1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ

111 476 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế ngày càng phát triển, sự đầu tư của nước ngoài ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh với mục tiêu thu được lợi nhuận cao nhất. Vì thế trong nền kinh tế hội nhập như ngày nay bất cứ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường thì phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, các biện pháp sử dụng các nguồn lực sẵn có một cách đúng đắn nhất. Muốn làm được như vậy thì các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Và điều này có thể thực hiện được thông qua phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn VCSH và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng cũng như đưa ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu của các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Phân tích Báo cáo tài chính sẽ cung cấp không chỉ cho chủ doanh nghiệp biết được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ như thế nào, từ đó xác định mục tiêu, phương hướng phát triển trong tương lai, mà nó còn cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích đối với các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp như các nhà đầu tư, các chủ nợ, các tổ chức tài chính, tín dụng, các cơ quan quản lý Nhà nước… Mỗi đối tượng đó lại có những mối quan tâm khác nhau đến tình hình tài chính doanh nghiệp, chẳng hạn, đối với chủ doanh nghiệp họ quan tâm tổng hợp đến tình hình tài chính, đến hiệu quả hoạt động của mình, còn đối với các nhà đầu tư mối quan tâm của họ thường hướng vào các yếu tố như khả năng thanh toán, mức sinh lời của vốn đầu tư… Nhận thức được vai trò quan trọng của phân tích Báo cáo tài chính, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Lilama 10” làm luận văn thạc sĩ.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế ngày càng phát triển, sự đầu tư của nước ngoài ngày càng mạnh mẽ,các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh với mục tiêu thu được lợi nhuận caonhất Vì thế trong nền kinh tế hội nhập như ngày nay bất cứ một doanh nghiệp nàomuốn đứng vững trên thương trường thì phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Đểđạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác địnhphương hướng, mục tiêu trong đầu tư, các biện pháp sử dụng các nguồn lực sẵn cómột cách đúng đắn nhất Muốn làm được như vậy thì các doanh nghiệp cần nắmđược các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Và điều này có thể thựchiện được thông qua phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn VCSH

và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu,phát hiện những khả năng tiềm tàng cũng như đưa ra các quyết định về quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sởhữu của các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

Phân tích Báo cáo tài chính sẽ cung cấp không chỉ cho chủ doanh nghiệp biếtđược tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ như thế nào, từ đóxác định mục tiêu, phương hướng phát triển trong tương lai, mà nó còn cung cấp rấtnhiều thông tin hữu ích đối với các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp như cácnhà đầu tư, các chủ nợ, các tổ chức tài chính, tín dụng, các cơ quan quản lý Nhànước… Mỗi đối tượng đó lại có những mối quan tâm khác nhau đến tình hình tàichính doanh nghiệp, chẳng hạn, đối với chủ doanh nghiệp họ quan tâm tổng hợpđến tình hình tài chính, đến hiệu quả hoạt động của mình, còn đối với các nhà đầu

tư mối quan tâm của họ thường hướng vào các yếu tố như khả năng thanh toán, mứcsinh lời của vốn đầu tư… Nhận thức được vai trò quan trọng của phân tích Báo cáo

tài chính, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty

Cổ phần Lilama 10” làm luận văn thạc sĩ

Trang 2

2 Tình hình nghiên cứu

Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính được đề cập nhiều trong các tàiliệu trong và ngoài nước :

- Đặng Kim Cương, Nguyễn Công Bình: Phân tích các báo cáo tài chính –

Lý thuyết bài tập và bài giải, NXB Giao thông vận tải 2008

- Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê,2010

- Nguyễn Năng Phúc: Phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học kinh tế quốcdân, 2011

- Võ Văn Nhị: Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị - Áp dụng cho doanhnghiệp Việt Nam, NXB Giao thông vận tải 2007

tổ chức tài chính, tín dụng, các cơ quan quản lý Nhà nước…

Vì những lý do nêu trên, luận văn đi sâu phân tích các chỉ số tài chính củaCông ty Cổ phần Lilama 10 nhằm phác họa bức tranh toàn cảnh thực trạng tài chínhcông ty, đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cungcấp, cơ quan quản lý cấp trên, những người hưởng lương trong công ty… và hơn aihết chính là các nhà quản trị doanh nghiệp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Trang 3

- Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Lilama 10 nhằm cung cấpnhững thông tin cần thiết, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các đốitượng sử dụng thông tin khác có cái nhìn khách quan về sức mạnh tài chính củaLilama 10 thông qua các chỉ số về khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản,hiệu quả quản lý nợ, khả năng sinh lời Bên cạnh đó, luận văn phân tích các nhân tốbên trong và bên ngoài đã ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Lilama 10

- Đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và tăng cường tình hình tài chínhcủa công ty cổ phần Lilama 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các báo cáo tài chính của DN được trìnhbày trên hệ thống báo cáo tài chính hàng năm của Công ty cổ phần Lilama 10

Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán+ Báo cáo kết quả kinh doanh+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ+ Thuyết minh báo cáo tài chính

