1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội

75 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida theo tầng phân bố ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên.... Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida theo

Trang 2

NGUYỄN THỊ HẢI YÉN

THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI:

ORIBATIDA) KHU DU LỊCH KHOANG XANH - SUỐI TIÊN THUỘC XÃ VÂN HÒA, HUYỆN BA vì, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Sinh thái học Mã so: 60.42.01.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC • • • Ngưòi hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO DUY TRINH

HÀ NỘI, 2015

Để hoàn thiện luận văn Thạc sĩ tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS ĐàoDuy Trinh, người thày ngay từ đầu đã định hướng và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ học tập và tạo điều kiện tốt nhất của Banchủ nhiệm khoa Sinh - KTNN, phòng Sau đại học, Tiến sĩ và các cán bộ bộ mônĐộng vật học của trường ĐHSP Hà Nội 2, nơi mà tôi đang học tập và nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới em Nguyễn Thị Tuyết Nhung sinh viên lớp K38Atrường ĐHSP Hà Nội 2 cũng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu, tách lọcmẫu nghiên cứu

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2015 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng, tất cả các số liệu và những kết quả nghiên cứu trongluận văn này đều do tôi nghiên cứu, số liệu hoàn toàn trung thực, không trùng lặp vớicác đề tài khác và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ luận văn nào.

Tôi xin cam đoan mọi thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều chínhxác và được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thực hiện luậnvăn đều đã được cảm ơn

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2015 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học của luận văn 2

4 Đóng góp mói của luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2.Lược sử nghiên cứu 4

1.2.1 Tình hình nghiên cứu Oribatida trên thế giói 4

1.2.1.1.Nghiên cứu về thành phần loài Orỉbatida 4

1.2.1.2.Nghiên cứu về cẩu trúc quần xã Oribatida 5

1.2.2 Tình hình nghiên cứu Oribatìđa ở Việt Nam 6

1.2.2.1.Nghiên cứu về thành phần loài Orỉbatida 6

1.2.2.2.Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Orỉbatỉda 8

1.2.2.3.Nghiên cứu về vai trò chỉ thị của quần xã Oribatida 10

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP7NGHIÊN CỨU _ 11 2.1.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 11

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.1.2 Phạm vỉ nghiên cứu 11

2.2 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu 11

2.3.Điều kiện tự nhiên 12

2.3.1 Vị Uri địa lý và đìa hình 12

2.3.2 Khí hâu 13

2.3.3 Tài nguyên động thực vật 13

Trang 5

2.5.1 Xác định thành phần loài Oribatida 14

2.5.1.1 Thu mẫu đất và thảm lá, rêu 14

2.5.1.2 Tách lọc mẫu Oribatida theo phương pháp phễu lọc “Berlese - Tullgren ”, 14

2.5.1.3 Định loại Oribatỉda 17

2.5.2 Xác định sự tương đồng thành phần ỉoài và cẩu trúc quần xã Oribatida 18

2.5.3 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu 19

2.6 Vật liệu nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Thành phần loài Ve giáp (Acari: Orỉbatỉda) ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 22

3.1.1 Thành phần loài và đặc đỉểm phàn bố của quần xã Orìbatida ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 22

3.1.2 Thành phần phân loại học quần xã Oribatida ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 31

3.1.3 Thành phần loài của quần xã Oribatida theo tầng thẳng đứng ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 31

3.1.4 Thành phần loài của quần xã Oríbatiđa ở khu du lích Khoang Xanh - Suối Tiên 33

3.1.5 Thảo luân và nhân xét 37

• • 3.2 Cấu trúc quần xã Orỉbatida theo tầng sâu thẳng đứng ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 37

3.2.1 Cấu trúc quần xã Oríbatida theo tầng sâu thẳng đứng trong hệ sinh thái đất ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

38

Trang 6

3.2.1.3 Chỉ sổ đa dạng loài tì’ 41

3.2.1.4 Chỉ sổ đồng đều J’ 42

3.2.1.5 Các loài Oribatida ưu thế theo tầng sâu thẳng đứng 42

3.2.2 Cấu trúc quần xã Oribatida theo tầng sâu thẳng đứng trong hệ sinh thái đất ở Suối Tiên thuộc khu du lừh Khoang Xanh - Suối Tiên 45

3.2.2.1 Đa dạng thành phần loài 45

3.2.22 Mật độ trung bình 46

3.2.2.3 Chỉ sổ đa dạng loài H’ 47

3.2.2.4 Chỉ sổ đồng đều J’ 48

3.2.2.5 Các loài Orỉbatida ưu thể theo tầng sâu thẳng đứng 49

3.3 Cấu trúc quần xã Orỉbatída theo độ sâu đât ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 51

3.3.1 Cấu trúc quần xã Orìbatìda theo độ sâu đất ở Khoang Xanh. 51 3.3.1.1 Đa dạng thành phần loài 51

3.3.1.2 Mật độ trung bình 52

3.3.1.3 Chỉ sổ đa dạng loài H’ 53

3.3.1.4 Chỉ sổ đồng đều J’ 53

3.3.1.5 Các loài Orỉbatida ưu thể theo độ sâu đất 54

3.3.2 Cấu trúc quần xã Orìbatìda theo độ sâu đất ở Suối Tiên 56

3.3.2.1 Đa dạng thành phần loài 56

3.3.2.2 Mật độ trung bình 57

3.3.2.3 Chỉ số đa dạng loài H’ 58

3.3.2.4 Chỉ sổ đồng đều J’ 58

3.3.2.5 Các loài Oribatỉda ưu thể theo độ sâu đất 59

Trang 7

Oribatida thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 65

3.5.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng quần xã Oríbatiđa làm chỉ thị sinh học 65

3.5.2 Vai trò chỉ thị sinh học của quần xã Oribatida trong môi trường đất ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 66

3.5.2.1 Cấu trúc quần xã Oribatida như yếu tổ chỉ thị biển đổi của địa điểm nghiên cứu 66

3.5.2.2 Cấu trúc quần xã Orìbatỉda như yếu tổ chỉ thị biển đổi theo tầng sâu thẳng đứng trong hệ sinh thải đất 67

3.5.3 Thảo luận và nhận xét 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

KẾT LUẬN 68

KIẾN NGHỊ 69

DANH MUC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN cứu VÀ ĐƯƠC • • CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 8

1 Bảng 3.1 Danh sách thành phàn loài Oribatida tại khu du lịch

Khoang Xanh - Suối Tiên 23

2 Bảng 3.2. Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida

theo tầng phân bố ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang

Xanh - Suối Tiên 39

3 Bảng 3.3 Các loài Oribatida ưu thế ở Khoang Xanh thuộc khu

du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 44

4 Bảng 3.4. Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida

theo tầng phân bố ở Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh

-Suối Tiên 45

5 Bảng 3.5 Các loài Oribatida ưu thế ở Suối Tiên thuộc khu du

lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 49

6 Bảng 3.6 Chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Oribatida theo độ

sâu đất ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh

-Suối Tiên 51

7 Bảng 3.7 Các loài Oribatida ưu thế theo độ sâu đất ở

Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 54

8 Bảng 3.8 Chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Oribatida theo độ

sâu đất ở Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối

Tiên 56

9 Bảng 3.9 Các loài Oribatida ưu thế theo độ sâu đất ở Suối Tiên

thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 59

10 Bảng 3.10 Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida

theo tầng phân bố ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 61

Trang 9

Hình 3.1 Số lượng loài của Oribatida theo tầng phân bố ở

Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.2 Mật độ trung bình của Oribatida theo tầng phân bố ở

Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.3 Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo tàng phân bố ở

Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên Hình

3.4 Chỉ số đồng đều J’ của Oribatida theo tàng phân bố ở

Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.5 Cấu trúc ưu thế của Oribatida ở Khoang Xanh thuộc

khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.6 Số lượng loài của Oribatida theo tầng phân bố ở

Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.7 Mật độ trung bình của Oribatida theo tàng phân bố ở

Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.8 Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo tầng phân bố ở

Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên Hình 3.9.

Chỉ số đồng đều J’ của Oribatida theo tầng phân bố ở

Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Hình 3.10 Cấu trúc ưu thế của Oribatida ở Suối Tiên thuộc khu du

lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Trang 10

15 Hình 3.12 Mật độ trung bình của Oribatida theo độ sâu tàng

-Suối Tiên 52

16 Hình 3.13 Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo độ sâu tàng đất

ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối

Tiên 53

17 Hình 3.14 Chỉ số đồng đều J’ của Oribatida theo độ sâu tầng

-Suối Tiên 54

18 Hình 3.15 Các loài Oribatida ưu thế theo độ sâu tầng đất ở

Khoang Xanh thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 55

19 Hình 3.16 Số lượng loài của Oribatida theo độ sâu tầng đất ở

Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 56

20 Hình 3.17 Mật độ trung bình của Oribatida theo độ sâu tầng

đất ở Suối tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 57

21 Hình 3.18 Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo độ sâu

tầng đất ở Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh

-Suối Tiên 58

22 Hình 3.19 Chỉ số đồng đều J’ của Oribatida theo độ sâu tầng

đất ở Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 59

23 Hình 3.20 Các loài Oribatida ưu thế theo độ sâu tầng đất ở

Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên 60

24 Hình 3.21 Số lượng loài của Oribatida theo tầng phân bố ở Khoang

Xanh và Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh

-Suối Tiên 61

Trang 11

Suối Tiên 62

26 Hình 3.23 Chỉ số đa dạng H’ của Oribatida theo tàng phân

bố ở Khoang Xanh và Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh

-Suối Tiên 62

27 Hình 3.24 Chỉ số đồng đều J’ của Oribatida theo tầng phân

bố ở Khoang Xanh và Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh

-Suối Tiên 63

Trang 12

Sự tác động to lớn của con người đã làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái đất Nhưchúng ta đã biết, môi trường đất là một môi trường sống rất đặc thù, với cấu trúc rấtphức tạp chứa cả một thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú Nhóm độngvật đất chiếm hơn 90% tổng sinh lượng hệ động vật ở cạn và hơn 50% tổng số loàiđộng vật sống trên Trái Đất Nhiều nhóm sinh vật đóng vai ừò quan trọng trong việcchỉ thị điều kiện sinh thái của môi trường đất, góp phần làm sạch môi trường Đạidiện chính của nhóm này là động vật Chân khớp bé (Microarthropoda) Với kíchthước cơ thể khoảng 0,1

- 0,2mm đến 2,0 - 3,0mm thường chiếm ưu thế về số lượng cá thể trong Hệ sinh thái

đất Hai đại diện chính của nhóm này là Ve giáp (Acari) và Bọ nhảy (Collembola)[2]

Số lượng cá thể rất nhạy cảm với những biến đổi của môi trường, đặc biệt làcác tác động của con người vào môi trường đất tự nhiên Do đó, Oribatida được sửdụng như đối tượng nghiên cứu, đánh giá chất lượng đất và sự ô nhiễm, thoái hóa đất

Trang 13

Với tất cả các lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Thành phần và cấu trúc Quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên thuộc

xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định sự biến động thành phần loài từ đó rút ra được sự tác động của khu

du lịch ảnh hưởng đến thành phần loài Oribatida và có những loài thích nghi tồn tại,

có loài biến mất

Đề tài có thể bổ sung cơ sở khoa học cho việc phân tích cấu trúc quần xãOribatida, như yếu tố chỉ thị sinh học trong việc quản lý bền vững hệ sinh thái đấtcủa khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

3 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Ỷ nghĩa khoa học

Luận văn bổ sung dẫn liệu về đa dạng sinh học của quàn xã Oribatida ở khu

du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Lần đầu tiên đặc điểm thành phần loài và cấu trúc của quàn xã Oribatida đượcnghiên cứu và khảo sát, theo một số đặc điểm gồm các loại địa điểm (Khoang Xanh,Suối Tiên), tầng sâu thẳng đứng trong đất (0-10 và 10- 20cm)

Ỷ nghĩa thực tiễn

Luận văn sẽ góp phần đưa ra những đánh giá về mức độ đa dạng thành phầnloài và số lượng loài Oribatida, đánh giá về sự khác biệt về số lượng, thành phần cácloài ở các môi trường khác nhau Từ đó đưa ra được những dự đoán về ảnh hưởng từcác hoạt động của con người có tác động nhiều hay ít đến môi trường đất cũng như làđến sự đa dạng trong thành phần loài của Oribatida

Phân tích số liệu làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá và sử dụng cấu trúccủa quần xã Oribatida như yếu tố chỉ thị sinh học, trong quản lý bền vững hệ sinhthái đất

Trang 14

4 Đóng góp mói của luận văn

Luận văn cung cấp số liệu về đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố củaOribatida ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

So sánh sự tác động ở khu vực lấy mẫu chịu tác động nhiều của con ngườivới khu vực lấy mẫu ít chịu tác động của con người lên quần xã Oribatida

Luận văn bổ sung tư liệu về thành phàn loài Oribatida, góp phần đánh giá tàinguyên đa dạng động yật đất của Việt Nam, và khảo sát cấu trúc quần xã Oribatidanhư yếu tố chỉ thị sinh học, góp phần dự đoán ảnh hưởng của yếu tố nhân tác tácđộng đến hệ sinh thái đất nói chung và đến quần xã Oribatida nói riêng

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa hoc của đề tài

Việc nghiên cứu phân tích sự thay đổi các đặc trưng định lượng của Oribatida(số lượng loài, mật độ, chỉ số đa dạng H’, chỉ số đồng đều J’) theo dạng sinh cảnh,theo mùa và theo độ sâu đất được áp dụng ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiênlàm cơ sở khoa học chỉ ra những tác động tích cực cũng như tiêu cực của các nhân tốmôi trường, con người đến hệ sinh vật đất

1.2 Lược sử nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu Oribatida trên thế giới

1.2.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài Orỉbatỉda

Khu hệ Oribatida được nghiên cứu từ rất sớm và diễn ra ở hầu hết các nước

có nền khoa học phát triển như Đức, Pháp, Ý, Nga, Mặc dù có rất nhiều công trình

và dẫn liệu về sự đa dạng và phong phú của khu hệ động vật đất này, tuy nhiên theoBehan- Pelletier et ai., 2000[20] thì số loài thực tế hiện biết chỉ chiếm khoảng % sốloài có trong thực tế

Trong những năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu về Oribatida diễn ramạnh mẽ và có nhiều kết quả của các tác giả được công bố, ừong đó một chuyên giaOribatidda người Thụy Sĩ đã tổng họp và công bố bản danh mục các loài Oribatida

đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ Danh sách gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ.Ngoài ra, ông còn liệt kê số lượng Oribatida đã được thu thập ở các quốc gia và vùnglãnh thổ khác cũng thuộc Trung Mỹ như: Cu Ba (225 loài), Antiles (387 loài), LasserAntilles (172 loài), Jamaica (28 loài), Dominica (21 loài), (Schatz, 2002) [26] Hiệntại 498 loài còn ở dạng sp, CÍ SỐ lượng loài Oribatida của Trung Mỹ, bao gồm cảMehico là 987 loài, nếu cộng cả thêm Antiles nữa, con số này là 1238 loài (Schatz,2002) [26]

Trang 16

1.2.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Orỉbatỉda

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của mình kết hợp với các công trình củacác tác giả khác Schatz, 2002 đã tổng họp và công bố bản mục lục các loài Oribatida

đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ Danh sách gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ.Ngoài ra, ông còn liệt kê số lượng Oribatida đã được thu thập ở các quốc gia và vùnglãnh thổ khác cũng thuộc Trung Mỹ như: Cuba (225 loài), Antilles (387 loài), LasserAntilles (172 loài), Jamaica (28 loài), Dominica (21 loài) (Schatz, 2002).số

lượng loài Oribatida của Trung Mỹ, bao gồm cả Mexico là 978 loài, nếu cộng thêm

cả Antilles nữa, con số này 1238 loài (Schatz, 2002) [26]

Nghiên cứu của S.Karasawa - Nhật đã nghiên cứu ảnh hưởng của sự đa dạng

vi sinh cảnh (microhabitat) và sự phân cắt địa lý đến quần xã Oribatida ở rừng ngậpmặn tại đảo Ryukyu (Nhật Bản), 2004 Oribatida được thu thập từ lá, vỏ cây (ở 3 độcao 0-50, 5-100 và 100-150cm cách mặt đất), mẩu rễ cây, đất nền và từ tảo biển ở 2hòn đảo cách nhau 470km kết quả cho thấy: Thành phần loài quần xã Oribatida vở ỏđầu rễ cây và vỏ than cây có sự sai khác với ở lá cây, đất nền và tảo biển; quần xãOribatida của cùng một kiểu sinh cảnh ở các địa điểm khác nhau có khuynh hướnggiống nhau hơn là những quàn xã ở các sinh cảnh khác nhau nhưng cùng một địađiểm Điều này có nghĩa là cùng một thành phần loài Oribatida ở rừng ngập mặngiống nhau giống nhau do bị ảnh hưởng của nhân tố đa dạng về vi sinh cảnh (đặctrưng đặc biệt bởi các cây ngập nước thủy triều) lớn hơn là do bị phân cắt về địa lý(Karasawa s., 2004) [23]

Chachaj và Seniczak, 2006 nghiên cứu động thái mùa của độ phong phúOribatida ở các đồng cỏ vùng đất thấp và các bãi chăn thả cừu, trâu bò ở một số địaphương Bắc Ba Lan, kết quả cho thấy: Động vật chăn thả đã làm thay đổi động tháimùa của mật độ Oribatida ở bãi chăn thả khi so sánh với đồng cỏ khô, chủ yếu do độphong phú của một vài loài Oribatida Hầu hết

Trang 17

Oribatida đều nhạy cảm với động vật chăn thả (Chachaj et al., 2006) [21].

Một số nghiên cứu sơ bộ về chỉ thị sinh học ừong môi trường đô thị cũng chothấy Oribatida là nhóm động vật nhạy cảm với sự thay đổi chất lượng không khí

(Andre, 1976; Weigmann, 1991; Weigmann et al., 1992; Steiner, 1995) [30], [27],

[28], [25] Theo Steiner, không khí, đặc biệt trong trường hợp nồng độ N02 tăng cao,

đã làm giảm độ giàu loài của Oribatida và tạo ra những quần xã đơn điệu nhiều hơn.Ông cũng lưu ý rằng nhiều loài bị ảnh hưởng mạnh hơn bởi đặc trưng của vi sinhcảnh (microhabitat) hơn là bởi mức độ ô nhiễm và sự thay đổi trong các cấu trúcquần thể [25]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu Oribatida ở Việt Nam

1.2.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài Orỉbatỉda

Trước năm 1975, các công trình nghiên cứu về Ve giáp ở Việt Nam còn chưađược chuyên sâu và đồng bộ Năm 1967, lần đầu tiên hai tác giả người Hungari làbalogh J và Mahunka s., (1967) nghiên cứu và giới thiệu khu hệ, danh pháp và đặc

điểm phân bố của 33 loài Ve giáp trong công trình “New orỉbatỉds from Viet Nam”.

Trong đó mô tả 29 loài và 4 giống mới, tiếp theo là những nghiên cứu của tác giảTiệp Khắc [17]

Năm 1990, Vũ Quang Mạnh và Cao Văn Thuật đã xác định được 24 loàiOribatida ở vùng đồi núi Đông Bắc Việt Nam khi tiến hành nghiên cứu định lượngcủa nhóm chân khớp bé ở 7 kiểu sinh thái, 5 độ cao khí hậu và 3 loại đất Theo haitác giả, trong nhóm chân khớp bé thì Oribatida luôn là nhóm có số lượng lớn hơn sovới các nhóm khác (khoảng 70 - 80%) tổng số lượng, còn lại khoảng 10% là nhóm

Bọ nhảy (Collembola) (Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật, 1990) [7]

Vương Thị Hòa, Vũ Quang Mạnh, 1995 đã lập danh sách 146 loài và phânloại Oribatida ở Việt Nam và phân tích đặc điểm thành phần loài của chúng (VươngThị Hòa, Vũ Quang Mạnh, 1995) [5]

Trang 18

Năm 2002, Vũ Quang Mạnh và Vương Thị Hòa đã đưa ra dẫn liệu bổ sung

về vai trò, cấu trúc của quàn xã Oribatida ở vùng Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc Có nhậnxét cấu trúc quàn xã Oribatida ở hệ sinh thái đất có liên quan rõ rệt với sự suy giảmcủa cây gỗ rừng Nó có thể được xem xét, đánh giá như một đặc điểm sinh học, chỉthị diễn thế của rừng Tam Đảo nói riêng và của Việt Nam nói chung Mặt khác có sựthay đổi đặc điểm đa dạng thành phần loài của quàn xã Oribatida theo chiều thẳngđứng, từ thảm rêu quanh thân cây và vụn thực vật, nằm trên mặt đất từ 0 - 100cm,cho đến lớp thảm lá rừng phủ trên mặt đất, lớp mặt đất từ 0 - 10cm và lớp đất sâu từ

10 - 20cm ở hệ sinh thái rừng Tam Đảo Chỉ số này có thể xem như là yếu tố chỉ thịsinh học diễn thế ở hệ sinh thái rừng Việt Nam (Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa,2002) [6]

Năm 2006, Vũ Quang Mạnh và Đào Duy Trinh công bố 30 loài Oribatidađược phát hiện ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn tính Phú Thọ Công bố Oribatida họOppidae Grandjean, 1954; phân họ Oppinidae Grandjean, 1951 và MulltioppiinaeBalogh, 1938 ở Việt Nam (Vũ Quang Mạnh và cs., 2006) [8], tiếp tục nghiên cứu vàgiới thiệu các phân họ Pulchroppiinae, oppielinae, Mystrppiinae, Brachyoppiinae,Arcoppiinae ở Việt Nam (Vũ Quang Mạnh và cs., 2006)[8]

Năm 2010, Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu và Vũ Quang Mạnh đã nghiêncứu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở VQGXuân Sơn, tỉnh Phú Thọ Đã ghi nhận được 103 loài Oribatida thuộc 48 giống 28 họphân bố trong 5 sinh cảnh của VQG Xuân Sơn, Phú Thọ Số loài được phân bố đều ởcác giống và các họ Đồng thời đã chỉ ra được đặc điểm địa động vật khu hệOribatida VQG Xuân Sơn, Phú Thọ thể hiện rõ yếu tố Ấn Độ - Mã Lai (chiếmkhoảng 71,77%) (Đào Duy Trinh và cs, 2010)[15]

Năm 2012, tác giả Triệu Thị Hường và cs., nghiên cứu sự biến động thànhphần loài Ve giáp tại khu công nghiệp Bình Xuyên và vùng phụ cận

Trang 19

thuộc huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ ra được sự biến động thành phần loàiOribatida ở các sinh cảnh khác nhau đó là KCN, VQN, Ruộng Kết quả ghi nhậnđược 38 loài trong đó có 2 loài chưa được định tên [1].

