Báo cáo tìm hiểu module plc điều khiển động cơ bước và động cơ servo
Trang 1BÁO CÁO TÌM HIỂU MODULE PLC ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƯỚC VÀ ĐỘNG CƠ SERVO
Giảng Viên hướng dẫn: TS Jung Seung Chul
Nhóm 5
Các chủ đề trình bày trong báo cáo:
Lập trình PLC với phần mềm GMWIN
Đấu nối dây và điều khiển driver động
cơ bước KR-5MC và động cơ AC servoMBDDT2210 bằng PLC
Trang 2I Phần mềm lập trình PLC
Mỗi hãng sản xuất bộ điều khiển khả trình PLC đều phát triển các phần mềm lập trình riêng biệt
Và người dùng bắt buộc phải sử dụng phần mềm lập trình của hãng đó để lập trình và tải xuống cho PLC Phần mềm lập trình cho các dòng PLC của hãng Panasonic là FPWIN PRO hiện nay đã phát triển đến phiên bản 6.3 với rất nhiều tính năng tiện dụng cho người lập trình Tuy nhiên do điều kiệnthời gian và mới tiếp xúc với việc lập trình PLC nên chúng em đã tìm hiểu lập trình bằng ngôn ngữ Ladder trên phần mềm GMWIN 4.1, được sử dụng trong phòng thí nghiệm của nhà trường
1 Giao diện người dùng
Giao điện người dùng GMWIN bao gồm các cửa sổ chương trình, thanh công cụ, cửa sổ dự án, như thể hiện trong hình dưới
1.1 Chỉnh sửa LD
Chương trình LD hiển thị các chương trình PLC với biểu tượng đồ họa được sử dụng trong sơ đồ logic phát lại
Trang 3Như trong hình bên dưới, "chú thích" có chứa các mô tả về tương ứng thanh Thanh dùng để chỉ dòngtheo chiều dọc liên kết được hình thành bởi hàng liên tiếp, như hàng 1 đến hàng 4 ở con số ví dụ dưới đây, mà tạo thành một rung, và hàng 5, cũng là một hình thức rung khác
Trong hình trên, {END} trong hàng 7 phục vụ để đánh dấu sự kết thúc của chương trình chính Các quá trình có tên là thanh Abnomal(thanh bất thường) là một hình thức của chương trình con (chương trình chương trình con) , và chương trình con được gọi là trong hàng 5
Lựa chọn bất kỳ hình thức phần tử thanh công cụ sẽ thay đổi con trỏ chuột đến hình dạng giống như các yếu tố lựa chọn Di chuyển con trỏ chuột đến điểm và nhấn chuột để tạo ra một phần cho chương trình LD
1.2 Tải chương trình
Tải chương trình lên GMWIN từ PLC sau khi lưu trữ các tập tin dự án nén trong bộ nhớ RAM hoặc flash của PLC
Việc tải lên tập tin
Chọn trong lựa chọn để làm cho tải lên tập tin khi thực hiện và tiến hành thực hiện trong trình đơn sẽ làm để tạo ra các tập tin tải lên
Tải lên tập tin có chứa các dự án, chương trình, và các chức năng và các khối chức năng được sử dụngtrong chương trình
Chọn dự án - Tuỳ chọn trong trình đơn để đem đến cho các hộp thoại tùy chọn
Chọn tải chương trình từ hộp thoại và nhấn OK Nó không cần thiết để chọn bảng biến (một tùy chọn sử dụng để theo dõi các biến bằng cách sử dụng một thiết bị riêng biệt sau)
PLC thực hiện chương trình tập tin và tải lên sẽ được tạo ra
Soạn thảo cho PLC
Chọn các tải chương trình khi viết cho PLC
Trang 4 Chọn trực tuyến - Viết từ trình đơn
Trong viết thoại, chọn tham số, chương trình và tải chương trình
Làm như sau tùy thuộc vào kích thước chương trình
