1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá

71 950 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 154,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN 1. MỞ ĐẦU 4 1.1.Tính cấp thiết của đề tài. 4 1.2. Mục đích – yêu cầu của đề tài. 5 1.2.1 Mục đích. 5 1.2.2 Yêu cầu 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 6 2.1.1 Sự cần thiết đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất. 6 2.1.1.1 Khái niệm đất đai. 6 2.1.1.2Một số vấn đê liên quan tới Quản lý Nhà Nước về đất đai. 6 2.1.1.3Một số vân đề liên quan tớiđánh giá hiện trạng sử dụng đất 10 2.1.1.5 Mối quan hệ giữa công tác quản lý nhà nước về đất đai với hiện trạng sử dụng đất. 12 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 13 2.2.1 Tình hình nghiên cứu về quản lí và sử dụng đất trên thế giới 13 2.2.1.1 Pháp: 13 2.2.1.2 Australia 13 2.2.1.3 Trung Quốc 14 2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Việt Nam 14 2.2.2.1. Sơ lược về ngành địa chính Việt Nam qua các giai đoạn 14 2.2.2.2 Tình hình quản lý đất đai và vấn đề sử dụng đất ở Việt Nam 17 PHẦN 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19 3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19 3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu 19 3.3.2 Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ 19 3.3.3 Phương pháp thống kê 19 3.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 19 3.3.5 Phương pháp chuyên gia 19 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20 4.1 ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 20 4.1.1.Điều kiện tự nhiên 20 4.1.1.1. Vị trí địa lý 20 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 21 4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 22 4.1.1.6 Thực trạng môi trường 24 4.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 25 4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 25 4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 26 4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28 4.1.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 29 4.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 30 4.1.5.8 Quốc phòng, an ninh 33 4.1.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội gây áp lực đối với đất đai 33 4.1.6.1 Thuận lợi 33 4.1.6.2 Khó khăn 34 4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỀ ĐẤT ĐAI THEO 15 NỘI DUNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 34 4.2.1 Ban hành các văn bản về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó 35 4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ dịa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 37 4.2.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 37 4.2.4 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 41 4.2.5 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 46 4.2.6 Quản lí việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 54 4.2.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hố sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 54 4.2.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 56 4.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 57 4.2.10 Quản lý tài chính về đất đai 57 4.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 58 4.2.12. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đất đai 58 4.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 59 4.2.14 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại và tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất 59 4.2.15 Quản lý hoạt động các dịch vụ về đất đai 60 4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 60 4.3.4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất 68 4.3.4.1 Một số tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất 68 4.3.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong sử dụng đất và một số giải pháp khắc phục: 68 4.4 NHẬN XÉT CHUNG VÊ TÌNH HINH QUẢN LÍ VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 69 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 71

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 4

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 4

1.2 Mục đích – yêu cầu của đề tài 5

1.2.1 Mục đích 5

1.2.2 Yêu cầu 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 6

2.1.1 Sự cần thiết đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất 6

2.1.1.1 Khái niệm đất đai 6

2.1.1.2Một số vấn đê liên quan tới Quản lý Nhà Nước về đất đai 6

2.1.1.3Một số vân đề liên quan tớiđánh giá hiện trạng sử dụng đất 10

2.1.1.5 Mối quan hệ giữa công tác quản lý nhà nước về đất đai với hiện trạng sử dụng đất 12

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 13

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về quản lí và sử dụng đất trên thế giới 13

2.2.1.1 Pháp: 13

2.2.1.2 Australia 13

2.2.1.3 Trung Quốc 14

2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Việt Nam 14

2.2.2.1 Sơ lược về ngành địa chính Việt Nam qua các giai đoạn 14

2.2.2.2 Tình hình quản lý đất đai và vấn đề sử dụng đất ở Việt Nam 17

PHẦN 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu 19

3.3.2 Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ 19

3.3.3 Phương pháp thống kê 19

3.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 19

3.3.5 Phương pháp chuyên gia 19

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI 20

Trang 2

4.1.1.Điều kiện tự nhiên 20

4.1.1.1 Vị trí địa lý 20

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 21

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 22

4.1.1.6 Thực trạng môi trường 24

4.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 25

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 25

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 26

4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28

4.1.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 29

4.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 30

4.1.5.8 Quốc phòng, an ninh 33

4.1.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội gây áp lực đối với đất đai.33 4.1.6.1 Thuận lợi 33

4.1.6.2 Khó khăn 34

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỀ ĐẤT ĐAI THEO 15 NỘI DUNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 34

4.2.1 Ban hành các văn bản về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó .35 4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ dịa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 37

4.2.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 37

4.2.4 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 41

4.2.5 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 46

4.2.6 Quản lí việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 54

4.2.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hố sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 54

4.2.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 56

4.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 57

4.2.10 Quản lý tài chính về đất đai 57

4.2.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 58

4.2.12 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đất đai 58

4.2.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 59

4.2.14 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại và tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất 59

Trang 3

4.2.15 Quản lý hoạt động các dịch vụ về đất đai 60

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 60

4.3.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 68

4.3.4.1 Một số tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất 68

4.3.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong sử dụng đất và một số giải pháp khắc phục: .68

4.4 NHẬN XÉT CHUNG VÊ TÌNH HINH QUẢN LÍ VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 69

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

Trang 4

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài.

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, la thành phần hàng đâu của môitrường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các công trinh vănhóa, xã hội, kinh tế, anh ninh quốc phòng Ngoai ra đất đai con la tư liệu sản xuấtđặc biệt không gì thay thế được trong sản xuất Nông- Lâm – Ngư nghiệp, vì vậyquản lí và sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả, bền vững là vấn đê cấp thiết đối với mỗiquốc gia

Việt nam có tổng diện tích nhỏ, dân số đông, quá trinh chuyển dịch cơ cấu đấtđai gắn liên với phát triển kinh tế xã hội và tiến bộ khoa học kĩ thuật, nên công tácquản lý đất đai đặc biệt được Nhà nước quan tâm Chính vi vậy trong những nămqua, Đảng và Nhà nước có những chính sách phù hợp tạo điêu kiện cho việc sửdụng đất hợp lý, đúng quy hoạch, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đông thơiđẩy mạnh và củng cố công tác quản lí đất đai của từng địa phương

Năm 1988 Nhà nước đã ban hành luật đất đai quy định các chế độ, thể lệ quản

lý va sử dụng đất Điều 18 Hiến pháp 1992 ghi rõ: “ Nhà nước thống nhất quản lýđất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích có hiệu quả

”.Ngày 4/7/1993 luật đất đai mới được ban hành nhằm khắc phục những nhượcđiểm của luật đất đai 1988 va giải quyết các vấn đề phát sinh Luật sửa đổi bổ sungluật đất đai 1988 vào năm 2001 Năm 2003 luật đất đai ra đơi đánh dấu bước pháttriển trong công tác quản lí đất đai và đến nay luật đất đai 2013 được coi la đầy đửnhất Ngoài ra còn hàng loạt các văn bản, thông tư, nghị định, chỉ thị do cơ quancó thẩm quyền ban hành nhăm hướng dẫn va cụ thể hóa việc thi hành luật đất đai.Tuy nhiên trong quá trinh tổ chức thực hiện việc quản lý va sử dụng đất theođúng quy định của luật đất đai còn nảy sinh nhiều bất cập, tinh trạng lấn chiếm,tranh chấp đất đai vẫn con xảy ra ở nhiều địa phương Nằm trong bối cảnh chungcủa cả nước, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa con gặp những khó khăn trong côngtác quản lý đất đai Trước thực tế đó đoi hỏi các cấp, các ngành, đặc biệt la nganhTaì nguyên & Môi trường phải quan tâm hơn nữa tói ông tác quản lý đất đai trongtoàn huyện

Xuất phát tư những yêu cầu thực tế, cũng như tính cấp thiết và tầm quan trọngcủa công tác quản lý đất đai Được sự phân công của khoa Quản lí đất đai TrườngĐại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội,cung với sự hướng dẫn trực tiếp củathây giáo TS Phạm Anh Tuấn, trưởng khoa quản lí đất đai, tôi tiến hành thực hiện

Trang 5

đê tài: “Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá”.

1.2 Mục đích – yêu cầu của đề tài.

1.2.2 Yêu cầu

- Để phục vụ cho nghiên cứu đề tai cần phải có hiểu biết hệ thống tư luật đất đaiđến các văn bản dưới luật tư Trung ương tới địa phương

- Điêu tra các số liệu đưa ra phản ánh trung thực khách quan thực trạng quản

lí, sử dụng đất đai của huyện Tĩnh Gia

- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phu hợp với thực trạng của địaphương và phù hợp với pháp luật quy định

Trang 6

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

2.1.1 Sự cần thiết đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất.

2.1.1.1 Khái niệm đất đai.

Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu tốcấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt trái đất, là tư liệu sản xuấtđặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp

Theo FAO: Đất đai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinhhọc và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiệntrạng sử dụng đất

2.1.1.2 Một số vấn đê liên quan tới Quản lý Nhà Nước về đất đai.

a) Khái niệm quản lí hành chính Nhà nước về đất đai

Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức, là sự điều chỉnhbằng quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các hành vi và hoạt động của

cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng đất đai

do các cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành pháp và quản lýhành chính nhà nước tiến hành bằng những chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm sửdụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững ở mỗi địa phương trong cảnước

b) Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước về đất đai

* Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước về đất đai:

+ Quản lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch

+ Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về đất đai thống nhất từ trung ương đến địaphương

+ Ban hành các chính sách, các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng đất

* Bảo đảm sự kết hợp giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai:

Quyền sở hữu đất đai thuộc về nhà nước còn các tổ chức, cá nhân được giao đấtchỉ có quyền sử dụng Tuy nhiên, để các quan hệ đất đai phát sinh, vận động theo đúngquy luật, nhà nước đặc biệt coi trọng người sử dụng đất Bên cạnh việc quản lý chặt chẽđất đai, nhà nước không những giao quyền sử dụng đất lâu dài ổn định mà còn tạo điềukiện cho người sử dụng thu được những lợi ích kinh tế chính đáng từ đất đai, cho chuyểnquyền sử dụng đất thông qua các giao dịch dân sự

Trang 7

* Kết hợp hài hòa các lợi ích (quốc gia, cộng đồng, cá nhân/hộ gia đình):

+ Xây dựng và thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dài hạn, trunghạn và ngắn hạn trên phạm vi cả nước

+ Xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội phùhợp với hoàn cảnh thực tế và quy luật kinh tế khách quan của đất nước

+ Sử dụng đòn bẩy kinh tế để kích thích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình pháthuy khả năng, đầu tư và khai thác mọi tiềm năng của đất một cách hợp lý và hợp pháp

+ Xây dựng hệ thống pháp luật đất đai hoàn chỉnh

+ Chính sách quản lý sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững phải gắn liền với cácchính sách và công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, khu vực khókhăn

* Hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:

Đây và là nguyên tắc vừa là mục tiêu của quản lý đất đai Do đất đai có hạn, mànhu cầu thì ngày càng tăng, cùng với sức ép về dân số nên sử dụng đất theo nguyên tắctrên là một yêu cầu tất yếu

c) Công cụ quản lý hành chính nhà nước về đất đai

- Công cụ chính sách và pháp luật về đất đai:

Đây là công cụ quan trọng nhất để quản lý hành chính nhà nước về đất đaibởi vì nó có tác động vào ý chí của con người và điều chỉnh hành vi của con người,vạch ra phương hướng phát triển và duy trì một trật tự kỷ cương cần thiết cho quản

lý và sử dụng đất đai trong xã hội

- Công cụ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:

Đây là công cụ quan trọng và không thể thiếu trong công tác quản lý hànhchính nhà nước về đất đai, nó là cơ sở đảm bảo cho việc quản lý thống nhất của nhànước đối với đất đai, cân đối quỹ đất đai của từng vùng, ngành, địa phương để đạtđược mục tiêu phát triển kinh tế đặt ra Bảo đảm đất đai được phân phối, sử dụngcông bằng, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

- Công cụ tài chính:

+ Thuế đất: Là công cụ tài chính được sử dụng rộng rãi trong công tác quản

lý hành chính nhà nước về đất đai Thuế sử dụng đất nhằm thống nhất quy định cácloại thuế sử dụng đất trong một sắc thuế tạo thuận lợi trong việc tính và thu thuế sửdụng đất

Trang 8

+ Lệ phí địa chính: Là khoản tiền người sử dụng đất phải nộp khi được cơquan nhà nước phục vụ các công việc về địa chính, đó là khi được cấp GCNQSDĐ,trích lục hồ sơ địa chính, chứng nhận biến động đất đai.

+ Tín dụng tài chính: Nhà nước phát triển mạng lưới các ngân hàng gópphần cung cấp vốn cho các chương trình/dự án/người sử dụng đầu tư khai hoang,cải tạo đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất… và đã phát huy tác dụng tích cực trênthực tế

d) Chức năng quản lý nhà nước về đất đai

- Chức năng dự báo:

Căn cứ chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước phải dựbáo nhu cầu đất đai cho phát triển các ngành kinh tế quốc dân và nhu cầu đất đaicho các mục tiêu phát triển Dự báo đúng là cơ sở cho công tác lập quy hoạch và kếhoạch phân bổ sử dụng đất đai được cân đối, hợp lý, hiệu quả

- Chức năng điều tiết:

+ Góp phần phát triển đều, đồng bộ và tránh sự mất cân đối giữa các ngànhkinh tế, giữa các mục tiêu phát triển và giữa các thành phần kinh tế trong phạm vitoàn bộ nền kinh tế và giữa các vùng kinh tế

+ Đảm bảo sự công bằng giữa các địa phương, các vùng, các tầng lớp dân cưtrong cả nước, thông qua các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước

+ Điều tiết các mối quan hệ sản xuất, phân phối, tích lũy và tiêu dùng thôngqua công cụ tài chính

- Chức năng kiểm tra, kiểm soát:

+ Đôn đốc, giám sát các tổ chức, cá nhân nâng cao ý thức trách nhiệm trongcông tác quản lý, sử dụng đất đai, đưa công tác này đi vào nề nếp và hiệu quả, thựchiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Phát hiện sự mất cân đối, những bất cập và yếu kém trong công tác quản

lý, sử dụng đất để bổ sung, điều chỉnh cho kịp thời nhằm thực hiện ốt nhiệm vụ pháttriển kinh tế, xã hội của các cơ quan nhà nước

e) Nội dung quản lí Nhà nước về đất đai

*Theo Luật đất đai, năm 1993, quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 7 nộidung như sau:

1 Điều tra, khảo sát đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính

2 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Trang 9

3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức thựchiện các văn bản đó.

4 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất;

5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp đồng sửdụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý, sử dụng đất;

7 Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất

*Theo Luật Đất đai 2003, quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 13 nội dungnhư sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai, tổchức thực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chí, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4 Quản lý, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sửdụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ so địa chính, cấp GiấyCNQSDĐ;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất;

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm về đất đai;

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong quản lý và sử dụng đất đai

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

*Luật đất đai năm 2013,chính thức có hiệu lực thi hành tư ngày quản lý nhànước về đất đai bao gồm 15 nội dung như sau:

Trang 10

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó.

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựnggiá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

2.1.1.3Một số vân đề liên quan tớiđánh giá hiện trạng sử dụng đất

a) Khái niệm đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ đất Từđó rút ra những nhận định, kết luận về tính hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụngđất, làm cơ sở để đề ra những quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh về cao ,nhưng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất theo hướng bền vững

b) Sự cần thiết của việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánhgiá tài nguyên thiên nhiên.Đối với quá trình quy hoạch và sử dụng đất cũng vậy,công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sơ để

Trang 11

đưa ra những quyết định cũng như những định hướng sử dụng đất hợp lý cho địaphương.Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất không chỉ đánh giá công tác quản lý

và sử dụng đất tại thời điểm nghiên cứu mà nó còn tạo cơ sở cho các định hướng sửdụng đất bền vững trong tương lai

c) Quan điểm sử dụng đất

Quan điểm chính trong sử dụng đất đó là sử dụng đất phải gắn liền với cácmục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường

- Sử dụng đất với mục tiêu kinh tế:

Sử dụng đất trước hết gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong

sử dụng đất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn có lúc trùng nhau, cólúc không trùng nhau

- Sử dụng đất với mục tiêu xã hội:

Việc tạo công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phươngpháp hữu hiệu nhằm cùng một lúc đạt được 3 mục tiêu: xã hội, kinh tế, môi trường

Trong sử dụng đất Chính phủ thường có những dự án ưu đãi nhóm ngườinghèo trong xã hội nhằm tạo công bằng xã hội cần thiết

Một mục tiêu xã hội nữa phải kể đến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc sửdụng đất bền vững, lâu dài.Và dựa trên nguyên tắc Đất là điều kiện vật chất cầnthiết để tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của con người

- Sử dụng đất với mục tiêu môi trường

Những vấn đề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếunó được thực hiện kết hợp các mục tiêu kinh tế - xã hội

d) Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

* Yếu tố tự nhiên

- Khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều kiện khí hậu cụthể, do đó sử dụng đất cũng theo vùng, theo mùa

- Địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong điều kiện địa hình

cụ thể, theo cao độ, do đó sử dụng đất phải theo điều kiện địa hình, độ cao

- Thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hóa học, lý học, sinh học nhất định,đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng riêng biệt, do đó sử dụng đất dựatheo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp

- Thủy văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thủy văn, thủy địa cụ thể,quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó, sử dụng đấttheo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước

Trang 12

* Yếu tố kinh tế - xã hội

- Dân số và lao động: là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình độlao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng đất, cải tạo đất

- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: quyết định hình thức và mức độ khaithác sử dụng đất

- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, công tác quản lý đất đai đượcNhà nước rất đầu tư và quan tâm Cùng với Luật đất đai năm 2013 Nhà nước đã banhành các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, hệ thống văn bản pháp luật đất đai… tạohành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai

2.1.1.4 Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất

Do tầm quan trọng của việc sử dụng đất tiết kiệm và bền vững, đòi hỏi việcquy hoạch sử dụng đất phải thực hiện ở các cấp Đánh giá hiện trạng sử dụng đấtgiúp cho người lập quy hoạch nắm rõ, nắm đấy đủ và chính xác hiện trạng sử dụngđất cũng như những biến động trong những năm vừa qua, từ đó đưa ra những địnhhướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện vùng nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất nhữngphương thức sử dụng đất hợp lý, đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp với việc

sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng đất trong tương lai

Như vậy có thể nói rằng đánh giá hiện trạng sử dụng đất là công việc khôngthể thiếu được trong công tác quy hoạch sử dụng đất, trong điều kiện quỹ đất thì cóhạn mà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là cơ

sở nền tảng cho một phương án quy hoạch có tính khả thi cao, phù hợp với địa bànnghiên cứu Vì vậy có thể nói giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch cómối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau

2.1.1.5 Mối quan hệ giữa công tác quản lý nhà nước về đất đai với hiện trạng sử dụng đất.

Trong những năm gần đây, đất nước có sự phát triển về mọi mặt, điều này đãgây áp lực lớn đối với tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên đất nói riêng.Hiện nay tình hình quản lý và sử dụng đất là một vấn đề nổi cộm trong xã hội, hiệntượng lấn chiếm, tranh chấp đất đai xảy ra thường xuyên đã gây nhiều khó khăn chocông tác quản lý đất đai ở địa phương Do đó để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì cầnphải nắm bắt được các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất Đánh giá hiện

Trang 13

trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất ở địaphương và ngược lại Vì vậy có thể nói công tác đánh giá tình hình quản lí và hiệntrạng sử dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý nhànước về đất đai

sử dụng đất và hình thành các công cụ quản lý đất đai.

Chính sách quản lý sử dụng đất canhtác tại đây rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:

- Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác.

- Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ.

Ở Pháp, có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ

sở hữu đất đai có Tòa án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.

Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các qui định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư pháp triển.

Trang 14

Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ

sở hữu đấ đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa

kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trung thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa đáng.

2.2.1.3 Trung Quốc

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc.

2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất ở Việt Nam

2.2.2.1 Sơ lược về ngành địa chính Việt Nam qua các giai đoạn

* Thời kỳ phong kiến:

Ở Việt Nam, trong lịch sử hàng nghìn năm phong kiến, luôn tồn tại hai thiếtchế về ruộng đất: Sở hữu đất công và sở hữu đất tư

Thời kỳ Hùng Vương, thời kỳ An Dương Vương - Thục Phán: Quan hệ đấtđai thời kỳ này có nhiều hình thức sở hữu khác nhau: Sở hữu Nhà nước, sở hữu củacông xã nông thôn, sở hữu của quan lại quý tộc

Thời kỳ nhà Đinh tồn tại chủ yếu hai hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữucủa nhà vua, sở hữu của công xã nông thôn và gần như không có sở hữu của tư nhân

về ruộng đất Một số quan lại được nhà vua cấp đất để thưởng công, nhưng đất đóvẫn là đất thuộc sở hữu của Nhà nước

Thời kỳ nhà Trần tồn tại ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu nhà vua, sởhữu tập thể, sở hữu tư nhân Ruộng đất tư hữu thời kỳ này phát triển mạnh.Chế độthuế khoán dựa trên chế độ sở hữu ruộng đất Việc mua bán đất đai được Nhà nướcthừa nhận

Trang 15

Thời kỳ nhà Lê, tiến hành kiểm tra đất đai, lập sổ địa bạ Cùng chính sách

"hạn điền" Nhà nước chính thức tuyên bố hàng loạt đạo dụ và theo luật quân điềnthời Hồng Đức ban hành năm 1481 "Đất đai là tài sản của Nhà nước"

Thời kỳ nhà Nguyễn đã hoàn tất việc lập sổ địa bạ cho 18.000 xã từ MụcNam Quan đến Mũi Cà Mau, bao gồm 10.004 tập Địa bạ được thành lập ba bản:Bản "Giáp" nộp tại Đinh Bộ Hộ, bản "Bính" nộp tại Đinh Bộ Chánh Bản "Đinh" đểtại xã.Nhà Nguyễn còn ban hành bộ luật thứ hai của nước ta - Bộ luật Gia Long.Bộluật này gồm 14 điều nhằm điều chỉnh mối quan hệ về nhà, đất, thuế lúa.Đây là bộluật xác định quyền sở hữu tối cao của nhà vua về ruộng đất

Thời kỳ Gia Long, Nhà nước phong kiến đã tiến hành đo đạc, lập sổ địa bạcho từng xã với nội dung phân rõ công tư điền thổ, diện tích, tứ cận, định dạng thuế

* Thời kỳ Mỹ Ngụy

Ở Miền Nam trong thời kỳ từ 1945 - 1975 tồn tại hai chế độ ruộng đất khácnhau.Chính sách "Cải cách điền địa" của Ngô Đình Diệm và chính sách "Người càycó ruộng" của Nguyễn Văn Thiệu Từ năm 1945 đến trước ngày giải phóng MiềnNam (30/4/1975), tổ chức địa chính thay đổi theo ba thời ky: từ năm 1945 đến năm

1955, từ năm 1956 đến 1959, từ năm 1960 đến năm 1975

* Thời kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam

Cách mạng tháng 8/1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa rađời, ngành Địa chính từ Trung ương đến cơ sở được duy trì và củng cố Chính sáchđất đai thời kỳ này mang tính chất "chấn hưng nông nghiệp" Hàng loạt các thông

tư, nghị định… được ban hành nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp,tránh lãng phí đất đai

- Ngày 02/02/1947, ngành địa chính được sát nhập vào ngành công nông

Trang 16

Ngày 19/12/1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 179/SL ban hànhluật cải cách ruộng đất, thực hiện triệt để khẩu hiệu "người cày có ruộng" Nhànước thực hiện hình thức tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng đất theo từng đốitượng sở hữu đất đai khác nhau để chia cho nông dân.

Ngày 03/7/1958 Chính phủ ban hành chỉ thị số 354/CT-TTg thành lập cơquan quản lý đất đai ở Trung ương là Sở địa chính, nằm trong Bộ Tài chính, chứcnăng là quản lý ruộng đất và thu thuế nông nghiệp

Hiến pháp năm 1959 đã xác định 3 hình thức sở hữu đất đai: toàn dân, tậpthể, tư nhân

Ngày 09/11/1979, Chính phủ ban hành Nghị định số 404/NĐ-CP về thànhlập hệ thống quản lý đất đai thuộc Hội đồng Bộ trưởng và UBND các cấp

Hiến pháp 1980 ra đời, Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai Nhà nướcthống nhất quản lý toàn bộ tài nguyên đất đai quốc gia

Năm 1988, Luật đất đai lần đầu tiên ra đời, tiếp sau hàng loạt văn bản dướiluật hướng dẫn thi hành luật nhằm đưa công tác quản lý ruộng đất vào nề nếp vàđúng pháp luật

Chỉ thị số 67/CT-TTg ngày 23/3/1989 về triển khai thi hành Luật Đất đai.Hiến pháp 1992 đã mở ra thời kỳ đổi mới hệ thống chính trị Lần đầu tiên chế độ sởhữu về quản lý đất đai được ghi vào hiến pháp, trong đó quy định "đất đai thuộc sởhữu toàn dân" Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật… đảmbảo sử dụng đất có hiệu quả

Luật đất đai ngày 14/7/1993, Nhà nước khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước thống nhất quản lý, đất đai được giao ổn định lâu dài cho tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân Người sử dụng đất được trao 5 quyền giúp chủ sử dụng đấtyên tâm đầu tư nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Nghị định số 34/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/4/1994 quy định chức năng,quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng cục Địa chính Tổng cục Địa chính là cơ quan trựcthuộc Chính phủ, thực hiện tổ chức quản lý nhà nước về đất đai

Theo Thông tư số 470/TT-TCĐC ngày 18/7/1994 thì hệ thống tổ chức quản lýNhà nước về đất đai ở địa phương trực thuộc Trung ương, Phòng Địa chính trựcthuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Cán bộ địa chính xãtrực thuộc UBND xã, phường, thị trấn

Trang 17

Ngày 26/11/2003, Luật Đất đai ra đời trên cơ sở khắc phục những ách tắc, trởngại trong quản lý sử dụng đất Theo Điều 6, Luật Đất đai 2003, quản lý Nhà nước

về đất đai gồm 13 nội dung

Ngày 01/07/2014 luật đất đai 2013 chính thức có hiệu lực thi hành, đánh dấu

sự phát triển trong công tác quản lí và sử dụng đất đai, khắc phục những hạn chếtrong quá trinh sử dụng đất Theo điều 22, luật đất đai 2013, quản lý Nhà nước vềđất đai gồm 15 nội dung Để triển khai thi hành Luật đất đai 2003, nhằm nhanhchóng đưa Luật đất đai áp dụng thực tiễn cuộc sống thì Chính phủ và Bộ TN&MT

đã đưa ra hàng loạt các văn bản, Nghị định, Chỉ thị và các Thông tư… hướng dẫnthi hành Luật Đất đai, tạo ra những chuyển biến rõ rệt trong quản lý và sử dụng đất

2.2.2.2 Tình hình quản lý đất đai và vấn đề sử dụng đất ở Việt Nam

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đât Việt Nam (Tính đến ngày 10/09/2013)

Tổng diện tích

Trang 18

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Theo Tổng cục thống kê, tính đến ngày 10/09/2013, trong tổng số 33095,1nghìn ha diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớnnhất, với 26280,5 nghìn ha chiếm 79,41%, còn lại là 3740,6 nghìn ha diện tích đấtphi nông nghiệp, chiếm 11,30% và 3074,0 nghìn ha diện tích đất chưa sử dụng,chiếm 9,30%

Trong diện tích đất nông nghiệp cả nước, đất lâm nghiệp chiếm diện tíchchủ yếu với 15373,1 nghìn ha chiếm 46,54% tổng diện tích tự nhiên, đất sản xuấtnông nghiệp chỉ chiếm 30,67% tổng diện tích tự nhiên với 10151,1 nghìn ha

Trong diện tích đất phi nông nghiệp cả nước, chiếm diện tích chủ yếu là đấtchuyên dùng với 1846,8 nghìn ha và diện tích đất sông suối và mặt nước chuyêndùng với 1082,9 nghìn ha Diện tích đất ở chỉ chiếm 2,10% tổng diện tích tự nhiênvới 633,9 nghìn ha

Trong 3074,0 nghìn ha diện tích đất chưa sử dụng, chủ yếu là phần diện tíchđất đồi núi chưa sử dụng, chiếm 7,70% tổng diện tích tự nhiên với 2549,0 nghìn ha

PHẦN 3.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 19

- Nghiên cứu về tình hình quản lí và sử dụng đấttheo 15 nội dung quản lí Nhànước vê đất đai.

- Địa bàn nghiên cứu là huyện Tĩnh Gia- tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 27/04/2015-05/06/2015

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội

- Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước

vê đất đai

Điều tra chỉnh lí và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tĩnh Gia

-tỉnh Thanh Hoá

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu

Tiến hành điều tra nội nghiệp và điều tra ngoại nghiệp nhằm thu thập tài liệuthông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ

Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất của huyện Tĩnh Gia năm 2010

3.3.3Phương pháp thống kê

Sử dụng để thống kê toàn bộ diện tích đất đai của huyện, phân nhóm số liệuđiều tra để xử lý và tìm ra xu thế biến động đất đai trong giai đoạn 2000 – 2010

3.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

Sau khi thu thập được số liệu, tài liệu tiến hành phân tích tổng hợp theo yêucầu và mục đích của đề tài Để phân tích tổng hợp số liệu được sử dụng phần mềmEXCEL

3.3.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này dùng để tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trước khi

đề xuất định hướng và các giải pháp sử dụng đất

Trang 20

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tĩnh Gia là huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa, trung tâm thịtrấn huyện lỵ cách thành phố Thanh Hóa khoảng 40 km về phía Nam theo quốc lộ1A, cách khu công nghiệp Nam Thanh Bắc Nghệ khoảng 20 km về phía Bắc, nằmtrong vùng trọng điểm kinh tế của tỉnh Thanh Hóa (khu công nghiệp Nghi Sơn,vùng kinh tế Tây Nam của tỉnh)

Có tọa độ địa lý: Từ 19017'12’’ đến 19037'52’’ vĩ độ Bắc; từ 104037'51’’ đến

105055'52’’ kinh độ Đông

Tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

- Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ

- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp huyện Nông cống, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

Huyện Tĩnh Gia ở vị trí thuận lợi có đường quốc lộ IA và đường sắt Bắc Namchạy qua với chiều dài hơn 35 km Ngoài ra với hơn 42 km bờ biển, 3 cửa lạch lớn:Lạch Ghép, Lạch Bạng và lạch Hà Nẫm, đặc biệt là có cảng biển nước sâu NghiSơn

Vị trí địa lý đó đã tạo ra những điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh

tế, văn hoá - xã hội với các huyện trong tỉnh, các tỉnh bạn và quốc tế; khai thác cáctiềm năng nội lực một cách có hiệu quả, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, gópphần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế của tỉnh nhà

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 45.828,67 ha chiếm 4,12% diện tích tựnhiên toàn tỉnh

Toàn huyện có 34 đơn vị hành chính gồm: 33 xã và 01 thị trấn Diện tích tựnhiên đứng hàng thứ 12/27 huyện, thị thành phố của tỉnh Thanh Hoá và đứng hàngthứ nhất của các huyện đồng bằng Thanh Hoá

Trang 21

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Tổng quát địa hình toàn huyện được chia làm 3 tiểu vùng:

- Vùng đồng bằng: Gồm các xã phía Tây và Tây Bắc có địa hình khá bằngphẳng Kinh tế nổi bật ở vùng này bao gồm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ

- Vùng ven biển: Gồm các xã phía Đông quốc lộ 1A Địa hình có dạng lượnsóng, những dải đất cao và những dải đất trũng xen kẽ nhau Những dải đất trũng códạng hình lòng máng dốc dần theo hướng Bắc - Nam

- Vùng bán sơn địa: Gồm các xã phía Tây và Tây Nam của huyện Các xã nàycó địa hình cao Kinh tế bao gồm sản xuất nông lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,trong đó nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn Chăn nuôi đại gia súc có điều kiện phát triểnthuận lợi

4.1.1.3 Khí hậu

Theo tài liệu của Đài Khí tượng thủy văn khu vực Bắc miền Trung (trên địa bànThanh Hóa), huyện Tĩnh Gia nằm trong vùng khí hậu ven biển (tiểu vùng Ib) của tỉnhThanh Hoá có đặc trưng sau:

* Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trong năm từ 8.500 - 8.605oC, biên độ năm 12

-13oC, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,5 - 6oC Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,5 - 17oC.Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối chưa dưới 5oC Nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 29 -29,5oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 42oC

* Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.600 mm - 1.800 mm (thuộc khuvực có lượng mưa trung bình trong vùng), lượng mưa tập trung vào các tháng 6, 7,

8, 9, 10 chiếm đến 80% lượng mưa cả năm

* Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình cả năm 1.730 giờ, tổng lượng bức xạtrung bình ngày đạt mức 280 - 320 cal/cm2/ngày

* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình 80%, cao nhất lên tới 86%

và cũng có khi có những ngày độ ẩm xuống dưới 70%

* Thiên tai: Chủ yếu là gió bão, rét đậm, rét hại, mưa lụt và đôi khi cũng cóhạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 22

- Sông Yên: Nằm ở phía cực Bắc Tĩnh Gia, ranh giới huyện Tĩnh Gia vớihuyện Quảng Xương, sông Yên đổ ra biển ở cửa Hàn.

Hệ thống sông ngòi, kênh, hồ nước là những yếu tố giải quyết cho những nhucầu tưới tiêu, thủy lợi Đồng thời, có thể phát triển dịch vụ du lịch sông nước

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Dưới tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hoạt độngsản xuất và vị trí địa lý đặc thù ở huyện Tĩnh Gia hình thành 6 nhóm đất, 14 đơn vịđất và 20 đơn vị đất phụ Trong đó:

* Nhóm đất cát (C) ARENOSOLS (AR)

Diện tích 3695,58 ha, chiếm 8,06% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã HaiChâu, Hải Ninh, Hải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Minh Châu, Hải Hòa, Nguyên Bình,Bình Minh, Xuân Lâm, Hải Bình, Hải Yến, Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải Hà

Đất cát ở huyện Tĩnh Gia được hình thành mang ảnh hưởng chặt chẽ của mẫuchất, đá mẹ Đây là nhóm đất có thành phần cơ giới thô hơn thịt pha cát ở độ sâu 0-

100 cm, có ít hơn 35% các mảnh vụn của đá ở các tầng đất từ 0-100 cm Nhóm đấtcát huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá hình thành vùng ven biển do sự bồi lắng từ cácsản phẩm thô của dải Trường Sơn với sự hoạt động đặc thù của hệ thống sông vàbiển

Diện tích 4250 ha, chiếm 9,27% diện tích tự nhiên của huyện Phân bố ở các

xã Thanh Thuỷ, Hải Châu, Tượng Lĩnh, Tượng Sơn, Các Sơn, Anh Sơn, ThanhSơn, Triều Dương, Hải Ninh, Ngọc Lĩnh, Hùng Sơn, Hải An, Tân Dân, Định Hải,Hải Lĩnh, Xuân Lâm, Tỉnh Hải, Mai Lâm

Đất phù sa ở huyện Tĩnh Gia hình thành do sự bồi ứăp của trầm tích phù sanước ngọt của hệ thống sông suối chảy qua địa bàn huyện

* Nhóm đất xám (X) ACRISOLS (AC)

Diện tích 13.500 ha, chiếm 29,46% diện tích tự nhiên của huyện, phân bố ởcác xã Tượng Sơn, Thanh Sơn, Anh Sơn, Các Sơn, Tân Dân, Định Hải, Hải Nhân,

Trang 23

Phú Sơn, Phú Lâm, Nguyên Bình, Xuân Lâm, Trúc Lâm, Tùng Lâm, Tân Thường,Mai Lâm, Hải Yến, Trường Lâm, Hải Thượng, Hải Hà.

Nhóm đất xám ở huyện Tĩnh Gia chủ yếu hình thành trên sản phẩm phonghoá của đá trầm tích như sa thạch, phiến thạch, phù sa cổ Trong phẫu diện đất cótầng tích sét (B Argic) với dung tích hấp thu (CEC = 16-24meq/100g sét), đồng thời

độ bão hoà bazơ thấp (<50%)

* Nhóm đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá (E) LEPTOSOLS (LP)

Diện tích 10300 ha, chiếm 22,48% diện tích tự nhiên của huyện Phân bố tậptrung ở các xã Tượng Sơn, Anh Sơn, Thanh Sơn, Ngọc Lĩnh, Hùng Sơn, Tân Dân,Các Sơn, Định Hải, Phú Sơn, Nguyên Bình, Hải Lĩnh, Ninh Hải, Xuân Lâm, TrúcLâm, Hải Bình, Mai Lâm, Hải Yến, Hải Thường, Trường Lâm

Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đáhình thành ở địa hình dốc bị tác động mạnh củaquá trình xói mòn hoặc đất có quá trình phát triển yếu, tầng đất hữu hiệu mỏng(<30cm)

b) Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm:

- Nguồn nước mặt: Chủ yếu được khai thác sử dụng từ các sông, ngòi, ao, hồcó trên địa bàn, đặc biệt là hệ thống thủy nông hồ Yên Mỹ và nước sông Yên đượcdùng để nuôi trồng thủy sản Mạng lưới ao, hồ, nhỏ khá dày đặc, đây là nguồncung cấp, dự trữ nước khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt khi vàomùa khô Ngoài ra, lượng nước mưa hàng năm cũng là nguồn cung cấp, bổ sungnước ngọt quan trọng cho sản xuất và cho sinh hoạt của nhân dân

- Nguồn nước ngầm:

+ Nước ngầm nông chủ yếu là tích tụ nước mưa tại chỗ có độ sâu từ 0 - 100m.+ Nước ngầm sâu còn gọi là nước ngầm Pleitocene, ở sâu trên 100m, tươngđối phong phú, đủ dùng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống dân cư

c) Tài nguyên rừng

Năm 2014 huyện có 15.121,99 ha đất lâm nghiệp, trong đó: Đất trồng rừngphòng hộ 8.527,13 ha chủ yếu là rừng thứ sinh, rừng hỗn giao có trữ lượng không

Trang 24

lớn, cây rừng phần lớn là gỗ tạp như: Thông, Muồng, Dẻ và cây bản địa Động vậtrừng hiện chỉ còn các loại thú nhỏ như: chồn, cáo, gà rừng Đối với rừng sản xuấtcó 6.594,86 ha với các loại cây chủ yếu là: keo lá chàm, bạch đàn.

d) Tài nguyên khoáng sản

Đến nay trên địa bàn huyện chưa phát hiện được loại tài nguyên khoáng sảnquan trọng nào, ngoài đá vôi, đất sét, cát, sỏi, titan với trữ lượng và chất lượnghạn chế Nhìn chung tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo cả về chủng loại vàtrữ lượng

e)Tài nguyên biển

Tĩnh Gia có 42 km đường bờ biển, 3 cửa lạch: Lạch Ghép, Lạch Bạng và lạch

Hà Nẫm với tổng diện tích vùng triều hàng nghìn ha, thuận lợi cho phát triển nuôitrồng thủy hải sản Nồng độ muối trong nước biển ở Tĩnh Gia khá cao, kết hợp vớiđiều kiện thời tiết nắng to, gió lớn là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nghề làmmuối Ngoài ra, huyện còn có nhiều bãi biển đẹp như bãi biển Hải Hòa, Ninh Hải

là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ mát

f) Tài nguyên nhân văn

Huyện Tĩnh Gia có sự hình thành và phát triển rất lâu đời Trên địa bàn các

xã, thị trấn ngày nay vẫn còn lưu lại nhiều di tích mang đậm dấu ấn lịch sử văn hoánhư: Khu di tích lịch sử Lạch Bạng - Quang Trung (xã Hải Thanh), Đền làng với nhiều kiến trúc đặc trưng, độc đáo

Truyền thống của huyện rất vẻ vang và gắn liền với truyền thống yêu nước,thượng võ của địa phương Nơi đây đã sản sinh ra nhiều tướng lĩnh và danh nhânvăn hóa tô thắm thêm truyền thống đấu tranh anh dũng của địa phương và dân tộcnhư: Đào Duy Từ, Lương Chí

Nhiều phong tục tập quán độc đáo như tục lệ đánh cờ người, chọi gà, đuathuyền, lễ mừng chúa giáng sinh 25 tháng 12 của đồng bào công giáo (xã HảiThanh) góp phần bảo vệ những di sản văn hóa dân tộc và tăng cường mối quanhệ trong cộng đồng dân cư

4.1.1.6 Thực trạng môi trường

Tĩnh Gia đang trong quá trình đổi mới và phát triển, môi trường sinh thái cơbản chưa bị hủy hoại Tuy nhiên trong những năm gần đây do chất thải công nghiệp,chất thải sinh hoạt, các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thủy sản biểnchưa được quản lý chặt chẽ, huyện chưa có khu xử lý rác thải, đặc biệt việc sử dụng

Trang 25

các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong nông nghiệp không đúng quy trình,quy phạm đã gây nên ô nhiễm môi trường cục bộ trong từng khu vực

Vì vậy, để khắc phục và ngăn chặn những tác nhân gây ô nhiểm môi trường,đòi hỏi các cấp, các ngành phải có những việc làm cụ thể như quy hoạch các khu tậptrung và xử lý rác thải Khuyến cáo, tuyên truyền cho người dân biết được tác hại của

ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng

4.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIII với tinh thần chủđộng, tập trung cao, đoàn kết, sáng tạo, phát huy tốt mọi nguồn lực và cơ hội pháttriển Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng bộ và nhân toàn huyện đã vượt quanhững khó khăn, thách thức phấn đấu đạt kết quả rất quan trọng: Kinh tế tăngtrưởng cao (23%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng tăng nhanh tỷ trọng côngnghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp Khu kinh tế Nghi Sơn được xâydựng và phát triển nhanh, tổng mức đầu tư và đăng ký đầu tư các dự án đạt gần 10

tỷ USD Kết cấu hạ tầng được tăng cường vượt bậc, tổng mức đầu tư phát triển trênđịa bàn trong 5 năm đạt 18.074 tỷ đồng, nhiều dự án kinh tế - xã hội quan trọngđược triển khai xây dựng; Văn hoá xã hội tiếp tục phát triển, chất lượng cuộc sốngnhân dân được nâng lên, GDP bình quân đầu người đạt 1.470 USD

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 23%, cao hơn thời kỳ

2005-2010 là 12%, vượt mục tiêu đề ra 11% GDP bình quân đầu người đạt 1.470 USD Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - xây dựng bình quân 26,3%

Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ bình quân 18,4%

Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm, thuỷ sản 7,1% đạt mục tiêu đê ra

Giá trị hàng hoá xuất khẩu bình quân hàng năm đạt 12 triệu USD

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp, xâydựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; cơ cấu kinh tế vùng, phát huy lợi thếcủa từng vùng và triển khai theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Tỷ trọng các ngành: Nông, Lâm, Thuỷ sản 8,8%; công nghiệp - xây dựng81,3%; dịch vụ 9,9%

- Vùng đồng bằng: Tăng nhanh diện tích lúa lai, tích cực làm vụ đông trên đất

2 lúa, mở rộng diện tích cây lạc vụ xuân và vụ thu đông, phát triển chăn nuôi gia

Trang 26

súc, gia cầm theo hướng gia trại, trang trại với quy mô phù hợp, đạt kết quả, hiệuquả khá.

- Vùng núi, bán sơn địa: Kết hợp phát triển kinh tế nông nghiệp với trang trại

trồng rừng, chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc

- Vùng biển: Phát triển mạnh năng lực sản xuất, dịch vụ, nhất là phát triển

phương tiện khai thác xa bờ, trung bờ, chế biến hải sản; kết hợp giữa khai thác vớichế biến, dịch vụ nghề biển và du lịch

- Vùng khu Kinh tế Nghi Sơn: Nhiều dự án lớn được đầu tư xây dựng, tạo

động lực thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, kinh tế vùng như ximăng Nghi Sơn, xi măng Công Thanh, Cảng biển và nhiều dự án trọngđiểmđang triển khai: Liên hợp Lọc hoá dầu, Trung tâm Nhiệt điện, Luyện cánthép Tổng mức đầu tư và đăng ký đầu tư đạt gần 10 tỷ USD

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp được chỉ đạo tích cực và đồng bộ, vụ đông được mởrộng và trở thành vụ sản xuất chính Diện tích sản xuất nông nghiệp giảm hơn 1.000

ha nhưng năm 2014 sản lượng lương thực cây có hạt ước đạt 51.300 tấn

Sản lượng lạc vỏ bình quân hàng năm đạt 10.080 tấn, đạt 84% mục tiêu đề raSản xuất lâm nghiệp chú trọng cả trồng mới, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệrừng Diện tích trồng rừng bình quân hàng năm 278 ha, khoanh nuôi tái sinh 1.057

ha Mật độ che phủ rừng đến 2014 đạt 34%, Công tác quản lý khai thác, phòngcháy, chữa cháy rừng được quan tâm đúng mức

Kinh tế thủy sản phát triển mạnh cả khai thác, chế biến, nuôi trồng và dịch vụ;kết cấu hạ tầng, kỹ thuật nghề biển được đầu tư xây dựng, nâng cấp

* Trồng trọt:

- Tổng diện tích gieo trồng trong năm 2014 đạt 21.796 ha = 96% kế hoạch.Trong đó: Lúa 10.445,5 ha = 101% kế hoạch, Ngô 1.494 ha = 99% kế hoạch, Lạc5.500 ha (diện tích Lạc giảm khoảng 700 ha do bị thu hồi đất GPMB thực hiện các

dự án trong khu KT Nghi Sơn), Vừng 1.320 ha = 110% kế hoạch Các loại câytrồng khác cơ bản đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra

- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 51.075 tấn Trong đó lúa 46.070 tấn,ngô 5.005 tấn Tổng sản lượng lạc vỏ đạt 10.011 tấn Năng suất lúa chiêm xuân đạtbình quân 50,5 tạ/ha, Lúa mùa năng suất ước đạt 40 tạ/ha Ngô năng suất bình quân33,5 tạ/ha, Vừng 6 tạ/ha

Trang 27

- Từng bước nghiên cứu khảo nghiệm, đưa các loại giống mới vào sản xuất.

Đã triển khai mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Bình Minh với quy mô 4,25 ha

* Chăn nuôi:

Công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm được quan tâm chỉ đạo,không để dịch bệnh xẩy ra trên địa bàn huyện.Tổng đàn trâu bò 35.000 con, đàn lợn87.600 con ,đàn gia cầm 477.000 con

Đã triển khai xây dựng 01 trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại tập trung tại xãHùng Sơn với quy mô 28 nái và 211 lợn thịt, xây dựng trang trại chăn nuôi vịt tậptrung tại xã Tân Trường với quy mô 19.000 vịt sinh sản Hiện đang tiếp tục tập trungchỉ đạo xây dựng 08 trang trại chăn nuôi tập trung quy mô vừa và nhỏ

* Lâm nghiệp:

Công tác quản lý, chăm sóc và bảo vệ rừng được tăng cường, đã trồng và cảitạo rừng sản xuất theo dự án 147 được 305,1 ha, khoanh nuôi tái sinh được 70 ha.Trong tháng 6 và tháng 7 năm 2013, do thời tiết nắng nóng kéo dài nên đã xảy ra 22

vụ cháy rừng ở các xã, thiệt hại 283,76 ha UBND huyện đã tập trung chỉ đạo, huyđộng mọi lực lượng, đặc biệt là lực lượng dân quân tự vệ của các xã, chủ độngphòng cháy và chữa cháy kịp thời nên hạn chế được thiệt hại do cháy rừng gây ra

* Ngư nghiệp:

Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản tiếp tục phát triển Tăng cường quản

lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Tổng số phương tiện khai thác thuỷ sản là3.013 chiếc, trong đó có 22 tàu có công suất từ 90CV trở lên Tổng sản lượng khaithác, nuôi trồng thuỷ sản là 20.700 tấn, trong đó khai thác 19.900 tấn, nuôi trồng

800 tấn Thu mua chế biến thuỷ sản được trên 45.000 tấn Tổng sản lượng muối là9.900 tấn

* Công tác thuỷ lợi đê điều và phòng chống lụt bão:

Tập trung chỉ đạo thi công các công trình phục vụ sản xuất: Hoàn thành 10/11kênh nhánh cấp 1 hồ chứa nước Hao Hao; hoàn thành đắp đê Hữu sông Yên xã HảiChâu và Thanh Thuỷ, kè đê biển Hải Bình, kè đê tả sông Bạng xã Xuân Lâm, xử lýsạt lở đê Nam xã Hải Hà

b) Khu vực kinh tế công nghiệp

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển khá, cơ cấu nghành nghề đa dạng,nhất là các nghành chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sửachữa dịch vụ cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền Giá trị sản xuất bình quân

Trang 28

hàng năm đạt hơn 2.770 triệu đồng Sản lượng muối bình quân hàng năm 10.000tấn.

c) Khu vực kinh tế dịch vụ

* Xây dựng cơ bản

Công tác xây dựng cơ bản được tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ thực hiệncác dự án, các công trình đã được phê duyệt Trong năm 2014 toàn huyện đã triểnkhai xây dựng 105 công trình từ nguồn vốn Ngân sách với tổng mức đầu tư1.485,993 tỷ đồng (không tính các công trình trong khu KT Nghi Sơn), trong đó cáccông trình do tỉnh làm chủ đầu tư là 07 công trình với tổng mức đầu tư 241,526 tỷđồng, các công trình do huyện và xã làm chủ đầu tư là 98 công trình với tổng mứcđầu tư 1.244,465 tỷ đồng

* Thương mại & dịch vụ

Các ngành dịch vụ, thương mại phát triển đa dạng Mạng lưới chợ cũng đangtừng bước được quy hoạch lại và sửa chữa nâng cấp Nổi bật là dịch vụ khách sạnnhà hàng, nghỉ mát, trong năm 2014 có trên 40.250 lượt khách du lịch đến địa bànhuyện, doanh thu là 11,5 tỷ đồng; dịch vụ vận tải phát triển nhanh đặc biệt là dịch

vụ san lấp mặt bằng tại Khu kinh tế Nghi Sơn Tổng mức bán lẻ hàng hoá, dịch vụđạt 1.250 tỷ đồng Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt 13 triệu USD Các mặt hằngxuất khẩu chủ yếu là đá Sháp, Lạc nhân, Hải sản

4.1.3.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a) Dân số

Dưới sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, UBND huyện và các xã, phong trào kếhoạch hoá gia đình được tuyên truyền sâu rộng và triển khai, thực hiện tích cực trêntoàn huyện Vì vậy, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện có xu thế giảm dần theotừng năm.Năm 2014 dân số của toàn huyện có trên 230 nghìn người với chủ yếu làdân tộc Kinh.…, dân cư của huyện phân bố không đồng đều: Ở khu vực đô thị mật

độ dân số là 4.199 người/km2, vùng đồng bằng và ven biển, mật độ dân số tập trungcao hơn như xã Hải Thanh là 6.103 người/km2, trong khi các xã vùng núi mật độdân số thấp như xã Định Hải 120 người/km2

b) Lao động và việc làm

Năm 2014 toàn huyện có khoảng 123.947 người trong độ tuổi lao động.Trong đó lao động làm việc trong ngành nông nghiệp là chủ yếu Nhìn chung, số laođộng tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện chưa

Trang 29

hợp lý, lực lượng tham gia vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng còn thấp.

Những năm gần đây cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung, của tỉnh và từngđịa phương nói riêng đã và đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, đó là tỷ trọng GDP của khu vực công nghiệp - xây dựng cơ bản và dịch vụngày càng tăng đã kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động

Huyện ủy đã có Nghị quyết chuyên đề về giải quyết việc làm và đào tạo nghềcho người lao động, khuyến khích mở rộng ngành nghề, mở rộng hình thức vay vốn

để giải quyết việc làm

Năm 2005 có 45,8% số hộ có nhà bán kiên cố, 54,6% số hộ có nhà bán kiên cốchiếm 93,5% số hộ có máy thu hình, 57% số hộ có xe gắn máy, thu nhập bình quânđầu người tăng từ 287 USD/năm 2005 lên 1.471 USD/năm 2014

4.1.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

4.1.4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Huyện lỵ hiện là thị trấn Tĩnh Gia với tổng diện tích tự nhiên125,16 ha dân

số năm 2014 có 4.636 người Đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và cũng làđịa bàn xây dựng trụ sở khối cơ quan của huyện

Các điểm dân cư (khu chợ Kho, chợ Cung, chợ Chào, Nghi Sơn, chợ Trúc,Hải Bình….) cũng đã mang dáng dấp đô thị

Trong những năm gần đây, bộ mặt thị trấn có nhiều chuyển biến tích cực Cáccông trình xây dựng cơ bản như trụ sở làm việc của các cơ quan, các công trìnhphục vụ phúc lợi xã hội, mạng lưới điện chiếu sáng đô thị, mạng lưới thông tin, bưuđiện phát thanh truyền hình, các dịch vụ ngân hàng thương mại, du lịch có nhiềuđổi mới Các công trình nhà ở đã được nâng cấp, tỷ lệ nhà kiên cố, cao tầng tănglên đáng kể

4.1.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Trang 30

Tĩnh Gia là huyện có 33 xã với hình thái quần tụ dân cư phổ biến là thôn, xómsinh sống tập trung Diện mạo nông thôn những năm gân đây có nhiều thay đổi, đờisống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện.

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của hầu hết địa bàn khu dân cư nông thôn tuy đãđược đầu tư nhưng đều ở mức chưa hoàn thiện Diện tích các trường học, chợ, cáccông trình văn hóa phúc lợi công cộng còn hạn chế và đang trên đà bị xuống cấp Bình quân đất ở trung bình từ 70 - 100 m2/người, trong tương lai việc pháttriển thêm đất ở để đáp ứng nhu cầu là thực tế khách quan nhưng phải hạn chế tối đaviệc lấy đất nông nghiệp vào làm nhà ở nhất là những khu vực ruộng cho năng suấtcao, đây là những vấn đề cần được quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế lâudài của huyện

4.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, huyện được tỉnh và trung ương tập trung hỗ trợ giảiquyết một số nhu cầu bức thiết về kết cấu hạ tầng Trong thời gian qua, huyện đãtriển khai chương trình nâng cấp, sửa chữa các trường học, hoàn thành các côngtrình chuyển tiếp và các công trình thuộc chương trình 135

Huyện đã đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm phục vụ sản xuất và đờisống trên địa bàn như công trình các công trình đường giao thông, kiên cố hóa kênhmương, cứng hóa các đường giao thông nông thôn

4.1.5.1 Giao thông

- Hệ thống đường bộ: phân bố tương đối hợp lý, khép kín và liên hoàn đảmbảo việc giao lưu, vận chuyển hàng hóa đến tận các điểm dân cư trong toàn huyện.Ngoài quốc lộ 1A dài hơn 35 km, các tuyến đường chính đã được đầu tư nâng cấpnhư tuyến từ Chợ Kho đi Nông Cống, tuyến nối từ Quốc lộ 1A đi đường Hồ ChíMinh, tuyến đi khu công nghiệp Nghi Sơn Ngoài ra hệ thống đường nông thôncũng đã được đầu tư nâng cấp Mật độ và phân bố của mạng lưới giao thông đường

bộ toàn huyện là tương đối hợp lý, phục vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của huyện, đồng thời góp phần vào tăng thu ngân sách cho địa phương

- Giao thông đường thủy: với bờ biển dài hơn 42 km chạy từ Bắc vào Nam làđiều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy của huyện.Huyện hiện có các cảng chính:

+ Cảng chuyên dụng của nhà máy xi măng Nghi Sơn

+ Cảng nước sâu, năng lực bốc xếp 1.000 - 3.000 nghìn tấn/năm

+ Cảng cá Lạch Bạng

Trang 31

Đây là một trong những thế mạnh của Tĩnh Gia, tạo tiền đề cho việc phát triểnkinh tế - xã hội

- Giao thông đường sắt: Tĩnh Gia có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, khổđường 1,435 m với 3 nhà ga là ga Văn Trai, ga Khoa Trường và ga Trường Lâm

4.1.5.2 Thủy lợi

Trên địa bàn của huyện, hệ thống kênh mương đã được thiết kế quy hoạch vàđầu tư xây dựng tương đối tốt, đã và đang phục vụ kịp thời cho sản xuất nôngnghiệp Nguồn nước tưới được lấy từ hồ Yên Mỹ vào các trạm bơm tạo nguồn.Thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, trong những năm qua đã đầu tư

bê tông hóa được trên 200 km kênh mương các loại

4.1.5.3 Năng lượng - bưu chính viễn thông

Nguồn điện của huyện được cung cấp từ lưới điện quốc gia Tuy nhiên, nguồnđiện hiện nay vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân nhất

là vào giờ cao điểm Hệ thống lưới điện đã phủ khắp trên địa bàn toàn huyện, 100%các hộ dân cư đã dùng điện sinh hoạt Nhu cầu về điện năng trong tương lai rất lớnđặc biệt là khu công nghiệp Nghi Sơn

4.1.5.4 Văn hoá

Hoạt động văn hoá của huyện phát triển tương đối tốt cả về số lượng và quy

mô, nội dung và hình thức Các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thôngtin đại chúng từ huyện tới cơ sở được tổ chức tốt Phong trào toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hoá ở khu dân cư được đẩy mạnh

Phong trào xây dựng làng, đơn vị, gia đình văn hóa, xây dựng đời sống văn hóakhu dân cư phát triển; trong 5 năm có 92 làng, đơn vị và 02 xã, thị trấn khai trươngxây dựng đơn vị văn hóa Đến tháng 8 năm 2014 toàn huyện có 238 làng, đơn vị, cơquan văn hóa; trong đó 17 đơn vị đạt danh hiệu văn hóa cấp tỉnh, 121 đơn vị đạt danhhiệu văn hóa cấp huyện, 74,3% số hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa

4.1.5.5 Y tế

Sự nghiệp y tế có nhiều tiến bộ, cơ sở vật chất và trang thiết bị từng bướcđược nâng cấp, đội ngũ thầy thuốc được đào tạo bồi dưỡng cả chuyên môn và đạođức nghề nghiệp Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được thựchiện có hiệu quả Hiện nay, trên địa bàn huyện có 270 cơ sở y tế, trong đó: 1 bênhviện, 01 trung tâm y tế huyện và 34 trạm xá tại các xã, thị trấn và 234 cơ sở tư nhâncó đăng ký Tổng số giường bệnh có 380 giường với 621 cán bộ y tế

Trang 32

Trong năm 2012, các công tác như: Tiêm chủng mở rộng Vaccine phòng 6bệnh truyền nhiễm cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 95 - 99% Phòng chống mù loà bằnguống vitamin A liều cao cho trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ sinh con trong vòng thángđầu đạt 96 - 99% Triển khai thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩmkhông để xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm nào

4.1.5.6 Giáo dục đào tạo

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện ngày càng phát triển, chất lượng dạy

và học từng bước được nâng lên, giữ vững và phát huy truyền thống dạy giỏi, họcgiỏi Hàng năm có nhiều học sinh giỏi các cấp đạt giải cấp tỉnh và huyện Tỷ lệ huyđộng số cháu vào nhà trẻ, mẫu giáo trong độ tuổi ngày càng tăng Phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi Cơ sở vật chất trường học được tăng cường, từng bước đápứng nhu cầu dạy và học

- Bậc Trung học Cơ sở có 35 trường với 15.090 học sinh và 1.017 giáo viên

- Bậc Trung học Phổ thông có 5 trường (3 trường quốc lập, 2 trường báncông) với 10.022 học sinh và 395 giáo viên

- Đào tạo - dạy nghề: Trên địa bàn huyện có 1 trung tâm dạy nghề thườngxuyên và nhiều cơ sở dạy nghề, truyền nghề của tư nhân Hàng năm đào tạo hàngnghìn lao động có chuyên môn kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội của huyện

4.1.5.7 Văn hóa, thể dục - thể thao

Hoạt động văn hóa thông tin, thể thao, truyền thanh, truyền hình có nhiều đổimới cả về nội dung và hình thức hoạt động, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trịcủa địa phương, từng bước đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần củacác tầng lớp nhân dân Phong trào xây dựng làng, xã văn hóa được duy trì và pháttriển Các tệ nạn xã hội được đông đảo nhân dân lên án và tích cực đấu tranh bài trừ,các di tích lịch sử văn hóa thường xuyên được trùng tu tôn tạo, chống xuống cấp,đảm bảo nguyên giá trị của di tích Các lễ hội truyền thống được tổ chức đúng quyđịnh của nhà nước, khai thác và phát huy vốn văn hóa truyền thống thu hút đượcđông đảo quần chúng và các nghệ sỹ tham gia

Trang 33

4.1.5.8 Quốc phòng, an ninh

a) Quốc phòng

Duy trì thường xuyên lực lượng sẵn sàng chiến đấu, phòng chống thiên taidịch họa Hệ thống văn kiện kế hoạch được xây dựng và củng cố bổ sung thườngxuyên, đảm bảo cho hoạt động tác chiến trong mọi tình huống Các tổ chức như Hộiđồng giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hội đồng nghĩa vụ quân sự, Hội đồng cungcấp, Ban Phòng không nhân dân thường xuyên được bổ sung kiện toàn, duy trìhoạt động một cách hiệu quả, ý thức quốc phòng toàn dân được nâng cao Duy trì sựphối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xãhội trên địa bàn

Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, đã xét duyệt hồ sơ theo quyếtđịnh 142/QĐ-TTg cho các đối tượng, xét duyệt hồ sơ theo Quyết định 290/QĐ-TTg.Thăm hỏi tặng quà cho các đối tượng chính sách, gia đình cán bộ chiến sỹ đang làmnhiệm vụ trong các dịp lễ, tết

b) An ninh trật tự, an toàn xã hội

An ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội đảm bảo, nhiều mặtchuyển biến tích cực Phong trào xây dựng khu dân cư an toàn về an ninh trật tự tiếptục được đẩy mạnh, 100% các xã, thị trấn đã thành lập Ban chỉ đạo an ninh trật tự,

284 tổ bảo vệ an ninh trật tự, 2,746 tổ ninh xã hội hoạt động có hiệu quả Công táctuyên truyền giáo dục pháp luật, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được tăngcường, quyền lợi và lợi ích chính đáng của nhân dân được bảo vệ

4.1.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội gây áp lực đối với đất đai

4.1.6.1 Thuận lợi

- Tĩnh Gia có vị trí địa lý thuận lợi, có mạng lưới giao thông tương đối đầy

đủ thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, giao lưu văn hóa xã hội với các địaphương khác

- Tĩnh Gia có lực lượng lao động dồi dào, là nguồn lực thúc đẩy kinh tế củahuyện phát triển, hơn thế nữa trình độ dân trí ngày càng được nâng cao thuận lợicho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất

- Mạng lưới điện phủ kín các thôn xóm trong huyện là tiền đề cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 34

- Nhân dân trong huyện cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo, đoàn kết,giàu kinh nghiệm, ý thức hướng tới sản xuất hàng hoá… và luôn chịu ảnh hưởng,tiếp thu văn minh đô thị.

- Được sự quan tâm và chỉ đạo của Tỉnh uỷ - UBND tỉnh, các cấp, các ngànhtrong tỉnh và của Trung ương, huyện có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa họcnhiệt tình, năng động, trách nhiệm và vận dụng sáng tạo đường lối, chính sách củaĐảng, Nhà nước trong phát triển kinh tế- xã hội của huyện

- Về cơ cấu kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, giảm tỷ trọngnghành nông nghiệp, tăng tỷ trọng nghành công nghiệp và dịch vụ Công nghiệp vàdịch vụ có bước khởi sắc góp phần tích cực tăng việc làm và thu nhập cho người laođộng

Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng như dự báophát triển trong tương lai, trong khi quỹ đất của huyện lại có hạn, thì áp lực đối với đấtđai của Tĩnh Gia đã và sẽ ngày càng lớn hơn, dẫn đến sự thay đổi trên phạm vi rộng lớn

và sâu sắc tình trạng sử dụng đất của huyện hiện nay Do đó trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội lâu dài huyện cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sửdụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; bố trí sửdụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vềhiện tại cũng như lâu dài

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VỀ ĐẤT ĐAI THEO 15 NỘI DUNG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

Từ khi Luật Đất đai năm 2013 được ban hành ( chính thức có hiệu lực thihành từ ngày 01/07/2014), kèm theo đó là các văn bản hướng dẫn của Chính phủnhằm cụ thể hóa các quy định của Luật, việc quản lý Nhà nước đối với đất đai đãbước đầu thực hiện theo luật mới có nhiều tiến bộ, mạng lại hiệu quả kinh tế - xã

Trang 35

hội và pháp lý, nhưng vẫn còn một số vấn đề chưa đi sâu mà vẫn thực hiện theo luậtđất đai 2003

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môitrường, trong thời gian từ ngày 01/07/2014 đến nay, Ủy ban nhân tỉnh Thanh Hóa

đã ban hành một số quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương để thựcthi pháp luật về đất đai Các văn bản đã ban hành kịp thời phù hợp với tình hìnhthực tế của tỉnh nói chung và huyện Tĩnh Gia nói riêng, làm cơ sở để quản lý và chỉđạo thực hiện công tác quản lý đất đai ngày càng tốt hơn, đồng thời ngăn chặn kịpthời các vi phạm xảy ra trong công tác quản lý, sử dụng đất

Trên cơ sở các văn bản của tỉnh, UBND huyện Tĩnh Gia đã chỉ đạo Phòng Tàinguyên và Môi trường và các ngành chức năng có liên quan tổ chức thi hành LuậtĐất đai trên địa bàn huyện Tổ chức học tập, tìm hiểu, tuyên truyền và quán triệt nộidung của Luật đến nhân dân Trên cơ sở các nội dung quản lý Nhà nước về đất đaitheo Luật Đất đai năm 2013 huyện đã triển khai các công việc cụ thể như sau:

4.2.1 Ban hành các văn bản về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Từ khi Luật Đất đai năm 2013 được ban hành ( chính thức có hiệu lực thihành từ ngày 01/07/2014), kèm theo đó là các văn bản hướng dẫn của Chính phủnhằm cụ thể hóa các quy định của Luật, việc quản lý Nhà nước đối với đất đai đãbước đầu thực hiện theo luật mới có nhiều tiến bộ, mạng lại hiệu quả kinh tế - xãhội và pháp lý, nhưng vẫn còn một số vấn đề chưa đi sâu mà vẫn thực hiện theo luậtđất đai 2003

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môitrường, trong thời gian từ ngày 01/07/2014 đến nay, Ủy ban nhân tỉnh Thanh Hóa

đã ban hành một số quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương để thựcthi pháp luật về đất đai Các văn bản đã ban hành kịp thời phù hợp với tình hìnhthực tế của tỉnh nói chung và huyện Tĩnh Gia nói riêng, làm cơ sở để quản lý và chỉđạo thực hiện công tác quản lý đất đai ngày càng tốt hơn, đồng thời ngăn chặn kịpthời các vi phạm xảy ra trong công tác quản lý, sử dụng đất

Trên cơ sở các văn bản của tỉnh, UBND huyện Tĩnh Gia đã chỉ đạo Phòng Tàinguyên và Môi trường và các ngành chức năng có liên quan tổ chức thi hành LuậtĐất đai trên địa bàn huyện Tổ chức học tập, tìm hiểu, tuyên truyền và quán triệt nộidung của Luật đến nhân dân Trên cơ sở các nội dung quản lý Nhà nước về đất đaitheo Luật Đất đai năm 2013 huyện đã triển khai các công việc cụ thể như sau:

Ngày đăng: 22/06/2016, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đât Việt Nam (Tính đến ngày 10/09/2013) - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đât Việt Nam (Tính đến ngày 10/09/2013) (Trang 15)
Bảng 4.1: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ ở huyện Tĩnh Gia - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.1 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ ở huyện Tĩnh Gia (Trang 37)
Bảng 4.2: Phân hạng đất Nông nghiệp huyện Tĩnh Gia - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.2 Phân hạng đất Nông nghiệp huyện Tĩnh Gia (Trang 39)
Bảng 4.3: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.3 Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa (Trang 41)
Bảng 4.4: Kết quả giao đất nông nghiệp then NĐ 64/CP - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.4 Kết quả giao đất nông nghiệp then NĐ 64/CP (Trang 46)
Bảng 4.5 Tổng hợp thu hồi đất quý 1 năm 2014 (Từ ngày 01/4/2014 đến ngày 18/5/2014) - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.5 Tổng hợp thu hồi đất quý 1 năm 2014 (Từ ngày 01/4/2014 đến ngày 18/5/2014) (Trang 49)
Bảng 4.6: Chuyển mục đích sử dụng đất huyện Tĩnh Gia - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.6 Chuyển mục đích sử dụng đất huyện Tĩnh Gia (Trang 51)
Bảng 4.7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 (Trang 60)
Bảng 4.8: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014 - Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất theo 15 nội dung quản lí Nhà nước vê đất đai theo luật đất đai 2013 tại huyện Tĩnh Gia – Tỉnh Thanh Hoá
Bảng 4.8 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014 (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w