Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu vềđiện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng các quy trình công nghệ tiêntiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
********
Điện năng là nguồn năng lượng đặc biệt quan trọng và rất cần thiết cho mọi quốcgia trên thế giới Tại Việt Nam việc phát triển nguồn năng lượng này cũng đang được chútrọng để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ côngnghiệp hóa và hiện đại hóa Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu vềđiện năng không ngừng gia tăng, thêm vào đó việc áp dụng các quy trình công nghệ tiêntiến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau, dẫn đến sự ra đời của hàng loạt thiết bị vàmáy móc hiện đại đòi hỏi yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và an toàn cung cấp điện …hết sức nghiêm ngặt Điều đó đòi hỏi hệ thống điện phải được thiết kế hoàn hảo, đảm bảocung cấp điện đầy đủ, chất lượng và tin cậy cho các hộ dùng điện ở mức cao nhất
Em đã nhận đồ án môn học Cung Cấp Điện với đề tài :THIẾT KẾ CUNG CẤP
ĐIỆN CHO MỘT CHUNG CƯ CAO TẦNG
Nội dung đồ án:
Chương I : Tính toán nhu cầu phụ tải;
Chương II: Xác định sơ đồ cấp điện;
Chương III: Tính toán chế độ mạng điện;
Chương IV: Chọn và kiểm tra thiết bị điện;
Chương V: Thiết kế mạng điện của 1 căn hộ;
Chương VI: Tính toán nối đất;
Chương VII: Hạch toán công trình;
Chương VIII: Phân tích kinh tế tài chính;
Đây là một đề tài đặc biệt vì đó đang là vấn đề được dư luận hết sức quan tâm.Với
nhu cầu về chung cư hiện nay ngày càng cao thì việc xây dựng khu chung cư phải đi kèmvới việc cung cấp điện tốt nhất
Trong quá trình làm đồ án do kiến thức còn hạn chế nên bản đồ án khó tránh khỏithiếu sót Em mong được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô để bản đồ án của em hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phúc Huy là người trực tiếp hướng dẫn,
giúp em hoàn thành bản đồ án này
Sinh viên
Trần Thị Thảo Hiền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Sinh viên 1
MỤC LỤC 2
A.Đề bài: 4
CHƯƠNG 1 7
TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI 7
1.1 Phụ tải sinh hoạt 7
1.2.1.Công suất tính toán của thang máy 10
1.2.2 Bơm vệ sinh kỹ thuật 11
1.2.3 Tổng hợp nhóm động lực 12
1.3 Phụ tải chiếu sáng 13
1.4 Tổng hợp phụ tải 14
CHƯƠNG 2 15
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN 15
2.2.2 Phương án 2: Dùng 1 MBA 500kVA và 1 MPĐ 250kVA 20
2.2.3 Phương án 3: Dùng 1 máy biến áp 500 kVA 21
2.2.4 Chọn cáp từ MBA sang tủ hạ thế tổng 22
2.3 Lựa chọn phương án đi dây mạng điện tòa nhà 23
2.4 Chọn dây cấp cho mạch điện thang máy 35
2.5 Chọn dây cấp cho mạch bơm 36
2.6 Chọn dây cấp cho mạch chiếu sáng 38
CHƯƠNG 3 39
TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ MẠNG ĐIỆN 39
3.1 Hao tổn điện áp trên đường dây và máy biến áp 40
3.2.Tổn thất công suất và tổn thất điện năng 40
CHƯƠNG 4 43
CHỌN VÀ KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN 43
4.1.Tính toán ngắn mạch 43
4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp 45
4.2.1 Cầu chảy cao áp 45
4.2.2 Dao cách ly 45
4.2.3 Chống sét 45
Trang 34.3 Chọn thiết bị của tủ phân phối 45
4.3.1 Chọn thanh cái 45
4.3.2 Chọn sứ cách điện 46
4.3.3 Kiểm tra ổn định nhiệt của cáp 46
4.3.4 Chọn aptomat và cầu chảy 47
4.3.4.1 Chọn aptomat: 47
4.4 Kiểm tra chế độ khởi động của động cơ 50
CHƯƠNG 5 52