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích hệ thống báo cáo tài chính của công ty cổphần Lilama 10 qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu để nghiên cứu luận văn Số liệu đề cậptrong luận văn được lấy từ các nguồn:

- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Lilama 10;

- Các thông tin khác về Công ty cổ phần Lilama 10, các doanh nghiệp cùngngành và tình hình kinh tế được công bố rộng rãi trên các tạp chí, sách báo, website

Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh là chủ yếu, ngoài racòn kết hợp các phương pháp khác như: phương pháp phân tích theo tỷ lệ chung,phương pháp phân tích xu hướng, phân tích tổng hợp và thống kê, … để nhằm mụcđích nghiên cứu của đề tài

Trang 4

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn phân tích một cách khách quan, toàn diện hệ thống báo cáo tài

chính của công ty cổ phần Lilama 10 đặt trong những điều kiện thuận lợi và khókhăn của công ty cổ phần Lilama 10 nói riêng và của nền kinh tế, của các công tykhác trong cùng ngành lắp máy và xây dựng nói chung

- Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế tình hình tài chính

của công ty cổ phần Lilama 10 qua sự biến động của các chỉ số tài chính.

- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm cải thiện tình hình tài chính củacông ty cổ phần Lilama 10

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm 3 chương đượctrình bày như sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10.

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp.

1.1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo

đó, báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp, toàn diện nhất về tình hình tài sản, VCSH và nợ phải trả tại một thời điểm cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển dòng tiền trong một kỳ kinh doanh nhất định của doanh nghiệp [11, tr.57]

Báo cáo tài chính phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý, phảnánh chính xác tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền lưu chuyển củadoanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phảiđược lập và trình bày trên cơ sở các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quyđịnh hiện hành có liên quan Đồng thời, báo cáo tài chính phải đảm bảo độ tin cậycủa thông tin, phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và các sự kiệnkhông chỉ đơn thuần phản ánh hình thức pháp lý của chúng, trình bày khách quankhông thiên vị, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và trình bày đầy đủ trên mọi khíacạnh trọng yếu Mặt khác, báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ các thông tin, kể

cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấp thông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánhđược và dễ hiểu

Tính hệ thống của báo cáo tài chính được thể hiện ở mối quan hệ chặt chẽ vàhữu cơ giữa các báo cáo Mối báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người đọcmột khía cạnh hữu ích khác nhau, những thông tin bổ ích khác nhau Tuy nhiên để

có thể có một kết quả khái quát hay sự đánh giá tổng thể về tình hình tài chính cũngnhư kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự phân tích, kết hợp cácthông tin từ các báo cáo tài chính

Trang 6

Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin theo một cấu trúc chặtchẽ về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và luồng tiền của doanh nghiệp, đápứng nhu cầu của người sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính, để đưa ra các quyếtđịnh kinh tế

Trong nền kinh tế thị truờng, thông tin trong báo cáo tài chính không chỉphục vụ yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp cácthông tin cần thiết cho những đối tượng quan tâm ngoài doanh nghiệp thí dụ nhưkhách hàng, nhà đầu tư… Mỗi đối tuợng sử dụng thông tin với các mục đíchkhác nhau nhưng nhìn chung hệ thống báo cáo tài chính có tác dụng chủ yếu đểcung cấp thông tin để giúp cho quá trình phân tích, đánh giá khái quát tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quảkinh doanh, tình trạng tài chính, khả năng phát triển cũng như những rủi ro tiềmtàng của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không những đối với các

cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa trong việcchỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tàichính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và đồng thời là nguồn thông tintài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính khôngnhững cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còncho thấy kết quả hoạt động của doanh nghiệp đạt được trong hoàn cảnh đó Bằngviệc xem xét, phân tích báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giáchính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp Do

đó, báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người khácnhau như Ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ,các khách hành chính, những người cho vay, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản

lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý kể các cơ quan chính phủ và bản thân người laođộng Mỗi một nhóm người có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗinhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chínhcủa một doanh nghiệp

Trang 7

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính,giúp cho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phântích thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ Trên cơ sở đó, giúp cho việckiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tình hình chấp hành và thực hiệncác chính sách kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Những thông tin trên báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việcphân tích, phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế Trên cơ sở đó, dự toántình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanhnghiệp Đó là những căn cứ quan trọng giúp cho việc đưa ra những quyết định quản

lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị doanh nghiệp,hoặc là những quyết định của nhà đầu tư, các chủ nợ, các cổ đông tương lai củadoanh nghiệp

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hìnhtài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, phântích thực trạng tài chính của doanh nghiệp như: Phân tích tình hình biến động vềquy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn; về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán;tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tình hình phân phối lợinhuận của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu, số liệu trên báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng đểtính ra các chỉ tiêu kinh tế khác giúp cho việc đánh giá thực trạng tài chính củadoanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Theo chế độ Báo cáo tài chính hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanhnghiệp), hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp nhà nước vàcác doanh nghiệp có quy mô lớn bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm, hệ thốngbáo cáo tài chính giữa niên độ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp và hệthống báo cáo tài chính hợp nhất Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo

Trang 8

kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khithông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổingày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toánnăm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 thángnhưng không vượt quá 15 tháng.

Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọithành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân – kể cả hợp tác xã sử dụng hệthống báo cáo tài chính năm Ngoài ra, có thể sử dụng báo cáo tài chính hàngtháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp

Để thuận lợi cho việc nghiên cứu và sử dụng báo cáo tài chính doanh nghiệp,cần thiết phải tiến hành phân loại báo cáo tài chính Phân loại báo cáo tài chính làviệc sắp xếp báo cáo tài chính theo những tiêu thức nhất định

* Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo nội dung phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, và sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm các báo cáo:

- Báo cáo tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, kếtoán sử dụng “Bảng cân đối kế toán” Bảng này được lập trên cơ sở tính cân bằng vềmặt lượng giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp và đượclập vào một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) Do đó, bảng cânđối kế toán có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệkinh tế - tài chính – pháp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Báo cáo phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt độngkinh doanh

Quá trình và kết quả kinh doanh là một trong những bộ phận quan trọng củađối tượng hạch toán kế toán Sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp cần biếtđược một cách tổng quát toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu được theo từng lĩnhvực hoạt động Toàn bộ những thông tin này được phản ánh trên “Báo cáo kết quả

Trang 9

hoạt động kinh doanh” Thông qua báo cáo này, người sử dụng thông tin có thểdánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nướcNghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với Ngân sách nhà nước gồm thuế

và các khoản phải nộp khác Việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước làmột trong những tiêu chí để đánh giá tình hình chấp hành pháp luật và kỷ cương củadoanh nghiệp trong kinh doanh Từ đó, suy rộng ra việc tôn trọng kỷ luật thanh toáncủa doanh nghiệp cũng như tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Để phản ánh được thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sáchNhà nước, báo cáo loại này thường phản ánh tình hình đầu kỳ (phải nộp, nộp thừa),tình hình trong kỳ (phải nộp, đã nộp) và tình hình cuối kỳ (còn phải nộp hay nộpthừa) trên tổng số và theo từng khoản thanh toán

- Báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ

Để biết được luồng chảy tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp, qua đó đánh giáđược khả năng thanh toán, xây dựng được kế hoạch đầu tư, dự đoán được luồng tiềntrong tương lai …, các nhà quản lý thường sử dụng thông tin trên “Báo cáo lưuchuyển tiền tệ” Báo cáo này được lập theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh,hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư), trong đó chi tiết theo từng nguyên nhântăng, giảm tiền tệ

- Báo cáo thuyết minh

Bên cạnh các báo cáo tài chính nêu trên, người sử dụng thông tin còn phải sửdụng thêm một dạng báo cáo tài chính nữa là “Thuyết minh báo cáo tài chính” Báocáo loại này nhằm giải thích bổ sung thêm một số chỉ tiêu mà các báo cáo tài chínhkhác chưa phản ánh được hoặc phản ánh chưa rõ nét Vì thế, nội dung chính của báocáo thuyết minh thường đê cập đến đặc điểm, tình hình chung của doanh nghiệp; vềthu nhập của người lao động; về các nguyên nhân tăng giảm của TSCĐ (theonguyên giá, theo giá trị còn lại); về tình hình tăng, giảm các nguồn vốn, các quỹdoanh nghiệp; những khoản nợ tiềm tàng, những khoản cam kết và những thông tintài chính khác

Trang 10

* Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo thời gian lập, gồm các báo cáo sau:

- Báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính năm là hệ thống báo cáo tài chính định kỳ, đượclập khi kết thúc năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thôngbáo của cơ quan thuế Trong trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổingày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho kỳ kế toán nămđầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 thángnhưng không được vượt quá 15 tháng Theo quy định, tất cả các doanh nghiệp thuộccác ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm

- Báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ là hệ thống báo cáo tài chính đượclập vào cuối mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý 4) Theo Chế độ quyđịnh, hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho các doanh nghiệpNhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanhnghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ Báo cáo tài chínhgiữa niên độ dạng đầy đủ có các chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu, nội dung phản ánh vàphương pháp lập giống như báo cáo tài chính năm tương ứng

* Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo tính bắt buộc do cơ quan quản lý quy định, gồm:

- Báo cáo tài chính bắt buộc

Báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phảilập, gửi theo định kỳ, không phân biệt hình thức sở hữu và quy mô doanh nghiệp.Báo cáo tài chính bắt buộc thường bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính hướng dẫn

Báo cáo tài chính hướng dẫn là những báo cáo không mang tính chất bắtbuộc, chỉ mang tính chất hướng dẫn, tùy thuộc vào nhu cầu thông tin, trình độquản lý, trình độ kế toán của mình để quyết định việc lập hay không lập nhữngbáo cáo này

Trang 11

* Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo phạm vi thông tin phản ánh

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập

Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập là hệ thống báo cáo tài chính áp dụngtrong các doanh nghiệp động lập bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm và hệthống báo cáo tài chính giữa niên độ

- Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn hay mộtcông ty mẹ được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp và được lậptrên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con

- Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị cấp trên được lập nhằm mục đích tổnghợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồnVCSH ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh năm tài chính của đơn vị Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toántrực thuộc hoặc Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không

có công ty con, phải lập báo cáo tài chính tổng hợp

1.1.2 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

1.1.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vàocác báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan nhằm đánh giá tình hình tài chính vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định Trên

cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định chuẩn xáctrong quá trình kinh doanh

Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số màcòn là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tàichính hiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanhnghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽxảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh,

Trang 12

khắc phục các điểm yếu Nói cách khác, thông qua việc phân tích báo cáo tài chính

sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh

doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp [5, tr.5]

1.1.2.2 Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là một môn khoa học độc lập, nó có đối tượngnghiên cứu riêng Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính là hệ thốngthông tin kế toán đã được trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp,nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình công nợ, những thông tin về luồngvào và luồng ra của tiền trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính được trình bày trên Bảngcân đối kế toán, bao gồm:

Các thông tin phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp Trong đó baogồm những thông tin về tài sản ngắn hạn, như: các thông tin về tiền và các khoảntương đương tiền, các thông tin về đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu,các thông tin về hàng tồn kho và các TS ngắn hạn khác Các thông tin về TS dàihạn như: thông tin về khoản phải thu dài hạn, các thông tin về TS cố định, cácthông tin về bất động sản đầu tư, thông tin về đầu tư tài chính dài hạn và cácthông tin về TS dài hạn khác

Các thông tin về NV của DN: thông tin nợ phải trả (nợ phí và quỹ khác, nợngắn hạn, nợ dài hạn) Những thông tin về NV chủ sở hữu, nguồn kinh phí

Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC được trình bày báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh bao gồm: các thông tin về doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu hoạt động khác Các thông tin về chi phínhư: giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí thuếthu nhập DN hiện hành, chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại, chi phí hoạt động khác.Các thông tin về lợi nhuận như: lợi nhuận gộp của doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng lợi nhuận kế toán

Trang 13

trước thuế, tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập DN, lãi cơ bản trên cổ phiếu,…

Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC được trình bày trên BCLCTT,bao gồm: những thông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, nhữngthông tin về lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, những thông tin về lưu chuyểntiền tệ từ hoạt động tài chính

Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC là những thông tin trình bày trênbản thuyết minh BCTC, như: đặc điểm hoạt động của DN, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ

sử dụng trong kế toán, chuẩn mực và chế độ áp dụng, các chính sách kế toán ápdụng, những thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong BCLCTT và nhữngthông tin khác

Đối tượng nghiên cứu của phân tích BCTC, ngoài việc phân tích thông tintrình bày trên từng BCTC, còn phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thông tin kếtoán trên từng BCTC, giữa các BCTC Có như vậy, mới có thể giúp quản trị DN vàcác đối tượng sử dụng thông tin ngoài DN đánh giá được thực trạng tài chính và kếtquả kinh doanh của DN một các sâu sắc, toàn diện và khách quan

1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài doanh nghiệp.

1.1.3.1 Vai trò của phân tích báo cáo tài doanh nghiệp

Tùy theo mục đích sử dụng của các đối tượng khác nhau mà vai trò của việcphân tích báo cáo tài chính DN có khác nhau như mục đích của cơ quan quản lý nhà

Phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúpcác đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đốitượng sử dụng thông tin khác nhau, như: Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhàđầu tư, các nhà cho vay, các nhà quản lý cấp trên, các cơ quan quản lý nhà nước,các nhà bảo hiểm, người lao động, … Mỗi đối tượng sử dụng thông tin của doanhnghiệp có nhứng nhu cầu về các loại thông tin khác nhau Bởi vậy, mỗi đối tượng

Trang 14

sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranhtài chính” của doanh nghiệp.

Các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính chia thành hai nhóm: nhóm cóquyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp

Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm: các cổ đông, các nhà đầu tư tương lai,chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ DN Mỗiđối tượng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của DN cho các mục đíchkhác nhau Cụ thể:

Các cổ đông tương lai: trong trường hợp DN phát hành cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán, các BCTC của DN cần được công bố cho các nhà đầu tư Đểđược tham gia vào thị trường chứng khoán DN cần phải làm thủ tục để được ủy banchứng khoán chấp nhận cho tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán Cácthông tin trong các BCTC là tình hình TS, công nợ, tình trạng tài chính của DN, kếtquả kinh doanh và triển vọng về phương án kinh doanh, loại cổ phiếu Khi đó các

cổ đông tìm kiếm lợi nhuận thông qua đầu tư vào cổ phiếu có khả năng sinh lời cao

Họ chính là chủ DN do đó phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính, sử dụngthông tin kế toán để theo dõi tình hình tài chính và kết quả kinh doanh nhằm mụcđích bảo vệ TS của mình đã đầu tư vào DN

Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lợi

và khả năng thanh toán của DN thể hiện trên BCTC bằng việc theo dõi khối lượng

và chủng loại TS với số nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có thể xác địnhđược khả năng thanh toán của DN và quyết định có nên cho DN vay nữa hay không

Các cơ quan thuế cần thông tin từ phân tích BCTC để xác định số thuế DNphải nộp

Các nhà quản lý DN cần các thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sảnxuất kinh doanh của DN

Nhóm có quyền lợi gián tiếp: gồm các cơ quan quản lý khác ngoài cơ quan

thuế, các viện nghiên cứu, sinh viên,.v.v

Các cơ quan khác của chính phủ cần thông tin phân tích BCTC để kiểm tra

Trang 15

tình hình tài chính, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của DN và xây dựng các

1.1.3.2 Nhiệm vụ:

Để đạt được những mục tiêu cơ bản của phân tích báo cáo tài chính, nhiệm

vụ của phân tích báo cáo tài chính được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:

- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực cácthông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụngthông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyếtđịnh đầu tư, quyết định cho vay

- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin cho các chủ doanhnghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người người sửu dụng thông tinkhác về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sinh lợi và hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn VCSH,tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán cáckhoản phải trả cũng như các nhân tố khác ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích BCTC DN, bao gồm hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong

Trang 16

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính của

DN, các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, cácchỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chínhcủa DN

Về mặt lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính của DN:phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loạitrừ, phương pháp liên hệ, phương pháp tương quan và hồi quy… Song ở đây,chỉ giới thiệu một số phương pháp cơ bản, thường được vận dụng trong phân tíchtài chính DN

1.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức

độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Để áp dụng phương pháp so sánh và phân tích BCTC của DN, trước hết xácđịnh số gốc để so sánh Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thểcủa phân tích Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian Kỳphân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc kỳ kế hoạch hoặc kỳ kinh doanh trước.Giá trị so sánh là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảocác điều kiện so sánh sau:

Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu

Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu ( kể cả hiện vật, giá trị

và thời gian)

Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài cácđiều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác, như: cùng phương hướng kinhdoanh, điều kiện kinh doanh tương tự nhau

Mức độ biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ

Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trước,…

Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với

Trang 17

trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu cóliên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.

Nội dung so sánh gồm:

xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của DN Đánh giátốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của DN

định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt hoạt động tàichính của DN

của DN khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN tốthay xấu, khả quan hay không khả quan

Qúa trình thực hiện phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiệnbằng hình thức:

So sánh theo chiều ngang

So sánh theo chiều dọc

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

So sánh ngang ở trên các BCTC của DN chính là việc so sánh, đối chiếu tìnhhình biến động cả về tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng BCTC.Thực chất của sự phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoảnmục, trên từng BCTC của DN Qua đó xác định được mức biến động( tăng haygiảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân

Trang 18

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đóđược thể hiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên BCTC đượcxem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thểđược xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiệntượng kinh tế - tài chính DN.

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nóđược sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một hoạt động phân tích nàocủa DN Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của DN, nó được sử dụng rất

đa dạng và linh hoạt

1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp phân tích tỷ lệ: là phương pháp truyền thống, được sử dụngphổ biến trong phân tích tài chính Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mựccác tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ taì chính Về nguyên tắc, phươngpháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánhgiá tình hình tài chính DN, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với các tỷ lệ thamchiếu

Trong phân tích tài chính Dn, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm

tỷ lệ đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của DN Đó làcác nhóm tỷ lệ về nội dung thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn,nhóm các tỷ lệ về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ lệ về khả năng sinh lời

1.2.3 Phương pháp Dupont

Trong phân tích tài chính, Mô hình Dupont thường được vận dụng để phântích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữacác chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉtiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ, và nhà phân tích sẽ nhận biết đượccác nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của DN Bản chất củahiện tượng này là tách một số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của DN như thu thậptrên TS (ROA), thu nhập sau thuế trên VCSH (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ

Trang 19

số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng củacác tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.

Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính, có dạng:

Từ mô hình (1.1) cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng

TS mà DN đang sử dụng, quản trị DN phải nghiên cứu và xem xét có những biệnpháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng

Vòng quay của TS

DTTLợi nhuận

Chi phí ngoài

sản xuất

Chi phísản xuất

Vốn vật tư hàng hóa

Vốn bằng tiền, phải thu

Trang 20

Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của TScàng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất TS của DN càng lớn Do vậy, làm cho

tỉ lệ sinh lời của TS càng lớn Để nâng cao số vòng quay của TS, một mặt phảităng quy mô về DTT, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu củatổng TS Như vậy tổng DTT và tổng TS bình quân có quan hệ mật thiết với nhau,thông thường chúng có quan hệ cùng chiều Nghĩa là tổng TS tăng thì tổng DTTcũng tăng

