TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ KẾT CẤU VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH TTTM, NHÀ Ở TỔNG HỢP VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ PHÚ NGUYÊN PLAZA Quy mô công trình: công trình nằm ở vị trí đắc địa, cạnh trục đường lớn như Trần Phú, Phan Đình Phùng. Xung quanh là các khu thương mại mua sắm lớn của thành phố Vinh. Có diện tích xây dựng là 1095m², tòa nhà cao 12 tầng có tổng chiều cao là 41,7m và có một tầng hầm cao 3,2 m, tổng diện tích sàn là hơn 15.000m². Cấp công trình: theo điều 6 Nghị định 15 của bộ xây dựng thì công trình tòa nhà Phú Nguyên Plaza là công trình dân dụng cấp II Vị trí giới hạn khu vực xây dựng công trình: giáp ba mặt đường, phía Bắc là trục đường lớn Phan Đình Phùng, phía đông là đường Cao Thắng và TTTM Vixentra, phía Tây là đường Tạ Công Luyện và khu dân cư, phía Nam giáp khu dân cư.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ KẾT CẤU VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH TTTM, NHÀ Ở TỔNG HỢP VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ PHÚ NGUYÊN PLAZA
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS TS BÙI TRỌNG CẦU
: ThS ĐỖ VĂN LINH
LỚPKHÓA
: XÂY DỰNG DD&CN: 52
Trang 2CHƯƠNG 1: 2CHƯƠNG 2:
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: PHẦN KIẾN TRÚC 5
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 6
CHƯƠNG 3: 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 6
CHƯƠNG 4: 1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 6
CHƯƠNG 5: 1.2.1 Giải pháp mặt bằng 6
CHƯƠNG 6: 1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 8
CHƯƠNG 7: 1.2.3 Giải pháp mặt đứng và hình khối 10
CHƯƠNG 8: 1.2.4 Giải pháp kết cấu công trình của kiến trúc 10
CHƯƠNG 9: 1.2.5 Các giải pháp kỹ thuật khác của công trình 11
CHƯƠNG 10: 1.2.5.1 Giải pháp giao thông theo phương ngang và phương đứng trong và ngoài công trình 11
CHƯƠNG 11: 1.2.5.2 Giải pháp thông gió chiếu sáng 11
CHƯƠNG 12: 1.2.5.3 Giải pháp cấp, thoát nước 11
CHƯƠNG 13: 1.2.5.4 Giải pháp cấp điện 12
CHƯƠNG 14: 1.2.5.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy 12
CHƯƠNG 15: 1.2.5.6 Giải pháp về thông tin liên lạc 13
CHƯƠNG 16: PHẦN KẾT CẤU 14
CHƯƠNG 17: CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 15
CHƯƠNG 18: 2.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 15
CHƯƠNG 19: 2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 15
CHƯƠNG 20: 2.2.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 15
CHƯƠNG 21: 2.2.1.1 Lựa chọn giải pháp cho hệ kết cấu tổng thể 15
CHƯƠNG 22: 2.2.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn 16
CHƯƠNG 23: 2.2.2 Vật liệu sử dụng cho công trình 17
CHƯƠNG 24: 2.2.3 Kích thước các cấu kiện của công trình 17
CHƯƠNG 25: 2.2.3.1 Chọn sơ bộ chiều dầy bản sàn 17
CHƯƠNG 26: 2.2.3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 17
CHƯƠNG 27: 2.2.3.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 18
CHƯƠNG 28: 2.2.3.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 20
CHƯƠNG 29: 2.2.4 Mặt bằng kết cấu các sàn nhà 21
CHƯƠNG 30: CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 22
CHƯƠNG 31: 3.1 TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN 22
CHƯƠNG 32: 3.1.1 Tải trọng phân bố đều trên sàn 22
CHƯƠNG 33: 3.1.2 Tải trọng do tường xây 22
CHƯƠNG 34: 3.1.3 Tải trọng khác ( nếu có: kính, nan chớp, mái tôn…) 23
CHƯƠNG 35: 3.2 HOẠT TẢI SỬ DỤNG 23
CHƯƠNG 36: 3.3 TẢI TRỌNG GIÓ 23
Trang 4CHƯƠNG 37: 3.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 23
CHƯƠNG 38: 3.3.2 Thành phần động của tải trọng gió ( nếu có) 25
CHƯƠNG 39: 3.3.2.1 Trình tự tính toán thành phần động tải trọng gió: 26
CHƯƠNG 40: 3.3.2.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió: 26
CHƯƠNG 41: CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN 33
CHƯƠNG 42: 4.1 MẶT BẰNG CÁC Ô SÀN 33
CHƯƠNG 43: 4.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN 34
CHƯƠNG 44: 4.2.1 Tính toán thiết kế ô sàn S1 34
CHƯƠNG 45: 4.2.1.1 Tải trọng và thông số tính toán: 34
CHƯƠNG 46: 4.2.1.2 Nội lực tính toán 34
CHƯƠNG 47: 4.2.1.3 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen âm lớn nhất (ở gối): 35
CHƯƠNG 48: 4.2.1.4 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen dương: 36 CHƯƠNG 49: 4.2.2 Tính toán thiết kế ô sàn S2 37
CHƯƠNG 50: 4.2.2.1 Tải trọng và thông số tính toán: 37
CHƯƠNG 51: 4.2.2.2 Nội lực tính toán 37
CHƯƠNG 52: 4.2.2.3 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen âm lớn nhất (ở gối): 37
CHƯƠNG 53: 4.2.2.4 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen dương: 38 CHƯƠNG 54: 4.2.3 Tính toán thiết kế ô sàn S3 39