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CỦA MỘT CĂN HỘ 52
5.1 Chọn sơ bộ thiết bị cho căn hộ 52
5.2 Chọn thiết bị bảo vệ cho mạng điện căn hộ 52
CHƯƠNG 6 56
TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP 56
CHƯƠNG 7: HẠCH TOÁN CÔNG TRÌNH 58
CHƯƠNG 8 60
PHÂN TÍCH KINH TẾ TÀI CHÍNH 60
II.BẢN VE 65
1.Sơ đồ nguyên lý mạng điện cung cấp điện cho tòa nhà trung cư 65
2.Sơ đồ trạm biến áp nguồn 66
3 Sơ đồ mạng điện căn hộ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 4ĐỒ ÁN 3 THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ CAO TẦNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THẢO HIỀN
Hệ thống máy bơm bao gồm:
+ Bơm sinh hoạt
+ Bơm thoát nước
+ Bơm cứu hỏa
+ Bơm bể bơi
Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24h;
Suất thiệt hại do mất điện là : gth=4500 đ/kWh;
Chu kỳ thiết kế là 7 năm Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính Pt=P0[1+α(t-t0)] với suất tăng trung bình hàng năm là α=4,5%
Hệ số chiết khấu i=0,1;
Giá thành tổn thất điện năng : c∆=1000 đ/kWh;
Giá mua điện gm= 500 đ/kWh; Giá bán điện trung bình gb= 860 đ/kWh
Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện
Trang 5Bảng : Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng
1 Tính toán nhu cầu phụ tải
1.1 Phụ tải sinh hoạt
2.2 Lựa chọn phương án (so sánh ít nhất 2 phương án):
- Sơ đồ mạng điện bên ngoài
- Sơ đồ mạng điện trong nhà
3 Chọn số lượng và công suất máy biến áp và chọn tiết diện dây dẫn
3.1 Chọn số lượng và công suất máy biến áp
3.2 Chọn tiết diện dây dẫn
4 Chọn thiết bị điện
4.1 Tính toán ngắn mạch
4.2 Chọn thiết bị của trạm biến áp
4.3 Chọn thiết bị của các tủ phân phối (thiết bị điều khiển, bảo vệ và đo lường v.v.)
4.4 Kiểm tra chế đọ khởi động của các động cơ
5 Tính toán chế độ mạng điện
5.1 Tổn thất điện áp
5.2 Tổn thất công suất
Trang 65.3 Tổn thất điện năng
6 Thiết kế mạng điện của một căn hộ
6.1 Sơ đồ bố trí thiết bị gia dụng
6.2 Chọn thiết bị của mạng điện căn hộ
7 Tính toán nối đất
8 Hạch toán công trình
9 Phân tích kinh tế – tài chính
Trang 7THỰC HIỆN
CHƯƠNG 1
TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI
Phụ tải của các chung cư bao gồm 2 thành phần cơ bản là phụ tải sinh hoạt (bao gồm
cả chiếu sáng) và phụ tải động lực Phụ tải sinh hoạt thường chiếm tỉ lệ lớn so với phụ tải động lực
Bảng 1.1 Số liệu thiết kế ban đầu
Số hộ theo
diện tích Thang máy Bơm nước Các tham số khácSố
tầng 70 100 120 Nhỏ Lớn Cấp nước sinh hoạt Thoát Bể bơi
Xác định phụ tải sinh hoạt từng tầng
PshTi= kcc.kdtTi.P0-i.∑
=
N
i hi
i k n
1.Trong đó:
• kcc - hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà (lấy bằng 5%,tức
kcc=1,05)
• kdtTi - hệ số đồng thời theo số căn hộ của tầng thứ i
Mỗi tầng có 12 hộ → n=12
Theo bảng 1.pl:
Trang 8n =12 nằm giữa n1=10 (kdt1= 0,47) và n2= 20 (kdt2= 0,41) Thì khi đó
kđt ứng với n= 12 được tính như sau:
kdtTi= kdt1+ (n- n1)= 0,47+ (12-10) 0, 47 0, 41
10 20
−
• P0-i - công suất tiêu thụ của mỗi căn hộ ứng với chu kỳ tính toán
Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính P0-i=P0[1+α(t-t0)]
Trong đó:
α – suất tăng phụ tải hàng năm, α = 4,5%;
P0 – phụ tải năm cơ sở t0; (Chu kỳ thiết kế là 7 năm, coi năm cơ sở là năm hiện tại t0
Suất phụ tải kW/hộ
Trungbình
Trong đó
Trungbình
Trong đó
Nội thành
Ngoạithành
Nộithành
Ngoạithành
Trang 9• ni- số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau).
Fi - diện tích căn hộ loại i, [m2];
Ftc – diện tích căn hộ tiêu chuẩn [m];
Theo bảng tra 10.pl ứng với nội thành thành phố rất lớn diện tích căn hộ tiêu chuẩn: Ftc = 70 m2
→Hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i được tính như sau:
Phụ tải sinh hoạt toàn chung cư
Phụ tải tính toán trong chung cư được xác định theo biểu thức:
• m- tổng số nhóm căn hộ của toàn chung cư
• kdtc- hệ số đồng thời của toàn chung cư
Trang 10Pshc= 1,05.0,301 2,406.(72.1+ 96.1,3+ 120.1,5)= 286,525 [kW]
1.2.Xác định phụ tải động lực
Phụ tải động lực trong các khu nhà chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ
và vệ sinh kỹ thuật như: thang máy, máy bơm nước, máy quạt, thông thoáng Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức:
Pdl = knc.dl(Рtm∑ + Pvskt) Trong đó:
Pdl- công suất tính toán của phụ tải động lực, [kW];
Knc.dl- hệ số nhu cầu của phụ tải động lực (thường lấy bằng 0,9 (bảng 2.pl));tm
P Σ - công suất tính toán của các thang máy [kW];
Pvskt - công suất tính toán của thiết bị vệ sinh - kỹ thuật [kW];
1.2.1.Công suất tính toán của thang máy
Ứng với 4 thang máy, nhà 24 tầng knc.tm xác định theo bảng2.pl:
Bảng 1.3: hệ số nhu cầu của thang máy dùng cho chung cư cao tầng.
Trang 11• nct- số lượng thang máy;
• Ptmi- công suất của thang máy thứ i, [kW];
Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần
phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:
tm n.tm
Trong đó:
Pn.tm- công suất định mức của động cơ thang máy, [kW];
ε- hệ số tiếp điện của thang máy (chọn ε = 0,6);
Áp dụng vào thiết kế chung cư cụ thể ta có:
Chung cư có 2 thang máy nhỏ và 2 thang máy lớn Công suất định mức tương ứng là: 2x7,5 và 2x20
Cấp nước sinh
Trang 12Pvskt= knc.vskt
m Pđm.vskt
i 1 ∑
=
Trong đó:
• knc.vskt- hệ số nhu cầu của nhóm động cơ vệ sinh kỹ thuật
Chung cư có 16 máy bơm → m=16
Theo bảng 3.pl:
m =16 nằm giữa m1=15 (knc.vskt1= 0,65) và n2= 20 (knc.vskt2= 0,63) Thì khi đó kđt ứng với m= 16 được tính như sau:
• m- số bơm trong công trình;
• Pđmvsi – công suất định mức của động cơ vệ sinh kỹ thuật thứ i [kW];
lượng
Côngsuất(kW) TổngCấp nước sinh
knc.đl- hệ số nhu cầu của nhóm động lực
Bảng 1.4: Giá trị hệ số nhu cầu phụ thuộc vào số nhóm tải.
Trang 13knc.đl Mạng hạ áp 0,9 0,8 0,7 0,6
→Phụ tải tổng hợp nhóm động lực:
Pđl = 0,9.( 42,602 + 75,065 )= 105,9 [kW]
1.3 Phụ tải chiếu sáng
Số hộ theo
Các tham số khác Số
Chiếu sáng trong nhà: đã được tính toán gộp vào phần tính toán phụ tải sinh hoạt,
đã có nhân với hệ số kcc (lấy bằng 5% tổng công suất sinh hoạt)
Chiếu sáng bên ngoài:
PcsN= p0cs LcsTrong đó:
p0cs- suất công suất chiếu sáng [W/m] (đã cho p0cs =0.03kW/m);
Lcs- tổng chiều dài mạch chiếu sáng ngoài trời
Lcs= 5.H.NTrong đó:
H- chiều cao trung bình của mỗi tầng [m];
N- số tầng của chung cư;
Trang 14PH- công suất chiếu sáng tầng hầm [W]
AH- diện tích sàn [m2]A= 1,2.(3.70 + 4.100 + 5.120) = 1452 [m2]
→ PH = 30.1452 = 43560W =43,56 [kW]
Công suất chiếu sáng: Pcs = PcsN + PH = 13,32 + 43,56 = 56,88 [kW]
1.4 Tổng hợp phụ tải
Như vậy, phụ tải của chung cư được phân thành 3 nhóm: nhóm phụ tải sinh hoạt được xác định theo phương pháp hệ số đồng thời; phụ tải của nhóm động lực được xác định theo phương pháp hệ số nhu cầu; phụ tải của nhóm chiếu sáng
Phụ tải tính toán của toàn điểm chung cư sẽ được xác định theo phương pháp số gia:ghép nhóm từng cặp phụ tải từ nhỏ nhất tới lớn nhất giữa Psh (286,525 [kW]), Pđl (105,9 [kW]),Pcs (56,88 [kW])
• Cosφđl- hệ số công suất của nhóm phụ tải động lực;
Với cosφtm, cosφvskt là hệ số công suất tra trong bảng 9.pl
Trang 15Các thiết bị động lực(máy bơm,quạt hút bụi ) 0,8
ϕ∑ =
432,5090,896 = 482,71 [kVA];
Trang 162.1.Vị trí đặt trạm biến áp
Vị trí đặt trạm biến áp phải gần tâm phụ tải, thuận tiện cho hướng nguồn tới, cho việc lắp đặt các tuyến dây, vận hành, sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế
Đối với tòa nhà chung cư được xây dựng trong một thành phố lớn, vấn đề mỹ quancủa khu nhà cần được quan tâm Trạm biến áp sẽ được đặt trong tầng hầm của tòa nhà.Vì những lý do sau:
+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ
+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người
+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra
Vậy ta đặt tram biến áp ở tầng hầm của chung cư, và để không chiếm diện tích chỗ
để xe, đồng thời tiện lợi cho việc đi dây từ nguồn điện vào Ta đặt trạm biến áp ở góc tường của tòa nhà
Sử dụng các máy biến áp khô để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình vận hành
Chọn cáp từ nguồn tới trạm biến áp (tính theo phương pháp Icp)
.max
Ilvmax – là dòng điện cực đại lâu dài chạy trong dây dẫn,[ A];
Icp – là dòng điện cho phép của dây dẫn tiêu chuẩn, [A];
k1 – là hệ số tính đến môi trường đặt dây;
k2 – là hệ số xét tới điều kiện ảnh hưởng của các dây dẫn đặt gần nhau;Lấy k1 = 1, k2 = 1
482, 71
12,67.max 3. 3.22 3.22
S tt S tt I
đm
→ Chọn loại cáp 22kV – Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC – 3x35mm2 có Icp =170A
2.2 Chon số lượng và công suất máy biến áp
Trạm biến áp được cấp từ nguồn cách khu nhà 82 [m], sử dụng một mạch cáp trung thế
Vì phụ tải tòa nhà chung cư cao tầng thuộc hộ loại II và III nên các phương án sử dụng máy biến áp như sau, đảm bảo khi chọn cấu hình và công suất của MBA thì trong suốt
Trang 17chu kỳ thiết kế, không phải tiến hành thay thế hay nâng cấp trạm biến áp (tức là MBA và các phần tử trong trạm được chọn theo công suất toàn phần ở năm thứ 7 của chu kỳ thiết kế)
2
S sc
P
c ϕ
→ Chọn hai MBA: 2x250 kVA
Phương án 2: 1 MBA và 1 máy phát dự phòng (cấp điện cho phụ tải ưu tiên là
bơm, thang máy và chiếu sáng sự cố trong nhà)
246,731482,71
Trang 182x250 0,64 4,1
Dưới góc độ kỹ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung cấp điện: Đối với phương án 1, khi có sự cố ở một trong hai máy biến áp, máy còn lại sẽ phải gánh một phần phụ tải, còn ở phương án 2 sẽ phải ngừng cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ (trừcác phụ tải ưu tiên được cung cấp qua máy phát điện) khi có sự cố trong máy biến áp Để đảm bảo sự tương đồng về kỹ thuật của các phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra ở 1 trong các máy biến áp
2.2.1.Phương án 1: Dùng 2 máy biến áp 2x250 kVA
• Vốn đầu tư của phương án 1:
BđmB
V V= = m n S+Với: m- hệ số kinh tế cố định của trạm biến áp (m= 24,18.106 đ)
n- hệ số kinh tế thay đổi của trạm biến áp (n=0,18.106 đ/kV)
→V1 = 1,6.(24,18+0,18.250).106 =110,688.106 [đ]
Chi phí thường xuyên hàng năm của phương án 1: C1t =∆A B1t.c∆ +Y tht
- Tổn thất công suất trong MBA ở năm thứ t của chu kì thiết kế:
8760 2
đmB
t N t
t
P P
Trang 190,04 ,
0,04
0,04 ,
0,04
0,41 5
56,88 105,9 56,88 0,41 145,269
5
0,41 5
145,269 145,269 0,41 106,66
Trang 202.2.2 Phương án 2: Dùng 1 MBA 500kVA và 1 MPĐ 250kVA
• Vốn đầu tư của phương án 2:
)10(.95,1
.1,
2 2
V = B + MF = + đmB + MFTrong đó:
m- hệ số kinh tế cố định của trạm biến áp (m= 24,18.106 đ)n- hệ số kinh tế thay đổi của trạm biến áp (n=0,18.106 đ/kV)
→ V2 = (24,18+0,18.500).106+1,95.250.106 = 601,68.106 [đ]
• Chi phí thường xuyên hàng năm của phương án 2: C2t =(∆A B2t +∆A MFt).c∆ +Y tht
Tổn thất công suất trong MBA ở năm thứ t của chu kì thiết kế:
8760.02 2
2 2
S
S P A
đmB
t N t
Trang 21Tính toán như phương án 1 ta có các số liệu thống kê ở bảng sau:
2.2.3 Phương án 3: Dùng 1 máy biến áp 500 kVA
• Vốn đầu tư của phương án 2:
B
C3 =∆ 3 ∆ +Trong đó:
Tổn thất công suất trong MBA ở năm thứ t của chu kì thiết kế:
8760.03 2
3 3
S
S P A
đmB
t N t
ttcc sht P g
Y = . ⋅tf ⋅
Pttcc.t – công suất tính toán toàn chung cư năm thứ t (kWh)
Trang 22Tính toán như phương án 1 ta có các số liệu thống kê ở bảng sau:
Kết quả tổng hợp so sánh của 3 phương án chon máy biến áp
(2x250kVA)
Phương án 2 (1x250;1x500kVA)
Phương án 3 (1x500kVA)
1 2
I lv I
cp≥ k kTrong đó:
Ilvmax – là dòng điện cực đại lâu dài chạy trong dây dẫn [ A];
Icp – là dòng điện cho phép của dây dẫn tiêu chuẩn [ A];
k1 – là hệ số tính đến môi trường đặt dây (k1=0,95);
Trang 23k2 – là hệ số xét tới điều kiện ảnh hưởng của các dây dẫn đặt gần nhau (k2 = 0,9);
1, 4 1, 4 1, 4.250
531,77.max 3. 3.0,38 3.0,38
S đmB S đmB
U đm
k k
=>Chọn loại cáp 0,6/1kV – Cu/XLPE/PVC – 3x500mm2 có Icp = 640 A
2.3 Lựa chon phương án đi dây mạng điện tòa nhà
Chọn dây dẫn cho đường trục chính theo phương pháp tổn thất điện áp cho phép Tổn thấtđiện áp cho phép toàn mạng, từ đầu cực hạ thế MBA đến đầu hộ gia đình là 4,5%, được phân bố như sau: Từ MBA đến tủ hạ thế tổng là 1%, từ tủ hạ thế tổng tới tủ tầng cuối nhánh là 2,25%, từ tủ tầng cuối cùng đến hộ gia đình xa nhất là 1,25%
Phương án 1: thiết kế hai đường cáp trục, 1 đường cấp cho các tầng lẻ và một đường cấp
cho các tầng chẵn
Trang 24Hình 2.1.Sơ đồ mạch cấp cho các tầng chẵn và các tầng le
Trang 25a)Tính cho mạch cấp cho các tầng le:
Tính tiết diện dây của đường cấp cho tầng lẻ:
Q P tg= ϕsh =143, 263.0,3 42,979= kVAr
Cho trước 1 trị số của x0 = 0,1 Ω/km ta có:
ij , 0
01
2
i j x
01
2
i j x
Trang 26Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp.
Tính tổn thất công suất:
0,1(0,1 1)
0,036 0, 241 (0,1 1) 1
b) Tính cho mạch cấp cho các tầng chẵn:
Tính tiết diện dây của đường cấp cho tầng chẵn:
Q tg= ϕsh.P=143, 263.0,3 42,979= kVAr
Cho trước 1 trị số của x0 = 0,1 Ω/km ta có:
ij , 0
01
2
i j x
Trang 27lij - khoảng cách giữa các điểm tải trên đường dây trục (tính từ tầng đầu tiên được cấp điện từ mạch); lij=7,4m
l01 - khoảng cách từ vị trí đặt tủ hạ thế (tầng hầm) đến điểm tải đầu tiên trên đường trục (tính từ tầng đầu tiên được cấp điện từ mạch đó)
01
2
i j x
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
Tính tổn thất công suất:
Trang 28 Vốn đầu tư cho dây:
12
11.7, 4 ( ) (63,58 0,83.50).10 (7, 4 ).10 5, 054.10
0,1(0,1 1)
0, 036 0, 241 (0,1 1) 1
Trang 30a)Tính cho mạch cấp cho nửa dưới của tòa nhà:
Tính tiết diện dây của đường cấp cho nửa dưới:
2 2
sh P
01
2
i j x
01
2
i j x
=>Ta chọn dây đồng tiết diện 25mm2 có r0 =0,8 /Ω km và x0 =0,07 /Ω km
Tổn thất điện áp cho phép là:
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
Tính tổn thất công suất:
Trang 310,1(0,1 1)
0,036 0, 241 (0,1 1) 1
b) Tính cho mạch cấp cho nửa trên tòa nhà:
Tính tiết diện dây của đường cấp cho nửa trên:
Q tg= ϕsh.P=143, 263.0,3 42,979= kVAr
Cho trước 1 trị số của x0 = 0,1 Ω/km ta có:
ij , 0
01
2
i j x
Trang 32
ij , 0
01
2
i j x
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
Tính tổn thất công suất:
Trang 33
7 7
0,1(0,1 1)
0, 036 0, 241 (0,1 1) 1
Phương án 3: Mỗi tầng được cấp từ một đường riêng.
Tính toán chọn tiết diện dây:
Ta tính cho mạch xa nhất(tầng cao nhất ),chọn dây theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Như vậy chiều dài của dây dẫn sẽ là:
l= 24.H = 24.3,7 88,8 = m (từ tầng hầm đến tầng 24)
Trang 34Công suất phản kháng của từng tầng:
Qtầng = Ptầng.tgϕsh= 18,166.0,3 = 5,45 kVAr Cho trước 1 trị số của x0 = 0,1 Ω/km ta có:
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp
Tính tổn thất công suất:
Tổng chiều dài của tất cả các nhánh dây lên tầng là
Trang 350,1(0,1 1)
0,036 0, 241 (0,1 1) 1
2.4 Chon dây cấp cho mạch điện thang máy
Vì tủ thang máy đặt trên tầng cao nhất của tòa nhà
Chiều dài cáp từ tủ đến thang máy xa nhất là l3 = H.N= 24.3,7 = 88,8 m, ta có hệ số
os 0,65
Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%
Chọn x0 =0,1 Ω và γ=54 Ωm/mm2
Với thang máy có công suất lớn: P =20 kW
Công suất phản kháng của thang máy là
Chọn cáp XLPE-25 có tiết diện 25 mm2 có r031 = 0,8 Ω/km ,x03 =0,07 Ω / km
Hao tổn điện áp thực tế: