Tỷ lệ người chịu tác ộng trong môi ỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ười lao động trong môii ch u tácịu tác đ ng c a ti ng n gây h i các nộng trong môi ếng ồn ở mức gây
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌCKỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG
ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP
MÔN: SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
GV hướng dẫn : ThS.BS Phạm Ba Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 2
Trang 2M C L C: ỤC LỤC: ỤC LỤC:
I.KHÁI NIỆM 2
II NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP 2
III CƠ CHẾ SINH BỆNH 5
1.Về cơ chế thần kinh: 5
2 Về cơ chế cơ học: 6
IV BIỂU HIỆN 7
1 Điếc tiềm tàng: 8
2 Điếc rõ rệt: 8
V CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP 9
1) Biện pháp kỹ thuật: 11
2) Phòng hộ y tế: 12
3) Biện pháp y tế: 15
4) Biện pháp phòng hộ cá nhân: 16
5) Phòng hộ tập thể: bao gồm các biện pháp làm giảm tiếng ổn từ nguồn: 16
6) Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, dùng thuốc: 16 1.
Trang 3I.KHÁI NIỆM
Điếc nghề nghiệp là một vi chấn thương âm do tiếng ồn quá mức gây hại
lên cơ quan thính giác đặc biệt là những tổn thương không hồi phục của cơ quan Corti ở tai trong
II NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP
Trong quá trình phát tri n công nghi p s ngển công nghiệp số người lao động trong môi ệp số người lao động trong môi ố người lao động trong môi ười lao động trong môii lao đ ng trong môiộng trong môi
trười lao động trong môing có ti ng n m c gây h i ngày m t tăng T l ngếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ộng trong môi ỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ười lao động trong môii ch u tácịu tác
đ ng c a ti ng n gây h i các nộng trong môi ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ước công nghiệp phát triển khoảng 25%c công nghi p phát tri n kho ng 25%ệp số người lao động trong môi ển công nghiệp số người lao động trong môi ảng 25%
đ n 30% trong t ng s nh ng ngếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ổng số những người lao động, do vậy số người bị điếc ố người lao động trong môi ững người lao động, do vậy số người bị điếc ười lao động trong môii lao đ ng, do v y s ngộng trong môi ậy số người bị điếc ố người lao động trong môi ười lao động trong môii b đi cịu tác ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ngh nghi p ngày càng tăng và tr nên ph bi n nhi u nệp số người lao động trong môi ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ổng số những người lao động, do vậy số người bị điếc ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác Ở nhiều nước tỷ lệ điếc ước công nghiệp phát triển khoảng 25% ỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tácc t l đi c
Trang 4ngh nghi p chi m t i 40% trong s các b nh ngh nghi p đệp số người lao động trong môi ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ớc công nghiệp phát triển khoảng 25% ố người lao động trong môi ệp số người lao động trong môi ệp số người lao động trong môi ược bảoc b oảng 25%
hi m nển công nghiệp số người lao động trong môi Ở nhiều nước tỷ lệ điếc ước công nghiệp phát triển khoảng 25%c ta t l b nh nhân đi c ngh nghi p đỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ệp số người lao động trong môi ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ược bảoc b o hi m chảng 25% ển công nghiệp số người lao động trong môi ỉ
đ ng sau b nh b i ph i – silic ngh nghi p.ức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ụi phổi – silic nghề nghiệp ổng số những người lao động, do vậy số người bị điếc ệp số người lao động trong môi
