KHÁI NIỆM VỀ BỤI VÀ BỆNH BỤI PHỔI NGHỀ NGHIỆP Bụi là tác nhân phổ biến nhất trong các tác hại nghề nghiệp của môi trường không những bởi tính độc hại của nó mà còn do chúng rất phổ biến
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT
TRÌNH
NHÓM 1- LỚP ĐH YTCC 01
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG 01
===
Chủ đề: Bệnh bụi phổi nghề nghiệp
Trang 3I KHÁI NIỆM VỀ BỤI
VÀ BỆNH BỤI PHỔI NGHỀ NGHIỆP
Bụi là tác nhân phổ biến nhất trong các tác hại nghề nghiệp của môi trường không những bởi tính độc
hại của nó mà còn do chúng rất phổ biến, có mặt ở mọi nơi, mọi chỗ trong môi trường lao động, môi
trường sống
Trang 4- Bụi có nhiều trạng thái và kích thước khác nhau
- Các loại bụi phân tán trong không khí do sản xuất gây nên có hạt nhỏ,đặc hay lỏng sẽ lơ lửng trong
không khí Nếu ở thể đặc, khí dung gọi là bụi, nếu ở thể lỏng gọi là sương mù
Trang 5Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng
người Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho và
khạc đờm, ho ra máu, đau ngực
Trang 6- Bụi tồn lưu trên phổi thì đó là bệnh bụi phổi
- Nếu bụi có kích thước đủ nhỏ thì sẽ vào trong phế nang hay gọi là ống túi thở, việc thải trừ sẽ chậm trễ
hơn và lâu ngày khi lượng bụi phổi lớn sẽ gây bệnh bụi phổi
- Bụi phổi thường gặp bụi silic, bụi abato, bụi amiăng hay bụi than
Trang 72.1/ Tính chất hóa lý của bụi
Độ phân tán: Là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản không khí:
• Hạt bụi càng lớn: càng dễ rơi tự do
• Hạt bụi càng mịn thì rơi càng chậm
• Hạt bụi càng nhỏ 0,1µm thì chuyển động kiểu Brao không khí
• Những hạt bụi mịn gây hại cho phổi nhiều hơn
II TÍNH CHẤT VÀ PHÂN LOẠI BỤI
Trang 82.2/ Phân loại bụi
2.2.1/ Theo nguồn sinh ra bụi (có 2 loại)
• Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật như lông gia súc, súc vật và bụi thực vật như bông, đay, gỗ, ngũ cốc, bột giấy…
Trang 9• Bụi vô cơ: như các kim loại (đồng, kẽm, chì, sắt, mangan,…) các khoáng chất (thạch anh, cát, than chì, amiang…), các loại bụi vô cơ nhân tạo (xi măng, thủy tinh…)
Trang 10• Bụi hỗn hợp: có thể có ở nhiều nơi, trong đó có thể nhiễm lần 30-50% bụi khoáng chất Loại bụi này dễ gây bệnh bụi đơn thuần, thí dụ có nhiều silic, amiăng.
Trang 112.2.2/ Theo kích thước hạt bụi:
• Bụi cơ bản: >10 µm hay bụi lắng, thường có tác hại với mắt
• Bụi dưới dạng mây: 0,1 – 10 µm hay bụi mù
• Bụi dưới dạng khói: < 0,1 µm
2.2.3/ Theo tác hại của bụi có thể phân ra:
• Bụi gây nhiễm độc chung (chì, thủy ngân, benzen…)
• Bụi dị ứng gây ra viêm mũi, hen, nỗi ban (bụi bông…)
• Bụi gây ung thư (bụi quặng và các chất phóng xạ…)
• Bụi gây nhiễm trùng (bụi bông, xương tóc)
• Bụi gây xơ hóa phổi (bụi thạch anh, silic…)
Trang 12III TÁC HẠI CỦA BỤI PHỔI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 133.1 / Tác hại ở đường hô hấp trên
- Bụi hữu cơ thường dính ở mũi, phế quản gây sung huyết, bài tiết các chất nhờn và phù thũng.
- Một số loại bụi hóa học có thể gây viêm loét và thủng vách ngăn mũi như bụi crom, arsen,
xi măng
- Bụi vô cơ gây tổn thương niêm mạc đường hô hấp trên,tác dụng kéo dài làm cho niêm mạc hô hấp dày lên và có thể gây viêm mũi teo.