Năm 2013, Đào Duy Trinh và cs nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môitrường khu công nghiệp Phúc Yên tinh Vĩnh Phúc đến sự biến động thành phần loài

Ve giáp (Acari: Oribatida) so với vùng phụ cận thuộc thị xã Phúc Yên, tỉnh VĩnhPhúc đã ghi nhận sự có mặt của 39 loài thuộc 18 họ và 29 giống trong đó sinh cảnhkhu công nghiệp có số lượng loài nhiều nhất, có

3 loài xuất hiện ở cả 3 sinh cảnh [14]

Năm 2014, nhóm tác giả Đào Duy Trinh và cs., nghiên cứu sự biến độngthành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Phúc Yên và vùng phụcận thuộc thị xã Phúc Yên, tính Vĩnh Phúc đã chỉ ra được sự biến động số lượng loàiOribatida ở các sinh cảnh khác nhau và có sự chênh lệch nhau khá rõ rệt giữa cácsinh cảnh khu công nghiệp (29 loài), vườn quanh nhà (12 loài), mộng (10 loài) [16]

1.2.2.2 Nghiên cứu về cẩu trúc quần xã Oribatỉda

Những nghiên cứu về cấu trúc quàn xã Ve giáp như: Đánh giá về đa dạng quần

xã Ve giáp vùng đồi núi Đông Bắc và Bắc Kạn, Vũ Quang Mạnh, 2002 nhận định độphong phú các loài ở các sinh cảnh khác nhau do tình trạng cấu trúc của vi sinh cảnhthấp và tính đề kháng sự khô hạn thấp và nguồn thức ăn kém (Vũ Quang Mạnh,2002) [3]

Năm 2004, nhận định Ve giáp trong cấu trúc quần xã Oribatida trong hệ sinhthái rừng VQG Ba Vì, Việt Nam cũng đã xác định được mối liên hệ giữa đai cao khíhậu ảnh hưởng tới cấu trúc quần xã Oribatida Mật độ quần thể Ve bét ở các sinhcảnh như rừng tự nhiên và rừng nhân tác tương ứng gặp 3090 và 2200 cá thể/m2 mặtđất là nhỏ hơn so với sinh cảnh nhân tác, như đất, trảng cỏ cây bụi và đất canh tác,tương ứng gặp 8247 và 7580 cá thể/m2 (Vũ Quang Mạnh và cs., 2015 [9]

Trang 20

Năm 2006, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh đã nghiên cứu Ve Giáp trongcấu trúc nhóm chân khớp bé (Microathropoda) ở các đai cao địa lý ở VQG XuânSơn, tỉnh Phú Thọ Kết quả cho thấy ảnh hưởng của thời tiết lên sự phân bố củanhổm chân khớp bé theo tầng là rất cao và phát hiện được 8 họ (Vũ Quang Mạnh,Đào Duy Trinh, 2006) [8].

Năm 2008, tác giả Vũ Quang Mạnh và cs., đã nghiên cứu cấu trúc quàn xãchân khớp bé ưong đó có Oribatida, về ảnh hưởng và vai trò của chúng đối với cácloại đất và đặc điểm của thảm cây trồng ở vùng đồng bằng Sông Hồng Thành phầnloài Oribatida xác định được phong phú nhất ở sinh cảnh bãi cỏ hoang với 15 loài,

số lượng loài Oribatìda giảm dàn từ sinh cảnh rừng tự nhiên và vườn quanh nhà, đều

có 9 loài; đến rừng tự nhiên và đất trồng cây gỗ lâu năm, với 7 loài; thấp nhất ởmộng lúa cạn, với 2 loài (Vũ Quang Mạnh và cs., 2008) [10]

Năm 2012, Đào Duy Trinh và cs., đã nghiên cứu cấu trúc quàn xã Oribatidatheo mùa ở hệ sinh thái đất rừng VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ Kết quả nghiên cứucủa công trình này cho thấy, khi chuyển từ mùa khô sang mùa mưa thì các giá trị sốlượng loài ở các sinh cảnh khác nhau đều có sự thay đổi rõ rệt ở hầu như tất cả cácchỉ số như số lượng loài, mật độ trung bình, độ đa dạng loài (H’), độ đồng đều (J’)(Đào Duy Trinh và cs., 2012) [13]

Năm 2014, Đào Duy Trinh và cs nghiên cứu sự biến động thành phần loàithuộc bộ Ve giáp ở khu công nghiệp Phúc Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận đã phát hiệnđược 39 loài Ve giáp (Acari : Oribatida), thuộc 18 họ và 29 giống Trong đó sinhcảnh khu công nghiệp có số lượng loài nhiều nhất 29 loài (chiếm 56,9% so với tổng

số loài), tiếp theo đến Vườn quanh nhà 12 loài (chiếm 23,5% so với tổng số loài) vàcuối cùng sinh cảnh ruộng 10 loài (chiếm 19,6% so với tổng số loài) Đã xác địnhđược 17 loài ưu thế, trong đó có 7 loài ưu thế ở sinh cảnh Vườn quanh nhà, 5 loài ưuthế ở sinh cảnh Khu công

Trang 21

nghiệp, 9 loài ưu thế ở sinh cảnh Ruộng canh tác Khu công nghiệp các chỉ số sinh

học lớn nhất so với các sinh cảnh Vườn quanh nhà và Ruộng canh tác: N=212; s=29;

H’= 2.508 [16].

1.2.2.3 Nghiên cứu về vai trò chỉ thị của quần xã Oribatida,

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vai trò chỉ thị sinh học của Oribatidatheo các hướng: chỉ thị cho chất lượng đất, chỉ thị cho tác động của thuốc trừ sâu hayphân bón hóa học, sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, hay cho môi trường đôthị (Đào Duy Trinh, 2010) [15]

Năm 2014, Đào Duy Trinh và cs Nghiên cứu vai ừò chỉ thị của bộ Oribatida

ở đai cao trên 700m VQG Tam Đảo: Trong 2 đai cao ghi nhận 12 loài ưu thế trongcác tầng sâu của hệ sinh thái đất, trong đó có 5 loài ưu thế chung cho tầng đất ở cả 2

đai cao là Perxylobates vỉeừiamensis, Sphodrocepheus tuberculatus, Eremella

vestita, Peloribates pseudoporosus, Phyllhermannia sỉmỉlỉs, còn lại chỉ ưu thế cho

một đai cao Đai cao 700 - 900m và đai cao 900 - 1252m, ghi nhận được 15 loài và

16 loài thuộc bộ Oribatida ưu thế chung cho cả 4 tàng phân bố Các chỉ số địnhlượng của Oribatida (số loài, MĐTB, H’, J’) có sự khác biệt giữa 2 đai cao: Đai cao700

- 900m (S= 17; Sl= 73; MĐTB= 4520; H’= 3,2277; J’= 0,904); Đai cao 900 - 1252m

(S= 19; Sl= 90; MĐTB= 5480; H’= 2,348; J’= 0,8162) [12]

Như vậy những nghiên cứu về Ve giáp ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu,dẫn liệu còn ít Vì thế, việc nghiên cứu Ve giáp ở nhiều vùng miền, nhiều hệ sinh tháikhác nhau là càn thiết, đặc biệt là các nghiên cứu tổng họp cấu trúc quần xã Ve giáp

về thành phàn loài, mật độ quần thể, độ đa dạng loài, độ đồng đều quần xã và việcđánh giá vai trò của chúng trong hệ sinh thái đất Các nghiên cứu như vậy có ý nghĩathiết thực, giúp hiểu biết đầy đủ về tài nguyên đa dạng sinh học Việt Nam, là cơ sởkhoa học cho việc quản lý và khai thác bền vững hệ sinh thái đất

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đổi tượng nghiền cứu và phạm vỉ nghiền cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thuộc bộ Ve giáp (Acari: Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớpHình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chânkhớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) ở khu du lịch Khoang xanh - Suốitiên

2.1.2 Phạm vỉ nghiên cứu

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và cấu trúc quần xã Oribatida ở Bãi tắmKhoang Xanh chịu tác động nhiều của du khách theo: Chiều sâu thẳng đứng trong đất(0-1 Ocm và 10-20cm), thảm lá mục và tầng rêu

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và cấu trúc quàn xã Oribatida ởSuối Tiên chịu ít tác động của du khách theo: Chiều sâuthẳng đứng trong đất

(0-1 Ocm và 10-20cm), thảm lá mục và tầng rêu

2.2 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu

Nghiên cứu của tôi được tiến hành ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên.Tôi tiến hành khảo sát và điều tra cấu trúc quần xã Ve bét từ tháng 10 năm

2014 Tôi tiến hành lấy mẫu theo hai lần:

Lần 1 vào 26/10/2014 với số lượng 40 mẫu

Lần 2 vào 21/03/2015 với số lượng 40 mẫu

Tổng số mẫu định tính (đất, thảm lá, rêu) thu được thể hiện trong bảng sau:

Tầng

Địa điểm

Đất 10-20cm

Đ 0-l(

ất Dcm

Địa hình của huyện thấp dàn từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc, chiathành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi, vùng đồi, vùng đồng bằng ven sông Hồng

Trang 23

2.3.2 Khí hâu

về khí hậu, Khoang Xanh - Suối Tiên nằm ừong vùng đồng bằng sông Hồngchịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Các yếu tố khí tượng trung bình nhiềunăm ở trạm khí tượng Ba Vì cho thấy: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vàotháng 10 với nhiệt độ trung bình 23 độ c, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bìnhcao nhất là 28,6 độ c Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt

độ xấp xỉ 20 độ c, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,8 độ c Lượng mưa các tháng biếnđộng từ 15,0 đến 64,4mm và tháng mưa ít nhất là tháng 12 chỉ đạt 15mm

2.3.3 Tài nguyên động thực vật

Khoang Xanh - Suối Tiên có diện tích tự nhiên rộng 220ha nằm giữa thunglũng của dãy núi Ba Vì ở độ cao 400m so với mực nước biển được bao bọc bởi núirừng trùng điệp, có dòng suối Tiên nằm ngay dưới chân núi Tản huyền thoại Khôngnhững vậy, trong khu du lịch còn có hệ động thực vật phong phú, nơi tập trung nhiềuloài chim, thú như chồn, sóc, nai, trăn, khỉ là những yếu tố quan trọng cho sự hìnhthành một khu du lịch sinh thái lý tưởng

Trang 24

2.5 Phương pháp nghiên cứu 2.5.7 Xác

định thành phần loài Orìbatìda

2.5.1.1 Thu mẫu đất và thảm lá, rêu

Ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên, tôi tiến hành thu mẫu tầng đất, tầngrêu và thảm lá, định lượng theo các địa điểm nghiên cứu khu hệ

Mau đất được lấy ở 2 tầng có độ sâu tò 0 - 10cm (tính từ mặt đất) kí hiệu là

tàng Al, và ở độ sâu 10 20cm kí hiệu là tầng A2 Mẩu đất được lấy ở độ sâu 0

-10cm và 10 - 20cm với kích thước của mỗi mẫu thu là 5x5x1 Ocm

Các mẫu định tính của đất được thu lặp lại 5 lần ở mỗi tầng và ở mỗi điểmnghiên cứu Mỗi mẫu được cho vào 1 túi nilon riêng được buộc chặt, bên trong cóchứa nhãn ghi đầy đủ các thông số: tầng đất, ngày, tháng, địa điểm lấy mẫu

Đối với thảm lá rừng phủ ừên mặt đất, tôi tiến hành gom tất cả lá mục, cànhcây, xác hữu cơ phủ trên mặt đất có diện tích 20cm x20cm, đem cân và ghi lại ừọnglượng, sau đó tính trung bình để biết trên lm2 diện tích có trọng lượng thảm lá rừng làbao nhiêu Mỗi mẫu được cho vào 1 túi nilon riêng được buộc chặt, bên trong cóchứa nhãn ghi đầy đủ các thông số: ngày tháng, địa điểm lấy mẫu

Đối với các mẫu thảm rêu mẫu định lượng là từ 100-200 gram rêu bám thâncây gỗ rừng, xác vụn thực vật ở trên mặt đất nằm ở độ cao tò 0 + 100cm trên mặt đất.Các mẫu này đều cân trọng lượng mỗi mẫu và tính trung bình theo kg

2.5.1.2 Tách lọc mẫu Oribatida theo phương pháp phễu lọc “Berlese - Tullgren

Dụng cụ dùng trong phương pháp này gồm có phễu thủy tinh và rây lọc Phễuthủy tỉnh có đường kính miệng là 18cm, đường kính vòi là 1,5cm Bộ phễu được đặttrong giá gỗ, vòi phễu gắn với ống nghiệm chứa dung dịch

Trang 25

íòrmon 4%, bên trong có nhãn ghi thời gian đặt mẫu, địa điểm, tầng đất Rây lọchình trụ đặt trên phễu, thành của rây lọc là vành kim loại, đường kính 15cm, cao4cm, lưới lọc bằng sợi nilon, kích thước mắt lưới (1,0 X l,0)mm.

Sử dụng phương pháp truyền thống trong nghiên cứu khu hệ và sinh thái độngvật đất ở thực địa và trong phòng thí nghiệm theo Krivolutsky, 1975

Các mẫu đất sau khi thu ở thực địa về, sẽ tiếp tục tiến hành tách động vật chânkhớp bé ra khỏi đất theo phương pháp phễu lọc “Berlese- Tullgren”, dựa theo tậptính hướng đất dương và hướng sáng âm của động vật đất, trong thời gian 7 ngàyđêm, ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm

Để xử lý mẫu, bảo quản và định loại: Các ống nghiệm chứa động vật thu đượcnhờ phễu “Berlese- Tullgren” sẽ được đổ trên giấy lọc đặt sẵn trong đĩa petri để dướikính lúp 2 mắt để nhặt riêng từng nhóm Oribatida Các mẫu Oribatida không làm tiêubản, sẽ được cho vào trong ống nghiệm chứa dung dịch định hình là íòrmaldehyt 4%.Các ống nghiệm đều được gắn nhãn ghi đầy đủ ngày thu mẫu, địa điểm Toàn bộtiêu bản định loại và các mẫu vật được bảo quản tại Phòng Động vật, Khoa Sinh-KTNN, Đại học sư phạm Hà Nội 2

Đặc điểm hình thái phân loại Ve giáp

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Orỉbatỉda (Vũ Quang Mạnh, 2007)[4]

Trang 26

Prosoma là phàn đầu ngực bao gồm cả 4 đôi đôi chân I, II, in và IV.

-Proterosoma là phần trước đàu ngực chỉ bao gồm 2 đôi chân trước

•Hỵsterosoma là phàn thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN),

giáp sinh dục (G) và 2 đôi chân sau

Prodorsum là tấm giáp đầu ngực; Notogaster là tấm giáp lưng.

Gnathosoma là phần hàm miệng.

Propodosoma là phàn thân trước mang đôi chân I và II.

Metapodosoma là phần thân giữa mang đôi chân III và IV.

Podosoma là phàn ngực bao gồm cả 4 đôi chân.

Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Oribatida bậc

cao (Vũ Quang Mạnh, 2007) [4] a Mặt lưng,b.

Trang 27

ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, Im: Lông rostrum; tấm lamella.

le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus.

Bothrìdium: Gốc của lông sensilus.

Exa và Exp: Lông trước gốc bothridỉum và lông sau gốc bothridium.

tutorỉum: Tấm ki tin chìa ra nằm dưới và chạy song song với lamella.

cuspis: phàn đỉnh của tấm lamela chìa lên bề mặt cơ thể.

prolamela: Phần tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề mặt cơ thể.

cl, c2, c3, cp, dl, d2, el, e2, fl, f2, hì, h2, h3, psl, ps2, ps3: Các lông notogaster

ở ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dưới miệng; la, lb, lc, và 2a, 3a, 3b, 3c, và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1, 2, 3 và 4; apl, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong apodemes; epl, ep2, ep3, ep 4\ Các gân cơ epimeres của gốc chân; pdl, pd2, pd3, pd4: Các tấm pedotecta phủ mặt trên của gốc các chân; ỉa, ih, im, ips, iad, ỉan: Các khe cắt lyrifissures.

G, AG: Giáp sinh dục và giáp quanh sinh dục; g và ag: Các lông sinh dục và

lông quanh sinh dục

2.5.1.3 Định loại Orỉbatỉda

Mau Oribatida, trước khi được định loại cần được tẩy màu, làm trong vỏkintin cứng Quá trình làm trong màu có thể diễn ra trong một vài ngày hoặc lâu hơnnên cần nhặt Oribatida riêng ra một lam kính lõm Đưa lam kính quan sát dưới kính lúp: dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dừng kim tách sơ bộ chúng thành nhóm cóhình thù giống nhau riêng Đặt lamel ở bên trái lam kính sao cho chỉ phủ một phầnchỗ lõm Nếu dung dịch axit nhỏ vào chỗ lõm

Trang 28

dưới lamel chưa đầy càn bổ sung cho đầy Dùng kim chuyển từng Oribatida vào chỗlõm dưới lamel để quan sát ở các tư thế khác nhau theo hướng lưng và bụng vàngược lại Khi mẫu ở đúng tư thế quan sát, ta chuyển sang ở kính hiển vi.

Sau khi hoàn tất quá trình định loại Oribatida, các loài được chụp ảnh và tất cảcác cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm, dùng dung dịch định hìnhbằng formol 4% Dùng giấy can ghi các thông số tên loài cần thiết bằng bút chì rồinút bằng bông không thấm nước; tất cả các ống nghiệm được đặt chung vào lọ thuỷtinh lớn chứa formol 4% để bảo quản lâu dài Ghi tất cả các tên loài đã được địnhloại vào nhật ký phòng thí nghiệm

Danh sách các loài Oribatida được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại phátsinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh p., 1992 [18] Các loàitrong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loại tên loài theo các tài liệuphân loại, các khóa định loại của các tác giả: Grandjean, 1954.[31]; Willmann, 1931.[29]; Vũ Quang Mạnh, 2007.[4]; Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, (2006) [11].Tất cả các mẫu Oribatida sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đã được TS

Đào Duy Trinh kiểm tra và xác nhận.

2.5.2 Xác định sự tương đồng thành phần loài và cấu trúc quần xã Orỉbatida

Mức độ tương đồng về thảnh phần loài giữa các khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở khu du lịch Khoang Xanh - SuốiTiên tôi đã tiến hành phân tích 4 chỉ số định lượng cơ bản của Oribatida bao gồm: sốlượng loài, mật độ (cá thể/ kg rêu và cá thể/ m2 thảm lá,cá thể/m2 đất) chỉ số đa dạngloài H’ (chỉ số Shannon- Waever) và chỉ số đồng đều J’(chỉ số Pielou) Đồng thờiphân tích sự thay đổi các giá trị của 4 chỉ số định lượng này theo địa điểm và theo độsâu đất

Trang 29

2.5.3 Phương pháp phân tích và thắng kê sổ liệu

Sử dụng phương pháp thống kê ừong tính toán và xử lý số liệu, trên nền phànmềm Primer - E, 2001; phàn mềm Excell 2003

* Phân tích chỉ sổ Jaccard về tương đồng thành phần loài:

Trong đó: a - số loài có ở sinh cảnh A

b - số loài có trong sinh cảnh B c

- số loài chung cho cả A và B

* Số lượng loài: số lượng loài được tính bằng tổng số loài có mặt trong điểm nghiên

cứu ở tất cả các làn thu mẫu

* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá thể trung bình

có ở tấtcả các lần thu mẫu của điểm nghiên cứu (với rêu MĐTB là cá thể/1kg; với đất là cá thể/m2; thảm lá là cá thể/m2)

* Phân tích độ ưu thế (D) tính theo công thức:

Trong đó: na - số lượng cá thể của loài a

N - tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa đỉểm

Độ ưu thế được phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)

Rất ưu thế: > 10.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Ưu thế: 5 - 9,99% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.

Ưu thế tiềm tàng: 2 - 4,99.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Không ưu thế: < 2.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Cấu trúc ưu thế của một quàn xã là tổ họp các loài ưu thế của chúng sắp xếptheo thứ tự từ cao đến thấp Loài ưu thế được xác định là những loài có độ ưu thế đạt

giá trị chỉ số ưu thế bằng hoặc lớn hơn mức 5% (Eromilov and Chistyakov, 2007)

[22]

Trang 30

* Phân tích chỉ sổ đa dạng loài (H’):

Chỉ số (H’) Shannon- Weaner: Được sử dụng để tính sự đa dạng loài hay số

lượng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thể của các loài trongquần xã

ĩij - số lượng cá thể của loài thứ i

N - tổng số lượng cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu

Giá trị H’ dao động trong khoảng 0 đến 00 Chỉ số đa dạng của quần xã phụthuộc vào hai yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú của các loàiừong quần xã Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thể nhiều chưa hẳn nơi đó cótính đa dạng cao Chỉ số đa dạng ở khía cạnh nào đó cho biết tính đa dạng của quần

xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động, thực vật củamột khu vực

* Phân tích chỉ số đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou

r=&

ln s

Trong đó : H - chỉ số đa dạng loài

s - số loài có trong sinh cảnh

Giá ừị J’ dao động trong khoảng từ 0 đến 1

2.6 Vật liệu nghiên cứu

Dụng cụ thu mẫu ngoài thực địa: Túi nilong dựng mẫu, bút dạ không xóa,dụng cụ đào đất, sổ ghi chép,

Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: Rây lọc, phễu lọc, đĩa petri,

Trang 31

lam kính, lamen, ống hút, bút tách mẫu, giấy thấm, bông, kính lúp Olympus SZ40;Kính hiển vi Olympus CH2; Chụp ảnh Oribatida ở kính Olympus có độ phóng đại từ

40 - 100 lần

Hoá chất sử dụng : Glixerol, Formaldehyt, cồn 90°

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần loài Ve giáp (Acarỉ: Orỉbatỉda) ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

3.1.1 Thành phần loài và đặc điểm phân bố của quần xã Oribatìda ở khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên

Nghiên cứu về cấu trúc quàn xã Oribatida ở khu du lịch Khoang Xanh - SuốiTiên đã xác định được 76 loài, 51 giống, 28 họ ở cả hai làn thu mẫu (bảng 3.1).Trong bảng 3.1 giới thiệu thành phần loài Oribatida ở Khoang Xanh và Suối Tiên, sựphân bố của chúng theo 4 tầng (tầng đất 0 - lOcm, tầng đất 10 - 20cm, tầng thảm lá

và tầng rêu)

Thành phần loài Oribatida trong bảng 3.1 được sắp xếp theo hệ thống phânloại của Vũ Quang Mạnh, 2007 [4] và tác giả J.Balogh và P.Balogh, 1992[18]

