The quantity of waste water is very high: 3.433 m3/day; 36 hospitals have rubbish sorting process 69%, only 20 treat rubbish by incineration 38%; 16 bury rubbish underground; the quantit
Trang 1ANALYSIS OF PRESENT SITUATION OF HOSPITAL WASTE IN THE
PROVINCES OF CENTRAL VIETNAM
Prof Phung Thi Thanh Tu
Nhatrang Pasteur Institute
Nr 8-10 Tran Phu Str., Nha Trang City
1 Statistics of results of research on hospital wastes in medical establishments
in the 11 provinces of Central Vietnam
1.1 Medical wastes
Medical wastes consist of:
Liquid waste (waste water)
Solid waste (hospital rubbish)
Gas waste (exhaust from incinerator )
1.2 Actual situation of medical wastes from hospitals and medical establishments in central Vietnam
► Central hospitals, hospital administered by the Ministry of Health: 12/15 hospitals have
systems for the treatment of waste water (80%) and only 11 reach the quality standard of water to be discharged into the environment The average quantity of waste water is 1189
m3/day All of the 15 hospitals have rubbish sorting process, only 11 hospitals treat rubbish
by incineration (73%), 2 hospitals bury rubbish underground (13%), the quantity of hospitals rubbish is 875 tons/year
► Provincial and urban hospitals: 16/52 hospitals have systems for the treatment of waste
water (31%) only 8 reach the quality standard for treated water The quantity of waste water
is very high: 3.433 m3/day; 36 hospitals have rubbish sorting process (69%), only 20 treat rubbish by incineration (38%); 16 bury rubbish underground; the quantity of hospital wastes
is 1.283 tons/year
► Private hospitals, joint-venture hospitals in province and cities: 6/38 hospitals have systems
for the treatment of waste water (16%) and 6 have reached the quality standard of water treated The quantity of waste water is 136 m3/day; 7 have rubbish sorting process (18%) but only 3 treat rubbish by incineration (8%) 6 hospitals bury rubbish underground (16%) the quantity of hospitals wastes is 139 tons/year
► District hospitals: 25/116 hospitals have systems for the treatment of waste water (22%) only
6 have reached the quality standard of the water treated; the quantity of waste water is very high 2.218 m3/day; 63 have rubbish sorting process (72%) only 57 treat rubbish by incineration (50%), 76 bury rubbish underground (66%), the quantity of hospital wastes is 2.312 tons/year
Trang 2PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN TẠI CÁC
TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM
PGS TS Phùng Thị Thanh Tú
Viện Pasteur Nha Trang
1 Thống kê kết quả điều tra chất thải y tế trong các cơ sở y tế ở 11 tỉnh miền Trung
1.1 Chất thải y tế
Chất thải y tế bao gồm:
- Chất thải lỏng (nước thải),
- Chất thải rắn (rác thải y tế )
- Khí thải (từ các lò đốt rác thải y tế )
1.2 Thực trạng về chất thải y tế tại các bệnh viện và cơ sở y tế ở miền Trung
- Các bệnh viện trung ương, bệnh viện ngành thuộc Bộ Y tế quản lý: 12/15 bệnh viện có
hệ thống xử lý nước thải (80%) và chỉ có 11 bệnh viện xử lý đạt chất lượng thải ra môi trường, lượng nước thải trung bình 1189 m3/ngày Cả 15 bệnh viện đều có phân loại chất thải rắn, trong
đó chỉ có 11 bệnh viện xử lý rác thải bằng lò đốt (73%), 2 bệnh viện chôn lấp rác thải y tế (13%), lượng rác thải y tế 875 tấn /năm
- Các bệnh viện thuộc tỉnh, thành phố: 16/52 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải (31%) và
chỉ có 8 bệnh viện xử lý đạt yêu cầu thải ra môi trường; lượng nước thải hàng ngày rất cao
3433 m3/ngày; 36 bệnh viện có phân lọai rác thải y tế (69%) nhưng chỉ có 20 bệnh viện xử lý rác thải y tế bằng lò đốt (38%), 16 bệnh viện chôn lấp rác thải y tế (16/52%), lượng rác thải
1283 tấn/năm
- Các bệnh viện tư, liên doanh thuộc tỉnh, thành phố: 6/38 bệnh viện có hệ thống xử lý nước
thải (16%) và 6 bệnh việnh xử lý đạt yêu cầu thải ra môi trường, lượng nước thải 136 m3/ngày;
7 bệnh viện có phân lọai rác thải y tế (18%) nhưng chỉ có 3 bệnh viện xử lý rác thải y tế bằng lò đốt (8%%), 6 bệnh viện chôn lấp rác thải y tế (16%), lượng rác thải 139 tấn /năm
- Các bệnh viện tuyến quận huyện: 25/116 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải (22%) và
chỉ có 6 bệnh viện xử lý đạt yêu cầu thải ra môi trường; lượng nước thải hàng ngày rất cao
2218 m3/ngày; 83 bệnh viện có phân lọai rác thải y tế (72%) nhưng chỉ có 57 bệnh viện xử lý rác thải y tế bằng lò đốt (50%), 76 bệnh viện chôn lấp rác thải y tế (66%), lượng rác thải 2.312 tấn/năm
- Các Trung tâm y tế không có giường bệnh thuộc tuyến tỉnh, thành phố, có khám và xét
nghiệm: chỉ có 2/15 cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu thải ra môi trường,
lượng nước thải trung bình chỉ có 38 m3/ngày; 13 cơ sở có phân lọai rác thải y tế; 7 cơ sở chôn lấp rác thải và 8 cơ sở thải chung với rác thải sinh họat, lượng rác thải trung bình 2179 tấn/năm
- Các viện nghiên cứu: 1/3 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu thải ra môi trường,
lượng nước thải 30 m 3/ngày; 2 cơ sở có phân lọai rác thải
- Các cơ sở sản xuất dược phẩm: 7/15 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải (47%), 5 cơ sở xử lý
đạt yêu cầu thải ra môi trường, lượng nước thải trung bình 201 m3/ngày, 6 cơ sở có phân lọai rác thải y tế, 3 cơ sở chôn lấp rác thải y tế, 6 cơ sở thải chung với rác thải sinh họat khác, lượng rác thải trung bình 446 tấn/năm
Trang 3- Các trạm y tế xã: 907/1302 trạm y tế xã có xử lý chất thải rắn (70%), trong đó xử lý bằng lò
đốt chiếm 23%, chôn lấp chiếm đến 77%
- Toàn khu vực miền Trung: chỉ có 59/221 bệnh viện (trung ương, tỉnh,thành phố, tư nhân,
liên doanh và tuyến huyện) có hệ thống xử lý nước thải chiếm 27%, trong đó nước thải đạt yêu cầu thải ra môi trường chỉ chiếm 52%, lượng nước thải trung bình 6.976 m3/ngày, số bệnh viện
có phân lọai rác thải y tế chiếm 64%, trong đó xử lý bằng lò đố chiếm 41%, và chôn lấp chiếm 45%
2 Nước thải bệnh viện
2.1 Kết quả xét nghiệm nước thải bệnh viện
2.1.1 Các chỉ điểm vệ sinh về hóa lý trong nước thải bệnh viện
Bảng 1: Các chỉ điểm vệ sinh về hoá lý tại bể tập trung toàn bệnh viện trước xử lý
a- Trung ương 6,1
1 pH (mg/l)
b- Tỉnh 7,2
6,5-8,5**
a- Trung ương 1,4
a- Trung ương 4,5
**
a- Trung ương 89,7
4 BOD5 (mg/l)
a- Trung ương 130,0
a- Trung ương 13,4
a- Trung ương 21,6
7 Chất rắn lơ lửng (SS) (mg/l)
a- Trung ương 2,0
* TCVN 5945 – 1995 loại B, ** TCVN 7382 – 2004 mức II
2.1.2 Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện trước xử lý
Bảng 2: Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện
Trang 4Bảng 3: Các chỉ điểm vệ sinh về vi sinh tại bể tập trung toàn bệnh viện trước xử lý
a- Trung ương 1,8 x 10 3
1 Cl.perfringen (KL/10ml)
a- Trung ương 3,3 x 106
2 Tổng số coliform (MPN/100ml) b- Tỉnh 2,6 x 106
a- Trung ương 1,1 x 106
3 Faecal coliform (MPN/100ml) b- Tỉnh 1,9 x 107
a- Trung ương 2,6 x 10 6
4 Enterococci (KL/100ml)
a- Trung ương 37
Đậm độ các chỉ điểm vi sinh vật vệ sinh trong nước thải bệnh viện rất cao, có sự khác
nhau về hàm lượng trung bình giữa các tuyến bệnh viện (chưa phân tích được nhiều mẫu nên
chưa thể đánh giá về sự khác biệt có ý nghĩa thông kê hay không)
2.2 Hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện
Bảng 4: Hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện theo các phương pháp sinh học
Bể trước xử lý Bể sau xử lý Hiệu suất Chỉ tiêu
1 Tổng hiếu khí
(KL/1 ml) 16 5,3 x 10
5 16 1,1 x 105 79.84
2 Cl.perfringen
(KL/10ml) 16 1,7 x 10
3 Tổng coliform
(MPN/100ml) 16 5,9 x 107 16 1,3 x 107 78,37 ≤ 5.103 **
4 Faecal coliform
(MPN/100ml) 16 4,6 x 10
5 Enterococci
6 Trứng giun
10 BOD5 (mg/l) 16 123,8 16 104,9 15,27 ≤ 30**
12 Tổng nitơ (mg/l) 16 14,4 16 14,2 0,98 ≤60 *
14 Tổng phốtpho (mg/l) 16 1,7 16 0,9 47,75 ≤ 6*
TCVN 5945 -1995: * TCVN 7382-2004: **
Trang 52.3 Chất lượng khí thải tại các lò đốt của một số bệnh viện
Bảng 5: So sánh môi trường trước khi đốt và trong khi đốt
CO (mg/m3) NO 2 (mg/m3) SO 2 (mg/m3) Hợp chất hữu cơ (mg/m3 )
Vị trí lò đốt Trước
đốt
Sau đốt
Trước đốt
Sau đốt
Trước đốt
Sau đốt
Trước đốt
Sau đốt 1-BVĐK
Quãng Ngãi 1,92 1,92 0,038 0,045 0,124 0,147 0,63 0,25 2-BVĐK
Phú Yên 2,02 2,12 0,48 0,052 0,132 0,164 0,32 0,42 3-Bệnh viện C
Đà Nẵng 1,82 1,92 0,055 0,066 0,042 0,049 0,42 0,42 4-Bệnh viện
Trung ương Huế 2,02 2,02 0,045 0,045 0,139 0,163 0,63 0,74
Theo TCVN 5937/38 - Tiêu chuẩn không khí sạch, kết quả môi trường xung quanh khu vực lò đốt rác y tế đều thấp dưới mức quy định nhưng các chỉ số đo cho thấy hàm lượng các khí
CO 2 , SO 2 , NO 2 đều tăng lên khi đang đốt
3 Khó khăn trong công tác xử lý chất thải bệnh viện
3.1 Về công tác quản lý chất thải: Chưa quy định cụ thể về mô hình quản lý chất thải tại các
bệnh viện, vì vậy mỗi bệnh viện có sự phân công khác nhau: có bệnh viện giao cho khoa Chống nhiểm khuẩn, có bệnh viện giao cho phòng vật tư, hoặc giao cho phòng hành chính quản lý chất thải bệnh viện Thiếu kinh phí đầu tư xây dựng, vận hành và tổ chức quản lý hệ thống xử lý chất thải
3.2 Thiếu kinh phí mua sắm phương tiện, dụng cụ chuyên dụng cho việc thu gom và xử
lý chất thải: Thiếu kinh phí mua túi nhựa, mua thùng chứa rác, mua xe vận chuyển chất thải
chuyên dụng Giá thành xe vận chuyển chuyên dùng (xe vận tải chuyên dụng thu gom rác thải
y tế từ bệnh viện đến nơi xử lý, nhà lạnh lưu giữ chất thải bệnh viện trước khi mang đi xử lý) rất đắt, chưa phù hợp với khả năng tài chính của các bệnh viện Chi phí hàng năm về xử lý chất thải cho 1 giường bệnh khỏang 35 USD, vì vậy các bệnh viện không thể có đủ kinh phí để duy trì việc xử lý chất thải y tế (bao gồm cả chất thải lỏng, chất thải rắn)
3.3 Tổ chức và nhân lực cho quản lý và xử lý chất thải y tế: số nhân viên có đủ kỹ năng vận
hành, bảo trì lò đốt chất thải y tế còn thiếu, gây khó khăn cho việc quản lý vận hành các lò đốt
và vì vậy khi mới xây dựng hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu nhưng sau một thời gian sử dụng, không còn hiệu quả nữa Chưa có biên chế riêng cho bộ phận xử lý chất thải (kể cả hệ thống xử ký nước thải và xử lý chất thải rắn)
3.4 Tập huấn và đào tạo: Sau khi ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế đã có tài
liệu hướng dẫn tập huấn và đào tạo cho nhân viên bệnh viện về phân lọai, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải bệnh viện Bộ Y tế cũng đã mở một số lớp đào tạo cho các bệnh viện điểm, cho cán bộ chủ chốt chịu trách nhiệm về quản lý chất thải của các cơ sở y tế và bệnh viện Trung ương Tuy vậy cũng còn một số cơ sở y tế chưa được huấn luyện Hiện nay việc quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế chưa được tập huấn và cả các cơ sở đã được tập huấn còn chưa tốt
Trang 6Tài liệu tham khảo
1 Báo cáo điều tra thống kê tình hình vệ sinh môi trường tại các cơ sở y tế ở miền Trung do Viện Pasteur Nha Trang và các Trung tâm y tế dự phòng của miền Trung (2003-2004)
2 Báo cáo Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý chất thải bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi trường của viện Y học lao động và vệ sinh môi trường (2004)
Trang 9► Provincial and urban centers for medical examinnation and tests only (no bed for
in-patients): Only 2/15 centers have systems for the treatment of waste water reaching the quality standard for the treated water; the average quantity of waste water is only 38 m3/day;
13 have rubbish sorting process; 7 bury rubbish underground and 8 dispose rubbish together with garbage bins, the average quantity of rubbish is 2.179 tons/year
► Research Institutes: 1/3 of these institutions have systems for the treatment of waste water reaching the quality standard for the treated water ; the quantity of waste water is 30 m3/day;
2 institutions have rubbish sorting process
► Establishments manufacturing pharmaceutical products: 7/15 have systems for the treatment
of waste water (47%) 5 reach the quality standard for the treated water; the average quantity
of waste water is 301 m3/day, 6 have rubbish sorting process, 3 bury rubbish underground, 6 dispose rubbish in garbage bins; the average quantity of rubbish is 446 tons/year
► Communal health stations: 907/1.302 health stations have treated solid medical wastes (70%) 23% of these stations burn rubbish in burning stoves and 77% bury them underground
► In all the Central Vietnam area, only 59/221 hospitals (central, provincial, urban, private, joint venture and district) have systems for the treatment quality standard to be discharged into the environment; the average quantity of waste water is 6.976 m3/day, the number of hospitals having processed rubbish sorting attain 64%, those treating rubbish in burning stoves attain 41% and burying rubbish underground attain 45%
2 Hospital waste water
2.1 Results of hospital waste water analysis
2.1.1 Chemical and physical parameters of hospital waste water
Table 1: Chemical and physical parameters of waste water in the collecting tanks before treatment
values
Central 6,1
1 pH
Provincial 7,2 5 - 9 **
Central 1,4
2 DO (mg/l)
Provincial 1,0 Central 4,5
3 H2S (mg/l)
Provincial 8,1 ≤ 1,0 **
Central 89,7
4 BOD5 (mg/l)
Provincial 169,1 ≤ 30 **
Central 130,0
5 COD (mg/l)
Provincial 222,8 ≤ 100 *
Trang 10Central 13,4
6 Nitrogen total
(mg/l) Provincial 18,6 ≤ 60 *
Central 21,6
7 SS (mg/l)
Provincial 35,0 ≤ 50 **
Central 2,0
8 Phosphor total (mg/l)
Provincial 1,4 ≤ 6 **
*: Vietnam standard 5945 – 1995, **: Vietnam standard 7382 – 2004
2.1.2 Pathogenic bacterium isolated in hospital waste water before treatment
Table 2: Pathogenic bacteria isolated in hospital waste water
No Pathogenic bacteria Percentage of discovery %
1 Staphylococcus aureus 82,54
2 Pseudomonas aeruginosa 14,62
Table 3: Microorganism indicators in waste water in the collecting main tank before treatment
Central 1,8 x 103
1 Cl perfringen (CFU/10ml)
Provincial 5,2 x 103 Central 3,3 x 106
2 Coliform total (MPN/100ml)
Provincial 2,6 x 106 Central 1,1 x 106
3 Faecal coliform (MPN/100ml)
Provincial 1,9 x 107 Central 2,6 x 106
4 Enterococci (CFU/100ml)
Provincial 3,8 x 106
5 Intestinal parasites eggs (egg/l)
Provincial 43
The concentration microbial indicators is very high in the hospital waste water; there is a difference in the average amount between the different hospital levels (not enough samples to be analysed to evaluate if there is a statistical significant difference or not)
Trang 112.2 Result of the treatment of hospital waste water
Table 4: Result of the treatment of hospital waste water using biological methods
Tank before treatment
Tank after treatment Parameters
n Average n Average
Output (%)
Vietnam standard
1 Total plate counts
(CFU/1ml) 16 5,3 x 10
5 16 1,1 x 105 79,84
2 Cl Perfringen
(CFU/10ml) 16 1,7 x 10
3 16 103 37,29
3 Coliform total
(MPN/100ml) 16 5,9 x 107 16 1,3 x 107 78,37 ≤ 5.103 **
4 Faecal coliform
(MPN/100ml) 16 4,6 x 10
7 16 7,9 x 106 82,71
5 Enterococci
(MPN/100ml) 16 4 x 106 16 7,3 x 105 81,85
6 Intestinal parasites eggs
9 H2S (mg/l) 16 8,0 16 1,7 79,20 ≤ 1.0**
10 BOD5 (mg/l) 16 123,8 16 104,9 15,27 ≤ 30**
11 COD (mg/l) 16 177,1 16 137,0 22,62 ≤ 100*
12 Total Nitrogen (mg/l) 16 14,4 16 14,2 0,98 ≤60*
13 SS (mg/l) 16 37,7 16 31,3 17,08 ≤ 100**
14 Total Phosphorous
*: Vietnam standard 5945 – 1995, **: Vietnam standard 7382 – 2004