Trang 1PHẦN I CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY 1.1 Chọn máy phát điện Theo nhiệm vụ thiết kế yêu cầu: Thiết kế phần điện cho nhà máy Nhiệt điện có công suất đặt 300MW, gồm
Trang 1Trang 1
PHẦN I CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY
1.1 Chọn máy phát điện
Theo nhiệm vụ thiết kế yêu cầu: Thiết kế phần điện cho nhà máy Nhiệt điện có
công suất đặt 300MW, gồm 5 tổ máy, công suất mỗi tổ máy là 60MW Nhà máy có
nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải ở 3 cấp điện áp: phụ tải địa phương 10,5kV, phụ tải
trung áp 110kV và nối với hệ thống cấp điện áp cao 220kV Để thuận tiện cho việc xây
dựng, sửa chữa cũng như vận hành ta chọn các máy phát điện cùng loại Ta chọn máy
phát điện có thông số kỹ thuật như bảng sau
Bảng 1 1 :Thông số kỹ thuật của máy phát điệnLoại máy n
Stnm(t) Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t (MVA)
PNM% Phần trăm công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t
cosF Hệ số công suất định mức của MF
Sdm Tổng công suất biểu kiến định mức của nhà máy (MVA)
Tổng công suất biểu kiến định mức của nhà máy được tính theo công thức sau:
Áp dụng công thức ta có bảng tính toán công suất phát của toàn nhà máy
Bảng 1 2 : Tính toán công suất phát của toàn nhà máy theo thời gian
T(h) 0÷4 4÷7 7÷11 11÷13 13÷17 17÷21 21÷24
Trang 21.2.2 Tính toán công suất tự dùng của nhà máy
Ta thiết kế cho nhà máy nhiệt điện với công suất tự dùng của nhà máy bằng 6 %công suất định mức, Một cách gần đúng có thể xác định phụ tải tự dùng của nhà máynhiệt điện theo công thức :
STD(t) Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA)
α % Lượng điện phần trăm tự dùng
PđmF; SđmF Công suất tác dụng và biểu kiến định mức của 1 tổ máy phát
STNM(t) Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t (MVA)
Bảng 1 3 : Tính toán công suất tự dùng của nhà máy theo thời gian t
T(h) 0÷4 4÷7 7÷11 11÷13 13÷17 17÷21 21÷24
Std(t) (MVA) 20,259 21,741 24,706 23,224 23,224 24,706 21,741
1.2.3 Tính toán phụ tải các cấp điện áp
Công suất phụ tải các cấp tại từng thời điểm được xác định theo công thức sau:
S(t )= Pmax
Trong đó:
S(t) Công suất phụ tải tại thời điểm t (MVA)
Pmax Công suất max của phụ tải (MW)
Cos φ Hệ số công suất
P%(t ) Phần trăm công suất phụ tải tại thời điểm t
STNM(t) Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t (MVA)
a Tính toán công suất của phụ tải địa phương
Biết Pmax = 10,5MW; Cosφ = 0,85
Áp dụng công thức trên ta có bảng tính toán công suất của phụ tải địa phương
Bảng 1 4 : Công suất của phụ tải địa phương
T(h) 0÷4 4÷7 7÷11 11÷13 13÷17 17÷21 21÷24
Sdp(t) (MVA) 7,412 8,647 11,118 11,118 11,118 12,353 9,882
b Tính toán công suất của phụ tải cấp điện áp trung
Biết Pmax = 120MW; Cosφ = 0,84
Áp dụng công thức trên ta có bảng sau:
Trang 3c Tính toán công suất của phụ tải cấp điện áp cao
Biết Pmax = 80MW; Cosφ = 0,85
Áp dụng công thức trên ta có bảng sau:
Bảng 1 6 : Tính toán công suất phụ tải phía cao áp 220 kV
T(h) 0÷4 4÷7 7÷11 11÷13 13÷17 17÷21 21÷24
SUC(t) (MVA) 56,471 65,882 84,706 75,294 84,706 94,118 65,882
1.2.4 Tính toán công suất phát về hệ thống
Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm (công suất phát bằng côngsuất thu), không xét đến công suất tổn thất trong máy biến áp ta có:
Svht(t) = Stnm(t) – (Sdp(t) + SUT(t) + SUC(t) + Std(t)) (1.0)Trong đó:
Svht(t) Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t (MVA)
Stnm(t) Công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t (MVA)
Sdp(t) Công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t (MVA)
SUT(t) Công suất phụ tai cấp điện áp trung tại thời điểm t (MVA)
SUC(t) Công suất phụ tải cấp điện áp cao tại thời điểm t (MVA)
Std(t) Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA)
Áp dụng công thức trên ta có bảng tính toán công suất phát về hệ thống
Bảng 1 7 : Tính toán công suất phát về hệ thống
STGC(t) = SVHT(t) + SUC(t)
(1.0)
Ta có bảng tính toán phụ tải thanh góp cao:
Trang 4Bảng 1 8 : Phụ tải thanh góp cao áp
T(h) 0÷4 4÷7 7÷11 11÷13 13÷17 17÷21 21÷24
SUC(t) (MVA) 56,471 65,882 84,706 75,294 84,706 94,118 65,882
Svht(t) (MVA) 78,357 89,444 125,899 113,579 104,167 115,252 88,208
Stgc(t) (MVA) 134,829 155,326 210,605 188,873 188,873 209,370 154,091Sau khi tính toán cho từng cấp điện áp ta có bảng tổng hợp và đồ thị phụ tải các cấp
0
350 400
Trang 5Trang 5Phía 220kV giá trị công suất cực đại là 94,118 MVA chiếm khoảng 20%công suất toàn nhà máy, giá trị công suất cực tiểu là 56,471 MVA chiếm khoảng17% công suất toàn nhà máy.
Phía 110kV: SUTmax = 128,571 MVA chiếm khoảng 28% Stnm
SUTmin = 100 MVA chiếm khoảng 30% Stnm.Phía 10,5kV: Sdpmax = 12,353 MVA chiếm khoảng 3% Stnm
Sdpmin = 7,412 MVA chiếm khoảng 2% Stnm
Nhà máy luôn phát công suất thừa lên hệ thống với Svhtmax = 131,907MVA và Svhtmin =90,511MVA
Dự trữ quay của hệ thống là 180MVA
1.3 Chọn các phương án nối điện 1.3.1 Cơ sở chung để đề xuất các phương án nối điện
Nguyên tắc 1: Có hay không có thanh góp điện áp máy phát?
Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ thì không cần thanh góp điện áp máy phát,
mà chúng được cấp điện trực tiếp từ đầu cưc máy phát, phía trên của máy biến áp liênlạc Quy định cho phép rẽ nhánh từ đầu cực máy phát một lượng công suất không quá15% công suất định mức của một tổ máy phát Ta có:
ax.100 15%
2
M DP dmF
S
Vậy không cần sử dụng thanh góp điện áp máy phát, trong sơ đồ các máy phát đượcnối bộ với máy biến áp, phụ tải địa phương được trích từ đầu cực máy phát nối bộ vớimáy biến áp liên lạc
Nguyên tắc 2: Sử dụng máy biến áp liên lạc nào?
Trong trường hợp có ba cấp điện áp (điện áp MF, điện áp trung và điện áp cao) vàthỏa mãn cả hai điều kiện sau:
- Lưới điện áp phía trung và phía cao đều là lưới trung tính trực tiếp nối đất.
Vậy dùng hai MBA tự ngẫu làm liên lạc
Nguyên tắc 3: Chọn số lượng bộ MF-MBA hai cuộn dây nối ở thanh góp trung
áp 110kV.
Trong trường hợp MBA liên lạc là tự ngẫu khuyến khích chế độ truyền tải côngsuất từ trung sang cao (phía cao tải được đến công suất định mức mặc dù phía trung vàphía hạ chỉ tải được đến công suất tính toán)
Trang 6Phụ tải cấp điện áp phía trung SUTmax/SUTmin = 128,571/100
Nên có thể ghép từ 1 đến 2 bộ MF-MBA hai cuộn dây lên thanh góp điện áp phíatrung
Nguyên tắc 4
Đối với nhà máy điện có công suất một tổ máy nhỏ có thể ghép một số MF chungmột MBA nhưng phải đảm bảo nguyên tắc tổng công suất các tổ MF phải nhỏ hơn côngsuất dự chữ nóng của hệ thống điện ép
HT dmF dp gh
Trong trường hợp này thì 2.SdmF = 2.75 <
HT dp
S
= 180 MVA nên ta có thể ghép 2 MFchung một MBA
1.3.2 Đề xuất các phương án nối điện
Dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp
Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây nối bộ mới máy phát để cấp điện chophụ tải110 kV và 220kV
Phía trung có hai bộ MP – MBA với tổng cống suất phát là 2.75 = 150MVA đủ cung cấp cho phụ tải phía trung ở thời điểm cực đại là128,571 MVA
Trang 7Trang 7
Ưu điểm:
Luôn đảm bảo cung cấp điện cho các cấp điện áp
Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt
Lượng công suất truyền tải qua cuộn trung nhỏ nên tổn thất công suấtnhỏ
Dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp
Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây nối bộ mới máy phát để cấp điện chophụ tải110 kV và 220kV
Phía trung chỉ có 1 bộ MP – MBA không đủ để cung cấp điện cho phụtải phía trung nên cần phải lấy thêm công suất từ phía trung của MBA
tự ngẫu
Ưu điểm:
Luôn đảm bảo cung cấp điện cho các cấp điện áp
Sơ đồ nối điện đơn giản
Nhược điểm:
Trang 8 Có 2 bộ MF-MBA 2 cuộn dây bên cao nên giá thành thiết bị cao hơn sovới phương án 1.
Dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp
Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây nối bộ mới máy phát để cấp điện chophụ tải110 kV
Hai máy phát ghép chung với một máy biến áp
Ưu điểm:
Đảm bảo cung cấp điện liên tục
Số lượng và chủng loại MBA ít nên giá thành giảmNhược điểm:
Khi một MBA liên lạc nghỉ làm việc thì phải dừng 2 tổ máy phát
Trang 9Hình 1 5 : Sơ đồ nối điện nhà máy phương án 4.
Nhận xét:
Dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp điện áp
Máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây nối bộ mới máy phát để cấp điện chophụ tải110 kV
Hai máy phát ghép chung với một máy biến áp
Ưu điểm:
Đảm bảo cung cấp điện liên tục
Tiết kiệm được thiết bị, giảm giá thành lắp đặt
Nhược điểm
Khi MBA B1 nghỉ làm việc thì phải dừng 2 tổ máy phát
Tóm lại: Từ 4 phương án được đề xuất ta nhận thấy: phương án 1 và 2 là hai
phương án đơn giản và kinh tế hơn so với hai phương án 3 và 4 Mặt khác, phương án 1
và 2 đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, tin cậy hơn cho các phụ tải đồng thời cũngthỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và phương án 2 để tính
toán cho các phần sau
Trang 10CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
UC
Hình 2 6 : Sơ đồ nôi điện của nhà máy phương án 1
2.1.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA.
Việc phân bố công suất cho các MBA cũng như cho các cấp điện áp của chúngđược tiến hành theo nguyên tắc cơ bản là: phân công suất cho MBA trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây bằng phẳng trong suốt 24 giờ, phần thừa thiếu còn lại do MBA liênlạc đảm nhận trên cơ sở đảm bảo cân bằng công suất phát bằng công suất thu (phụ tải),không xét đến tổn thất trong MBA Nguyên tắc trên được đưa ra để đảm bảo vận hànhđơn giản, không cần chọn MBA trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây loại không điềuchỉnh dưới tải, làm hạ vốn đầu tư đáng kể
Sau đây sẽ cụ thể hóa nguyên tắc cơ bản trên việc phân bố công suất cho MBAtrong bộ MF-MBA hai cuộn dây và MBA liên lạc
a MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
bo
Trang 11Trang 11
b MBA liên lạc
Sau khi phân bố công suất cho MBA hai cuộn dây trong bộ MF-MBA hai cuộn dây,phần còn lại do MBA liên lạc đảm nhận và được xác định trên cơ sở cân bằng công suất,không xét đến tổn thất trong MBA
Phân bố cống suất cho các phía của MBA B2, B3 theo từng thời điểm như sau:
SUT(t), SUC(t) Công suất phụ tải điện áp trung, cao tại thời điểm t
SCT(t), SCC(t), SCH(t) Công suất các phía trung, cao, hạ của MBA tại thời điểm t
Svht(t) Công suất phát về hệ thống tại thời điểm t
Áp dụng công thức ta có kết quả tính toán trong bảng sau:
Bảng 2 10 : Phân bố công suất cho các phía của MBA B2, B3 theo từng thời điểm
T(h) 0÷4 4÷7 7÷11 11÷13 13÷17 17÷21 21÷24
SCT(t) (MVA) -20,059 -12,916 -5,773 -12,916 -12,916 -5,773 -12,916
SCC(t) (MVA) 32,385 42,634 70,273 59,407 59,407 69,655 42,016
SCH(t) (MVA) 12,326 29,718 64,500 46,491 46,491 63,882 29,100
2.1.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA.
2.1.2.1 MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
MBA này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ.Như vậy, chỉ cần điều chỉnh điên áp phía cao áp và được điều chỉnh trực tiếp bằng tựđộng điều chỉnh kích từ (TĐK) của MF Nên ta chọn loại MBA hai cuộn dây không có
bộ điều chỉnh dưới tải
Công suất định mức được chọn theo công thức sau:
106(đ)Cao Trung Hạ ΔPP0 ΔPPN C-T C-H T-H
Bảng 2 12 : Thống số MBA B4, B5 TДЦ
Trang 12kV kW
lượn
g 10thành6(đ)Cao Trun
Vậy chọn MBA tự ngẫu ATДЦTH-160 với các thông số được cho trong bảng 2.4
Bảng 2 13 : Thông số MBA ATДЦTH-160
106(đ)Cao Trung Hạ ΔPP0 ΔPPN C-T C-H T-H
ATДЦT
13680
a Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố
Quá tải sự cố tối đa cho phép như sau: K qt SC=1,4 với điều kiện làm việc không quá
6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục
Đối với MBA 2 cuộn dây thì công suất của các máy này đã chọn lớn hơn côngsuất định mức của máy phát và trong quá trình làm việc luôn mang tải bằng phẳng nênkhông cần kiểm tra điều kiện quá tải
Đối với MBA tự ngẫu:
Sự cố 1: Hỏng một bộ bên trung tại thời điểm phụ tải trung cực đại.
Ứng với S UT max=128,571MVA ta có max 94,118
UC
S MVA, S VHT max 125,899MVA S UTm DP ax
=12,353MVA, S TD UTmax=24,706MVA.
Trang 13Std Std Std Sdp Std
Sutmax=128,571
29,256 MVA 63,882
MVA
34,626 MVA
63,882 MVA
29,256 MVA
34,626 MVA
Hình 2 7 : Sơ đồ nối điện của nhà máy khi có sự cố hỏng một bộ bên trung tại thời điểm phụ tải
Vậy các cuộn dây MBA tự ngẫu không bị quá tải
Tính công suất thiếu
Trang 14Công suất phát về hệ thống khi có sự cố:
SC VHT bo CC UC
Lượng công suất còn thiếu:
SC thieu VHT VHT
Lượng công suất dự phòng của hệ thống là: S dp HT 180MVA S thieu S dp HT
Máy biến áp chọn là thỏa mãn
Sự cố 2: Hỏng một MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực đại.
Ứng với S UT max=128,571MVA ta có max 94,118
UC
S MVA, S VHT max 125,899MVA, S UTm DP ax
=12,353MVA, S TD UTmax=24,706MVA.
Sutmax=128,571
11,547 MVA 57,706
MVA
69,253 MVA
UC
Hình 2 8 : Sơ đồ nối điện của nhà máy khi có sự cố hỏng một MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ
tải trung cực đại
Điều kiện kiểm tra quá tải:
Thay số vào ta được: 1,4.0,5.160+2.70,059=252,118 > 128,571(MVA)
Phân bố công suất khi sự cố:
Trang 15Trang 15
Điều kiện kiểm tra quá tải là: S nt k qtsc . S dmF
Thay số vào ta có: 34,627(MVA)< 1,4.0,5.160 = 112 (MVA)
Kiểm tra cuộn hạ:
Vậy các cuộn dây của MBA tự ngẫu không bị quá tải
Tính toán công suất thiếuCông suất phát về hệ thống khi có sự cố:
SC VHT bo CC UC
Lượng công suất còn thiếu:
SC thieu VHT VHT
Lượng công suất dự phòng của hệ thống là:
180
HT dp
S MVA S thieu S dp HT
Máy biến áp chọn là thỏa mãn
Sự cố 3: Hỏng một MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực tiểu
Ứng với S UTmin=100MVA ta có S UCmin 56,471MVA, S VHTmin 78,359MVA,min
UT DP
Sutmin=100MVA
40,118 MVA 63,536
MVA
103,654 MVA
UC
Hình 2 9 : Sơ đồ nối điện của nhà máy khi có sự cố hỏng một MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ
tải trung cực tiểu
Phân bố công suất khi sự cố:
Trang 16Điều kiện kiểm tra quá tải là: S nt k qtsc . S dmF
Thay số vào ta có: 51,827(MVA)< 1,4.0,5.160 = 112 (MVA)
Kiểm tra cuộn hạ: S ha S CH 63,536(MVA)
Vậy các cuộn dây MBA tự ngẫu không bị quá tải
Tính toán công suất thiếuCông suất phát về hệ thống khi có sự cố:
70,059 103,654 40,118 56, 471 157,36( )
SC VHT bo CC CT UC
Lượng công suất dự phòng của hệ thống là: S dp HT 180MVA S thieu S dp HT
Máy biến áp chọn là thỏa mãn
2.1.3 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
2.1.2.3 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760 giờ)
Tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2
N dmB
Trang 172.1.2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Để tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu trước hết phải tính tổn thất công suấtngắn mạch cho từng cuộn dây như sau:
Trang 18Vậy tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu là:
2.2.1.1 Phân bố công suất các cấp điện áp của MBA
a MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Tính toán tương tự như ở phương án 1 ta được Sbộ = 70,059 MVA
Áp dụng công thức ta có kết quả tính toán trong bảng sau:
Bảng 2 14 : Phân bố công suất cho các phía của MBA B3, B4 theo từng thời điểm
SCT(t) (MVA) 14,971 22,113 29,256 22,113 22,113 29,256 22,113
SCC(t) (MVA) -2,644 7,604 35,244 24,378 24,378 34,626 6,987
SCH(t) (MVA) 12,326 29,718 64,5 46,491 46,491 63,882 29,1
2.2.1.2 Chọn loại và công suất định mức của MBA
a MBA hai cuộn dây trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
Tính toán tương tự như ở phương án 1 ta chọn được MBA tăng áp 3 pha 2 cuộndây TДЦ có các thông số sau:
Bảng 2 15 : Thông số MBA B1, B2 TДЦ
Trang 19Trang 19Loại SđmMBA
Điện áp cuộn dây,
106(đ)Cao Trung Hạ ΔPP0 ΔPPN C-T C-H T-H
Giáthành106(đ)
Cao Trun
g Hạ ΔPP0 ΔPPN
b MBA tự ngẫu làm liên lạc
Tính toán tương tự như ở phương án 1 ta chọn MBA tự ngẫu ATДЦTH-160 với cácthông số được cho trong bảng 2.8
Bảng 2 17 : Thông số MBA ATДЦTH-160
Giáthành
106(đ)Cao Trung Hạ ΔPP0 ΔPPN C-T C-H T-H
ATДЦT
c Kiểm tra quá tải của MBA khi có sự cố
Sự cố 1: Hỏng 1 bộ bên trung tại thời điểm phụ tải trung cực đại
64,286 MVA 63,882
MVA
64,286 MVA 63,882
MVA
0,404 MVA
Hình 2 11 : Sơ đồ nối điện của nhà máy khi có sự cố hỏng một bộ bên trung
tại thời điểm phụ tải trung cực đại
Trang 20Điều kiện kiểm tra quá tải:
Thay số vào ta có: 2.1,4.0,5.160 = 224 > 128,571 (MVA)
Vậy điều kiện được thỏa mãn
Phân bố công suất khi sự cố:
ax
1 2
Thay số vào ta có: 72,555(MVA) < 1,4.0,5.160 = 112 (MVA)
Vậy các cuộn dây của MBA tự ngẫu không bị quá tải
Sự cố 2: Hỏng một MBA tự ngẫu tại thời điểm phụ tải trung cực đại.
Trang 21Trang 21HT
58,512 MVA 57,706
MVA
Hình 2 12 : Sơ đồ nối điện của nhà máy khi có sự cố hỏng một MBA tự ngẫu
tại thời điểm phụ tải trung cực đại
Điều kiện kiểm tra quá tải:
Thay số vào ta được: 1,4.0,5.160+69,318=181,318 > 128,571(MVA)
Phân bố công suất khi sự cố:
Điều kiện kiểm tra quá tải là: S ch k qtsc . S dmB
Thay số vào ta có: 86,962(MVA) < 1,4.0,5.160 = 112 (MVA)
Vậy các cuộn dây của MBA tự ngẫu không bị quá tải
Tính công suất thiếu
Công suất phát về hệ thống khi có sự cố:
SC VHT bo CC UC
Lượng công suất còn thiếu:
SC thieu VHT VHT
Trang 22Lượng công suất dự phòng của hệ thống là: S dp HT 180MVA S thieu S dp HT
Máy biến áp chọn là thỏa mãn
2.2.2 Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
2.2.2.1 Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MF-MBA hai cuộn dây
MBA mang tải bằng phẳng Sbộ cả năm (8760 giờ)
Tổn thất điện năng được xác định theo công thức sau:
2
N dmB
2.2.2.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu
Để tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu trước hết phải tính tổn thất công suấtngắn mạch cho từng cuộn dây như sau:
Trang 23Bảng 2 18 : Tổn thất điện năng của 2 phương án
Trang 24CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN
TỐI ƯU
3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối
Việc chọn sơ đồ thiết bị phân phối (TBPP) nào cho phía điện áp cao và điện áptrung được chọn căn cứ vào số mạch đường dây đấu nối vào chúng
- Lộ ra: gồm 6 lộ đường dây (2 lộ kép và 2 lộ đơn)
Vậy đối với cấp điện áp 110kV ta chọn sơ đồ TBPP hai hệ thống thanhgóp có thanh góp vòng
MC CL
HT
MCLL
Std Std
Std Std
Trang 25- Lộ ra: gồm 6 lộ đường dây (2 lộ kép và 2 lộ đơn)
Vậy đối với cấp điện áp 110kV ta chọn sơ đồ TBPP hai hệ thống thanhgóp có thanh góp vòng
MC CL
MCV
Hình 3 14 : Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2
3.2 Tính toán kinh tế, kỹ thuật, chọn phương án tối ưu
Trong các phương án, phương án tối ưu được chọn căn cứ vào vốn đầu tư và chi phí
vận hành hàng năm Các tính toán về vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm được thể
hiện dưới đây
Vốn đầu tư
Khi tính vốn đầu tư của một phương án, chỉ tính tiền mua thiết bị, tiền vận chuyển
và xây lắp các thiết bị như máy phát điện, máy biến áp, máy cắt, kháng điện phân đoạn
Một cách gần đúng có thể chỉ tính vốn đầu tư cho máy biến áp và các TBPP (bao gồm
tiền mua, vận chuyển và xây lắp) Chi phí xây dựng các thiết bị phân phối dựa vào số
Trang 26mạch của TBPP ở cấp điện áp tương ứng, chủ yếu do loại máy cắt quyết định Như vậyvốn đầu tư của một phương án như sau:
Trong đó : VMBA – Vốn đầu tư MBA, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
KB Hệ số tính đến chi phí vân chuyển và xây lắp MBA Hệ số này
phụ thuộc vào điện áp và công suất định mức của MBA
VTBPP Vốn đầu tư xây dựng thiêt bị phân phối, VTBPP = ∑ni.VTBPPi
VTBPPi Giá thành mỗi cấp điện áp i
ni Số mạch cấp điện áp i
Chi phí vận hành hàng năm
Trong đó:
P1 Tiền khấu hao hàng năm về vốn đầu tư và sữa chữa lớn ; (đ/năm)
P2 Chi phí do tổn thất điện năng hàng năm trong MBA; (đ/năm)
Lựa chọn phương án tối ưu
Giả sử có hai phương án đem ra lựa chọn để chọn phương án tối ưu.Trước hết xét
về kinh tế thì cả hai phương án có các giá trị vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng nămtương ứng là VA,PA,VB,PB.Có các tình huống xảy ra như sau:
Nếu VA < VB , PA < PB thì phương án A tối ưu
Nếu VA > VB , PA < PB thì phương án tối ưu được chọn theo thời gian thu hồi chênhlệch vốn.Thời gian thu hồi chênh lệch vốn được tính theo công thức sau:
Nếu T < Ttc thì phương án A tối ưu, ngược lại phương án B tối ưu
Trong đó Ttc là thời gian thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn ; Ttc=8 năm
Nếu hai phương án có độ chênh lệch về vốn cũng như độ chênh lệch về chi phí vậnhành không vượt quá 5% thì coi như chúng tương đương nhau về mặt kinh tế.Vậy đểchọn phương án tối ưu cần xem xét kỹ về kỹ thuật theo ba tiêu chí chính như sau:
- Tính đảm bảo cung cấp điện lúc làm việc bình thường cũng như lúc sự cố
- Tính linh hoạt trong vận hành
- Tính an toàn cho người và thiết bị
3.2.1 Phương án 1
Vốn đầu tư: V1=VB1+VTBPP1
Vốn máy biến áp: VB1=∑kBi.VMBAi
- Máy biến áp tự ngẫu công suất 160 MVA cấp điện áp cao 220 kV có giá thành:
VB220 = 1,4.11100.106=15,54.109 (đ) ( với kB=1,4)
Trang 27VB1 = (2.15,54+7,56+2.6,75).109 =52,14.109 (đ)
Vốn đầu tư thiết bị phân phối:
- Phía cao áp 220 kV có 11 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 4,2.109 (đ/mạch)
- Phía trung áp110 kV có 12 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 1,8.109 ( đ/mạch)
- Phía hạ áp 10,5 kV có 2 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 0,9.109(đ/mạch)
Vậy vốn đầu tư thiết bị phân phối là:
VTBPP1 = ( 11.4,2 + 12.1,8 + 2.0,9).109 = 69,6.109 (đ)Như vậy tổng vốn đầu tư cho phương án 1 là:
V1 = VB1 + VTBPP1 = (52,14 + 69,6).109 = 121,74.109 (đ)Chi phí vận hành hàng năm:
P1 = a.V1 + β.∆A1
= 0,084.121,74.109 +1200.10930,751.103 =23,343.109 (đ)
3.2.2 Phương án 2
Vốn đầu tư: V2=VB2+VTBPP2
Vốn máy biến áp: VB2=∑kBi.VMBAi
- Máy biến áp tự ngẫu công suất 160 MVA cấp điện áp cao 220 kV có giá thành:
Vốn đầu tư thiết bị phân phối:
- Phía cao áp 220 kV có 12 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 4,2.109 (đ/mạch)
- Phía trung áp110 kV có 11 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 1,8.109 ( đ/mạch)
- Phía hạ áp 10,5 kV có 2 mạch máy cắt, giá mỗi mạch là 0,9.109(đ/mạch)
Vậy vốn đầu tư thiết bị phân phối là:
VTBPP2 = ( 12.4,2 + 11.1,8 + 2.0,9).109 = 72.109 (đ)
Trang 28Như vậy tổng vốn đầu tư cho phương án 2 là:
V2 = VB2 + VTBPP2 = (52,95 + 72).109 = 124,95.109 (đ)Chi phí vận hành hàng năm:
P2 = a.V2 + β.∆A2
= 0,084.124,95.109 +1200.10874,983.103 =23,546.109 (đ)Theo kết quả tính toán trên ta có:
Trang 29là lớn nhất.
Ta chọn điểm ngắn mạch như sau:
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn phía cao áp, chọn điểm ngắn mạch N1, nguồn cấp
+ Đối với N3 nguồn cấp là hệ thống và các MF của nhà máy, trừ máy phát F2
+ Đối với N3’ nguồn cấp chỉ là MF F2
Trong hai điểm ngắn mạch này, giá trị dòng ngắn mạch nào lớn sẽ được dùng đểchọn khí cụ điện và dây dẫn ở đầu cực MF
- Để chọn khí cụ điện và dây dẫn mạch tự dung và phụ tải địa phương, chọn điểmngắn mạch N4, nguồn cấp là các MF của nhà máy và hệ thống
4.2 Lập sơ đồ thay thế
Chọn Scb= 100 MVA và Ucb= điện áp trung bình các cấp (230; 115; 10,5kV)
Tính điện kháng của các phần tử:
Trang 30 Điện kháng của hệ thống Ta có: x =0,5*HT
* 1
Đường dây nối về hệ thống
Nhà máy nối với hệ thống 220kV bằng đường dây kép dài 50km Điện kháng củadây dẫn này lấy là: x0 = 0,4 Ω/km
tb
S L
T
dmB H
Trang 313 0,138
5 0,072
0,244
4
0,128
8 6
9
12 10
13
14
0,131 0,072
0
0 0,128
0,244
15 0,131
16 0,244
170,032
27
0,097 F1,2,3,4,5
Dòng ngắn mạch siêu quá độ:
Trang 32S I
3 0,138
5 0,072
0,244
4 0,128
8 6
9
12 10
13
14
0,131 0,072
0
0 0,128 0,244 0,244
0,244
F4 F5
15 0,131
16 0,244
Trang 3325 0,093
F1
25 0,093
F2,3,4,5
F1
HT
29 0,070
28 0,854 N2
Biến đổi sao 17, 18, 24 về tam giác thiếu 28, 29 ta có:
N2
290,070
300,084
S I
Trang 343 0,1375
5 0,0719
0,244
4 0,1281
8 6
9
12 10
13
14
11
0,1313 0,0719
0
0 0,1281
0,244
0,244
F4 F5
15 0,1313
16 0,244
X31 = X21 // X23 =
0,188.0,372
0,1250,188 0,372
17 0,0314
18 0,3815
F3,4,5
HT
N3
31 0,1248
F1
F3,4,5
F1
28 0,8536
N3
24 0,0359
6 0,1281
29 0,0703 HT
31 0,1248 6
0,1281
Trang 35Trang 35Biến đổi sao 17, 18, 24 về tam giác thiếu 28, 29 ta có:
33 0,435
S I
Trang 36 Dòng ngắn mạch tại N3 lớn hơn tại N3’ nên được dùng để chọn các khí cụ điện và dây dẫn ở đầu cực MF.
Điểm ngắn mạch Dòng ngắn mạch siêu quá độI
N” (kA) Dòng điện xung kích ixk (kA)
Trang 37Trang 37
CHƯƠNG 5: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN
5.1 Tính toán dòng cưỡng bức các cấp điện áp
Các khí cụ điện và dây dẫn có hai trạng thái làm việc bình thường và cưỡng bức.Ứng với hai trạng thái làm việc tren có dòng bình thường Ibt và dòng cưỡng bức Icb Cáckhí cụ điện được chọn theo điều kiện dòng sẽ căn cứ vào giá trị hai loại dòng điện này.Sau đây sẽ trình bày tính toán hai loại dòng điện này
Std Std Std Sdp Std
1 lộ kép 2 lộ đơn 2 lộ kép 2 lộ đơn
(1) (2)
(3) (4) (5)
(10)
(9) (8)
(6) (7)
Hình 5 16 : Sơ đồ nối điện chính toàn nhà máy
5.1.1.2 Mạch đường dây về phụ tải
Phụ tải cấp điện áp Cao 220kV có Pmax = 80MW; cosφ = 0,85 Gồm 1 kép x 40 MW
và 2 đơn x 20 MW
a Đường dây đơn
- Dòng cưỡng bức của đường dây đơn:
Trang 385.1.1.3 Mạch máy biến áp bộ trong sơ đồ MF-MBA hai cuộn dây
- MBA B1 trong sơ đồ bộ F1-B1:
m sc sc sc
CC CC CC CC cb
dm
I
U k
Như vậy dòng điện cưỡng bức lớn nhất ở phía 220kV là:
220 ( ax)kV 0,33( )
cb m
5.1.2 Các mạch phía 110kV
5.1.2.1 Mạch đường dây về phụ tải
Phụ tải cấp điện áp Trung 110kV có: Pmax = 120MW; cosφ = 0,84 Gồm 2 kép x40MW và 2 lộ đơn x 20 MW
a Đường dây đơn
- Dòng cưỡng bức của đường dây đơn:
5.1.2.2 Mạch máy biến áp bộ trong sơ đồ MF-MBA hai cuộn dây
MBA B4, B5 trong sơ đồ bộ F4-B4, F5-B5:
Trang 39m sc sc sc
CT CT CT CT cb
dm
I
U k
Máy cắt điện được chọn theo điều kiện sau:
- Điều kiện áp: UdmMC≥ Uluoi
Trang 40Trong đó:
Inhđm - dòng điện ổn định nhiệt của máy cắt ứng với thời gian ổn định nhiệt tnh
BN - xung lượng nhiệt của dòng ngắn mạch
(Điều kiện này chỉ xét khi máy cắt có dòng điện định mức dưới 1000A)
Máy cắt cấp điện áp 220kV và 110kV được chọn là 3AQ1, loại máy cắt điện SF6
do hãng Siemens sản xuất Máy cắt sử dụng cho cấp điện áp 10,5kV là loại máy cắtkhông khí 8BK41 do hãng Siemens sản xuất
Bảng 5 21 : Thông số của máy cắt
- Các máy cắt đã chọn ở trên đều có dòng điện định mức lớn hơn 1000A nên takhông phải kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
- Dựa vào bảng thông số trên ta thấy các máy cắt được chọn đều thỏa mãn cácyêu cầu đưa ra
5.2.2 Chọn dao cách ly (DCL)
Dao cách ly được chọn theo điều kiện sau:
- Điều kiện áp: UdmCL≥ Uluoi
- Điều kiện dòng: I dmCL I cb
- Điều kiện ổn định động: iddm≥ iXK= KXK √ 2 I } { ¿
- Điều kiện ổn định nhiệt: I nhdm
2 .t nh≥B N
(Điều kiện này chỉ xét khi máy cắt có dòng điện định mức dưới 1000A)
Dao cách ly ở cấp điện áp 220kV và 110kV được chọn là PЛHД-220Π/600 vàPHД-110/1000, loại dao cách ly đặt ngoài trời, lưỡi dao quay trong mặt phẳng ngang.Dao cách ly sử dụng cho cấp điện áp 10,5kV là loại PBK-20/5000, đặt trong nhà
Bảng 5 22 : Bảng thông số kỹ thuật của dao cách ly
N1 Cao 220 0,33 10,5929 26,9651
220Π/
N2 Trung 110 0,413 13,1040 33,3572 110/1000PHД- 110 1 80