Trang 14Bụi vô cơ rắn
Gây ra viêm mũi làm cho niêm mạc đầy lên, tiết
nhiều niêm dịch, hít thở khó Sau vài năm chuyển
thành viêm mũi teo, giảm chức năng lọc giữ bụi
của mũi, gây ra bệnh phổi nhiễm bụi
Trang 15Bụi crom, asen gây viêm loét thủng vách mũi vùng
trước sụn lá mía
Bụi len, bông gai, phân hóa học, bột thuốc kháng sinh
gây dị ứng, viêm và hen phế quản
Trang 163.2/ Tác hại ở phổi
• Gây bệnh phổi nhiễm bụi (bệnh Silicose)
• Do người hít thở bụi khoáng, bụi amiăng, bụi thạch anh, bụi than và kim loại ở các hầm mỏ
• Bị xơ phổi, suy giảm chức năng hô hấp
• Một số bụi kim loại có tính phóng xạ gây ra bệnh ung thư phổi ví dụ như bụi uran, coban, crom, nhựa đường
Trang 17Bụi sillic gây ra bệnh bụi phổi silic
Tổng số bệnh nghề nghiệp mắc
của Việt Nam là 27.246 trường
hợp trong đó bệnh bụi phổi - silic
chiếm tới 74,40%
Trang 18Bụi than gây ra bệnh bụi phổi than
Những công việc có nguy cơ mắc bệnh: ngành khai thác mỏ than, nghiền xay than cám, thợ lò đốt, vận chuyển và chế biến than
Trang 19Bụi amiang gây nên bụi phổi amiang
Những công việc có nguy
cơ mắc bệnh: khai thác mỏ, sản xuất tấm lớp, sản xuất má phanh ôtô, công nhân xưởng đóng tàu, dệt sợi, chế tạo nồi hơi…
Trang 20IV NHỮNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHẨN ĐOÁN
Đo chức năng hô hấp
Soi sinh thiết
Kỹ thuật rửa phế quản sinh thiết phế quản
Trang 21Các yếu tố chẩn đoán xác định bệnh bụi phổi nghề nghiệp
Các yếu tố chẩn đoán xác định bệnh bụi phổi nghề nghiệp
Trang 224.1/ Yếu tố tiếp xúc
+ Tuổi nghề và thời gian tiếp xúc với bụi: tuổi nghề phản ánh thời gian phơi nhiễm với bụi trong môi trường lao động (MTLĐ)
+ Mội trường lao động: mỗi cơ sở sản xuất đều có hồ sơ vệ sinh lao động trong đó có lưu giữ kết quả
đo môi trường hằng năm Chúng ta cần xem xét kỹ kết quả đo bụi để đánh giá mức độ ô nhiễm bụi theo thời gian
+ Đặc điểm lao động và vị trí lao động cũng cần được mô tả chi tiết cho từng cá nhân
Trang 234.2/ Lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng ít có giá trị trong chẩn đoán xác định Các triệu chứng cơ năng thường thấy là:
- Khó thở khi gắng sức biểu hiện muộn
Các triệu chứng thực thể thường là biểu hiện của tình trạng bội nhiễm với biểu hiện ran rít, ran ngáy
Trang 244.3/ Hình ảnh tổn thương trên phim X quang
Tùy theo từng bệnh bụi phổi mà có những hình ảnh
tổn thương X quang khác nhau, trong một số bệnh bụi
phổi nghề nghiệp thì hình ảnh tổn thương X quang là
yếu tố quyết định cho chẩn đoán xác định Hình ảnh
trên phim X quang thường thấy là hình ảnh của các
đám xơ hóa, khí phế thủng và dày dính màng phổi
Trang 254.4/ Chức năng hô hấp
Rối loạn chứng năng hô hấp thường có ý nghĩa trong việc xác định mức độ mất khả năng lao động hơn là
trong chẩn đoán bệnh Tuy nhiên trong bệnh bụi phổi do bụi bông thì chức năng hô hấp có ý nghĩa trong việc
xác định mức độ của bệnh Rối loạn thông khí thường biểu hiện hội chứng tắc nghẽn và hội chứng hạn chế
Mức độ nặng có biểu hiện thông khí hỗn hợp
Trang 26V Phòng và chống bệnh bụi phổi nghề nghiệp
1 Biện pháp kỹ thuật công nghệ
2 Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
3 Phòng hộ cá nhân
4 Biện pháp y tế
V PHÒNG VÀ CHỐNG BỆNH BỤI PHỔI NGHỀ NGHIỆP
Trang 275.1/ Biện pháp kỹ thuật công nghệ
- Quy hoạch tổng thể, xây dựng quản lý, xử lý chất thải trong từng vùng, đặc biệt là các khu công
nghiệp, chế xuất và công nghệ cao
- Phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn, thay đổi nguyên liệu đầu vào, cải tiến công nghệ, xử lí chất thải
Xử lý rác thải ở các khu công nghiệp
Trang 28Tái sử dụng rác thải
Trang 295.2/ Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
- Tạo vốn cho các cơ sở công nghiệp cải tiến công nghệ xử lý chất thải, có chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu công nghệ xử lý chất thải và công nghệ sạch
- Dùng các tấm che kín các máy móc phát sinh ra bụi, trang bụi các máy hút bụi tại chỗ
5.3/ Phòng hộ cá nhân
- Bảo vệ cơ quan hô hấp bằng lọc khí
- Bảo vệ bằng tự cấp khí hoặc có dẫn khí
Trang 30Đồ bảo hộ lao động
Đeo khẩu trang khi làm việc
Trang 315.4/ Biện pháp y tế
• Giáo dục sức khỏe nâng cao hiểu biết của người lao động về các biện pháp phòng chống bụi
• Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, quản lý tình hình sức khỏe, bệnh tật người lao động
• Giám định y khoa xác định tình trạng sức khỏe, khả năng lao động của người lao động theo yêu cầu của các tổ chức lao động
• Giám sát môi trường lao động nhằm theo dõi diễn biến của ô nhiễm và mức độ tiếp xúc với bụi của người lao động
Trang 32Giáo dục sức khỏe cho công nhân
Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân
Trang 337.Nguyễn Thị Lan Hương
8.Mai Thị Thu Hanh
9.Lương Thị Minh Khoa
10.Đặng Mỹ Hồng Lam
11.Trịnh Văn Linh
Danh sách
t viên ô nhóm 1