CHƯƠNG 55: 4.2.3.1 Tải trọng và thông số tính toán: 39
CHƯƠNG 56: 4.2.3.2 Nội lực tính toán 40
CHƯƠNG 57: 4.2.3.3 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen âm (ở gối): 40
CHƯƠNG 58: 4.2.3.4 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen dương: 40 CHƯƠNG 59: 4.2.4 Tính toán thiết kế ô sàn S6 (sàn mái) 41
CHƯƠNG 60: 4.2.4.1 Tải trọng và thông số tính toán: 41
CHƯƠNG 61: 4.2.4.2 Nội lực tính toán 42
CHƯƠNG 62: 4.2.4.3 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen âm (ở gối): 42
CHƯƠNG 63: 4.2.4.4 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen dương: 43 CHƯƠNG 64: 4.2.5 Tính toán thiết kế ô sàn S1 dựa vào nội lực từ ETABS 44
CHƯƠNG 65: 4.2.6 Tính toán thiết kế ô sàn S2 dựa vào nội lực từ ETABS 45
CHƯƠNG 66: 4.2.7 Tính toán thiết kế ô sàn S3 dựa vào nội lực từ ETABS 46
CHƯƠNG 67: 4.2.8 Tính toán thiết kế ô sàn S6 dựa vào nội lực từ ETABS 48
CHƯƠNG 68: 4.2.9 So sánh nhận xét về nội lực sàn từ hai phương pháp tính 49
CHƯƠNG 69: CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG 49
CHƯƠNG 70: 5.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC VÀ SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG 49
CHƯƠNG 71: 5.1.1 Sơ đồ hình học của khung 49
CHƯƠNG 72: 5.1.2 Sơ đồ tính khung 49
CHƯƠNG 73: 5.2 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG 49
CHƯƠNG 4: 4 CHƯƠNG 5:
Trang 5CHƯƠNG 74: 5.2.1 Phương pháp xác định nội lực 49
CHƯƠNG 75: 5.2.2 Tính toán nội lực 50
CHƯƠNG 76: 5.2.2.1 Tổ hợp nội lực khung 50
CHƯƠNG 77: 5.3 THIẾT KẾ CHI TIẾT CẤU KIỆN 50
CHƯƠNG 78: 5.3.1 Tính toán bố trí cốt thép cột 50
CHƯƠNG 79: 5.3.1.1 Tính toán cốt thép cho cột trục 4-A 50
CHƯƠNG 80: 5.3.2 Tính toán bố trí cốt thép dầm 56
CHƯƠNG 81: 5.3.2.1 Tính toán cốt thép dầm D2-1 56
CHƯƠNG 82: 5.3.2.2 Tính toán cốt thép đai cho dầm D2-1 59
CHƯƠNG 83: 5.3.3 Tính toán bố trí cốt thép vách V1 60
CHƯƠNG 84: 5.3.3.1 Vị trí vách V1 60
CHƯƠNG 85: 5.3.3.2 Tính toán cốt thép cho vách V1 tầng hầm (cos – 3,2m) 61
CHƯƠNG 86: CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 64
CHƯƠNG 87: 6.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 64
CHƯƠNG 88: 6.1.1 Điều kiện địa chất công trình 64
CHƯƠNG 89: 6.1.2 Phân tích lựa chọn phương án móng 65
CHƯƠNG 90: 6.1.2.1 Cọc ép: 65
CHƯƠNG 91: 6.1.2.2 Cọc khoan nhồi: 66
CHƯƠNG 92: 6.2 THIẾT KẾ CHI TIẾT MÓNG 66
CHƯƠNG 93: 6.2.1 Tính toán sức chịu tải cọc 66
CHƯƠNG 94: 6.2.1.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu 66
CHƯƠNG 95: 6.2.1.2 Sức chịu tải cọc theo đất nền 67
CHƯƠNG 96: 6.2.1.3 Tính số lượng cọc và bố trí mặt bằng móng 68
CHƯƠNG 97: 6.2.2 Mặt bằng kết cấu móng 76
CHƯƠNG 98: 6.2.3 Tính toán đài móng 76
CHƯƠNG 99: 6.2.3.1 Tính toán đài móng Đ3 76
CHƯƠNG 100: 6.2.3.2 Tính toán đài móng Đ1 78
Trang 6BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PHẦN KIẾN TRÚC
(KHỐI LƯỢNG: 10%)
LỚPKHÓA
: XÂY DỰNG DD&CN: 52
Nhiệm vụ được giao: Giới thiệu về công trình làm đồ án, về vị trí, quy mô, đặc điểm
về địa lý xung quanh công trình, các giải pháp về kiến trúc cho công trình.
Kết quả :
Hà nội, ngày 26 tháng 12 năm 2015
CHƯƠNG 7: 6CHƯƠNG 8:
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH.
Tên công trình: PHÚ NGUYÊN PLAZA;
Địa điểm xây dựng: số 19 đường Cao Thắng – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An;
Chức năng nhiệm vụ của công trình: trong giai đoạn hiện nay, trước sự phát triển của
xã hội, dân số ở các thành phố lớn ngày càng tăng dẫn tới nhu cầu nhà ở ngày càng cấpthiết Cùng với đó là nhu cầu mua sắm của người dân cũng tăng cao đòi hỏi cần nhiềuhơn sự ra đời của các công trình tích hợp giữa chung cư cao tầng và khu mua sắm,trung tâm thương mại, đồng thời cũng nhằm tạo ra kiến trúc thành phố hiện đại, phùhợp với quy hoạch chung, thì việc lựa chọn các công trình cao tầng tích hợp trung tâmthương mại và nhà ở tổng hợp là thực sự cần thiết
Quy mô công trình: công trình nằm ở vị trí đắc địa, cạnh trục đường lớn như Trần
Phú, Phan Đình Phùng Xung quanh là các khu thương mại mua sắm lớn của thànhphố Vinh Có diện tích xây dựng là 1095m², tòa nhà cao 12 tầng có tổng chiều cao là41,7m và có một tầng hầm cao 3,2 m, tổng diện tích sàn là hơn 15.000m²
Cấp công trình: theo điều 6 Nghị định 15 của bộ xây dựng thì công trình tòa nhà Phú
Nguyên Plaza là công trình dân dụng cấp II
Vị trí giới hạn khu vực xây dựng công trình: giáp ba mặt đường, phía Bắc là trục
đường lớn Phan Đình Phùng, phía đông là đường Cao Thắng và TTTM Vixentra, phíaTây là đường Tạ Công Luyện và khu dân cư, phía Nam giáp khu dân cư
Xung quanh còn có các trung tâm thương mại lớn như BigC Vinh, tòa nhà Dầu Khí,chợ Vinh…
1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH.