Đi c ngh nghi p là m t vi ch n thếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ệp số người lao động trong môi ộng trong môi ấn thương âm do tiếng ồn quá mức ương âm do tiếng ồn quá mứcng âm do ti ng n quá m cếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác gây h i lên c quan thính giác đ c bi t là nh ng t n thại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ơng âm do tiếng ồn quá mức ặc biệt là những tổn thương không hồi ệp số người lao động trong môi ững người lao động, do vậy số người bị điếc ổng số những người lao động, do vậy số người bị điếc ương âm do tiếng ồn quá mứcng không h iồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác
ph c c a c quan Corti tai trong V i môi trụi phổi – silic nghề nghiệp ơng âm do tiếng ồn quá mức ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ớc công nghiệp phát triển khoảng 25% ười lao động trong môing lao đ ng áp d ng TCVNộng trong môi ụi phổi – silic nghề nghiệp 3985¬1999 "M c n cho phép t i n i làm vi c" trong đó quy đ nh: “M cức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ơng âm do tiếng ồn quá mức ệp số người lao động trong môi ịu tác ức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác
áp âm liên t c ho c m c tụi phổi – silic nghề nghiệp ặc biệt là những tổn thương không hồi ức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ương âm do tiếng ồn quá mứcng đương âm do tiếng ồn quá mứcng Leq DBA t i n i làm vi c không quáại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ơng âm do tiếng ồn quá mức ệp số người lao động trong môi
85 DBA trong 8 gi lao đ ng”.ời lao động trong môi ộng trong môi
V y nguyên chính gây nên b nh là gì?ậy số người bị điếc ệp số người lao động trong môi
Đó chính là r i lo n sinh lý ngố người lao động trong môi ại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ười lao động trong môii khi ti p xúc v i ti ng n.ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ớc công nghiệp phát triển khoảng 25% ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác
Ph thu c:ụi phổi – silic nghề nghiệp ộng trong môi
- B n ch t ti ng nảng 25% ấn thương âm do tiếng ồn quá mức ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác
- Các y u t đ c h i k t h pếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ố người lao động trong môi ộng trong môi ại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ợc bảo
- Kh năng đáp ng c a c th ngảng 25% ức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ơng âm do tiếng ồn quá mức ển công nghiệp số người lao động trong môi ười lao động trong môi ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu táci ti p xúc có tính m n c m, c ẫn cảm, cơ ảng 25% ơng âm do tiếng ồn quá mức
đ a,….ịu tác
Tuy nhiên trên th c t , nh ng dây chuy n c a các nhà máy xíực tế, những dây chuyền của các nhà máy xí ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ững người lao động, do vậy số người bị điếc nghi p, công trệp số người lao động trong môi ười lao động trong môing xây d ng, làng ngh t nhân âm thanh là r t l n.ực tế, những dây chuyền của các nhà máy xí ư ấn thương âm do tiếng ồn quá mức ớc công nghiệp phát triển khoảng 25% Trong đó, có r t ít ngấn thương âm do tiếng ồn quá mức ười lao động trong môii lao đ ng(NLĐ) động trong môi ược bảo ử dụng dụng cụ bảo hộ lao ụi phổi – silic nghề nghiệp.c s d ng d ng c b o h laoụi phổi – silic nghề nghiệp ụi phổi – silic nghề nghiệp ảng 25% ộng trong môi
đ ng đ h n ch ti ng n tác đ ng tr c ti p vào tai.ộng trong môi ển công nghiệp số người lao động trong môi ại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ộng trong môi ực tế, những dây chuyền của các nhà máy xí ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác
Người lao động trong môii lao đ ng ph i ti p xúc lâu dài v i ti ng n và đ c bi t ti ngộng trong môi ảng 25% ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ớc công nghiệp phát triển khoảng 25% ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ặc biệt là những tổn thương không hồi ệp số người lao động trong môi ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác
n có c ng đ cao tai sẽ b ngh nh ngãng và d n đ n đi c vĩnh vi n
ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ười lao động trong môi ộng trong môi ịu tác ễnh ngãng và dẫn đến điếc vĩnh viễn ẫn cảm, cơ ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng Tỷ lệ người chịu tác ễnh ngãng và dẫn đến điếc vĩnh viễn
Trang 5M T S NGÀNH CÓ T L NG ỘT SỐ NGÀNH CÓ TỶ LỆ NGƯỜI MẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ Ố NGÀNH CÓ TỶ LỆ NGƯỜI MẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ Ỷ LỆ NGƯỜI MẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ Ệ NGƯỜI MẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ ƯỜI MẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ I M C BÊNH ĐI C NGH ẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ ẾC NGHỀ Ề
NGHI P CAO Ệ NGƯỜI MẮC BÊNH ĐIẾC NGHỀ
Trang 6III C CH SINH B NH Ơ CHẾ SINH BỆNH Ế SINH BỆNH ỆNH
Cơ chế bệnh sinh của bệnh điếc nghề nghiệp có 2 cơ chế chính:
Cơ chế thần kinh
Cơ chế cơ học
1 Về cơ chế thần kinh:
Đã được các tác giả nghiên cứu từ cuối thế kỷ XI Năm 1880 Habermann quan sát thấy tiếng ồn gây nên những thương tổn ở bộ phận thần kinh của cơ
Trang 7quan thính giác, ngày nay người ta quan sát thấy ở những người tiếp xúc
với tiếng ồn, ngưỡng đáp ứng của thần kinh thính giác tăng, dẫn đến mất khả năng nhậy cảm thông thường, dần dần không cảm ứng được với âm tần có cường độ thấp
2 Về cơ chế cơ học:
Từ năm 1918 Vitmark đã xác định ở cơ quan thính giác người bệnh có tổn thương hệ tế bào lông tại cơ quan Corti trong giai đoạn đầu sau đó đến sự dày lên, xơ hóa màng nhĩ và toàn bộ cơ quan Corti Nguyên nhân của hiện tượng này là do các tế bào chịu áp lực âm thanh mạnh lên bề mặt tế bào cũng như các sợi lông chịu tác động thường xuyên mà dày lên và dần dần mất cảm ứng, gây nên hiện tượng trơ về mặt cơ học cũng như thần kinh và đó là điếc nghề nghiệp trong thực tế đã xảy ra
Một đặc điểm chung của điếc nghề nghiệp là bao giờ cũng thấy sự thiếu hụt thính lực ở tần số cao, đặc biệt là ở tần số
4096 Hz sau đó mới dẫn đến các âm tần khác, tiếng ồn trong
Trang 8sản xuất thường là từ 2.000 Hz trở lên, đây sẽ là tần số chính gây tổn thương vùng đáy của loa đạo, thường thì tiếng ồn có tần số thấp sẽ gây tổn thương vùng đỉnh của loa đạo (ốc tai)
IV BIỂU HIỆN
Điếc nghề nghiệp thường xảy ra qua 2 giai đoạn:
Điếc tiềm tàng
Điếc rõ rệt
Trang 91 Điếc tiềm tàng:
Biểu hiện:
Kéo dài hàng năm
Tiến triển chậm một cách âm ỉ ngày một nặng hơn
Giảm sức nghe ở tần số cao xung quanh 4.000 Hz
Khả năng nghe, nói nhỏ giảm
Người bệnh nói to hơn bình thường nhưng chưa cảm giác được là mình bị điếc
2 Điếc rõ rệt:
Biểu hiện:
Trang 10 Người bệnh có thể không nghe rõ một số tiếng như tiếng tích tắc của đồng hồ đeo tay
Mức độ nghe kém tăng, lan sang cả vùng các tần số sinh hoạt nên khi giao tiếp, hội thoại có khó khăn, không bình thường
Ù tai, cường độ và thời gian bị ù có thay đổi không nhất định theo một quy luật nào
Tổn thương ở giai đoạn này không có khả năng hồi phục
V CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Sự quan tâm của xã hội về việc phòng các bệnh nghề nghiệp:
Trang 11Ở nước ta, những người làm việc ở các nhà máy, công trường, cơ sở sản xuất có tiếng ồn lớn, đều có thể điếc nghề nghiệp Từ lâu được công nhận là một bệnh nghề nghiệp (bệnh do nghê nghiệp gây nên và được hưởng đền bù, trợ cấp khi mắc bệnh) Ở nước ta theo thông tư liên bộ 08/TTLB điếc nghề nghiệp đã được công nhận là một trong 8 bệnh nghề thường gặp Ở các nước công nghiệp điếc nghề nghiệp đứng hàng đầu tổng các bệnh nghề nghiệp Việc phòng các bệnh điếc nghề nghiệp trở nên cấp bách hơn
Trang 12Sau đây là các biện pháp cơ bản phòng bệnh nghề nghiệp:
1) Biện pháp kỹ thuật:
Giảm nguồn sinh ra tiếng ồn bằng che chắn, ngăn cách, tường và trần nhà nên có nhiều lớp cách âm Ở các nhà máy, xí nghiệp bố trí phân xưởng có tiếng ồn ở cách xa các phân xưởng khác, để giảm tiếng ồn lớn do máy phát ra cần đặt máy trên nền chắc tránh rung lắc, cố định máy vào bệ, vặn chặt cấu kiện máy
Các biện pháp phòng hộ kỹ thuật nhằm giảm nguồn sinh ra tiếng ồn như chống va chạm, ma sát, sự dụng các vật liệu công cụ mềm thay kim loại cứng,
…
Thu hồi triệt tiêu nguồn âm: được thực hiện qua các ống, hộp giảm âm để làm giảm bớt cường độ nguồn âm đã sinh ra
Cách ly, chống phản hồi cộng hưởng âm: bao gồm các biện pháp về kỹ thuật và thiết kế nhằm cô lập, cách ly nguồn âm hay hấp thụ bớt âm đã sinh ra
Trang 13Tuy nhiên các biện pháp kỹ thuật trên thường ít có hiệu quả vì thực hiện khó khắn phức tạp và nhất là thường không phù hợp, ảnh hưởng tới quy trình sản xuất
2) Phòng hộ y tế:
a) Dụng cụ phòng hộ: có rất nhiều loại tập trung vào hai loại hình chính
Nút tai có định hình hay không định hình
Trang 14 Loa che tai đơn giản hay phức tạp như một mủ che cả tai và đầu.
Các loại dụng cụ này thường làm giảm 20 đến 45dB, như vậy sẻ đưa cường độ có hại xuống dưới mức gây hại
Một yêu cầu cơ bản là các dụng cụ trên phải khít chặt nhưng không gây khó chịu, khích thích tai và không ảnh hưởng gì đến khả năng lao động
b) Tổ chức lao động nghỉ ngơi: nhằm làm cho tai thích ứng được với tiếng ồn, không bị tình trạng quá mệt mỏi Hiện nay người ta thống nhất là nên rút ngắn thời gian lao động trong một ngày hơn là rút ngắn thời gian trong một tháng hay một năm, nhưng số lần và thời gian nghỉ ngơi trong một ngày thì chưa cụ thể
Trang 15c) Luyện tập, thích ứng: vai trò của thể dục, thể thao trong phòng hộ tiếng ồn là khá quan trọng vì nó la cơ sở cho các cơ ở vùng tai to khỏe
ra nên sẽ có lợi cho việc bảo vệ tai trong khi tiếng ồn quá mạnh Việc tạo thời gian cho tai thích ứng, không bị co cứng các cơ bảo vệ tai trong tiếng ồn quá đột ngột cũng là cần thiết
d) Chế độ nghỉ ngơi: cần tạo điều kiện
để sau giờ lao động công nhân có thể
nghỉ ngơi yên tĩnh, hoặc nghe nhạc,
có cường độ thích hợp nhằm cho tai
được phục hồi trở lại nhanh sau
những giờ tiếp xúc với tiếng ồn
3) Biện pháp y tế:
Biện pháp dự phòng có hiệu quả là tiến hành kiểm tra thính lực thường xuyên và định kỳ đối với những người thường xuyên chịu tác động của tiếng ồn
Trang 16lớn Kiểm tra thính lực thường xuyên để phát hiện những người có tính nhạy cảm cao với tiếng ồn, phát hiện sớm những trường hợp tổn thương thính lực để
bố trí công việc khác không tiếp xúc với tiếng ồn, tránh bệnh nặng thêm
Khám sức khỏe định kỳ:
Phòng khám bệnh nghề nghiệp – Viện
Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường,
Bộ Y tế là cơ sở đầu ngành về lĩnh
vực sức khỏe nghề nghiệp cung cấp
các gói khám sức khỏe chuyên sâu
liên quan đến nghề nghiệp
Kiểm tra sức khỏe khoẻ định kỳ là
việc làm cần thiết giúp phòng ngừa và
phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn
có nguy cơ xấu cho sức khoẻ Điều
này đặc biệt có ý nghĩa với người lao động làm việc trong môi trường có phát sinh các yếu tố độc hại có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe Việc khám sức khỏe định kỳ có thể giúp chúng ta phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp