1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP

15 747 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 752 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố có trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và điều kiện nơi làm việc có thể gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể người lao động.. Khi các yếu tố nghề nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG

KHOA YTCC01

Đ

Ề TÀI : TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : PHẠM BA

Sinh viên thực hiện : NHÓM 3

Lớp : ĐHYTCC01

: .

MỤC LỤC

Trang 2

I - Thế nào là yếu tố tác hại nghề nghiệp 3

1 - Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình công nghệ sản xuất 3

2 - Tác hại nghề nghiệp liên quan tới tổ chức lao động 11

3 - Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh nơi làm việc 12

4 - Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý người lao động 13

III Các biện pháp dự phòng và cải thiện ĐKLV nhẳm giảm các tác hại

2 Biện pháp cải thiện các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp 14

I Thế nào là yếu tố tác hại nghề nghiệp

Trang 3

Các yếu tố có trong quá trình công nghệ, quá trình lao động và điều kiện nơi làm việc có thể gây ảnh hưởng nhất định đối với trạng thái cơ thể người lao động Các yếu tố đó được gọi là yếu tố vệ sinh nghề nghiệp hay yếu tố nghề nghiệp

Khi các yếu tố nghề nghiệp có tác dụng xấu đối với sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động thì được gọi làcác yếu tố tác hại nghề nghiệp Những bệnh tật chủ yếu do tác hại nghề nghiệp gây nên được gọi là những bệnh nghề nghiệp

II Phân loại các yếu tố tác hại nghề nghiệp

1 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình công nghệ sản xuất

1.1 Yếu tố vật lý

Nghành,nghề, công việt tiếp xúc

- Nghành thăm dò địa chất, nghành khai thác dàu khí, nghành khai thác khoáng sản có chứa chất phóng xạ,nghành thủy văn …

- Trong công nghiệp: Nhà máy điện nguyên tử, lò phản ứng nguyên tủ hạt nhân, nhà máy tách đồng vi phóng xạ, nhà máy xi măng, nhà máy thủy tinh, nhà máy bia, nhà máy giấy, dùng chaats phóng xạ đo đọ đầy dày và tỷ trọn…, máy đo khuyết tật xác định cấu trúc vật đặc như gỗ, sắt,bê tông, nhà máy nhiệt điện

- Nghành hàng không, cữa khẩu cũng ứng dụng chất phóng xạ vào việt kiểm tra hàng hóa

- Nghành nông nghiệp: sử dụng chất phóng xạ để bảo vê giống, kích thích sinh trưởng cây trồng, diệt vi khuẩn nấm mốc, bảo quản thực phẩm

- Nghành y tế: dùng chất phóng xạ trong việc chuẩn đoán bệnh.,điều trị bệnh,tham dò chức năng, sản xuất thuốc chữa bệnh

Trang 4

- Các viện nghiên cứu: viện vật lí, viện năng lượng nguyên tử hạt nhân, viện địa chất khoáng sản

- Nghành quốc phòng: chế tạo vũ khí chết người

- Trong thiên nhiên: bức xạ mặt trời, các vì sao, đám mây tích điện nhưng xuất nhỏ

Các yếu tố ảnh hưởng

+ Điều kiện khí tượng xấu ( nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt.)

+ Bức xạ điện từ ( sóng vô tuyến điện, điện từ trường cao tần)., bức xạ cao tần, siêu cao tần trong khoảng sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoạ

+ Bức xạ ion hoá ( tia X, tia bức xạ khác)

+ Tiếng ồn, rung chuyển

+ Áp lực cao như thợ lặn, thợ làm trong thùng chìm; thấp như thợ lái máy bay, thợ leo núi, làm việc ở cao nguyên

Tiếng ồn và rung sóc

Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, nó phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm… Rung sóc thường

do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do các động cơ nổ… tạo ra Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén… Người mệt mỏi, cáu

Trang 5

gắt, buồn ngủ…Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động

Bức xạ và phóng xạ Nguồn bức xạ:

• Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại

• Lò thép hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại

• Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Phóng xạ:

• Là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng ion hóa vật chất Những nguyên tố đó gọi là nguyên tố phóng xạ

• Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong Chiếu sáng không hợp lý (chói quá hoặc tối quá): Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng

Trang 6

suất lao động Các đơn vị đo lường ánh sáng thường được dùng: cường độ ánh sáng, độ rọi; máy đo ánh sáng chủ yếu hiện nay được dùng là Luxmet

• Phòng đọc sách cần có độ rọi 200 lux

• Xưởng dệt cần có độ rọi 300 lux

• Sửa chữa đồng hồ cần có độ rọi 400 lux Khi chiếu sáng không cần đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp) ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động… Về mặt kỹ thuật an toàn còn thấy rõ: khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian

để mắt nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng); do lóa mắt (ánh sáng chói quá)

1.2 Yếu tố hóa học và lý hóa

1.2.1 Bụi

Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 ¸ 5 micrômét; khi hít

phải loại bụi này sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn

thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi

Bụi có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh

Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật

Bụi kim loại: sắt, đồng…

Bụi nhân tạo: nhựa, cao su…

Bụi vô cơ: silic, amiăng

Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào tính chất vật lý học, hóa học của chúng

Trang 7

Về mặt vệ sinh lao động, bụi gây tác hại dưới nhiều dạng

Tổn thương cơ quan hô hấp: xây xát, viêm kinh niên, tùy theo loại bụi

có thể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi

Bệnh ngoài da: bịt lỗ chân lông, lở loét, ghẻ

Tổn thương mắt

Bệnh nghề nghiệp lâu đời nhất (bụi phổi)

Bệnh bụi phổi silic là một trong những bệnh nghề nghiệp lâu đời nhất cho đến nay Bệnh thường gặp ở những nước phát triển và đang phát triển, tiếp xúc với bụi silic qua đường hô hấp từ năm này qua năm khác có thể bị bệnh ở mức độ nhẹ đến mất khả năng lao động và chết

Bệnh bụi phổi silic thường gặp ở các nghề mà môi trường sản xuất có nồng

độ bụi silic cao như Công nhân khai thác mỏ than, khoan các đường hầm giữa các mỏ than, công nhân khai thác quặng mỏ, công nhân khoan đường hầm đá Người làm các nghề tiếp xúc với cát như làm khuôn cát, phun chát đánh rỉ, mài nhẵn, công nhân tiếp xúc với bụi đá đen hoặc làm nghề sành gốm sứ, sản xuất ở lò gạch chịu lửa, nghề đúc

Bệnh bụi phổi - silic nghề nghiệp là bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong 28 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm hiện nay ở nước ta, tính đến cuối năm 2011 tổng

số bệnh nghề nghiệp mắc của Việt Nam là 27.246 trường hợp trong đó bệnh bụi phổi - silic chiếm tới 74,40%

Bệnh phổi (BP) mắc phải do nghề nghiệp gồm một số bệnh thường gặp như

BP silic, BP amiăng, BP bông, bệnh viêm phế quản mãn tính (VPQMT) nghề

Trang 8

nghiệp, bệnh hen nghề nghiệp

Tất cả các loại bệnh này đều rất dễ mắc nếu không có các biện pháp dự phòng tích cực và khi mắc rồi lại khó chữa, làm cho người lao động mất khả năng lao động và một số bệnh có thể dẫn đến tử vong BP nghề nghiệp thường diễn tiến âm thầm, kéo dài nhiều năm mới bộc lộ triệu chứng nên đa số công nhân không biết để tự bảo vệ sức khỏe của mình

Trong các loại BP, BP silic là nguy hiểm và thường gặp nhất BP silic là bệnh

xơ hóa phổi lan tỏa do hít thở phải bụi có hàm lượng silic tự do cao Bệnh tiến triển thành mãn tính do sự xâm nhập và tồn đọng của bụi có chứa silic tự do ở dạng tinh thể - ThS.BS Trịnh Hồng Lân, Trưởng khoa Vệ sinh Lao động Bệnh Nghề nghiệp, Viện Vệ sinh Y tế Công cộng TP.HCM, cho biết trên Báo Tuổi Trẻ

Thậm chí sau khi ngừng tiếp xúc bệnh vẫn tiếp tục tiến triển, không hồi phục, gây các biến chứng như lao phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn phế quản phổi, tràn khí phế mạc, hoại tử vô khuẩn, viêm phế quản mãn

BP amiăng là bệnh xơ hóa phổi do bụi amiăng có hoặc không có phối hợp với tổn thương xơ hóa phổi và không có sự tạo thành hình ảnh như hạt silicô

BP bông là bệnh do tiếp xúc với bụi bông, bụi gai, bụi đay, gây những tổn thương về bộ máy hô hấp Ở giai đoạn sớm, người bệnh có biểu hiện tức ngực vào ngày lao động đầu tiên sau ngày nghỉ cuối tuần, về sau có thể khó thở ngày càng kéo dài sang các ngày khác trong tuần nhưng nhẹ dần vào những ngày cuối tuần

Bệnh VPQMT nghề nghiệp là bệnh mà phế quản tăng tiết với đặc điểm ho, khạc đờm suốt trên ba tháng mỗi năm và kéo dài trên hai năm Bệnh VPQMT

có các thể lâm sàng: đa tiết phế quản đơn thuần, bệnh phế quản nhỏ, VPQMT tắc nghẽn, VPQMT thứ phát

Tất cả các loại bệnh bụi phổi đều rất dễ mắc nếu không có các biện pháp dự phòng tích cực và khi mắc rồi lại khó chữa, làm cho người lao động mất khả năng lao động và một số bệnh có thể dẫn đến tử vong

1.2.2 Hóa chất

Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản… như: chì, Asen,Crôm, Benzen, rượu, các khí bụi (SO, NO, CO…), các dung dịch Axit, Bazơ, Kiềm, Muối…, các phế liệu, phế thải khó phân hủy

Trang 9

Hoá chất có thể ảnh hưởng lên mọi hệ thống của cơ thể người Nếu hoá chất ở trạng thái vật lý, nó có thể xâm nhập vào cơ thể người 1 cách dễ dàng

vàvới lượng/liều đủ lớn, sẽ gây ra rất nhiều ảnh hưởng tới cơ thể Ảnh hưởng cấp tính của hoá chất như ngộ độc hoặc chết người dựa vào tính chất tiếp xúc đơn chất đã được biết từ lâu so với tiếp xúc với lượng nhỏ, trong thời gian dài, lặp đi lặp lại

Người lao động trong các nhà máy,công ty tiếp xúc hóa chất với lượng nhỏ, trong thời gian dài, lặp đi lặp lại sẽ gây nhiều ảnh hưởng đến cơ thể khó mà

kể đếm hết Người lao động khi đã mắc bệnh, có thể họ không có khả năng làm việc, không còn khả năng nuôi sống mình và gia định họ Ảnh hưởng của bệnh tật còn tác động lên chất lượng sống và duy trì các hoạt động thường ngày của họ

1.3 yếu tố sinh hoc

Một số nghề lao động phải tiếp xúc với các vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn ,siêu vi khuản, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc… như các nghề: chăn nuôi,sát sinh,chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ tại các bệnh viện , khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang

+ Sự cảm nhiễm và sự xâm nhập của vi sinh vật và ký sinh trùng

Trang 10

+ Sự tiếp xúc với người bệnh hoặc súc vật mắc bệnh, hoặc bị súc vật mắc bệnh cắn, đốt

Một số bệnh do ảnh hưởng bởi yếu tố sinh học

1.3.1 Bệnh than:

Bệnh được truyền từ súc vật qua người do trực khuẩn than

+ Đối tượng mắc bệnh:NV thú y, Trại viên chăn nuôi, CN giết mổ súc vật,

CN sản xuất len, dạ, các sản phẩm từ xương, da… CN tiếp xúc với bao bì chứa súc vật

+ Đường xâm nhập: Đường da có xây xước, hô hấp

1.3.2 Bệnh sốt do Leptospira

+ Bệnh được truyền từ súc vật sang người: Từ súc vật bệnh nuôi trong nhà hoặc Từ động vất hoang dã

+ Triệu chứng: Tuỳ thể nặng nhẹ, Thời gian ủ bệnh 4-19 ngày, Biểu hiện lâm sàng sốt 39-41o

– BH 1 số triệu chứng sớm là ăn không ngon, đau cơ nhức đầu… Nặng tổn thương ở não, màng não

– Tổn thương hạch, Có thể có gan to lách to,Trường hợp nặng tử vong do suy thận, – Biện hiện lâm sàng phụ thuộc vào tạng bị tổn thương

+ Đối tượng: rất rộng rãi, điều cốt yếu là phải có vật chủ mang bệnh, tỷ lệ mắc bệnh nam nhiều hơn nữ

+ Đường xâm nhập: Da niêm mạc trầy xước, Đường tiêu hóa

1.3.3 Bệnh sốt do Brucella

+ Đường lây: Từ súc vật sang người (Chủ yếu gia súc trong nhà)

– Vi khuẩn gây bệnh là Blucella có 3 chủng: Chủng cừu, dê, Chủng trâu, bò, ngựa, Chủng lợn và thỏ rừng

+ Lưu ý: bò, cừu có thể có mầm bệnh nhưng không có biểu hiện gì rất nguy hại

+Triệu chứng: Thời gian ủ bệnh 7-21 ngày, TC: sốt nhẹ, mệt mỏi sụt cân - 10-20% bệnh nhân có biểu hiện lách to

– Có thể có nhiễm trùng khư trú: Viêm tuỷ xương, viêm khớp

+ Đối tượng : Rộng rãi: Trại viên chăn nuôi, nông dân, CN lò mổ, CN chở súc vật, CN dọn cống, CN công nghệ có liên quan đến súc vật,NVphòng xét nghiệm,

Đường xâm nhập: Da niêm mạc, tiêu hóa, hô hấp

1.3.4 Bệnh lao NN

Đường truyền: Từ người bệnh, Từ súc vật bệnh

Bệnh căn: do mầm bệnh- vi khuẩn lao (trực khuẩn Kock)

Trang 11

Đối tượng: Mắc lao NN: thường là NVYT, Mắc lao bò NN: CN làm lò sát sinh, hàng thịt, thao tác với xương, sừng, da

Triệu chứng: Sốt về chiều, ra mồ hôi chán ăn, sụt cân, Lao phổi: Ho, nặng ho

ra máu, Khó thở khi lao màng phổi, lao xơ hang, Lao khớp: khớp biến dạng, Lao hạch: hạch sưng, viêm loét, Lao tinh hoàn: Tinh hoàn to có nước

Đường xâm nhập: Lao người: đường hô hấp, đường da trầy xước Lao bò: Đường hô hấp, đường tiêu hóa

1.3.4 Bệnh viêm gan vi rút NN

Đường truyền: Từ người bệnh sang người lao động, Do virus và 3 typ huyết thanh khác nhau: Virus A, B và không phải A- B

Đối tượng:NV nghành y tế, NV nhà trẻ

Đường xâm nhập: Đường máu, Đường tiêu hóa

1.3.5 Nhiễm HIV/AIDS NN

Đường truyền:Lây từ người bệnh sang người lao động bởi HIV

Đôí tượng: NVYT

Đường xâm nhập: đường máu

Khống chế (quản lý) tác nhân gây hại có nguồn gốc sinh học

Đối với súc vật bị bệnh:

Các ổ bệnh hoang dại phải tiêu diệt

Các vật nuôi, gia súc mắc bệnh phải tiêu diệt và thủ tiêu

Cách ly con mới sinh và tiêm phòng con khỏe,Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, súc vật chết phải tẩy uế chuồng trại.

2 Tác hại nghề nghiệp liên quan tới tổ chức lao động

Thời gian làm việc quá lâu, thông ca, làm thêm giờ

- Cường độ lao động, nghỉ ngơi không hợp lý

- Sự bất hợp lý trong việc sắp xếp sức lao động, sử dụng công cụ phương tiện lao động quá nặng , không phù hợp với kích thước của người lao động

- Làm việc ở tư thế gò bó quá lâu, công việc lặp đi lặp lại

- Sự căng thẳng quá mức của 1 cơ quan hoặc của 1 hệ thống nào đó

Những điều kiện trên góp phần làm ảnh hưởng đến cơ thể,cơ thể sản xuất cortisol, hormone căng thẳng, gây ảnh hưởng tiêu cực lên não bộ và cơ thể Khi cơ thể sản xuất quá nhiều cortisol, glucose trong máu tăng lên, hệ thống miễn dịch suy giảm, và làm rối loạn quá trình phát triển của cơ thể Stress

đến trầm cảm và lo âu,mất ngủ,giảm trí thông minh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động

Trang 12

3 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh nơi làm việc

- Diện tích phân xưởng chật hẹp, máy móc thiết bị đặt quá sát nhau

- Thiếu thiết bị thông gió, thoáng khí hoặc có nhưng hiệu lực kém

- Thiếu thiết bị bao che và cách nhiệt để chống nóng, chống bụi, chống hơi khí độc, hoặc có nhưng không hoàn hảo

- Chiếu sáng chưa tốt, ánh sáng không đủ hoặc chiếu sáng không hợp lý

- Việc thực hiện các qui tắc vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động còn chưa triệt để

- Thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động

Trang 13

4 Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý người lao động

- Quá tải về thể lực (cơ tĩnh,cơ động), hoặc phải làm việc ở tư thế bắt buộc

- Quá tải về thần kinh tâm lý được chia ra:

+ Tính đơn điệu của công việc, do phải lặp lại nhiều lần các phần việc, chu kỳ ngắn, cùng một kiểu, được biểu thị bằng thời gian phải lặp đi lặp lại công việc đó (mức độ ít và trung bình khi chu kỳ thường xuyên được lặp lại

từ 1/2 đến 1 phút, mức độ cao khi chu kỳ dưới 0,5 phút)

+ Căng thẳng thần kinh và các giác quan do công việc điều khiển máy móc phức tạp (điều khiển điện thoại, điện báo viên )

+ Nhịp điệu làm việc được biểu thị bằng số động tác trong 1 phút

III Các biện pháp dự phòng và cải thiện ĐKLV nhẳm giảm các tác hại nghề nghiệp

Tác hại nghề nghiệp (THNN) không hẳn sẽ mãi mãi gắn chặt với nghề nghiệp

và không thể nào tránh được Trái lại, con người có khả năng dự phòng nó, hạn chế nó, thay đổi nó, thậm chí loại trừ hẳn nó ra khỏi điều kiện làm việc,

do đó cần có các biện pháp tích cực nhằm giảm các THNN

1 Các biện pháp dự phòng:

Ngày đăng: 22/06/2016, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w