1.2.1 Giải pháp mặt bằng.
Mặt bằng của công trình là một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật 53,4m x 21,4m đốixứng qua trục giữa Công trình gồm một tầng hầm và 11 tầng phía trên Tầng hầm đặt
ở cao trình -3,2m với chiều cao tầng là 3,2m có nhiệm vụ làm gara chung cho cả khunhà và là nơi chứa các thiết bị kỹ thuật, kho cáp thang máy, trạm bơm nước cấp
Tầng 1 được chia làm hai phần, một phần đặt ở cao trình -0,75m cao 5,25m dùng bố trílối vào tạo không gian thoáng đãng trước khu dịch vụ, và ở cao trình 0,0m cao 4,5mdùng bố trí sảnh chính và các phân khu dịch vụ
Tầng 2 có chiều cao 4,8m từ cao trình +4,5m đến +9,3m trong đó từ cốt +7,5m lên làphần trần kỹ thuật Tầng 2 được bố trí chủ yếu là mặt bằng cho các văn phòng chothuê
Từ tầng 3 đến tầng 10 mỗi tầng được cấu tạo thành 9 hộ khép kín mỗi hộ được cấu tạothành 3 đến 4 tầng tùy diện tích Có 2 loại căn hộ, loại lớn có diện tích khoảng 150m²,
Trang 8loại nhỏ có diện tích khoảng 100m² Cấu tạo tầng nhà có chiều cao thông thủy là 3,3mtương đối phù hợp với hệ thống nhà ở hiện đại sử dụng các hệ thống phục vụ việc ởsinh hoạt của con người; cấu tạo một căn hộ gồm:
Khu thương mại dịch vụ được bố trí ở tầng 1, khu văn phòng cho thuê được bố trí ởtầng 2, khu nhà ở được bố trí ở các tầng trên tạo ra công năng hợp lý cho việc sinhhoạt và làm việc của con người trong tòa nhà
Nhìn chung công trình đáp ứng được hầu hết những yêu cầu của một khu nhà ở caocấp Ngoài ra ở một vị trí đẹp nằm ngay giữa trung tâm thành phố các dịch vụ thươngmại trong tòa nhà hứa hẹn cũng sẽ rất phát triển và là điểm thu hút đáng chú ý đối vớinhiều người đặc biệt là cán bộ và cư dân kinh doanh sinh sống trong nội thành
kh«ng gian b¸n hµng
kh«ng gian b¸n hµng kh«ng gian b¸n hµng
4830 3370
Trang 91.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
Trong thiết kế của nhà thang máy và thang bộ được đặt ở giữa là vị trí hợp lý, thíchhợp cho việc di chuyển của người sử dụng trong cả tòa nhà Tầng căn hộ hành lang đigiữa rộng 2,4m cửa ra và các căn hộ rộng 1,2m các cửa đi trong nhà rộng 0,8m mỗiphòng đều có cửa sổ nhìn ra thiên nhiên Đó là các đặc điểm kiến trúc hoàn toàn phùhợp với tiêu chuẩn thiết kế nhà ở và căn hộ ở
Trang 101400 2000 4000
Trang 111.2.3 Giải pháp mặt đứng và hình khối.
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thànhquần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc.Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại, với cửa kính, khung nhôm tạicác căn phòng Với các căn hộ có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiệnnghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Các ban công nhô ra sẽ tạo không gianthông thoáng cho các căn hộ Tường bao ngoài và tường ngăn giữa các căn hộ đượcngăn bởi tường xây 220, giữa các phòng trong một căn hộ được ngăn bởi tường xây
110 trát vữa xi măng hai mặt và lăn sơn ba lớp theo chỉ dẫn kỹ thuật
Công trình có dạng hình khối chữ nhật, tầng cao không quá chênh lệch hô ứng với hầuhết các công trình xung quanh tạo ra một tổng thể hài hòa về mặt trực quan, công trìnhPhú Nguyên Plaza vừa tạo được không gian ở, không gian làm việc, vừa cải thiện bộmặt thành phố, tạo tiền đề cho những bước tiếp theo cải tạo không gian kiến trúc củaThành phố Vinh
1.2.4 Giải pháp kết cấu công trình của kiến trúc.
Công trình có bộ khung bê tông cốt thép toàn khối với hệ cột đối xứng đỡ các dầmchính, tải trọng từ sàn truyền vào dầm chính và dầm sườn sau đó dồn tải vào hệ cột, hệcột truyền tải trọng xuống hệ móng và cuối cùng truyền vào nền đất
Đây là giải pháp kết cấu hợp lý và rất phổ biến hiện nay
Trang 121.2.5 Các giải pháp kỹ thuật khác của công trình.