Kích cỡ chương trình Lưu trữ vị trí chương trình
kích thước chương trình thực thi + kích thước
chương trình tải lên < kích thước chương trình bộ
nhớ RAM
Nó được lưu trữ trong bộ nhớ RAM trên CPU
Kích thước chương trình bộ nhớ RAM > kích
thước chương trình thực thi + kích thước chương
trình tải lên
Nếu bộ nhớ flash được cài đặt, nó được lưu trữ trong bộ nhớ flash sau khi yêu cầu người dùng để xác nhận
Đọc từ PLC (Tải lên)
Chọn dự án - Tải từ PLC trong trình đơn
Mở dự án sau khi tạo dự án, file chương trình, và các thư viện người dùng bằng cách tải các tập tin tảilên từ PLC
Nếu một dự án có cùng tên đã tồn tại trong GMWIN, ghi đè lên nó, hoặc lưu nó vào thư mục khác hoặc lưu như là một tên khác theo quy định của người sử dụng
1.3 Tập tin tạo bởi GMWIN
Các loại sau đây của các tập tin được tạo ra khi người dùng tạo ra PLC tập tin thực thi bằng cách tạo
ra một dự án và chỉnh sửa một chương trình
PRJ: Tập tin dự án được tạo bởi người sử dụng
BNO: Tập tin thực thi PLC
MON: Tập tin chứa thông tin để theo dõi
CRO: Hoạt động khi tập tin thực thi PLC được tạo ra
SRC: Tập tin chương trình được tạo bởi người dùng
ASV: Định kỳ tự động lưu các tập tin của chương trình
OP?: Tạo ra chương trình soạn thảo(Khối chương trình)
OB?: Tạo ra chương trình soạn thảo (khối chức năng)
OF?: Tạo ra chương trình soạn thảo (chức năng)
2 Định dạng dữ liệu
Trang 5Dữ liệu được sử dụng trong một chương trình có giá trị, có thể được chia thành những thay đổi
trong quá trình thực hiện và những cái không đổi Để sử dụng các khối chương trình, chức năng, khối chức năng, vv, phương pháp đại diện của biến phải được tìm ra đầu tiên Các biến được chia thành biến trực tiếp và biến đặt tên
Các biến trực tiếp: không cần phải được khai báo (phương pháp thông thường)
Các biến đặt tên: cần thiết khai báo
Trong phương pháp đầu tiên cuả các biến trực tiếp,người dùng không cần thiết đặt tên cho các
biến, nhưng một vị trí bộ nhớ được xác định trước bởi nhà sản xuất nhận diện được sử dụng, nơi
mà như trong phương pháp thứ hai của các biến được đặt tên, người dùng chỉ định tên được sử
dụng như là các định danh
Biến trực tiếp
Các biến đầu và và ra %I, %O và biến bộ nhớ trong %M là các biến trực tiếp
Các biến trực tiếp luôn luôn bắt đầu với các ký tù phần trăm (%), tiếp theo là vị trí tiền tố và tiền
tố kích thước và một hoặc một số nguyên không dấu, giới hạn bởi thời gian
Đại diện đầu vào và đầu ra của các biến trực tiếp:
%[Vị trí tiền tố] [Tiền tố kích thước] [Số cơ sở] [Số slot] [Liên hệ với điểm số]
Trang 6Tên của biến có thể dài tới 16 ký tự (tiếng Anh), trong trường hợp tiếng Hàn và các ký tự có sẵn.Các ký tự chữ Hàn và dấu gạch dưới có thể được sử dụng cùng nhau
Không có sự phân biệt giữa các chữ hoa và chữ thường và tất cả các chữ được coi là chữ in hoa Tên không đợc chứa khoảng cách
Các loại biến đặt tên
thảo
của nó ngay cả trong trường hợp mất điện
3 Các đối tượng, hàm và khối hàm
3.1 Đối tượng
Toán tử
liên tục
Công tắc mở thông thường -| |- Công tắc
Công tắc đóng thông thường -|/|- Công tắc
Công tắc chuyển tiếp dương -|P|- Chuyển mạch tại cạnh lên
Công tắc chuyển tiếp âm -|N|- Chuyển mạch tại cạnh xuống
Cuộn dây đảo -(/)- Mô phỏng kết quả ngược lại của đầu raCuộn cảm ứng chuyển tiếp dương -(P)- Chuyển mạch tại cạnh lên
Cuộn cảm ứng chuyển tiếp âm -(N)- Chuyển mạch tại cạnh xuống
Setting Coil (cuộn đặt) -(S)- Mô phỏng kết quả đầu ra được cài đặtReset Coil (Cuộn reset) -(R)- Mô phỏng kết quả đầu ra được cài lại
Kết thúc chương trình
<RET> Kết thúc chương trình bằng lệnh Return
<SC> Kết thúc chương trình bằng lệnh END
3.2 Danh sách các hàm:
IN1: Nguồn dữ liệu(bất kì kiểu dữ liệu nào)OUT:dòng dữ liệu(bất kì kiểu dữ liệu nào)Hàm chuyển đổi các dữ liệu
Trang 7TIME_TO_UDINT và 2 loại khác DATE_TO_UINT
và 2 loại khác TOD_TO_UDINT và 2 loại khác DT_TO_DATE và 2 loại khác
IN: giá trị vàoOUT: giá trị ra
IN1-Giá trị bị trừIN2-Giá trị trừOUT: Kết quả
IN1~IN8-Các toán hạng
Trang 8OUT: Kết quả
IN1-Số bị chiaIN2-Số chiaOUT: Kết quảMOD Hàm chia (phần dư)
IN1-Số bị chiaIN2-Số chiaOUT: Số dư
IN1-sốIN2-mũOUT-Kết quảABS Hàm lấy giá trị tuyệt đối
IN1-Số nguyênOUT-Kết quảSQRT Hàm lấy căn bậc 2
IN1-Toán hạngOUT-Kết quả
LN Hàm lấy loga tự nhiên
IN1-Toán hạngOUT-Kết quảLOG Hàm lấy loga thường
IN1-Toán hạngOUT-kết quảEXP Hàm mũ tự nhiên
IN1- Toán hạngOUT-Kết quả
IN1:toán hạngOUT:kết quả
IN1:toán hạngOUT:kết quả
IN1:toán hạngOUT:kết quả
Trang 9IN1:toán hạngOUT:kết quả
IN1:toán hạngOUT:kết quả
IN- dữ liệuN-số bit cần dịchOUT-dòng dữ liệu
IN-Dữ liệuN-Số lượng bít cần quayOUT-Dòng dữ liệu
IN-Dữ liệuN-Số lượng bít cần quayOUT-Dòng dữ liệu
Hàm logic
IN1~IN8:toán hạngOUT:kết quả
IN1~IN8:toán hạngOUT:kết quả
IN1~IN8:toán hạngOUT:kết quả
IN1~IN8:toán hạngOUT:kết quảHàm lựa
chọn
G-Chọn đầu raIN0-giá trị được chọn khi G offIN1-giá trị được chọn khi G on
Trang 10OUT-Giá trị ra
IN1~IN8: Các giá trị để chọnOUT-Giá trị lớn nhất
IN1~IN8: Các giá trị để chọnOUT-Giá trị nhỏ nhất
MN-giới hạn trênIN-dữ liệuMX-giới hạn dướiOUT-giá trị đầu ra
K- Giá trị chọnIN0-6 dữ liệu 0-6OUT-Kết quả ra
Hàm so sánh
IN1~IN8: Dữ liệu để so sánhOUT: kết quả
Nếu IN1>IN2>…>IN8 thì OUT được set là ON
IN1~IN8: Dữ liệu để so sánhOUT: kết quả
Nếu IN1≥IN2≥…≥IN8 thì OUT được set là ON
IN1~IN8: Dữ liệu để so sánhOUT: kết quả
Nếu IN1=IN2=…=IN8 thì OUT được set là ON
IN1~IN8: Dữ liệu để so sánhOUT: kết quả
Nếu IN1≤IN2≤…≤IN8 thì OUT được set là ON
IN1~IN8: Dữ liệu để so sánhOUT: kết quả
Nếu IN1<IN2<…<IN8 thì OUT được set là ON
Trang 11Loại Lệnh Chức năng
IN1-xâu OUT-Độ dài xâu
IN1-xâuL: độ dài cần cắtOUT-xâu ra
IN1-xâuL: độ dài cần cắtOUT-xâu ra
IN1-xâuL: độ dài cần cắtP-Điểm bắt đầuOUT-xâu ra
IN1~IN8: Các xâu đầu vàoOUT-Xâu ra
IN1-XâuIN2-xâu cần chènP-vị trí cần chènOUT-Xâu ra
IN1-XâuIN2-xâu cần xóaP-vị trí cần xóaOUT-Xâu ra
IN1-XâuIN2-xâu cần thay thếP-vị trí cần thay thếOUT-Xâu ra
Trang 12IN1-XâuIN2-xâu cần tìmOUT-Xâu ra
Hàm thời
gian và ngày
tháng
IN1-thời gian của ngày hoặc thời gianIN2-Thời gian cần cộng
OUT: đầu ra
IN1-thời gian của ngày hoặc thời gianIN2-Thời gian cần trừ
OUT: đầu ra
IN1-ngàyIN2-ngày cần trừOUT: đầu ra
IN1-thời gian của ngàyIN2-Thời gian cần trừOUT: đầu ra
IN1-thời gian của ngày hoặc thời gianIN2-Thời gian cần trừ
OUT: đầu ra
IN1-thời gian vàoIN2-hệ số nhânOUT: Kết quả
IN1-Thời gian vàoIN2-Hệ số chiaOUT: Kết quả
IN1-đầu vào (Date)IN2-thời gian của ngày
Trang 13REQ: yêu cầu dừngOUT: Xác nhận dừng
REQ:Yêu cầu dừngOUT: xác nhận dừngDIREC_IN Cập nhật dữ liệu đầu vào tức thời
Base: module số nền tảngSlot: Vị trí khe module đầu vàoMASK_L: Lựa chọn bit không update từ cấp thấp hơn32bit(DWORD)
MASK_H: Lựa chọn bit không update từ cấp cao hơn 32bit(DWORD
OUT: quá trình kết thúc (BOOL)DIREC_O Cập nhật dữ liệu đầu ra tức thời
Base: module số nền tảngSlot: Vị trí khe module đầu raMASK_L: Lựa chọn bit không update từ cấp thấp hơn32bit(DWORD)
MASK_H: Lựa chọn bit không update từ cấp cao hơn 32bit(DWORD
OUT: quá trình kết thúc (BOOL)WDT_RST
Cài đặt lại thời gian báo hiệuREQ: cài đặt lại lệnh
OUT: quá trình kết thúc
Trang 143.3 Danh sách khối hàm
Hàm thời
gian
IN: Tín hiệu kích hoạtPT: thời gian resetQ: đầu ra
ET: Giá trị thời gian trôi
IN: Tín hiệu kích hoạtPT: thời gian resetQ: đầu ra
ET: Giá trị thời gian trôi
IN: Tín hiệu kích hoạtPT: thời gian resetQ: đầu ra
ET: Giá trị thời gian trôi
Hàm đếm
CU: Xung vào (BOOL)R: giá trị reset (BOOL)PV: giá trị định trước(INT)Q:Đầu ra(BOOL)
CV: giá trị hiện thời(INT)
CD: Xung vào (BOOL)LD: giá trị đọc trước (BOOL)PV: giá trị định trước(INT)Q:Đầu ra(BOOL)
CV: giá trị hiện thời(INT)
CU: Xung vào (BOOL)CD: Xung vào (BOOL)R: giá trị reset (BOOL)LD: giá trị đọc trước (BOOL)PV: giá trị định trước(INT)QU: đầu ra đếm lênQD: Đầu ra đếm xuốngCV: CV: giá trị hiện thời(INT)
Trang 15SEMA Điều khiển hệ thống nguồn
CLAIM: nguồn yêu cầuRELEASE: nguồn giải phóngBUSY: Nguồn không có giá trịKhối chức
năng
S1: tín hiệu setS2:tín hiệu resetQ1: đầu ra
S1: tín hiệu setS2:tín hiệu resetQ: đầu ra
CLK: đầu vào(BOOL)Q: Đầu ra (BOOL)
CLK: đầu vào(BOOL)Q: Đầu ra (BOOL)
4 Các mạch cơ bản
4.1: Mạch AND
Mạch chỉ cho phép kết quả xuất ra đầu ra khi tất cả đầu vào bật được gọi là mạch AND, nó giống mạch nối tiếp
Rơle R chỉ kích hoạt để làm đèn sáng khi cả 2 công tắc A và B đều bật
Loại mạch nối tiếp này có thể được sử dụng trong máy ép với độ an toàn cao
4.2 Mạch OR
Mạch OR là mạch kết quả sẽ được xuất ra đầu ra nếu bất cứ công tắc đầu vào nào bật, giống như mạch song song
Trang 16Như hình dưới: Rơle R hoạt động để làm sáng đèn, nếu cả hai công tắc A và B đều bật hoặc chỉ cần 1trong 2 công tắc A hoặc B bật
4.3: Mạch NOT
Mạch NOT cho kết quả đầu ra ngược lại với giá trị vào: nếu đầu vào là 0 thì đầu ra là 1, nếu đầu vào
là 1 thì đầu ra là 0, nó cũng được gọi là bộ đảo
Hình dưới, ta sử dụng A làm công tắc cho relay R, đèn sáng khi nút A không được nhấn, và khi nút A được nhấn thì đèn sẽ tắt
4.4: Mạch tự giữ.
Trong mạch này, rơle có thể sử dụng như là bộ nhớ Rơle có thể lưu trữ thông tin bằng cách tạo ra 1 mạch giữ (Self Holding) với công tắc của nó HÌnh 8-4 là mạch tự giữ của rơle Công tắc tự giữ (R1) được mắc song song với PB1
Khi PB1 được nhấn rơle sẽ hoạt động và công tắc R1 và R2 đóng để chiếu sáng đèn Ở đấy, thậm chí khi PB1 được nhả ra, dòng vẫn chạy qua R1 và R2 và duy trì trạng thái hoạt động Hay nói cách khác,nếu PB1 quay về trạng thái ban đầu, mạch vẫn hoạt động bình thường nhờ công tắc R1
Việc giữ mạch không còn tác dụng khi công tắc PB2 được nhấn, bao cả rơle R, công tắc R1, R2 để reset mạch trở về trạng thái ban đầu
Trang 174.5: Mạch khóa liên động
Mạch khóa liên động dùng công tắc để chỉ ra trạng thái hoạt động của thiết bị, ngăn cản hoạt động củacác thiết bị liên quan, để bảo vệ thiết bị khi sử dụng Mạch khóa liên động còn được gọi là mạch ưu tiên hoặc mạch bảo vệ
4.6: Mạch trễ ON
Thay vì kết quả sẽ có ngay ở đầu ra khi nhập input, mạch trễ được thiết kế để chờ 1 thời gian đã định trước, rồi mới xuất kết quả ra đầu ra Có 2 loại mạch trễ, đó là mạch trễ ON và mạch trễ OFF Hình 8-
6 là mạch trễ ON, trong mạch này, công tắc timer đóng là đèn sáng, khi khoảng thời gian định trước
đã trôi qua, sau khi công tắc PB1 được nhấn, và nếu công tắc PB2 được nhấn, thì thời gian được reset
và đèn sẽ tắt ngay lập tức
Trang 184.7: Mạch trễ OFF.
Trong mạch trễ tắt, tín hiệu trả về không reset kết quả đầu ra ngay lập tức, mà phải đợi 1 khoảng thời gian định trước Hình 8-7 là 1 ví dụ về mạch trễ OFF, đèn sẽ sáng khi nút PB1 được nhấn, và đèn sẽ tắt sau khi 1 khoảng thời gian đinh trước đã trôi qua sau khi ta nhấn PB2
4.8 Mạch góp.
Loại mạch này hoạt động giống như công tắc đẩy, và tự trở về trạng thái ban đầu của nó, sau 1 khoảngthời gian nhất định
Hình 8-8 là 1 ví dụ cho mạch này, khi rơle R1 hoạt động thì đèn sẽ sán, khi công tắc PB1 được nhấn,
và cùng lúc này timer bắt đầu hoạt động Khi thời gian định trước kết thúc, timer sẽ làm công tắc b
mở làm làm đèn tắt Mạch này xuất hiện trong rất nhiều ứng dụng như đèn cửa…
Trang 19I Driver động cơ bước KR-5MC
Các dây của driver:
Nguồn: nguồn đôi 20 đến 35V DC
Input:
CW - CCW: tín hiệu điều khiển bằng xung vuông
HOLD OFF: dừng điều khiển động cơ
CP: kết nối với voltmeter để thay đổi dòng điều khiển động cơ (dòng mặc định là 1.4A).Các đường tín hiệu input của driver đều là loại dây kép
Ouput:
Black-green-orange-red-blue: nối với động cơ bước 5 pha
+5V OUT: nguồn xuất 5V
Trang 21Các công tắc điều khiển của driver
Tín hiệu điều khiển driver
Xung điều khiển có độ rộng xung và chu kỳ tối thiểu là 0.5μs Điện áp mức cao 4-8V, mức thấp từ 0 s Điện áp mức cao 4-8V, mức thấp từ 0 đến 0.5V
Trang 22Có 2 phương pháp điều khiển driver là phương pháp điều khiển 1 xung và pp điều khiển 2 xung.Với phương pháp điều khiển 2 xung, xung từ chân CW sẽ làm motor quay theo chiều kim đồng hồ, xung từ chân CCW sẽ làm motor quay theo chiều ngược lại.
Với phương pháp điều khiển 1 xung, xung từ chân CW là xung điều khiển vị trí, còn xung từ chân CCW là xung điều khiển hướng quay
II Driver AC servo MBDDT2210
Trang 23Nối dây mạch điều khiển chính
Nối dây CNX6 (kết nối encoder)