1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhom1 nghien cuu ap dung SXSH cho cong nghe san xuat keo dua 1

26 1,2K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 647,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công nghệ sản xuất sạch hơn về kẹo dừa MỤC LỤC I. GIỚI THIỆU CHUNG:…….………..………………………………….………..3 1. Giới thiệu công ty………………………...……………………………....3 2. Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa …………………………..…………..4 3. Giải thích qui trình công nghệ……………………………………..……..4 4. Các nguyên liệu sử dụng:………………………………………….……..7 5. Các vấn đề môi trường của công ty………………………………..……..8 II.ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN………..…………….……………………9 1. Khởi động……………………………………………..………….…...9 a. Đội ngũ sản xuất sạch hơn:……….…………………………..….….9 b. Sơ đồ công nghệ thể hiện dòng thải………………………...….…..10 2. Phân tích các bước trong quy trình sản xuất………………...…..…..11 a. Cân bằng nguyên liệu ………………………………….………...11 b. Phân tích dòng thải của công ty:………………………………....12 3. Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn…………..13 a. Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn……….13 b. Định giá dòng thải…………………………………………….…16 c. Phát hiện các cơ hội SXSH và tiết kiệm năng lượng………….…16 4. Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn:……………………….…20 III. KẾT LUẬN:……………………………………………………………….25   I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Giới thiệu công ty : Tên công ty : Công ty TNHH Vĩnh Tiến. Địa chỉ: 6A4, phường Phú Tân, Thành phố Bến Tre. Điện thoại: 0753829707. Fax: 0753823920 Công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Tiến bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2004, chuyên sản xuất kẹo dừa, bánh hoa dừa. Trên bước đường phát triển, doanh nghiệp vượt qua những thời khắc khó khăn ban đầu, từng bước khẳng định bản lĩnh và gầy dựng nên các thương hiệu Vĩnh Tiến, Yến Hoàng, Tiến Đạt tiêu biểu của ngành bánh kẹo. Với thị trường xuất khẩu là Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kong, Nhật Bản, Mỹ và Úc, sản lượng hàng năm của Vĩnh Tiến khoảng 1300 tấn kẹo các loại, trong đó trung bình mỗi tháng công ty sản xuất trên 200 tấn thành phẩm xuất khẩu, chủ yếu là kẹo dừa Yến Hoàng, Tiến Đạt và bánh dừa, sản phẩm mới của công ty. Bên cạnh đó, công ty đã giải quyết việc làm ổn định cho trên 500lao động. Nhờ vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:90012008 nên sản phẩm đãm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, không ngừng đẩy mạnh cải thiện trang thiết bị máy móc, thay thế những thiết bị không phù hợp bằng những thiết bị tiên tiến công nghệ cao nên sản phẩm của công ty tăng lên đáng kể về số lượng cũng như chất lượng, được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao. 2. Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa : Nước Thải Bã Bã 3. Giải thích qui trình công nghệ : a) Rửa: Mục đích : giúp loại bỏ đi các tạp chất dính trên cơm dừa và một số vi sinh vật bám trên bề mặt của nguyên liệu. Tại nhà máy chế biến, cơm dừa được gỡ khỏi bao, sau đó cho vào các rổ sắt nhỏ, rửa thủ công bằng cách xóc đều rổ cơm dừa trong bể nước.Bể này được cấp nước rửa vòi nước chảy tràn liên tục. Sau đó, cơm dừa được vớt ra cho vào các rổ sắt để ráo nước và được vận chuyển bằng xe cải tiến sang máy nghiền. b) Nghiền: Mục đích : xay nhuyễn cơm dừa, chuẩn bị cho quá trình ép lấy nước cốt dừa. Cơm dừa sau khi rửa và ráo nước sẽ được nạp vào phễu nạp liệu của máy nghiền. Đây là dạng máy nghiền búa hoạt động liên tục, cấp liệu bằng vít tải, động cơ điện của máy nghiền là 10 HP, công suất nghiền khoảng 500kgh. Tại đây vít tải của máy sẽ vận chuyển cơm dừa vào máy nghiền, cơm dừa miếng sẽ được nghiền thành bột mịn. Sản phẩm khi nghiền ra mịn được chứa tạm trong khay chứa inox, sau đó được gói thủ công vào các tấm vải nilon tạo thành các bánh tròn 40cm và đem đi ép. c) Ép: Mục đích : đem bánh tròn chứa bột mịn đem đi vào máy ép để lấy nước cốt dừa. Máy ép hoạt động bằng điện theo nguyên tắc gián đoạn: công nhân nạp khoảng 1012 baomẻ vào máy, sau đó điều khiển máy bơm dầu thủy lực tạo áp suất lên thớt ép, từ từ ép từ trên xuống. Các bao cơm dừa sẽ bị ép bởi thớt ép tạo ra áp lực cao để sữa dừa tách ra khỏi cơm dừa. Sữa dừa chảy ra khỏi bao chứa sẽ được thu hồi vào chậu nhựa nhựa đặt phía dưới máy ép. Sau khi sữa dừa đã được tách hết khỏi cơm dừa, công nhân điều khiển bơm dầu nâng thớt ép lên và dỡ các bao bã cơm dừa ra khỏi máy và thải bỏ bã về nơi qui định. Quy trình ép được lặp lại liên tục cho đến khi hết nguyên liệu nghiền. Sữa