Nêu và phân tích các giải pháp sau:
1.2.5.1 Giải pháp giao thông theo phương ngang và phương đứng trong và ngoài công trình
a) Giải pháp giao thông theo phương ngang
Tầng căn hộ hành lang đi giữa rộng 2,4m cửa ra và các căn hộ rộng 1,2m các cửa đitrong nhà rộng 0,8m mỗi phòng đều có cửa sổ nhìn ra thiên nhiên là các đặc điểm kiếntrúc hoàn toàn hợp lý cho việc di chuyển và công năng sử dụng trong tòa nhà phù hợpvới thể chất con người Việt Nam và sự thông thoáng trong và ngoài nhà
Cầu thang thoát hiểm đặt ở phía Bắc của nhà hướng ra đường lớn giúp lưu thôngnhanh chóng, không bị ùn tắc dòng người và giải tán nhanh đám đông trong trườnghợp khẩn cấp
b) Giải pháp giao thông theo phương đứng
Trong thiết kế của nhà có 2 thang máy và 1 thang bộ được đặt ở giữa là vị trí hợp lý,thích hợp cho việc di chuyển của người sử dụng trong cả tòa nhà Tuy nhiên 2 thangmáy để phục vụ cho 72 hộ từ tầng 3 cho đến tầng 11 có vẻ là hơi ít, có thể khi tòa nhàđưa vào vận hành sẽ gặp không ít rắc rối khi di chuyển trong giờ cao điểm
1.2.5.2 Giải pháp thông gió chiếu sáng
Thông gió và chiếu sáng là những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc nhằm tiếtkiệm năng lượng, đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi
a) Thông gió chiếu sáng tự nhiên
Trong các phòng của công trình đều có cửa sổ để thông gió tự nhiên và lấy ánh sángtrực tiếp từ thiên nhiên Ngoài ra ánh sang tự nhiên cũng được lấy từ hệ thống cửakính, cửa mở từ ban công
b) Thông gió chiếu sáng nhân tạo
Về nội bộ các phòng đều được bố trí hệ thống quạt, điều hòa để thông gió nhân tạo vàomùa hè Các hệ thống đèn được lắp trong nhà, ở thang bộ, hành lang và trong thangmáy phục vụ việc chiếu sáng nhân tạo khi ánh sang tự nhiên là không đủ
1.2.5.3 Giải pháp cấp, thoát nước
a) Giải pháp cấp nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố thông qua hệ thống đường ốngdẫn lên các bể chứa trên mái Sau đó phân phối cho toàn bộ các căn hộ và khu vệ sinhbằng hệ thống đường ống
Do áp lực nước lớn nên dùng ống thép tráng kẽm Đường ống trong nhà đi ngầm trongtường và các hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải thử áp lực và khửtrùng trước khi đưa vào sử dụng Các van, khóa đều phải là các loại van, khóa chịu áplực
CHƯƠNG 7: 12CHƯƠNG 8:
Trang 13b) Giải pháp thoát nước
Bao gồm thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt
Nước thải ở khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống thoát nướcbẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng, bồntắm được thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung.Phân từ bệ xí được thu vào hệ thống ống đứng thoát riêng về ngăn chứa của bể phốt.Có bố trí ống thông hơi Ø60 đưa cao qua mái 70cm
Thoát nước mưa được thực hiện bằng hệ thống seno Ø110 dẫn nước từ ban công vàmái theo các đường ống nhựa nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhàrồi chảy ra hệ thống thoát nước toàn thành phố
Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 380x380x60 làm nhiệm vụthoát nước mặt
1.2.5.4 Giải pháp cấp điện
Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho công trình được lấy từ điện hạ thế của trạmbiến áp đến các tủ điện tổng đặt ở tầng hầm công trình Dây dẫn điện từ tủ điện tổngđến các bảng phân phối điện ở các tầng dùng các tuyến dây lõi đồng, cách điện XPLE
đi trong hộp kỹ thuật Dây dẫn điện đi sau bảng phân phối ở các tầng dùng dây lõiđồng luồn trong ống nhựa mềm chôn trong tường, trần hoặc sàn Dây dẫn ra đèn phảiđảm bảo tiếp diện tối thiểu 1,5mm²
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn huỳnh quanh hoặc huỳnh quang compac chiếu sáng tùytheo chức năng từng phòng, tầng, khu vực
Trong các phòng có bố trí các ổ cắm để phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cho các mụcđích khác
Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng phân phốiđiện Điều khiển chiếu sáng lắp ở tường, cạnh cửa ra vào hoặc ở vị trí thuận lợi nhất.Bảng điện các phòng, công tắc lắp ở độ cao 1,3m so với sàn hoàn thiện
Đèn huỳnh quang đặt trên trần hoặc trên tường cách mặt sàn hoàn thiện 2,5m
Ổ cắm các phòng đặt ở độ cao 300mm so với mặt sàn hoàn thiện, ổ cắm tầng hầm đặtcao 1,2m so với sàn hoàn thiện
Một sô vị trí dây đi ngầm sàn, tường phải đặt trước ống gen khi thi công
1.2.5.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Để phòng chống hỏa hoạn cho công trình, trên các tầng đều bố trí các bình cứu hỏacầm tay, họng cứu hỏa lấy nước trực tiếp từ bể nước mái nhằm nhanh chóng dập tắtđám cháy khi mới bắt đầu
Về thoát người khi có cháy: công trình có hệ thống giao thông ngang là hành lang rộngrãi, có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông đứng là các cầu thang bố trí linh hoạttrên mặt bằng gồm cầu thang bộ, cầu thang máy và đặc biệt là cầu thang thoát hiểm
Trang 141.2.5.6 Giải pháp về thông tin liên lạc
Các hệ thống thông tin liên lạc trong tòa nhà như điện thoại, truyền hình, viễnthông được truyền qua hai hình thức tuyến dây và vô tuyến Tuyến dây như cápinternet, cáp truyền hình được đi ngầm trong tường hoặc trần giả
CHƯƠNG 7: 14CHƯƠNG 8:
Trang 15BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PHẦN KẾT CẤU
(KHỐI LƯỢNG: 60%)
LỚPKHÓA
: XÂY DỰNG DD&CN: 52
Nhiệm vụ được giao: Lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán các tải trọng tác
dụng lên công trình, tính toán các tiết diện chịu lực và tính toán thép cho khung trục 4; so sánh giữa hai phương án tính cốt thép sàn bằng cách tính tay và cách đọc nội lực từ phần mềm Etabs.
Tính toán lựa chọn phương án móng cho công trình.
Kết quả :
Hà nội, ngày……tháng… năm 2015
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Các tiêu chuẩn áp dụng và các tải liệu tham khảo:
[1]Phan Quang Minh, Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống Kết cấu bê tông cốt thép – Cấu kiện cơ bản NXB Khoa học và Kỹ thuật 2010.