Trang 33

STThọ STT

loài

2 Rhysotrừia Maerkel et Meyer, 1959

VII NANHERMANNIIDAE SELLNICK, 1928

7 Nanhermannia Berlese, 1913

VIII HERMANNIELLIDAE GRANDJEAN, 1934

8 HermanniellaBerlese, 1908

IX LIODIDAE GRANDJEAN, 1954

XII ZETORCHESTIDAE MICHAEL, 1898

12 ZetochestesBerlese, 1888

25

XIII CARABODIDAE C L KOCH, 1837

16 Fissicepheus Balogh et Mahunka, 1967

XV OPPIIDAE GRANDJEAN, 1954

17 Pulchroppia Subias et Balogb, 1989

26 SuctobeibeUa Jacot, 1937

XVII CYMBAEREMAEIDAE SELLNICK, 1928

27 Scapheremaeus Berlese, 1910

27

XVIII XYLOBATIDAE J BALOGH ET P BALOGH,1984

28 Brasilobates Perez-Inigo et Baggio, 1980

29 Setoxylobates Balogh et Mahunka, 1967

30 Perxylobates Hammer, 1972

XIX PROTORIBATTDAE J BALOGH ET P BALOGH, 1984

32 Liebstadia Oudemans, 1906

XX ORIBATULIDAE THOR, 1929

33 Cordiozetes Mahunka, 1983

XXI HAPLOZETIDAE GRANDJEAN, 1936

37 Rostrozetes Sellnick, 1925

40 Nanobates Balogh et Balogh, 1980

41 Scheloribates Berlese, 1908

29

42 TuberemaeusSeilnick, 1930

XXIII ORIPODIDAE JACOT, 1925

XXIV CERATOZETIDAE JACOT, 1925

44 AUozetesBerlese, 1914

45 CeratozetesBerlese, 1908

XXV AUSTRACHIPTERIIDAE LUXTON, 1985

46 LamellobatesHammer, 1958

XXVI MY COB ATIDAE GRANDJEAN, 1954

47 PunctoribatesBerlese, 1908

XXVII ORIBATELLIDEA JACOT, 1925

XXVIII GALUMNIDAE JACOT, 1925

Kết quả bảng 3.1 cho thấy, trong số các họ đã ghi nhận được có một số họ có

số lượng loài và giống tương đối lớn, chiếm tỷ lệ khá cao ừong tổng số các loài và

các giống đã thu được tại khu vực nghiên cứu Cụ thể:

Họ Oppiidae Grandjean, 1954 có 9 giống và 14 loài chiếm tỷ lệ cao nhất trongcác họ đã thu được (chiếm tương ứng 17,70% tổng số giống và 18,40% tổng số loài),

Họ Scheloribatidae Grandjean, 1953 gồm 5 giống, 9 loài (chiếm tương ứng 9,80%

tổng số giống và 11,80% tổng số loài), Họ Haplozetidae Grandjean, 1936 có 4 giống

và 8 loài (chiếm tương ứng 7,80% tổng số giống, 10,50% tổng số loài), Họ

Xylobatidae J Balogh et p Balogh, 1984 có 4 giống và 7 loài (chiếm tương ứng

7,80% tổng số giống, 9,20% tổng số loài), Họ Galumnidae Jacot, 1925 gồm 3 giống

và 3 loài (chiếm tương ứng 5,90% tổng số giống, 3,90% tổng số loài)

Còn một số họ chỉ có từ 1 - 2 giống

Trong số 76 loài mà tôi ghi nhận được qua 2 lần thu mẫu ở khu du lịch

Khoang Xanh - Suối Tiên có 8 loài mà tôi chưa định loại được tên: Eniochthonius

sp., Epỉlohmannỉa sp., Hermanniella sp., Ảustrocarabodes sp., Gibbicepheus sp.,

Cryptoppỉa sp., Ramusella sp., Rhabdorỉbates sp Tôi hy vọng rằng 8 loài chưa được

định tên có thể là loài mới cho khoa học Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ,

do hạn chế về thời gian cũng như các trang thiết bị hỗ trợ nên tôi chưa định rõ tên các

loài này

3.1.3 Thành phần loài của quần xã Oribatìda theo tầng thẳng đứng ở khu du lịch

Khoang Xanh - Suối Tiên

Bảng 3.1 còn cho chúng ta thấy được sự thay đổi về cấu trúc thành phàn loàiOribatida ở các tầng phân bố theo chiều thẳng đứng ở khu vực nghiên cứu ở cả hai

lần lấy mẫu: A2: tầng đất sâu 10 - 20cm; Al: tầng đất mặt

Trang 34

từ 0 - lOcm; AO: tầng thảm lá, xác vụn thực vật phủ ừên mặt đất; A: tầng rêu từ 0 lOOcm.

-Ở Khoang Xanh đã xác định được 1 loài xuất hiện ở cả 4 tầng phân bố chiếm

3,03% đó là loài: Rhabdorìbates siamensis Aoki, 1967 thuộc giống Rhabdoribates Aoki, 1967 Có 3 loài xuất hiện ở 3 trong 4 tầng phân bố, bao gồm: Lỉebstadia

humerata Sellnick, 1928 thuộc giống Liebstadia Oudemans, 1906; Scheloríbates laevigatus (C L Koch, 1836) và Scheloríbates praeỉncỉsus (Berlese, 1916) thuộc

giống Schelorìbates Berlese, 1908.

Ở Suối Tiên đã xác định được 5 loài xuất hiện ở cả 4 tầng phân bố chiếm

7,60% tổng số loài đó là: Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967 thuộc giống Peloribates Berlese, 1908; Rhabdoribates sỉamensis Aoki, 1967 thuộc giống Rhabdoribates Aoki, 1967; Scheloribates ỉaevigatus (C L Koch, 1836) và loài Schelorỉbates praeincisus (Berlese, 1916) thuộc giống Scheloribates Berlese, 1908; Lamellobates palustris Hammer, 1958 thuộc giống Lamellobates Hammer,

1958 Có 9 loài xuất hiện ở 3 trong 4 tàng phân bố bao gồm: Zetochestes saltator Oudemans, 1915 thuộc giống Zetochestes Berlese, 1888; Brasilobates maximus Mahunka, 1988 thuộc giống Brasỉlobates Perez-Inigo et Baggio, 1980;

Perxylobates vermỉseta (Balogh et Mahunka, 1968) và Perxylobates vietnamensis

(Jeleva et Vu, 1987) thuộc giống Perxylobates Hammer, 1972; Lỉebstadỉa humerata Sellnick, 1928 thuộc giống Lỉebstadỉa Oudemans, 1906; Cosmobates nobilỉs Golosova, 1984 thuộc giống Cosmobates Balogh, 1959; Scheloribates laevigatus (C L Koch, 1836), Schelorỉbates pallỉdulus (C L Koch, 1840) và Scheloribates

praeincisus (Berlese, 1916) thuộc giống Scheloribates Berlese, 1908.

Đa số là các loài xuất hiện ở 1 - 2 tầng: Ở Khoang Xanh có 33 loài, Suối Tiên

có 66 loài

Trang 35

3.1.4 Thành phần loài của quần xã Oribatida ở khu du lịch Khoang Xanh

Tầng AI có 14 loài: Rhysotritia ardua (C L Koch, 1841); Microtegeus retỉculatus Aoki, 1965; Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967; Perxỵlobates vermiseta (Balogh et Mahunka, 1968); Liebstadỉa humerata Sellnick, 1928; Cosmobates nobilis Golosova, 1984; Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967; Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958); Rostrozetes punctulifer Balogh et Mahunka, 1979; Rostrozetes trimorphus Balogh et Mahunka, 1979; Scheỉoribates laevỉgatus (C L Koch, 1836); Schelorỉbates praeincisus (Berlese, 1916); Lamellobates palustris Hammer, 1958; Galumna flabellifera Hammer, 1952.

Tầng AO gồm có 13 loài: Eniochthonius minutissimus Berlese, 1904; Eniochthonỉus Sp.; Rhysotrìtia ardua (C L Koch, 1841); Rhysotritia duplỉca (Grandjean, 1953); Vietoppia hungarorum Mahunka, 1988; Liebstadia humerata Sellnick, 1928; Cosmobates nobỉlis Golosova, 1984; Pelorỉbates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967; Peloribates kaszabi Mahunka, 1988; Scheloribates laevigatus (C L Koch, 1836); Schelorỉbates pallidulus (C L Koch, 1840); Scheloribates praeỉncisus (Berlese, 1916); Lamelỉobates palustris Hammer, 1958.

Trang 36

Tầng A gồm có 20 loài: Rhysotritia ardua (C L Koch, 1841); Mixacarus follifer Golosova, 1984; Epilohmannia cylindrica (Berlese, 1904); Hermannỉella thani Mahunka, 1987; Hermanniella sp.; Lỉodes theleproctus (Hermann, 1804); Dolìcheremaeus aokỉ (Balogh et Mahunka, 1967); Setoxylobates foveolatus Balogh

et Mahunka, 1967; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxylobates vermỉseta (Balogh et Mahunka, 1968); Perxylobates vieừiamensis (Jeleva et Vu, 1987); Xylobates monodactylus (Haller, 1804); Liebstadia humerata Sellnick, 1928; Rostrozetes areolatus (Balogh, 1958); Rostrozetes trimorphus Balogh et Mahunka, 1979; Scheỉoribates crucỉseta Vu et Jeleva, 1987; Schelorỉbates laevigatus (C L Koch, 1836); Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840); Schelorỉbates praeincisus (Berlese, 1916); Lamellobatespalustris Hammer, 1958.

Ở Suối Tiên ghi nhận được 66 loài ở cả hai lần lấy mẫu Trong đó xác địnhđược lần 1 có 31 loài, lần 2 có 52 loài Chung cho cả hai làn cụ thể là:

Tầng A2 gồm có 21 loài: Archegozetes longỉsetosus Aoki, 1965 ; Zetochestes saltator Oudemans, 1915; Dolicheremaeus inaequalỉs Balogh et Mahunka, 1967; Arcoppia longisetosa Balogh, 1982; Suctobeỉbeỉỉa multituberculata (Balogh et Mahunka, 1967); Brasilobates maximus Mahunka, 1988; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxyỉobates vermỉseta (Balogh et Mahunka, 1968); Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987); Liebstadỉa humerata Sellnick, 1928; Cordiozetes olahỉ (Mahunka, 1987); Cosmobates nobilis Golosova, 1984; Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967; Rostrozetes punctulifer Balogh et Mahunka, 1979; Rhabdorỉbates siamensis Aoki, 1967; Scheloribates cruciseta Vu et Jeleva, 1987; Scheloribates laevigatus (C L Koch, 1836); Schelorỉbates pallidulus (C L Koch, 1840); Schelorỉbates praeincisus (Berlese, 1916); Allozetes pusillus Berlese, 1914; Lameỉỉobates palustris Hammer, 1958.

Trang 37

Tầng AI có 27 loài: Rhỵsotritia rasỉle, Mahunka, 1982; Nothrus baviensis Krivolutsky, 1998; Archegozetes longỉsetosus Aoki, 1965; Fenestrella bifurcata Mahunka, 1987; Kokoppia dendrìcola (Jeleva et Vu,

1987) ; Arcoppia longisetosa Balogh, 1982; Cryptoppia elongata Csiszar, 1961;

Cryptoppia sp.; Ramusella sp.; Multioppia tamdao Mahunka, 1988; Brasỉlobates maximus Mahunka, 1988; Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxylobates vermỉseta (Balogh et Mahunka, 1968); Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987); Liebstadia humerata Sellnick, 1928; Cosmobates nobỉlis Golosova, 1984; Pelorỉbates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967; Rostrozetes trỉmorphus Balogh et Mahunka, 1979; Rhabdoribates siamensis Aoki, 1967; Rhabdoríbates sp.; Schelorìbates laevỉgatus (C L Koch, 1836); Scheỉoribates pallỉdulus (C L Koch, 1840); Schelorỉbates praeincisus (Berlese, 1916); Tuberemaeus sculpturatus Mahunka, 1987; Lamellobates palustris Hammer, 1958; Oribatella sculpturata Mahunka, 1987.

Tầng AO có 39 loài: Rhysotritỉa ardua (C L Koch, 1841); Epỉlohmannỉa

cylindrica (Berlese, 1904); Epilohmannia sp.; Nanhermannia thainensỉs Aoki,

1965; Zetochestes saltator Oudemans, 1915; Austrocarabodes Sp.; Gibbicepheus baccanensỉs Jeleva et Vu, 1987; Dolicheremaeus aokỉ (Balogh et Mahunka, 1967); Doỉicheremaeus bartkei Rajski et Szudrowice, 1974; Fissicepheus elegans Balogh

et Mahunka, 1967; Pulchroppia granulata Mahunka, 1988; Vietoppia hungarorum Mahunka, 1988; Oppia kuhnelti Csiszar, 1961; Arcoppia baloghi Subias, 1984;

Brasilobates maximus Mahunka, 1988; Setoxylobates foveolatus Balogh et

Mahunka, 1967; Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987); Xylobates

lophotrichus (Brerlese, 1904); Lieb stadia humerata Seilnick, 1928; Magnobates flagellifer Hammer, 1967; Cosmobates nobilis Golosova, 1984;

Ngày đăng: 22/06/2016, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vị trí địa lí khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên [32] - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 2.1. Vị trí địa lí khu du lịch Khoang Xanh - Suối Tiên [32] (Trang 22)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Orỉbatỉda (Vũ Quang Mạnh, 2007)[4] - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Orỉbatỉda (Vũ Quang Mạnh, 2007)[4] (Trang 25)
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Oribatida bậc - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Oribatida bậc (Trang 26)
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài Oribatida tại khu du lịch Khoang xanh - Suối tiên - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài Oribatida tại khu du lịch Khoang xanh - Suối tiên (Trang 33)
Bảng 3.2. Một sổ chỉ sổ định lượng cấu trúc quần xã Oribatida theo tầng phân bố - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Một sổ chỉ sổ định lượng cấu trúc quần xã Oribatida theo tầng phân bố (Trang 41)
Hình 3.2.  Mật độ trung bình của Orỉbatida theo tầng phân bổ ở - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.2. Mật độ trung bình của Orỉbatida theo tầng phân bổ ở (Trang 42)
Hình 3.3. Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo tầng phân bố ở - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.3. Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo tầng phân bố ở (Trang 43)
Bảng 3.3. Các loài Oribatida ưu thế ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 3.3. Các loài Oribatida ưu thế ở Khoang Xanh thuộc khu du lịch (Trang 46)
Hình 3.7. Mật độ trung bình của Oribatỉda theo tầng phân bố ở Suối tiên thuộc khu du - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.7. Mật độ trung bình của Oribatỉda theo tầng phân bố ở Suối tiên thuộc khu du (Trang 47)
Hình 3.8. Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo tầng phân bổ ở Suối Tiên thuộc - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.8. Chỉ số đa dạng loài H’ của Oribatida theo tầng phân bổ ở Suối Tiên thuộc (Trang 48)
Hình 3.10. Cấu trúc ưu thế của Orỉbatỉda ở Suối Tiên thuộc khu du lịch - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.10. Cấu trúc ưu thế của Orỉbatỉda ở Suối Tiên thuộc khu du lịch (Trang 49)
Bảng 3.5. Các loài Orỉbatỉda ưu thế ở Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 3.5. Các loài Orỉbatỉda ưu thế ở Suối Tiên thuộc khu du lịch Khoang Xanh - Suối (Trang 49)
Hình 3.11. Số lượng loài của Orỉbatida theo độ sâu tầng đất ở - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.11. Số lượng loài của Orỉbatida theo độ sâu tầng đất ở (Trang 50)
Hình 3.14. Chỉ số đồng đều J’ của Orỉbatỉda theo độ sâu tầng đất ở Khoang - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Hình 3.14. Chỉ số đồng đều J’ của Orỉbatỉda theo độ sâu tầng đất ở Khoang (Trang 52)
Bảng 3.8. Chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Orỉbatỉda theo độ sâu đất ở Suối - Thành phần và cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) khu du lịch khoang xanh   suối tiên thuộc xã vân hòa, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 3.8. Chỉ số định lượng cấu trúc quần xã của Orỉbatỉda theo độ sâu đất ở Suối (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w