dừa sẽ được chuyển sang bước công nghệ tiếp theo. Bã cơm dừa được thu hồi là sản phẩm phụ của nhà máy kẹo, được bán cho các cơ sở sản xuất dầu dừa tiếp tục ép thu hồi lấy phần dầu dừa dư còn lại trong bã dừa trước khi chuyển đi làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi. d) Nấu: Sữa dừa được chuyển sang nồi nấu kẹo có sức chứa 200kgchảo, có trang bị thêm máy khuấy chạy bằng động cơ điện hay đốt bằng củi và được cho thêm đường, mạch nha và các nguyên liệu phụ tạo hương vị như: sữa, cacao, hay sầu riêng tùy theo loại kẹo định sản xuất. Hỗn hợp sẽ được đun nóng và khuấy liên tục sau đó đem đi lọc kỹ qua vãi lọc để tách hoàn toàn xác dừa và các tạp chất rắn lơ lửng. e) Cô đặc Hệ thống cô đặc thường là bếp đôi có hai chảo có sức chứa trung bình 20kgchảo, có trang bị máy khuấy động cơ và được đốt bằng củi. Số lượng bếp được phụ thuộc vào công suất nhà máy. Dung dịch được dun sôi và khuấy liên tục trong chảo, bay hơi nước tạo thành bánh kẹo dừa dẻo. Sau đó được đựng bằng chậu nhựa và vận chuyển thủ công sang các bước tiếp theo. f) Cán, vào khuôn, cắt và gói viên, đóng gói: Kẹo dẻo được cán mỏng ngay khi còn nóng, định hình trong các khuôn gỗ và cắt nhỏ bằng tay thành viên kẹo, sau đó được gói viên thủ công, túi kẹo có khối lượng 300400gamgói, đóng thùng và nhập kho thành phẩm. 4. Các nguyên liệu sử dụng: Nguyên liệu làm từ kẹo dừa bao gồm : Cơm dừa, đường và mạch nha, ngoài ra nhằm tạo mùi vị cho kẹo thu hút người mua và phong phú sản phẩm thì công ty đã phối trộn thêm các hương vị như sữa, cacao, sầu riêng… Cơm dừa : để làm kẹo dừa phải làm từ loại dừa già, còn rất ít hoặc không có nước dừa bên trong, cơm dừa phải dày, có độ béo cao và màu trắng. Trong cơm dừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, thành phần hóa học trong cơm dừa bao gồm : dầu: 40%, nước(sữa): 43% và chất không không dầu: 17%.Nguyên liệu được chứa trong bao và vận chuyển đến nhà máy bằng các phương tiện khác nhau. Mạch nha: còn gọi là mật tinh bột hoặc mật glucose, đây là sản phẩm do phân hủy tinh bột chưa triệt để bằng axit hoặc men, nó ở dạng lỏng, nhớt, không màu hoặc có mà hơi vàng, trong suốt, hơi ngọt. Thành phần chính của mạch là dextrin, maltoza, glucose và fructose. Tỉ lệ glucose : maltoza : fructose : dextrin trong mạch nha khác nhau tùy thuộc vào mức độ thủy phân tinh bột. Trong sản xuất kẹo dừa, mạch nha đóng vai trò là chất chống hồi đường và nên được nấu từ lúa nếp nảy mầm, tốt nhất là lúa nếp vụ xuân. Đường: sử dụng trong nấu kẹo là đường mía thông thường (đường ăn) có công thức phân tử C12H22O11.Đường cho vào kẹo để tạo độ ngọt cần thiết phù hợp cần thiết phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng. Đây là bảng thống kê số lượng tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng của công ty trong 1 năm. PHIẾU CÔNG TÁC 1 : CÁC THÔNG TIN CHUNG Nguyên liệu Đơn vị Số lượng Nguyên liệu chính Kgnăm Kgnăm Kgnăm 429260 526760 421343 1.Cơm dừa 2.Đường 3.Mạch nha Nguyên liệu phụ Kgnăm Kgnăm Kgnăm 31590 93808 156000 4.Phụ liệu(sữa, cacao, sầu riêng…) 5.Giấy gói, giấy gạn, giấy lót 6.Túi kẹo Nước và năng lượng m3năm kWhnăm m3năm 28730 41501 1927 7.Nước 8.Điện 9.Củi PHIẾU CÔNG TÁC 2 : CÁC THÔNG TIN THU ĐƯỢC Thông tin Khả năng thu thập thông tin Nhận xét Sơ đồ công nghệ Có Tự tìm hiểu Sơ đồ nhà máy Không 5. Các vấn đề môi trường của công ty : Nước thải : Lượng nước thải của công ty bao gồm : nước dùng trong sản xuất và nước sinh hoạt cho công nhân viên trong nhà máy. + Nước trong sản xuất tốn rất nhiều vào việc rửa nguyên vật liệu, vệ sinh thiết bị nhà xưởng và dụng cụ sau mỗi ca sản xuất khoảng từ 3 4 m3 tấn sản phẩm. + Nước thải còn bao gồm luôn cả nước sinh hoạt, trung bình một người dùng từ 60 70lítngười trong 1 ngày, đặc biệt trong ngành sản xuất kẹo dừa có gói kẹo thủ công nên cần sử dụng nước khá lớn. Kết quả phân tích nước thải của công ty: TT Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5939 1 PH 5.13 5.59 2 SS mgl 228 100 3 COD mg O2l 2180 80 4 BOD mg O2l 857 50 5 Coniform Coniform100ml 5.8103 5000 Khí thải : nhà máy thường sử dụng củi làm nhiêu liệu đổt cấp nhiệt cho nấu và cô đặc dung dịch sữa dừa. Lượng củi sử dụng khá lớn nên khí thải của công ty là khói và bụi của quá trình đốt sinh ra. Các số liệu phân tích cụ thể về môi trường của công ty: TT Thông số Đơn vị Kết quả TCVN 5939 1 Nhiệt độ oC 135 _ 2 CO2 MgNm3 586 _ 3 CO MgNm3 4500 1000 4 SO2 MgNm3 2360 1500 Chất thải rắn: thường là bã cơm dừa, ngoài ra còn có bao bì và vỏ kẹo hỏng.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM – MÔI TRƯỜNG

_ _

Đề Tài: Nghiên cứu áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn

cho công nghệ sản xuất kẹo dừa

Giảng viên : Ths.Vũ Hải Yến Sinh Viên: Nguyễn Hoàng Tuấn

1211110195

Lê Thị Thanh Tâm 1211110215

Lê Huỳnh Ly 1211110093

Hoàng Thị Thủy 1211110218

Nguyễn Thị Thanh Thủy 1211110169

Trang 2

Nguyễn Thị An 1211110028

Nguyễn Thị Mai 1211110211

Trang 3

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG:…….……… ……….……… 3

1 Giới thiệu công ty……… ……… 3

2 Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa ……… ………… 4

3 Giải thích qui trình công nghệ……… …… 4

4 Các nguyên liệu sử dụng:……….…… 7

5 Các vấn đề môi trường của công ty……… …… 8

II.ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN……… ……….………9

1 Khởi động……… ………….… 9

a Đội ngũ sản xuất sạch hơn:……….……… ….….9

b Sơ đồ công nghệ thể hiện dòng thải……… ….… 10

2 Phân tích các bước trong quy trình sản xuất……… … … 11

a Cân bằng nguyên liệu ……….……… 11

b Phân tích dòng thải của công ty:……… 12

3 Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn………… 13

a Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn……….13

b Định giá dòng thải……….…16

c Phát hiện các cơ hội SXSH và tiết kiệm năng lượng………….…16

4 Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn:……….…20

III KẾT LUẬN:……….25

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Giới thiệu công ty :

Tên công ty : Công ty TNHH Vĩnh Tiến Địa chỉ:

6A4, phường Phú Tân, Thành phố Bến Tre Điện thoại:

0753829707 Fax: 0753823920

Công ty trách nhiệm hữu hạn Vĩnh Tiến bắt đầu đi

vào hoạt động từ năm 2004, chuyên sản xuất kẹo dừa,

bánh hoa dừa Trên bước đường phát triển, doanh

nghiệp vượt qua những thời khắc khó khăn ban đầu,

từng bước khẳng định bản lĩnh và gầy dựng nên các

thương hiệu Vĩnh Tiến, Yến Hoàng, Tiến Đạt tiêu biểu

của ngành bánh kẹo

Với thị trường xuất khẩu là Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kong, Nhật Bản, Mỹ

và Úc, sản lượng hàng năm của Vĩnh Tiến khoảng 1300 tấn kẹo các loại, trong đótrung bình mỗi tháng công ty sản xuất trên 200 tấn thành phẩm xuất khẩu, chủ yếu

là kẹo dừa Yến Hoàng, Tiến Đạt và bánh dừa, sản phẩm mới của công ty Bên cạnh

đó, công ty đã giải quyết việc làm ổn định cho trên 500lao động

Nhờ vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO:9001-2008 nênsản phẩm đãm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tốtnhu cầu thị trường xuất khẩu Bên cạnh đó, không ngừng đẩy mạnh cải thiện trangthiết bị máy móc, thay thế những thiết bị không phù hợp bằng những thiết bị tiêntiến công nghệ cao nên sản phẩm của công ty tăng lên đáng kể về số lượng cũngnhư chất lượng, được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao

Trang 5

2 Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa :

Túi

Trang 6

Tại nhà máy chế biến, cơm dừa được gỡ khỏi bao, sau đó cho vào các rổsắt nhỏ, rửa thủ công bằng cách xóc đều rổ cơm dừa trong bể nước.Bể nàyđược cấp nước rửa vòi nước chảy tràn liên tục Sau đó, cơm dừa được vớt racho vào các rổ sắt để ráo nước và được vận chuyển bằng xe cải tiến sangmáy nghiền.

b) Nghiền:

Mục đích : xay nhuyễn cơm dừa, chuẩn bị cho quá trình ép lấy nước cốtdừa

Cơm dừa sau khi rửa và ráo nước sẽ được

nạp vào phễu nạp liệu của máy nghiền Đây là dạng

máy nghiền búa hoạt động liên tục, cấp liệu bằng vít

tải, động cơ điện của máy nghiền là 10 HP, công

suất nghiền khoảng 500kg/h Tại đây vít tải của máy

sẽ vận chuyển cơm dừa vào máy nghiền, cơm dừa

miếng sẽ được nghiền thành bột mịn Sản phẩm khi

nghiền ra mịn được chứa tạm trong khay chứa inox,

sau đó được gói thủ công vào các tấm vải ni-lon tạo

thành các bánh tròn 40cm và đem đi ép

c) Ép:

Mục đích : đem bánh tròn chứa bột mịn đem đi vào máy ép để lấy nướccốt dừa

Máy ép hoạt động bằng điện theo nguyên tắc

gián đoạn: công nhân nạp khoảng 10-12 bao/mẻ vào

máy, sau đó điều khiển máy bơm dầu thủy lực tạo

áp suất lên thớt ép, từ từ ép từ trên xuống Các bao

cơm dừa sẽ bị ép bởi thớt ép tạo ra áp lực cao để sữa

dừa tách ra khỏi cơm dừa Sữa dừa chảy ra khỏi bao

chứa sẽ được thu hồi vào chậu nhựa nhựa đặt phía

Trang 7

dưới máy ép Sau khi sữa dừa đã được tách hết khỏi cơm dừa, công nhân điềukhiển bơm dầu nâng thớt ép lên và dỡ các bao bã cơm dừa ra khỏi máy và thải

bỏ bã về nơi qui định Quy trình ép được lặp lại liên tục cho đến khi hết nguyênliệu nghiền Sữa dừa sẽ được chuyển sang bước công nghệ tiếp theo Bã cơmdừa được thu hồi là sản phẩm phụ của nhà máy kẹo, được bán cho các cơ sở sảnxuất dầu dừa tiếp tục ép thu hồi lấy phần dầu dừa dư còn lại trong bã dừa trướckhi chuyển đi làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi

d) Nấu:

Sữa dừa được chuyển sang nồi nấu kẹo có sức chứa 200kg/chảo, cótrang bị thêm máy khuấy chạy bằng động cơ điện hay đốt bằng củi và được chothêm đường, mạch nha và các nguyên liệu phụ tạo hương vị như: sữa, cacao, haysầu riêng tùy theo loại kẹo định sản xuất Hỗn hợp sẽ được đun nóng và khuấy liêntục sau đó đem đi lọc kỹ qua vãi lọc để tách hoàn toàn xác dừa và các tạp chất rắn

lơ lửng

e) Cô đặc

Hệ thống cô đặc thường là bếp đôi có hai

chảo có sức chứa trung bình 20kg/chảo, có trang bị máy

khuấy động cơ và được đốt bằng củi Số lượng bếp được

phụ thuộc vào công suất nhà máy Dung dịch được dun

sôi và khuấy liên tục trong chảo, bay hơi nước tạo thành

bánh kẹo dừa dẻo Sau đó được đựng bằng chậu nhựa và

vận chuyển thủ công sang các bước tiếp theo

f) Cán, vào khuôn, cắt và gói viên, đóng gói:

Kẹo dẻo được cán mỏng ngay khi còn nóng, định hình trong các khuôn

gỗ và cắt nhỏ bằng tay thành viên kẹo, sau đó được gói viên thủ công, túi kẹo cókhối lượng 300-400gam/gói, đóng thùng và nhập kho thành phẩm

Trang 8

4 Các nguyên liệu sử dụng:

Nguyên liệu làm từ kẹo dừa bao gồm : Cơm dừa, đường và mạch nha,

ngoài ra nhằm tạo mùi vị cho kẹo thu hút người mua và phong phú sản phẩm thìcông ty đã phối trộn thêm các hương vị như sữa, cacao, sầu riêng…

- Cơm dừa : để làm kẹo dừa phải làm từ loại dừa già, còn rất ít hoặc không

có nước dừa bên trong, cơm dừa phải dày, có độ béo cao và màu trắng Trong cơmdừa chứa nhiều chất dinh dưỡng, thành phần hóa học trong cơm dừa bao gồm :dầu: 40%, nước(sữa): 43% và chất không không dầu: 17%.Nguyên liệu được chứatrong bao và vận chuyển đến nhà máy bằng các phương tiện khác nhau

- Mạch nha: còn gọi là mật tinh bột hoặc mật glucose, đây là sản phẩm dophân hủy tinh bột chưa triệt để bằng axit hoặc men, nó ở dạng lỏng, nhớt, khôngmàu hoặc có mà hơi vàng, trong suốt, hơi ngọt Thành phần chính của mạch làdextrin, maltoza, glucose và fructose Tỉ lệ glucose : maltoza : fructose : dextrintrong mạch nha khác nhau tùy thuộc vào mức độ thủy phân tinh bột Trong sảnxuất kẹo dừa, mạch nha đóng vai trò là chất chống hồi đường và nên được nấu từlúa nếp nảy mầm, tốt nhất là lúa nếp vụ xuân

- Đường: sử dụng trong nấu kẹo là đường mía thông thường (đường ăn) cócông thức phân tử C12H22O11.Đường cho vào kẹo để tạo độ ngọt cần thiết phù hợpcần thiết phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng

- Đây là bảng thống kê số lượng tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng củacông ty trong 1 năm

Trang 9

PHIẾU CÔNG TÁC 1 : CÁC THÔNG TIN CHUNG

Nguyên liệu chính

Kg/năm Kg/năm Kg/năm

429260 526760 421343

31590 93808 156000

4.Phụ liệu(sữa, cacao, sầu

m 3 /năm

28730 41501 1927

5 Các vấn đề môi trường của công ty :

- Nước thải : Lượng nước thải của công ty bao gồm : nước dùng trong sản

xuất và nước sinh hoạt cho công nhân viên trong nhà máy

+ Nước trong sản xuất tốn rất nhiều vào việc rửa nguyên vật liệu, vệsinh thiết bị nhà xưởng và dụng cụ sau mỗi ca sản xuất khoảng từ 3 - 4 m3/tấn sản phẩm

+ Nước thải còn bao gồm luôn cả nước sinh hoạt, trung bình một ngườidùng từ 60 -70lít/người trong 1 ngày, đặc biệt trong ngành sản xuất kẹo dừa

có gói kẹo thủ công nên cần sử dụng nước khá lớn

Kết quả phân tích nước thải của công ty:

Trang 10

4 BOD mg O2/l 857 50

5 Coniform Coniform/100ml 5.8*103 5000

- Khí thải : nhà máy thường sử dụng củi làm nhiêu liệu đổt cấp nhiệt cho

nấu và cô đặc dung dịch sữa dừa Lượng củi sử dụng khá lớn nên khí thảicủa công ty là khói và bụi của quá trình đốt sinh ra

- Các số liệu phân tích cụ thể về môi trường của công ty:

- Chất thải rắn: thường là bã cơm dừa, ngoài ra còn có bao bì và vỏ kẹo hỏng.

 Vấn đề nhà máy thường xuyên gặp chính là vấn đề ô nhiễm về khí thải và nước thải.

II ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN:

1 Khởi động:

a Đội ngũ sản xuất sạch hơn:

1.Nguyễn Hoàng Tuấn Chuyên gia sản xuất sạch hơn Trưởng nhóm2.Lê Thị Thanh Tâm Giám đốc Phó trưởng nhóm3.Hoàng Thị Thủy Phó Giám đốc Thành viên

4.Nguyễn Thị Thanh Thủy Trưởng phòng tài chính Thành viên

5.Nguyễn Thị An Trưởng phòng kỹ thuật Thành viên

6.Lê Huỳnh Ly Nhân viên vận hành Thành viên

7.Nguyễn Thị Mai Công nhân Thành viên

Trang 11

b Sơ đồ công nghệ thể hiện dòng thải :

Rửa Nghiền mịn

Sản phẩm

Cơm dừa

Đầu vào Các dòng

thải

rơi vãi Đường, mạch nha

Xác dừa, tạp chất

Đầu mẫu kẹo

Trang 12

2 Phân tích các bước trong quy trình sản xuất:

a Cân bằng nguyên liệu :

PHIẾU CÔNG TÁC 5: Cân bằng nguyên liệu tính trên 1 tấn sản phẩm

Dòng thải Công

1.Rửa Cơm dừa: 330,2kg

Bã dừa:

97,2kg

3.Nấu

Sữa dừa: 243kgĐường: 405,2kgMạch nha:

324,11kgPhụ liệu: 24,3kg

Dung dịch kẹosau nấu:

Kẹo đã gói:

882,05kg

Kẹo hỏng,giấy hỏng:

0,88kg

Trang 13

túi

Kẹo đã gói:

882,05kgTúi : 120kg

Kẹo thànhphẩm 1000kg

Túi hỏng, kẹohỏng: 2,05kg

b Phân tích dòng thải của công ty:

Nguyên nhân gây ra dòng thải của : Rửa nguyên liệu (cơm dừa) có thể bị nhiễmđất, cát, vi sinh vật trong quá trình vận chuyển, do công nhân sử dụng nước sinhhoạt , nhà ăn, rửa thiết bị, dụng cụ, phân xưởng sau mỗi một ngày sản xuất ngoài racòn có các nguyên nhân khác như : tưới cây, hoạt động khác trong nhà máy ,…

Đây là bản thông kế chỉ số BOD, COD và SS của công ty vừa qua :

2180 (mgO2/l) 857 (mgO2/l) 228 (mgO2/l)

Vấn đề nhà máy thường xuyên gặp chính là ô nhiễm môi trường donước thải và khí thải Nước thải của công ty đã vượt qua mức giới hạn cho phépcủa TCVN 5945 – 2005 nhiều lần về COD ( 2180mg/l ) vượt tới 27,2 lần; BOD(875mg/l) vượt 10,7 lần; coliform vượt 116 lần Bên cạnh đó, nhà máy đã sử dụnglượng củi đốt khá nhiều nên hàm lượng CO và SO2 cao, lần lượt vượt 4,5 và 1,75lần so với TCVN.

PHIẾU CÔNG TÁC 6: PHÂN TÍCH DÒNG THẢI

(m 3 /ngày)

COD (kg/ngày )

BOD (kg/ngày )

SS (kg/ngày ) 1.Nước thải do vệ sinh và sản xuất:

- Nước cho rửa nguyên liệu

-Nước cho vệ sinh phân xưởng,

dụng cụ, thiết bị

12,6412,47

27,5527,185

10,8310,7

2,8822,84

2.Nước thải sinh hoạt:

-Nước cho công nhân viên 32,5 70,85 27,85 7,41

Trang 14

-Nước cho nhà ăn 11,3 24,634 9,6841 2,57

3.Nước thải cho các mục đích khác:

-Nước cho tưới cây

-Nước cho các hoạt động khác 6,83 14,8246,54 2,5715,83 1,55040,684

3 Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn:

a Phân tích nguyên nhân, đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn

Từ bảng phân tích dòng thải ở phiếu công tác số 6 và sơ đồ công nghệthể hiện dòng thải thì ta thấy được nguyên nhân ảnh hưởng đến sản phẩm và năngsuất làm việc thấp, bên cạnh đó công ty đã đang lãng phí trong suốt quá trình sảnxuất :

+ Rửa : Do nguyên liệu dừa được nhập từ bên ngoài vào được vậnchuyển qua các phương tiện làm cho cơm chứa nhiều chất bẩn và được côngnhân rửa thủ công trong bể một lần rồi thải nước ngay Như vậy rửa vẫn cònchưa sạch, chất bẩn

+ Nghiền và ép : Thiết bị được sử dụng trong nhà máy là thiết bị hở vàđược hoạt động gián đoạn, lao động chính là thủ công do công nhân nạp liệunên thời gian lưu trữ lớn nên sữa dừa sẽ bị oxy hóa làm cho chất lượng giảmkèm theo đó, máy nghiền và ép năng suất thấp nên không thể thu hồi sửa dừamột cách triệt để

+ Nấu và cô đặc : Hệ thống nấu, cô đặc đang sử dụng là chảo sắt vàđược cấp nhiệt bằng củi, công nhân sử dụng củi khá nhiều nên nhiệt độ củachảo lớn làm cho sinh ra kẹo cháy từ 1,6 đến 1,65% có khi đến 2% tổng lượngsản phẩm làm thiệt hại đáng kể, kèm theo đó sử dụng củi nhiều làm cho sinh ranhiều bụi và nhiệt độ xung quanh cao làm ảnh hưởng đến sức khỏe của côngnhân, nhiễm bẩn sản phẩm, an toàn thực phẩm kéo và gây ổ nhiễm môi trường

Trang 15

+ Gói kẹo : gói kẹo được thực hiện bằng tay nên sẽ bị ảnh hưởng đếnsản phẩm bị nhiễm khuẩn, năng suất thấp, công nhân không lành nghề thì dễlàm hư sản phẩm và giấy gói.

+ Tiêu thụ năng lượng (củi, điện) nhiều: Do các thiết bị cũ, công nghệsản xuất chưa tiên tiến

Dòng thải/tổn

thất nguyên

vật liệu

1 Nước thải rửa

1.1.1 Hợp đồng với nhà cung cấp cơm dừa: kiểm soát lượng tạp chất (đất, cát lẫn vào trong nguyên liệu) trước khi nhập, quy định tạp chất khi thu mua nguyên liệu, kiểm soát nguyên liệu khi nhập,

1.1.2 Loại bỏ bớt lượng tạp chất bẩn bám vàocơm dừa trước khi cho vào bể rửa

1.2 Không kiểm soát lượng nước

1.2.1 Lắp đặt các đồng hồ đo nước tại các vị trí sản xuất

1.2.2 Thay thế vòi nước tự ngắt trong toàn công ty 1.2.3 Đào tạo công nhân, chế độ thưởng phạt hợp lý để tăng cường ý thức tiết kiệm

1.3 Rửa một bậc chảy tràn và thải nước ngay

1.3.1 Thay đổi công nghệ: chuyển sang rửa 3bậc ngược chiều tiết kiệm nước

Trang 16

2.2 Do lò nấu và côđặc thủ công cấp nhiệt trực tiếp bằng đun củi.

2.2.1 Thay đổ công nghệ: sử dụng hệ thống nấu và cô đặc cơ giới cấp nhiệt gián tiếp bằnghơi

3 Tiêu thụ điện

nhiều

3.1 Động cơ quá cũ 3.1.1 Thay thế động cơ hiệu suất cao

3.3 Sử dụng đèn chiếu sáng T10-40W

3.3.1 Thay thế đèn T10-40W bằng đèn chiếu sáng tiết kiệm điện (T8-36W)

4.1.1 Hợp đồng với nhà cung cấp cơm dừa: kiểm soát lượng tạp chất (đất, cát lẫn vào trong nguyên liệu) trước khi nhập, quy định tạp chất khi thu mua nguyên liệu, kiểm soát nguyên liệu khi nhập,

4.2 Rửa kém do bể rửa quá nhỏ

4.2.1 Đầu tư bể rửa inox có dung tích lớn hơn

4.2.1 Thay đổi công nghệ: chuyển sang rửa 3bậc ngược chiều tiết kiệm nước

4.3 Khu vực gia công nghiền, ép bẩn

4.3.1 Vệ sinh khu nghiền, ép thường xuyên

4.4 Thiết bị quá cũ,nghiền ép hở; thao tác thủ công

4.4.1 Thay đổi công nghệ: sử dụng công nghệ nghiền ép tự động điều khiển bằng biến tần trong hệ thống kín

4.5 Khu cô đặc và đóng gói gần nhau

và khu đóng gói không kín nên bụi

lò cô đặc nhiễm bẩnsang khu đóng gói

4.5.1 Cách ly khu đóng gói và khu cô đặc bằng che chắn mành

4.5.2 Cải tạo nhà xưởng khu đóng gói đảm bảo tiệt trùng

5 Sản phẩm bị

nhiễm khuẩn

phải xử lý lại

5.1 Do hệ thống ép thủ công dạng hở, thời gian lưu lớn

5.1.1 Thay đổi công nghệ: sử dụng công nghệ ép trục vít hệ kín điều khiển tự động bằng biến tần

Trang 17

5.2 Thao tác cán, cắt thành hình, đónggói thủ công.

5.2.1 Thay đổi công nghệ: sử dụng công nghệ chiết rót, định hình, đóng gói tự động

5.3 Khu đóng gói thủ công dễ gây nhiếm khuẩn

5.3.1 Trang bị bảo hộ lao động đồng phục đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho công nhân

5.3.2 Thay đổi công nghệ: sử dụng công nghệ đóng gói tự động

b Định giá dòng thải:

Dòng thải Định lượng

dòng thải Đặc tính dòng thải

Định giá dòng thải

Bã dừa 97,2kg

Còn nhiều dầu dừa và chất dinh dưỡng cao, có thể ép để trích ly thêmdầu dừa và làm thức ăn gia súc

Không gây tổnthất kinh tế dobán đượcKẹo cháy 16,44kg Gây ra BOD, COD cao cho dòng

nước thải rửa chảo cô đặc

16,41x10.000đ =164.100đNước thải 3,55m3

Nước thải có BOD, COD , SS và coliform cao làm ô nhiễm môi trường

3.54m3x8.000đ =28.320đ

c Phát hiện các cơ hội SXSH và tiết kiệm năng lượng:

PHIẾU CÔNG TÁC 7: TÓM TẮT CÁC DÒNG THẢI

VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Dòng thải

Kiểm soát mặt bằng SX

Thay đổi vật liệu

Kiểm soát quy trình tốt hơn

Cải tiến thiết bị

Thay đổi công nghệ

Tái sử dụng, tuần hoàn tại chổ

Tạo sản phẩm phụ

Ngày đăng: 22/06/2016, 10:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa : - Nhom1 nghien cuu ap dung SXSH cho cong nghe san xuat keo dua 1
2. Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo dừa : (Trang 5)
Sơ đồ nhà máy Không - Nhom1 nghien cuu ap dung SXSH cho cong nghe san xuat keo dua 1
Sơ đồ nh à máy Không (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w