[2]Ngô Thế Phong, Lý Trần Cường, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Lê Ninh Kết cấu bê tông cốt thép – Phần kết cấu nhà cửa NXB Khoa học và kỹ thuật 2010.
[3]Trường ĐH Xây Dựng Sàn sườn bê tông toàn khối NXB Khoa học và kỹ thuật.
[6]TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
[7]Bùi Anh Định Cơ học đất NXB Giao Thông Vận Tải
[8]Phan Hồng Quân Nền và Móng NXB Giáo Dục Việt Nam
[9]TCVN 10304:2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN
2.2.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân
2.2.1.1 Lựa chọn giải pháp cho hệ kết cấu tổng thể
Trong thiết kế nhà cao tầng, việc chọn hệ kết cấu khác nhau có liên quan đến việc bốtrí mặt bằng, hình thể khối đứng, độ cao các tầng, thiết bị điện, đường ống, các yêu cầuvề kỹ thuật thi công, tiến độ thi công, giá thành công trình
Công trình nhà cao tầng nói chung và công trình nhà Phú Nguyên Plaza nói riêng cóđặc điểm là đồng thời chịu tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang Tải trọngngang như gió, động đất là nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu, tải trọng ngang sẽ sinh
ra chuyển vị ngang làm sinh ra nội lực phụ do tạo ra độ lệch tâm cho lực tác dụngthẳng đứng (tải trọng bản thân); làm ảnh hưởng đến tiện nghi của người làm việc trongcông trình; làm phát sinh các nội lực phụ phát sinh do rạn nứt kết cấu như cột, dầm,tường, làm biến dạng các hệ thống kỹ thuật như đường ống nước, điện
Chính vì thế khi thiết kế công trình nhà cao tầng không những chỉ quan tâm đến cườngđộ của các cấu kiện mà còn phải quan tâm đến độ cứng tổng thể của công trình khicông trình chịu tải trọng ngang
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình, cùng với những phân tích sơ bộ trên Kết cấu chịu lực chính được
CHƯƠNG 10: 16CHƯƠNG 11:
Trang 17chọn cho công trình là hệ khung - lõi cứng Lõi cứng được bố trí tại gần nhất tâm của mặt bằng công trình có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi trên toàn bộ chiều cao Bê tông sàn và lõi cứng được đổ toàn khối để tạo độ cứng tổng thể cho toàn bộ công trình.
Đây là kết cấu kết hợp giữa khung bê tông cốt thép và lõi cứng cùng tham gia chịu lực.Lõi cứng thường được tận dụng để bố trí cầu thang máy hay cầu thang bộ hoặc cả hai.Tuy còn khó khan và phức tạp trong thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểmlớn như:
- Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang công trình;
- Lõi cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực;
- Lõi cứng sẽ tận dụng làm lồng thang máy hoặc lồng thang bộ nên không ảnh hưởngđến không gian sử dụng;
- Khi bố trí làm lõi thang máy, lõi cứng sẽ giảm được chấn động cho công trình khithang máy hoạt động;
- Hệ kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các công trình cao đến 40 tầng
2.2.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn
Trong công trình, hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc không gian của kết cấu.Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, người thiết kế cầnphải có sự phân tích một cách đúng đắng và chính xác để lựa chọn ra phương án phùhợp với kết cấu của công trình
Trong công trình này ta chọn phương án kết cấu sàn là “Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối”
- Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, chiều dày bản sàn nhỏ nên tiết kiệm được vật liệu
bê tông và cốt thép Do vậy sàn sườn toàn khối được giảm tải đáng kể do tải trọng bảnthân sàn Hiện nay, sàn sườn đã và đang được sử dụng ở nước ta cũng như các nướckhác với công nghệ thi công đa dạng, nhân công lành nghề và chuyên nghiệp nênthuận lợi cho việc lựa chọn tổ chức thi công
- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫnđến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịutải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu Nhưng phía trên các dầm hầu hết làcác tường bao che tức là dầm được dấu trong tường, phân cách tách biệt các khônggian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng
Trang 182.2.2 Vật liệu sử dụng cho công trình
2.2.3 Kích thước các cấu kiện của công trình
Lựa chọn kích thước tiết diện các cấu kiện của kết cấu công trình trên cơ sở đảm bảođiều kiện độ cứng và điều kiện tải trọng
Sơ bộ bố trí phương án kế cấu để chọn kích thước các cấu kiện Chiều dầy sàn nênchọn mỏng để giảm trọng lượng công trình
2.2.3.1 Chọn sơ bộ chiều dầy bản sàn
Chiều dầy bản sàn được chọn theo công thức:
Các ô bản được lựa chọn kích thước theo bảng 2 -1dưới đây:
Bảng 2-1 Lựa chọn sơ bộ chiều dầy các ô bản sàn ST
Kích thước ô bản
Chiều dầy sàn tính toán sơ bộ, mm
Chiều dầy sàn chọn, h b , mm
1 Theo ô bản
lớn nhất
L1= 4,08m L2= 4,89m
Trang 19Bảng 2-2 Kích thước tiết diện dầm sơ bộ tầng hầm và tầng 1, 2, 11.
Chiều cao tiết diện theo
độ cứng, mm
Chiều cao tiệt diện chọn, h d , mm
Bề rộng tiết diện dầm chọn,
b d , mm
1
Dầmchính (đi
bd =600mm
Bảng 2-3 Kích thước tiết diện dầm sơ bộ tầng căn hộ điển hình 3…10
ST
Nhịp dầm,
L, m
Chiều cao tiết diện theo
độ cứng, mm
Chiều cao tiệt diện chọn, h d , mm
Bề rộng tiết diện dầm chọn, b d , mm
bdc =600mm
2
Dầm phụ
(gối lêndầm chính)
hdp =500mm
bdp =250mm
2.2.3.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột
Kích thước tiết diện cột lựa chọn theo lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột theo công thứcsau:
Trang 20CHƯƠNG 105: -k- hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men uốn:0,9 1,5
k Với cột biên nên chọn k lớn hơn cột giữa
Kích thươc tiết diện cột chọn được thể hiện trong bảng 2 -2:
Diện tích tiết diện sơ
bộ, 1
n i
N, kN
b c , mm
h c , m m
CHƯƠNG 10: 20CHƯƠNG 11:
Trang 21STT Tên
Diện tích tiết diện sơ
bộ, 1
n i
N, kN
b c , mm
h c , m m
Chọn cột có tiết diện hxb = 1000x600 mm cho cột giữa nhà tầng hầm, tầng 1 và tầng2
Chọn cột có tiết diện hxb = 800x600 mm cho cột biên nhà tầng hầm, tầng 1 và tầng 2
Do đặc điểm chịu lực càng lên cao tải trọng cột phải chịu càng giảm nên ta có phươngán thu tiết diện cột như sau:
Tầng 3,4,5,6,7 tiết diện cột bxh = 600x800 mm
Tầng 8,9,10,11, tầng tum cột bxh = 600x700 mm
Tầng mái cột bxh = 600x600 mm
2.2.3.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách
Vách có chiều cao chạy suốt từ móng lên mái, có độ cứng không đổi theo chiềucao của nó (ở đây là lõi thang máy) Độ dày của vách thỏa mãn:
t ≥ 0,15 (m)
và t ≥ 1
20ht (m)
Trong đó ht là chiều cao tầng nhà, ht = 4,5m (chiều cao tầng lớn nhất)
→ t ≥ 0,225 (m) Chọn lõi thang máy có t = 0,25(m)
Trang 222.2.4 Mặt bằng kết cấu các sàn nhà
CHƯƠNG 10: 22CHƯƠNG 11:
Trang 23Hs=15cm Thang b?
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
3.1 TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN
3.1.1 Tải trọng phân bố đều trên sàn
Chương 1 Bảng tính tải trọng tác dụng lên sàn tầng 1 - 11
ST
T Các lớp vật liệu Chiều dày(m) γ (kN/m3)
TT tiêuchuẩn(kN/m2)
Hệ số
vượt tải n
TT tinhtoán (kN/
m2)
Hệ số
vượt tải n
TT tinhtoán (kN/
m2)
Trang 244 Vữa trát trần 0,015 18 0,27 1,3 0,351
3.1.2 Tải trọng do tường xây
+ Tường xây 110ST
T Các lớp vật liệu Chiều dày(m) γ (kN/m3)
TT tiêuchuẩn(kN/m2)
Hệ số
vượt tải n
TT tinhtoán (kN/
Trang 25+ Tường xây 220
ST
T Các lớp vật liệu
Chiều dày(m) γ (kN/m3)
TT tiêuchuẩn(kN/m2)
Hệ số
vượt tải n
TT tinhtoán (kN/
m2)
3.1.3 Tải trọng khác ( nếu có: kính, nan chớp, mái tôn…)
Kính 10 ly:
Tĩnh tải tính toán kính 10 ly bằng: 25,4 × 1,1 = 27,94 daN/m²
3.2 HOẠT TẢI SỬ DỤNG
Các loại hoạt tải sử dụng cho công trình:lấy theo TCVN 2737 – 1995 :
STT Loại hoạt tải TT tiêu chuẩn
TT tính toán(kN/m2)
3.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995, giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọnggió W có độ cao Z so với mốc chuẩn tác dụng lên 1m² được xác định theo công thức:
W = n.k.C.Wo
Trong đó:
n là hệ số tin cây của tải trọng gió; n = 1,2
k là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo chiều cao
C là hệ số khí động được lấy theo tiêu chuẩn; Cđ = 0,8 ; Ch = -0,6
Trang 26Wo là giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió Công trình ở TP Vinhthuộc vùng gió III.B (tra bảng TCVN 2737 – 1995)
Ta được Wo = 125 (daN/m²) = 1,25 (kN/m²)
Thành phần tĩnh của tải trọng gió được quy về lực phần bố đều trên chiều dài và gánvào mức sàn của công trình
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên tầng thứ j của công trình
được xác định theo công thức (theo mục 6.3 của TCVN 2737-1995):
WTj = n.Wo.k.C.Bj.hj
Trong đó:
- n: Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió; n = 1,2
- Wo: Giá trị áp lực gió, phụ thuộc vùng gió tại địa điểm xây dựng công trình, trabảng 4 của TCNV 2737:1995
- k: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao (tra bảng 5 TCVN
2737:1995); k phụ thuộc dạng địa hình và cao độ của vị trí tính toán
- C:là hệ số khí động (lấy theo bảng 6 TCVN 2737:1995); trong quá trình tính
toán, với giả thiết mô hình sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng sàn, gió hút và gióđẩy được gộp làm một khi khai báo tải trọng → C = 0,8 + 0,6 = 1,4
- Bj và hj lần lượt là bề rộng đón gió và chiều cao của tầng thứ j
Kích thước công trình:
+ Chiều dài mặt đón gió: D = 53,4 (m)
+ Chiều rộng mặt đón gió: L = 21,4 (m)
+ Chiều cao công trình: H = 41.7 (m) tính từ cos +0,00 (m)
CHƯƠNG 13: 26CHƯƠNG 14:
Trang 271 : Số liệu công trình :
53.4 m Địa điểm : TP Vinh 21.4 m Vùng gió : III
Công trình : Phú Nguyên Plaza Dạng địa hình : B
Hạng mục : Nhà 11 tầng Tiêu chuẩn tính :
W j _Y (T)
3.3.2 Thành phõ̀n động của tải trọng gió ( nếu có)
Thành phõ̀n đụ̣ng của tải trọng gió được tính toán theo tiờu chuẩn 2737:1995- Tảitrọng và tác đụ̣ng và tiờu chuẩn 229:1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phõ̀n đụ̣ng của tảitrọng gió theo tiờu chuẩn 2737:1995
Tải trọng gió gụ̀m hai thành phõ̀n: thành phõ̀n tĩnh và thành phõ̀n đụ̣ng Giá trị vàphương tính toán của thành phõ̀n tĩnh tải trọng gió được xác định theo các điờ̀u khoảnghi trong tiờu chuẩn tải trọng và tác đụ̣ng TCVN 2737:1995
Thành phõ̀n đụ̣ng của tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737:1995 Thành phõ̀nđụ̣ng của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toánthành phõ̀n của tải trọng gió
Thành phõ̀n đụ̣ng của tải trọng gió tác đụ̣ng lờn cụng trình là lực do xung của vọ̃n tụ́cgió và lực quán tính của cụng trình gõy ra Giá trị của lực này được xác định trờn cơ sởthành phõ̀n tĩnh của tải trọng gió nhõn với các hợ̀ sụ́ có kể đến ảnh hưởng của xungvọ̃n tụ́c gió và lực quán tính của cụng trình
Viợ̀c tính toán cụng trình chịu tác dụng đụ̣ng lực của tải trọng gió gụ̀m : Xác địnhthành phõ̀n đụ̣ng của tải trọng gió và phản ứng của cụng trình do thành phõ̀n đụ̣ng củatải trọng gió gõy ra ứng với từng dạng dao đụ̣ng
3.3.2.1 Trình tự tính toán thành phần động tải trọng gió:
Sơ đụ̀ tính toán được chọn là hợ̀ thanh cụng xụn có hữu hạn điểm tọ̃p trung khụ́i lượng
Trang 28CHƯƠNG 106: Hình 3-1: Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió tác dụng lên công trình
+ Chia công trình thành n phần sao cho mỗi phần có độ cứng và áp lực gió lên bề mặtcông trình coi như không đổi
+ Vị trị của các điểm tập trung khối lượng đặt tương ứng với cao trình trọng tâm củacác kết cấu truyền tải trọng ngang của công trình (sàn nhà, mặt bằng bố trí giằngngang, sàn thao tác), hoặc trọng tâm của các kết cấu, các thiết bị cố định…
+ Độ cứng của thanh công xôn lấy bằng độ cứng tương đương của công trình Có thểxác định độ cứng tương đương trên cơ sở tính toán sao cho sự chuyển dịch ở đỉnh củacông trình của thanh công xôn cùng một lực ngang
3.3.2.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió:
Tùy vào độ nhạy cảm công trình đối với tác dụng động học của tải trọng gió mà thànhphần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốchay hơn cả với lực quán tính của công trình Mức độ nhạy cảm được đánh giá quatương quan giữa giá trị các tần số dao động riêng cơ bản của công trình, đặc biệt là tầnsố dao động riêng thứ nhất, với tần số giới hạn
Ta có giá trị giới hạn của tần số dao động riêng fL ứng với gió vùng II và độ giảm logacủa δ = 0.3 ứng với công trình bê tông cốt thép: fL = 1,6
Chọn những tần số thỏa mãn điều kiện : f < fL
Trang 29Xét ba mode dao động đầu tiên f1 = 0,5547; f2 = 0,6430; f3 = 0,7340 Nhận thấy mode
1 chịu dao động xoắn theo cả phương X và Y, mode 2 công trình chủ yếu dao độngtheo phương Y và mode 3 công trình chủ yếu dao động theo phương X Gió động gây
ra nhiều đối với công trình dao động một phương và ảnh hưởng ít đối với công trìnhchịu xoắn Vì vậy ta chỉ xét đến Mode 2 và Mode 3
Giá trị thành phần động của tải trọng tác dụng lên phần thứ j ứng với dang dao độngthứ i được xác định theo công thức: Wtt = (Mj.ξi.ψi .yji).γ.β
Trong đó:
Mj : Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j
ξi : Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên
yji : Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm công trình thứ j ứng với dạng dao độngthứ i,không xác định thứ nguyên
ψi: Hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗiphần tải trọng gió có thể coi như không đổi
γ = 1,2 : Hệ số tin cậy của tải trọng gió
β = 1 : Hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian (t = 50 năm)
Trang 30+ Xác định M j
Lấy kết quả xuất ra từ bảng Center Mass Rigidity của ETABS ta được khối lượng từngtầng được thể hiện trong bảng khối lượng và tâm khối lượng trong kết quả dao độngriêng ở phần trước
+ Xác định hệ số ψ i
Hệ số ψi được xác định theo công thức: ψi =
WFj = Wj.ζ.ν.Ѕj
Trong đó :
Sj : Diện tích đón gió của công trình
ζ : Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j của côngtrình Phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao z ( Bảng 8 trong TCVN 2737-1995).Bảng hệ số áp lực động
Hệ số áp lực động ζ
CHƯƠNG 13: 30CHƯƠNG 14:
Trang 31CHƯƠNG 107: Hình 3-2: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan
ρ = D và χ = H
D : Chiều dài mặt đón gió ứng với phần thứ j;
H : Chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j;
L : Chiều rộng của mặt đón gió ứng với phần thứ j;
Theo mặt đón gió zox thì ρ = 21,4 (m) và χ = 41,7 (m)
Theo mặt đón gió zoy thì ρ = 53,4 (m) và χ = 41,7 (m)
+ Xác định hệ số ξ i
ξi là hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc vào thông số ɛi
và độ giảm loga δi của dao động ( Đường cong 1 ứng với δi = 0,3).Trong đó:
ɛi = √940 f γ W0
i
γ = 1,2 : Hệ số tin cậy của tải trọng gió
W0 : tính bằng đơn vị N/m2.W0 = 125 (daN/m2) = 1250 (N/m2)
fi : là tần số dao động riêng thứ i(Hz)
CHƯƠNG 108: Hình 3-3: Hệ số động học ξ
- Khối lượng từng tầng và tọa độ tâm khối lượng
Trang 32Mode Period UX UY
1 1.80275 -50.2841 -60.4088
CHƯƠNG 13: 32CHƯƠNG 14:
Trang 331 : Sè liÖu c«ng tr×nh :
Ph ¬ng Y =
Trang 341 : Sè liÖu c«ng tr×nh :
Ph ¬ng t¸c dông : Ph ¬ng X =
Ph ¬ng Y =
CHƯƠNG 16: 34CHƯƠNG 17:
Trang 35CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN
4.1 MẶT BẰNG CÁC Ô SÀN
Vẽ lại mặt bằng kết cấu và đặt tên các ô sàn
Trang 364.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô SÀN
4.2.1 Tính toán thiết kế ô sàn S1.
4.2.1.1 Tải trọng và thông số tính toán:
- Sàn phòng ngủ và sàn vệ sinh:
Kích thước các ô bản là l1 = 5,02m và l2 = 5,25m
Nhịp tính toán l01 = 4,61m và l02 = 4,64: vì các cạnh đều liên kết cứng với dầm nên
chiều dài tính toán được tính từ mép dầm
Xét tỷ số l02/l01 = 1,0065< 2 nên các ô bản thuộc trường hợp bản kê 4 cạnh làm việc hai
phương Các ô bản đều tính theo sơ đồ đàn hồi
Quan điểm liên kết dầm với sàn trong bản kê 4 cạnh là liên kết ngàm, ta có sơ đồ tính
sau:
CHƯƠNG 19: 36CHƯƠNG 20:
Trang 374.2.1.2 Nội lực tính toán
Lấy tải trọng đặt lên bản là q = 5,7 (kN/m²)
Bản kê bốn cạnh nên có MI = MI’; MII = MII’
Với: M1 = α1 x q x l01 x l02 = 0,0179 x 5,7 x 4,61 x 4,64 = 2,1825 kNm
MI = MI’ = β1 x q x l01 x l02 = 0,0417 x 5,7 x 4,61 x 4,64 = 5,084 kNm
M2 = α2 x q x l01 x l02 = 0,0179 x 5,7 x 4,61 x 4,64 = 2,1825 kNm
MII = MII’ = β2 x q x l01 x l02 = 0,0417 x 5,7 x 4,61 x 4,64 = 5,084 kNm
Trong đó các hệ số phụ thuộc liên kết biên và tỷ số l01/l02 Tra bảng phụ lục 17 sơ đồ 9
sách “Bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản” ta được các tỷ số như trong bảng sau:
BẢNG TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TẢI TRỌNG
CÔNG TRÌNH TÒA NHÀ PHÚ NGUYÊN PLAZA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN PHAN MẠNH DƯƠNG - XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - K52
4.2.1.3 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen âm lớn nhất (ở gối):
Tính cốt thép bản như cấu kiện chịu mô men uốn có :
Bề rộng b = 1m = 100cm, chiều cao h = chiều cao sàn = 0,1m = 10cm
Chọn a0 = 1,5cm => chiều cao làm việc của tiết diện h0 = h – a0 = 10 – 1,5 =
8,5cm
Trang 38Tính hệ số αm= R M
b b h02 = 14,5 x 100 x 8,5² 5,084 x 100 = 0,005Nội lực tính theo sơ đồ đàn hồi nên ta kiểm tra điều kiện hạn chế:
4.2.1.4 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen dương:
Tính cốt thép bản như cấu kiện chịu mô men uốn có :
Bề rộng b = 1m = 100cm, chiều cao h = chiều cao sàn = 0,1m = 10cm
Chọn a0 = 1,5cm => chiều cao làm việc của tiết diện h0 = h – a0 = 10 – 1,5 =8,5cm
Tính hệ số αm= R M
b b h02 = 14,5 x 100 x 8,5² 2,1825 x 100 = 0,002Nội lực tính theo sơ đồ đàn hồi nên ta kiểm tra điều kiện hạn chế:
Trang 39Diện tích cốt thép dọc chịu kéo do momen uốn M gây ra được tính
CHƯƠNG 109: Hình 4-4: bố trí théo ô sàn S1
4.2.2 Tính toán thiết kế ô sàn S2
4.2.2.1 Tải trọng và thông số tính toán:
Kích thước các ô bản là l1 = 2,81m và l2 = 5,02m
Nhịp tính toán l01 = 2,59m và l02 = 4,61: vì các cạnh đều liên kết cứng với dầm nênchiều dài tính toán được tính từ mép dầm
Xét tỷ số l02/l01 = 1,78< 2 nên các ô bản thuộc trường hợp bản kê 4 cạnh làm việc haiphương Các ô bản đều tính theo sơ đồ đàn hồi
Quan điểm liên kết dầm với sàn trong bản kê 4 cạnh là liên kết ngàm, ta có sơ đồ tínhsau:
Trang 404.2.2.2 Nội lực tính toán
Lấy tải trọng đặt lên bản là q = 5,7 (kN/m²)
Bản kê bốn cạnh nên có MI = MI’; MII = MII’
Với: M1 = α1 x q x l01 x l02 = 0,0196 x 5,7 x 2,59 x 4,61 = 1,334 kNm
MI = MI’ = β1 x q x l01 x l02 = 0,0427 x 5,7 x 2,59 x 4,61 = 2,906 kNm
M2 = α2 x q x l01 x l02 = 0,0062 x 5,7 x 2,59 x 4,61 = 0,422 kNm
MII = MII’ = β2 x q x l01 x l02 = 0,0136 x 5,7 x 2,59 x 4,61 = 0,926 kNm
4.2.2.3 Tính toán cốt thép chịu lực cho tiết diện chịu momen âm lớn nhất (ở gối):
Tính cốt thép bản như cấu kiện chịu mô men uốn có :
Bề rộng b = 1m = 100cm, chiều cao h = chiều cao sàn = 0,1m = 10cm
Chọn a0 = 1,5cm => chiều cao làm việc của tiết diện h0 = h – a0 = 10 – 1,5 =8,5cm
Tính hệ số αm= R M
b b h02 = 14,5 x 100 x 8,5² 2,906 x 100 = 0,003Nội lực tính theo sơ đồ đàn hồi nên ta kiểm tra điều kiện hạn chế: