của đất

mà phân bón được sử dụng với liều lượng và chủng loại khác nhau Các loại phân thông thường được sử dụng là NPK tổng hợp, đạm, lân, phân chuồng và

Trang 26

phân vi sinh Các thí nghiệm về bón phân cho cây lâm nghiệp được nhiều tác giả đề cập như:

Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001)[16] đã bố trí 14 công thức bón phân khác nhau cho Keo lai trên đất phù sa cổ ở Đông Nam Bộ, sau 2 năm tuổi cho thấy Keo lai sinh trưởng tốt nhất ở những công thức bón từ 150g - 200g NPK kết hợp với 100g phân vi sinh, tăng trưởng về thể tích cây đứng đạt tới 26m³/ha/năm

Nguyên Đình Hải (2003)[7] đã bố trí 8 công thức bón lót khác nhau cho

3 giống Thông caribeae (P caribeae var bahamensis; P caribeae var

hondurensis và P caribeae var hondurensis) trên đất nghèo xấu ở Cầm Qùy

(Hà Nội), kết quả cho thấy từ 14-36 tháng tuổi cả 3 giống Thông trên đều sinh trưởng tốt ở công thức bón phân 200g P₂O₅ trên gốc

Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2003) [5] đã thử nghiệm các công thức bón lót khác nhau cho các loài Bạch đàn E camadulensis và E tereticornis trên đất chua phèn tại Thanh Hóa (Long An) kết quả chỉ ra ở công thức bón phân 50-100g NPK kết hợp 50-100g P/gốc đã làm tăng lượng sinh trưởng về chiều cao từ 31- 36 cm so với đối chứng giai đoạn 3,5 tuổi Đặc biệt, Ngô Đình Quế và các cộng sự (2004)[14] đã tập hợp kết quả các công trình nghiên cứu trước đây và nghiên cứu bổ xung đã xây dựng được quy phạm kỹ thuật bón phân cho 4 loại cây trồng chủ yếu là Keo lai, Bạch đàn Urophylla, Thông nhựa và Dầu nước,…

Việc bón lót trước khi trồng đã làm tăng tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống các giống Keo lai Trong một thí nghiệm, Nguyễn Huy Sơn và các cộng

sự (2006)[18] đã chỉ ra rằng sinh trưởng của Keo lai tốt nhất tại công thức bón 200g NPK (28g N, 8g P, 10g K) và 100g phân vi sinh Tăng trưởng bình quân tại công thức tốt nhất đạt 36,7 m³/ha/năm so với 28,8m³/ha/năm của công thức không bón phân

Trang 27

Trong một thí nghiệm bón lót với Keo lưỡi liềm (A carassicarpa) với

các loại phân khác nhau gồm phân NPK, phân lân và phân vi sinh được tiến hành tại Quảng Trị nơi có tọa độ 16,5˚ vĩ Bắc 105 ̊ 17’’ độ kinh Đông với lượng mưa trung bình là 2300mm Nguyên Thị Liệu (2004)[11] đã cho thấy sau 1 năm thí nghiệm tăng trưởng chiều cao và đường kính của cây tại các công thức bón phân NPK và phân vi sinh cao hơn so với công thức chỉ bón phân lân và công thức không bón phân Tuy nhiên, sau 54 tháng sự khác nhau giữa các công thức bón phân không còn khác nhau, nhưng tốt hơn ở mức có ý nghĩa so với công thức không bón phân

2.2.4.3 Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng rừng trồng

Ở Việt Nam tăng trưởng đường kính của Keo lai có thể đạt từ 2,5 - 3,5 cm/ năm và chiều cao đạt 2,0 - 3,5m/năm Tuy nhiên, nếu trồng cây với mật

độ quá cao có thể làm giảm sức tăng trưởng Tại Tuyên Quang, Keo lai được trồng với mật độ 4444 cây trên ha sau 3 năm đường kính trung bình chỉ đạt 4,2 cm và chiều cao trung bình đạt 7,5m Hơn 10000 ha Keo lai đã được trồng trong thời gian từ năm 2000-2003 mặc dù cây trồng đã được bón lót 5kg phân chuồng hoai và 200g phân lân Tuy nhiên, sau 3,5 năm đường kính ngang ngực chỉ đạt 5,5 m và chiều cao đạt 7,5 m Như vậy tăng trưởng trung bình hằng năm chỉ đạt 1,8 cm về đường kính và 2,5m về chiều cao

Phạm Thế Dũng (2005)[6] cho thấy rằng Keo lai trồng với mật độ 1111 cây/ha (3m x 3m) cho sinh trưởng tốt nhất sau 3 năm, với mật độ này, đường kính lớn hơn 10,8% và chiều cao lớn hơn 16,1% so với cây trồng mật độ 1428 cây trên ha (3,5m x 2m) Keo lai trồng với mật độ cao xuất hiện nhiều cây đa thân (39,5%) so với trồng mật độ thấp (29,7%) Tác giả cũng kiến nghị đối với Keo lai mật độ trồng thíc hợp nằm trong khoảng 1111 cây/ha – 1666 cây/ha Theo kết quả nghiên cứu của Kiều Thanh Tịnh (2002)[14] thì sinh

Trang 28

trưởng tốt nhất của Keo lá tràm (A auriculiformis) và Keo tai tượng (A

mangium) tại Đồng Nai được ghi lại ở mật độ trồng 1111 cây/ha

2.2.4.4 Ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng của rừng trồng

Qua các tài liệu tham khảo thấy rằng những nghiên cứu tỉa thưa rừng Keo tại Việt Nam còn ít Nguyên nhân có thể do hầu hết trồng rừng nguyên liệu giấy sợi với chu kỳ ngắn từ 6 - 8 năm nên việc tỉa thưa ít được tiến hành Gần đây gỗ Keo được sử dụng vào nhiều mục đích khác như gỗ xây dựng, đóng đồ gia dụng nên nhu cầu gỗ lớn gia tăng và việc tỉa thưa được chú trọng Một thí nghiệm tỉa thưa rừng Keo lai được tiến hành tại Bình Dương của Nguyễn Huy Sơn và các cộng sự (2006)[18] với 4 mật độ khác nhau 475,

425, 875, 1333 cây/ha Kết quả theo dõi sau 2 năm cho thấy, tăng trưởng cao nhất được tìm thấy tại công thức để lại 475 cây/ha đường kính tăng 6,0cm/2 năm và chiều cao tăng 2,9m/2 năm; ở mật độ 725 cây/ha; đường kính tăng 4,8 cm/ 2 năm và chiều cao tăng 2,7 m/ 2 năm và thấp nhất ở mật độ 1333 cây /

ha đường kính tăng 2,0 cm / 2 năm và chiều cao tăng 1,9 m trên 2 năm

2.2.5 Nghiên cứu chính sách và thị trường

Chính phủ đã ban hành các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai được sửa đổi năm 2003; Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, các nghị định 01/CP[2] trong đó có giao khoán và sử dụng đất Lâm nghiệp, nghị định 02/CP[3] quy định về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, nghị định 163/CP[4]

về giao dất và cho thuê đất lâm nghiệp, các chính sách về đầu tư tín dụng như luật khuyến khích đầu tư trong nước, tín dụng ưu đãi, tín dụng thương mại, chính sách thuế, chính sách hưởng lợi,…các chính sách trên đã có tác động mạnh đến sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất

Đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng (GĐGR) ở Thanh Hóa, Võ Nguyên Huân (1997)[9], đã xác định được các loại hình sản xuất và đưa ra

Trang 29

các giải pháp nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong sử dụng và quản lý rừng bền vững Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn hạn chế của chính sách giao đất khoán rừng đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất và khoán bảo vệ rừng

Nghiên cứu rà soát các chính sách liên quan đến phát triển rừng như chính sách đầu tư về dất đai, đầu tư về tín dụng Phạm Xuân Phương (2003)[12] đã chỉ rõ các chủ trương và chính sách là rất kịp thời và có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai còn có một số bất cập Qua đó, tác giả cũng

đã kiến nghị cần có quy hoạch tổng thể cho rừng trồng nguyên liệu, tạo cơ chế thông thoáng cho chủ rừng vay vốn trồng rừng,… đảm bảo cho người trồng rừng có lợi nhuận

Nghiên cứu về trồng rừng sản xuất vùng miền núi phía Bắc, Võ Đại Hải (2006)[8] đã cho thấy để phát triển trồng rừng sản xuất không thể chỉ chú

ý đến giải quyết thuần túy các yếu tố kỹ thuật mà còn phải chú ý giải quyết nhiều vấn đề có liên quan tác động qua lại lẫn nhau, nghĩa là phải có cách tiếp cận tổng hợp theo chuỗi hành trình của sản phẩm, từ khâu tạo nguyên liệu cho tới khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trong đó các chính sách, thị trường và chế biến lâm sản giữ vai trò quan trọng

Nhìn chung, những nghiên cứu về chính sách phát triển rừng trồng sản xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm nhiều hơn Song chỉ mới tập chung ở các vấn đề như: Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường

Tóm lại: Các công trình nghiên cứu đã đề cập khá đầy đủ từ hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đến cơ chế chính sách đối với công tác trồng rừng trên một phạm vi rất rộng Tuy nhiên, vẫn cần đánh giá tác động của hệ thống biện pháp kỹ thuật lâm sinh và cơ chế chính sách này trong phạm vi giới hạn là trồng rừng sản xuất tại địa phương có tiềm năng về sản xuất lâm

Trang 30

nghiệp là xã Tân Thái – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên để có đủ cơ sở khoa học tổng kết đánh giá cũng như điều chỉnh phương thức quản lý nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng lâm nghiệp của địa phương Vì vậy, đề tài:

“Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng tại xã Tân Thái – huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết 2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Tân Thái là một xã nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ và có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông : Giáp với xã Cù Vân và xã Phúc Xuân TP Thái Nguyên

- Phía Bắc : Giáp với xã Hà Thượng và xã Hùng Sơn huyện Đại Từ

- Phía Nam : Giáp với Hồ Núi Cốc

- Phía Tây : Giáp với xã Hùng Sơn, Lục Ba, Bình Thuận huyện Đại Từ Tân Thái có tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1918,5ha

- Đất nông nghiệp chiếm 1.258,55ha

- Đất phi Nông Nghiệp chiếm 579,67ha

- Đất chưa sử dụng chiếm 9,89 ha

- Đất khu du lịch chiếm 16,83ha

- Đất ở nông thôn 53,56 ha

2.3.1.2 Địa hình

Xã Tân Thái có địa hình phần lớn là đồi núi gồm có diện tích mặt nước bán ngập lòng hồ Núi Cốc và diện tích các cánh đồng nhỏ hẹp nằm xen kẽ trong các khu dân cư Địa hình của xã dốc dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

Trang 31

2.3.1.3 Khí hậu

Tân Thái là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 Khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít thời tiết hanh khô Nhiệt

độ trung bình năm 23˚c, tổng lượng mưa bình quân hằng năm 1700 - 2200mm phân bố không đồng đều chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô

2.3.1.4 Thủy văn

Sông suối xã Tân Thái chịu ảnh hưởng của địa hình, các con suối đều được bắt nguồn từ các dãy núi cao ở phía Bắc và chảy theo hướng Tây Nam rồi đổ ra hồ Núi cốc Với mạng lưới suối khá đa dạng cung cấp đủ nguồn nước cho mọi sinh hoạt của con người trong xã cũng như việc tưới tiêu diễn

ra thuận lợi, vì vậy xã có thảm thực vật khá phong phú

2.3.1.4 Đất đai thổ nhưỡng

- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất, tầng đất dày trung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét, kết cấu tốt, tỷ lệ đạm trung bình Trên đất có thảm thực vật che phủ và có tỷ lệ mùn cao Loại đất này thích hợp cho trồng chè

- Đất Feralit phát triển trên phù sa cổ, tầng đất dày thành phần cơ giới thịt nặng đến sét đất có hàm lượng dinh dưỡng khá cao thích hợp trồng cây lương thực

Nhìn chung tài nguyên đất của xã Tân Thái khá phong phú thuận lợi cho việc sản xuất phát triển nông nghiệp

Trang 32

- Diện tích rừng các xóm như sau:

+ Xóm Suối Cái 120 ha

+ Xóm Dốc Đỏ 76 ha

+ Xóm Bãi Bằng 98 ha

+ Xóm Gốc Mít 156 ha

+ Xóm Sơn Đô 42 ha

+ Xóm Thái Hòa 23 ha

+ Xóm Yên Thái 37 ha

2.3.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Điều kiện dân sinh ở xã Tân Thái

Tân Thái có 1042 hộ và có 3356 khẩu và được phân bố ở 10 xóm: Suối Cái, Dốc Đỏ, Bãi Bằng, Gốc Mít, Tân Lập, Thái Hòa, Sơn Đô, Yên Thái, Đồng Đảng, Đồng Tiến

Số người trong độ tuổi lao động khoảng 1987 người chiếm 59,2% dân

số của xã, trong đó có Nam 996 người và Nữ 991 người

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 478 người/1987 người chiếm 24,0% tổng dân số lao động toàn xã

2.3.2.2 Nông nghiệp, lâm nghiệp của xã

* Về sản xuất lương thực:

Tổng diện tích gieo cấy lúa hai vụ 121,4 ha/76,4ha, đạt 158,9%, so với cùng kỳ tăng diện tích gieo cấy 6,65% Diện tích cho thu hoạch 116,8 ha,

Trang 33

năng suất bình quân 55,8 tạ/ha (trong đó: vụ Xuân đạt 57 tạ/ha, sản lượng đạt 474,24 tấn; vụ mùa đạt 54,5 tạ/ha, đạt 183 tấn)

Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 657,24 tấn/416 tấn, đạt 158% kế

hoạch huyện giao, so với cùng kỳ tăng 17,8% (Tổng sản lượng lương thực có

hạt năm 2013: 557,81 tấn); So với Nghị quyết HĐND xã đạt 156,4% (NQ đề

ra 420,2 tấn)

* Diện tích cây màu các loại toàn xã:

Diện tích rau màu các loại trồng được 73/73 ha, bằng 100 % kế hoạch, trong đó diện tích cây màu vụ xuân là 32 ha, vụ mùa là 13 ha, vụ đông là 28

ha So với cùng kỳ giảm 2,7% (Diện tích rau màu giảm so với cùng kỳ do

nước hồ núi cốc dâng cao gây ngập úng.)

* Về cây chè:

Diện tích chè hiện có 227,64 ha, đã tổ chức trồng mới, trồng thay thế chè năm 2014 được 18,4 ha/10,0 ha, tiếp nhận và cấp 33 vạn giống chè cành cho nhân dân, đạt 184% kế hoạch Chỉ đạo nhân dân chăm sóc diện tích chè trồng mới, trồng thay thế năm 2014 và diện tích chè kinh doanh năm 2014 Năng suất đạt 99,5 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 2030/2.244 tấn, bằng

90,5% kế hoạch huyện giao, so với cùng kỳ tăng 5,4% (Sản lượng chè búp

tươi năm 2013: 1925,7 tấn); So với Nghị quyết HĐND xã đạt 98,8% (NQ đề

Trang 34

Công tác quản lý bảo vệ rừng: Tiếp tục hướng dẫn khai thác rừng theo quy định, kết quả đã cấp phép khai thác gỗ với khối lượng là 248 m3 Công tác tuyên truyền, chỉ đạo phòng, chống cháy rừng và quy chế phối hợp trách nhiệm bảo vệ rừng tại các xóm; công tác kiểm tra, giám sát quản lý khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản trên địa bàn được tăng cường Trên địa bàn xã không có vụ việc khai thác trái phép

* Về chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản:

Tổng đàn gia súc, gia cầm: Đàn trâu có 324/250 con đạt 129,6% KH; Đàn bò có 28/25 con đạt 112% KH; Đàn lợn 2035/1500 con, đạt 135,6% KH

(trong đó: lợn thịt 1898 con; lợn nái 133 con; lợn đực giống 04 con); Đàn

ngựa 42 con; Đàn gia cầm, thuỷ cầm 43.027/43.000 con, đạt 100,1% KH (trong đó: gà 32.475 con, vịt 9133 con, ngan 1419 con); Chim bồ câu lai:

100 con; Đàn nhím 30 con; Đàn thỏ 106 con; Đàn chó 1.082 con; Đàn Ong 241 tổ

Chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt công tác phòng chống rét, dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, chăn nuôi thuỷ sản trên địa bàn Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch cúm gia cầm những tháng đầu năm, UBND xã đã tập trung chỉ đạo thực hiện kế hoạch phòng chống dịch cúm gia cầm và triển khai tháng vệ sinh khử trùng tiêu độc Tích cực chủ động triển khai công tác tiêm phòng; kết quả tiêm phòng hoàn thành vượt mức chỉ tiêu giao:

Vụ Xuân năm 2014: tiêm Vacxin dại chó: 425/400 liều, đạt 106,3 % KH; dịch tả lợn: 570/570 liều, đạt 100% KH; tụ dấu lợn 570/570 liều, đạt 100%KH; gia súc 350/350 liều, đạt 100%KH; Tụ huyết trùng trâu bò 270/270 liều, đạt 100%KH; Tai xanh 50/50 liều, đạt 100% KH; Đã tổ chức tiêm phòng vacxin cúm gia cầm cho 8300/10.000con, đạt 83% KH; cấp 46 lít hoá chất cho 10 xóm để phun khử trùng tiêu độc

Trang 35

Vụ Thu: Dịch tả lợn: 740/740 liều, đạt 100% KH; tụ dấu lợn 735/730 liều, đạt 100,6%KH; LMLM gia súc 350/350 liều, đạt 100%KH; THT trâu bò 340/340 liều, đạt 100%; Cấp 16 lít hoá chất cho 10 xóm để phun khử trùng tiêu độc

* Chăn nuôi thuỷ sản:

Diện tích chăn nuôi thả cá là 45 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch là 43,0114 ha (còn lại 1,9886 ha bị ngập lụt), năng suất đạt 4,9 tấn/1 ha; sản lượng đạt 210,75/140 tấn, đạt 150,5% KH huyện giao, so với cùng kỳ tăng

11,1% (năm 2013: 189,6 tấn); so với Nghị quyết HĐND xã đạt 97,6% (NQ đề

- Công tác xây dựng cơ bản: Tập trung thực hiện tiến độ thi công công trình chuyển tiếp từ năm 2013 và triển khai thủ tục đầu tư các công trình khởi công mới năm 2014 đảm bảo đúng quy định; Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc nghiệm thu, quyết toán các công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ xi măng xây dựng đường bê tông nông thôn, công trình vệ sinh năm 2013; tiếp nhận nguồn

hỗ trợ xi măng năm 2014 xây dựng đường giao thông bê tông nông thôn Tiếp nhận xi măng xây dựng công trình vệ sinh 9,6 tấn cho 48 hộ gia đình

Nhìn chung công tác đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện đúng tiến độ, việc lập hồ sơ các dự án đầu tư đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của xã

Trang 36

- Công tác phối hợp quản lý giao thông trên địa bàn được tăng cường: Phối hợp thực hiện giải toả an toàn hành lang lưới điện 220 kv - Thái Nguyên

- Tuyên Quang; Đảm bảo an toàn hành lang lưới điện trên địa bàn

- Công tác giải phóng mặt bằng: Nhìn chung công tác giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn xã được triển khai thực hiện cơ bản đáp ứng yêu cầu đề ra, năm 2014 đã thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 03 dự án và giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư Tập trung phối hợp giải quyết các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng các dự án: Dự án quy hoạch bến tàu; Quy hoạch khu tái định cư để bố trí di dân cho các hộ dân bị ảnh hưởng sạt lở đất, các hộ dân vùng bán ngập hồ Núi Cốc Đến nay, thực hiện giải phóng xong mặt bằng để di dời các hộ dân vùng sạt lở đất, tiến hành giao đất cho các hộ dân xóm Đồng Tiến, tuy nhiên 08 hộ dân không nhận đất để di chuyển nhà

2.3.3.4 Giáo dục

- Trường THCS:

+ Học sinh: Tổng số học sinh 195, trong đó: Tỷ lệ học sinh giỏi các cấp

42 em, đạt 21,53% (trong đó học sinh giỏi cấp huyện 19 em đạt 9,74%); Học sinh tiên tiến đạt 43%; Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 95,9%

+ Giáo viên: Tổng số cán bộ, giáo viên 22 đồng chí, trong đó: Giáo viên giỏi các cấp đạt 88,9% (trong đó giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh 6/22 giáo viên, chiếm tỷ lệ 27,3%)

Trường đạt danh hiệu tiên tiến cấp huyện

+ Học sinh: Tổng số học sinh 260, trong đó: Tỷ lệ học sinh giỏi các cấp

104 em, chiếm tỷ lệ 40,0% (Trong đó học sinh giỏi cấp tỉnh 03 em đạt 1,15%; học sinh giỏi cấp huyện 25 em đạt 9,7%); học sinh tiên tiến 95 em đạt 36,7%; còn lại là học sinh trung bình, không có học sinh yếu kém

Trang 37

+ Giáo viên: tổng số cán bộ giáo viên: 21 đồng chí, trong đó: Giáo viên giỏi các cấp 20 đồng chí, đạt 95,23% (Trong đó: giáo viên gỏi cấp huyện, cấp tỉnh đạt 38,0%)

Trường duy trì đạt chuẩn quốc gia mức độ I và đạt danh hiệu Tiên tiến xuất sắc cấp huyện

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; Tiếp tục duy trì

và giữ vững phổ cấp THCS và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi

Tổ chức thực hiện và duy trì tốt chương trình năm học 2014 – 2015 Đến nay, trên địa bàn xã có 02/03 trường đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ I, từng bước phấn đấu xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia và xây dựng trường Tiểu học và trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ II

Tổ chức thành công Lễ công bố xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về Y tế năm 2014

Ngày đăng: 22/06/2016, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phạm Thế Dũng và các cộng tác viên (2003), Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Bạch đàn trên đất phèn ở Thạch Hóa - Long An, Thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, số 1/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Bạch đàn trên đất phèn ở Thạch Hóa - Long An
Tác giả: Phạm Thế Dũng và các cộng tác viên
Năm: 2003
6. Phạm Thế Dũng (2005), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng cho các dòng keo lai được tuyển chọn trên đất phù sa cổ tại Bình Phước làm nguyên liệu giấy, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học năm 2000-2004, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng cho các dòng keo lai được tuyển chọn trên đất phù sa cổ tại Bình Phước làm nguyên liệu giấy
Tác giả: Phạm Thế Dũng
Năm: 2005
7. Nguyễn Đình Hải và các cộng sự (2003), Xây dựng mô hình trồng Thông caribeae có năng suất cao bằng nguồn giống được chọn lọc, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình trồng Thông caribeae có năng suất cao bằng nguồn giống được chọn lọc
Tác giả: Nguyễn Đình Hải và các cộng sự
Năm: 2003
8. Võ Đại Hải (2006), Trồng rừng sản xuất vùng miền núi phía Bắc từ nghiên cứu đến phát triển, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng sản xuất vùng miền núi phía Bắc từ nghiên cứu đến phát triển
Tác giả: Võ Đại Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
9. Võ Nguyên Huân (1997), Đánh giá hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 1996 - 2000, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân
Tác giả: Võ Nguyên Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
10. Vũ Đình Hưởng, Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2005), Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt đới, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 2001- 2005, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt đới
Tác giả: Vũ Đình Hưởng, Phạm Thế Dũng và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
12. Phạm Xuân Phương (2003), Khái quát chính sách lâm nghiệp liên quan đến rừng nguyên liệu công nghiệp ở Việt Nam, Báo cáo trình bày tại hội thảo “ Nâng cao năng lực và hiệu quả trồng rừng công nghiệp” Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát chính sách lâm nghiệp liên quan đến rừng nguyên liệu công nghiệp ở Việt Nam", Báo cáo trình bày tại hội thảo “ Nâng cao năng lực và hiệu quả trồng rừng công nghiệp
Tác giả: Phạm Xuân Phương
Năm: 2003
13. Nguyễn Xuân Quát (1985), Bươc đầu xây dựng cây trồng rừng cho các vùng kinh tế nông nghiệp, Một số kết quả nghiên cứu khoa học lâm nghiệp giai đoạn 1976-1985, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bươc đầu xây dựng cây trồng rừng cho các vùng kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1985
14. Ngô Đình Quế và các cộng tác viên (2004), Xây dựng quy phạm kỹ thuật bón phân cho trồng rừng sản xuất 4 loài cây chủ yếu là Keo lai, Bạch đàn urophylla, thông nhựa và dầu nước, Báo cáo tổng kết đề tài (2002- 2003), Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, tháng 4/2004, 85 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy phạm kỹ thuật bón phân cho trồng rừng sản xuất 4 loài cây chủ yếu là Keo lai
Tác giả: Ngô Đình Quế và các cộng tác viên
Năm: 2004
15. Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2000), Xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa (vi mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam, Khoa học công nghệ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa (vi mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2000
17. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình và các cộng sự (1995), Đánh giá tiềm năng đất sản xuất lâm nghiệp và hoàn thiện phương pháp điều tra lập địa, sách nhà xuất bản Nông Nghiệp năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng đất sản xuất lâm nghiệp và hoàn thiện phương pháp điều tra lập địa
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình và các cộng sự
Nhà XB: nhà xuất bản Nông Nghiệp năm 2000
Năm: 1995
18. Nguyễn Huy Sơn, Nguyễn Xuân Quát và Đoàn Hải Nam (2006) Kỹ thuật trồng rừng thâm canh một số loài cây gỗ nguyên liệu, Nhà xuất bản Thống kê, 128 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rừng thâm canh một số loài cây gỗ nguyên liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
19. Phạm Đình Tam và các cộng sự (2004), Điều tra đánh giá xác định tập đoàn cây trồng rừng sản xuất có hiệu quả trên các dạng lập địa chủ yếu trong các vùng kinh tế lâm nghiệp toàn quốc. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 2001-2015, nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá xác định tập đoàn cây trồng rừng sản xuất có hiệu quả trên các dạng lập địa chủ yếu trong các vùng kinh tế lâm nghiệp toàn quốc
Tác giả: Phạm Đình Tam và các cộng sự
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2004
20. Hoàng Xuân Tý (1980), Đánh giá tiềm năng và hướng dẫn sử dụng đất vùng trung tâm trong kinh doanh rừng nguyên liệu giấy, Một số kết quả nghiên cứu khoa học lâm nghiệp 1976 - 1985, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng và hướng dẫn sử dụng đất vùng trung tâm trong kinh doanh rừng nguyên liệu giấy
Tác giả: Hoàng Xuân Tý
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1980
21. Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (1996), Xác định loài cây bản địa cho trồng lại rừng theo mục đích sử dụng ở Việt Nam. Dự án STRAP và tổ chức FAO tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định loài cây bản địa cho trồng lại rừng theo mục đích sử dụng ở Việt Nam
Tác giả: Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1996
22. Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (1997), Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để trồng rừng, Dự án STRAP và tổ chức FAO tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định loài cây gỗ bản địa có chất lượng cao để trồng rừng
Tác giả: Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1997
23. Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất (1999), Xác định cơ cấu cây trồng và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ cho trương chình 327, báo cáo tổng kết đề tài, Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định cơ cấu cây trồng và xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ cho trương chình 327
Tác giả: Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất
Năm: 1999
24. Ashadiand Nina Mindawti (2004), The incentiver development on forest plantation in Indonesia, paper presented at the workshop on the impact of incentives on plantatinon development in east and south asia organized by APFC, FAO and FSIV in Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: The incentiver development on forest plantation in Indonesia
Tác giả: Ashadiand Nina Mindawti
Năm: 2004
27. Herrero. G et al (1988), Effect of dose and type of phosphante on the development of Pinus caribeae, I quartizite fertillitic soil Agrotecnia de Cuba 20, pp 7-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of dose and type of phosphante on the development of Pinus caribeae
Tác giả: Herrero. G et al
Năm: 1988
28. Mello, H do A (1976), Management problems in manmade forest of short rotation in South America, Proceedings of the 16th IUFRO Congress, Oslo. Div Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management problems in manmade forest of short rotation in South America
Tác giả: Mello, H do A
Năm: 1976

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất (Trang 42)
Bảng 4.1: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã phân theo chức năng.  Loại đất, - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xã phân theo chức năng. Loại đất, (Trang 48)
Bảng 4.2: Danh mục các loài cây được đưa vào trồng rừng sản xuất của - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Danh mục các loài cây được đưa vào trồng rừng sản xuất của (Trang 49)
Bảng 4.3: Các biện pháp KTLS được áp dụng trong xã - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Các biện pháp KTLS được áp dụng trong xã (Trang 51)
Bảng 4.4: Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D 1.3 ) của lâm phần rừng - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D 1.3 ) của lâm phần rừng (Trang 55)
Hình 4.1: So sánh đường kính D 1.3  tại 3 vị trí địa hình khác nhau - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 So sánh đường kính D 1.3 tại 3 vị trí địa hình khác nhau (Trang 56)
Bảng 4.5: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) lâm phần rừng trồng - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) lâm phần rừng trồng (Trang 56)
Hình 4.2: So sánh Hvn tại 3 vị trí địa hình khác nhau của lâm phần rừng - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 So sánh Hvn tại 3 vị trí địa hình khác nhau của lâm phần rừng (Trang 57)
Bảng 4.6 Hiện trạng đất dưới tán rừng trồng keo tai tượng tại 3 vị trí - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Hiện trạng đất dưới tán rừng trồng keo tai tượng tại 3 vị trí (Trang 57)
Bảng 4.7. Năng suất của các mô hình trồng rừng ở tuổi 6. - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Năng suất của các mô hình trồng rừng ở tuổi 6 (Trang 59)
Bảng 4.8 Phân loại sản phẩm gắn với thị trường ở xã Tân Thái. - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Phân loại sản phẩm gắn với thị trường ở xã Tân Thái (Trang 61)
Bảng 4.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về phát - Đánh giá sinh trưởng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng cây keo tai tượng t ại xã tân thái   huyện đại từ   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về phát (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w