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỉ lệ lãi theo DTT lại phụ thuộc vào hainhân tố cơ bản: Tổng lợi nhuận thuần và DTT Hai nhân tố này lại có quan hệ cùngchiều, nghĩa là nếu DTT tăng thì làm cho lợi nhuận thuần cũng tăng Để tăng quy

mô về DTT ngoài việc phải giảm các khoản giảm trừ doanh thu, còn phải giảm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất và chi phísản xuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thường xuyên nâng cao chất lượng sảnphẩm để tăng giá bán, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận

Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quảntrị DN Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ, có thể đánh giá hiệu quả kinhdoanh một cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đếnnhững nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đề ra được cácbiện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN,góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN ở các kỳ kinh doanhtiếp theo

1.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính.

Nhằm phát huy vai trò và nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính trong quản lýdoanh nghiệp, nội dung cơ bản của phân tích báo cáo tài chính trong các doanhnghiệp bao gồm:

1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

Trang 21

Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện tình trạng hay thực trạng tàichính của doanh nghiệp tại một thời điểm Tình hình tài chính của doanh nghiệp thểhiện sự tồn tại cũng như nỗ lực của doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt động, là kết quảtất yếu của mọi hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện Dựa vào tình hình tài chínhdoanh nghiệp, các nhà quản lý biết được tình trạng tài chính hay trạng thái tài chính

cụ thể cũng như xu thế phát triển của doanh nghiệp cả về an ninh tài chính, về mức

độ độc lập tài chính, về chính sách huy động và sử dụng vốn, về tình hình và khảnăng thanh toán

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tàichính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉtiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp Mục đích đánh giákhái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là đưa ra những nhận định sơ bộ, banđầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Qua đó, cácnhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính, về an ninh tài chính cùng

những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu Nguồn: [11, tr.111]

Với mục đích trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, các nhà phântích chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp như: phân tíchkhái quát tình hình tài sản và nguồn vốn; phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Đồng thời, phương pháp sử dụng để đánh giá khái quát cũngkhá đơn giản, chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh Bằng cách so sánh giữa kỳgốc với kỳ so sánh, các nhà phân tích có thể rút ra những nhận xét chung, sơ bộ vềtình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ phân tích

1.3.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn

và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của DN Qua đógiúp nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ TS và các nguồn tài trợ TS, biết được

Trang 22

nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng tới cân bằng tài chính.

Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dụng sau: phân tích cơ cấu TS,phân tích cơ cấu NV và phân tích mối quan hệ giữa TS và NV

* Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản

Phân tích c c u TS, s giúp các nh qu n lý n m ơ cấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ản lý nắm được tình hình đầu tư số ắm được tình hình đầu tư số được tình hình đầu tư sốc tình hình đầu tư số ư ốu t s

v n huy ố đ ng được tình hình đầu tư sốc, bi t ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực được tình hình đầu tư sốc vi c s d ng v n ã huy ệc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ố đ đ ng có phù h p v i l nh v cợc tình hình đầu tư số ới lĩnh vực ĩnh vực ựckinh doanh có ph c v tích c c cho m c ích kinh doanh c a DN hay không Phân tíchụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ực ụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực đ ủa DN hay không Phân tích

c c u t i s n c a DN ơ cấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ản lý nắm được tình hình đầu tư số ủa DN hay không Phân tích được tình hình đầu tư sốc th c hi n b ng cách tính ra v so sánh tình hình bi nực ệc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ằng cách tính ra và so sánh tình hình biến à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực

ng gi a k phân tích v i k g c v t tr ng c a t ng b ph n TS chi m trong t ng

đ ới lĩnh vực ố ề tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng ỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng ọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng ủa DN hay không Phân tích ừng bộ phận TS chiếm trong tổng ận TS chiếm trong tổng ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ổng

s TS T tr ng c a t ng b ph n t i s n chi m trong t ng s t i s n ố ỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng ọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng ủa DN hay không Phân tích ừng bộ phận TS chiếm trong tổng ận TS chiếm trong tổng à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ản lý nắm được tình hình đầu tư số ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ổng ố à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ản lý nắm được tình hình đầu tư số được tình hình đầu tư sốc xác địnhnh

Nguồn: [11, tr.140]

Xem xét tỷ trọng của từng bộ phận TS trong tổng TS giữa kỳ phân tích với

kỳ gốc mặc dầu cho phép nhà quản lý đánh giá khái quát tình hình phân bổ vốnnhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu TS của DN

Vì vậy, để biết được chính xác việc sử dụng NV, nắm được các nhân tố ảnh hưởng

và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động về cơ cấu TS, các nhà phântích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phântích với kỳ gốc ( cả về số tuyệt đối và tương đối) trên tổng TS cũng như theo từngloại TS Ngoài ra, việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biếnđộng của từng bộ phận Trong điều kiện cho phép có thể xem xét và so sánh sự biếnđộng về tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng TS của DN qua nhiều năm

và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá Việc phân tích các chỉ tiêu này đượcthu thập trên BCĐKT

Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu TS, khi phân tích ta lập bảng 1.1:

Bảng 1.1: B ng phân tích c c u v s bi n ản lý nắm được tình hình đầu tư số ơ cấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ực ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực đ ng t i s nà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ản lý nắm được tình hình đầu tư số

(1.2)

Trang 23

Chỉ tiêu Cuối năm

N-1 Cuối nămN-2 Cuối nămN-3 N với cuối năm N-So sánh cuối năm

1

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷlệ(%)

Tỷtrọng(%)

A TÀI SẢN

NGẮN HẠN

I Tiền và các khoản

tương đương tiền

II Các khoản đầu tư

* Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn

Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác địnhnhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động vốn Do vậy, sự biến động (tăng haygiảm) của tổng số NV theo thời gian ( giữa cuối kỳ so với đầu năm, giữa năm này

so với năm khác, ) là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quátkhả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn của DN Tuy nhiên, do vốncủa DN tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số

NV theo thời gian cũng chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động

Trang 24

vốn của DN được Vì thế, bên cạnh chỉ tiêu “ Tổng số NV”, các nhà phân tích cònkết hợp sử dụng chỉ tiêu “ Tổng số nợ phải trả” và chỉ tiêu “ Tổng số VCSH” Cácchỉ tiêu này được thu thập trực tiếp trên BCĐKT.

Đánh giá tình hình huy động vốn của DN, các nhà phân tích sử dụng phươngpháp so sánh: so sánh sự biến động của Tổng NV và so sánh sự biến động của cơcấu NV theo thời gian cả về số tuyệt đối và số tương đối Qua việc so sánh sự biếnđộng của tổng số NV theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tình hìnhtạo lập và huy động vốn về quy mô; còn qua việc so sánh sự biến động của cơ cấu

NV qua thời gian, các nhà phân tích đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huyđộng, chính sách huy động và tổ chức NV cũng như xu hướng biến động của cơ cấuvốn huy động

Bên cạnh đó còn phải xác định ảnh hưởng của VCSH và nợ phải trả đến sựbiến động của tổng NV Sự tăng hay giảm của VCSH sẽ dẫn đến sự tăng hay giảmtương ứng của tổng NV cùng với một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ TSbằng vốn của DN trong kỳ Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả dẫn đến sựtăng hay giảm tương ứng cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ TSbằng vốn đi chiếm dụng trong kỳ Việc tăng VCSH về quy mô sẽ tăng cường đượcmức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của DN Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trảgia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm vàngược lại Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu NV, khi phân tích ta lập bảng1.5

Trang 25

Bảng 1.2: B ng phân tích c c u v s bi n ản lý nắm được tình hình đầu tư số ơ cấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ực ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực đ ng NV

Chỉ tiêu

với năm N-1 Giá

trị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

1.3.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

Xét theo góc độ ổn định về nguồn tài trợ, toàn bộ nguồn tài trợ tài sản (nguồnvốn) của doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợtạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà DN được sử dụng thườngxuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn tài trợ thườngxuyên trong doanh nghiệp bao gồm VCSH và vốn vay, vốn thanh toán dài hạn,trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn) Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà DNtạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một thời gian ngắn, bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn; nợ ngắn hạn; các khoản vay và nợ quá hạn; các khoản chiếmdụng bất hợp pháp của người bán, người mua, của người lao động, …

Dưới góc độ này, cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:

TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời

Nguồn: [11, tr.161]

Phân tích cân bằng tài chính trên góc độ này sẽ cung cấp cho nhà quản lý biếtđược sự ổn định, bền vững, cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệpcũng như những nhân tố có thể gây mất cân bằng tài chính Khi phân tích, trước hết

(1.4)

Trang 26

ta so sánh tổng nhu cầu về tài sản (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) với nguồn tàitrợ thường xuyên Nếu tổng tài trợ thường xuyên lớn hơn hoặc bằng nhu cầu vềtổng tài sản thì doanh nghiệp cần sử dụng số thừa này một cách hợp lý để tránh bịchiếm dụng vốn Ngược lại, doanh nghiệp cần có biện pháp huy động và sử dụngphù hợp để tránh đi chiếm dụng vốn một cách bất hợp pháp

Tiếp theo cần xem xét tình hình biến động của bản thân nguồn tài trợ trêntổng số cũng như từng loại giữa cuối kỳ so với đầu kỳ và dựa vào bản thân từngnguồn tài trợ để rút ra nhận xét

Cân bằng tài chính (1.4) có thể được biến đổi lại như sau:

TSNH – nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ thường xuyên – TSDH

Nguồn: [11, tr.162]

Hay:

Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – TSDH

Nguồn: [11, tr.162]

- Trường hợp Vốn hoạt động thuần < 0: Trong trường hợp này, nguồn tài trợ

thường xuyên của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phầnthiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Do vây, cânbằng tài chính của doanh nghiệp trong trường hợp này là không nên xảy ra vì nó đặtdoanh nghiệp trong tình trạng chịu áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn, cáncân thanh toán mất cân bằng Khi vốn hoạt động thuần càng nhỏ hơn 0 thì doanhnghiệp càng khó khăn trong thanh toán ngắn hạn và có nguy cơ phá sản

- Trường hợp Vốn hoạt động thuần > 0: Trong trường hợp này, nguồn tài

trợ thường xuyên của doanh nghiệp không những đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn

mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Do vây, cân bằng tài chính của doanhnghiệp trong trường hợp này là “cân bằng tốt”, an toàn và bền vững

- Trường hợp Vốn hoạt động thuần = 0: Trong trường hợp này, nguồn tài trợ

thường xuyên của doanh nghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên doanhnghiệp không phải sử dụng nợ ngắn hạn để bù đắp Vì vậy, cân bằng tài chính của

(1.5)

(1.6)

Trang 27

doanh nghiệp trong trường hợp này là tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn địnhvẫn chưa cao, khả năng mất cân bằng tài chính vẫn là vấn đề tiềm ẩn

Ngoài khái niệm vốn hoạt động thuần (một số giáo trình khác gọi là vốn lưuđộng thường xuyên hay vốn thường xuyên) được sử dụng để phân tích tình hìnhđảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh thì người ta còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầuVLĐ thường xuyên để phân tích

Nhu cầu VLĐ thường xuyên là số lượng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần

để tài trợ một phần cho TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu

Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và khoản phải thu – Nợ ngắn hạn

Nguồn [9]

Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu >

nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phầnchênh lệch

Nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0 có nghĩa là các nguồn ngắn hạn từ bên ngoài

đã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp không cầnnhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh

1.3.1.3 Phân tích khái quát Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động kinh doanh sau một kỳhoạt động Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cần phân tích sựbiến động của từng chỉ tiêu Việc phân tích được thực hiện bằng cách so sánh trị

số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này so với kỳ trước hoặc thực hiện với kế hoạch cả

về số tuyệt đối và số tương đối Khi đó cho biết được sự tác động của các chỉtiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận phân tích về mặt định lượng Đồngthời so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh để biết được mức tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của cáckhoản doanh thu, nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu tronghoạt động kinh doanh

(1.7)

Trang 28

Bên cạnh đó, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn đượcthực hiện bằng việc so sánh các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác) với DTT.

Từ đó các nhà quản lý nắm được để có 1 đơn vị DTT doanh nghiệp phải hao phíbao nhiêu đơn vị chi phí tương ứng Mức hao phí tính ra càng lớn so với kỳ gốc thìhiệu quả kinh doanh càng giảm và ngược lại

Ngoài ra, các nhà phân tích còn tiến hành so sánh các khoản lợi nhuận (lợinhuận gộp, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế) với DTT Từ đó cácnhà quản lý nắm được cứ 1 đơn vị DTT mà doanh nghiệp thu được thì đem lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận từng loại tương ứng Giá trị lợinhuận đem lại tính ra càng lớn so với kỳ gốc, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càngcao và ngược lại

Trang 29

Bảng 1.3: B ng phân tích báo cáo k t qu ho t ản lý nắm được tình hình đầu tư số ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ản lý nắm được tình hình đầu tư số ạt động kinh doanh đ ng kinh doanh

Chỉ tiêu

N-1 Giá

trị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷlệ(%)

1 Doanh thu bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

11.Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác

14 Lợi nhuận kế toán trước thuế

15 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành

16.Lợi nhuận sau thuế TNDN

Nguồn: [5, 9]

1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu

1.3.2.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Hk):

Tổng nợ phải trả

Nguồn: [5, 11]

(1.8)

Trang 30

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát(Hk): là chỉ tiêu phản ánh khả năng

thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo nên trong một số giáo trình

còn gọi là hệ số khả năng thanh toán chung Nếu Hk ≥ 1: DN có đủ và thừa khả

năng thanh toán, tình hình tài chính của DN khả quan, tác động tích cực đến hoạtđộng kinh doanh Nếu Hk < 1: DN không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này càngnhỏ, DN càng mất dần khả năng thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán hiện hành:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trịthuần của TS ngắn hạn hiện có DN có đảm bảo khả năng thanh toán hiện hànhkhông Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là tốt và ngược lại Một số giáo trình đề cập đến chỉ tiêu này với tên gọi là hệ

số thanh toán hiện thời hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng

Tổng TSNHTổng nợ ngắn hạn

Nguồn: [ 5, 9, 10, 11]

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh: chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại

của TS ngắn hạn DN có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Vềmặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu “ Hệ số của khả năng thanh toán nhanh: ≥ 1,

DN đảm bảo thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại khi trị số của chỉ tiêu nhỏhơn 1, DN không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Cho biết với lượng tiền và tương

đương tiền hiện có, DN có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không

1.3.2.2 Nhóm chỉ số hiệu quả quản lý tài sản

TS là các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm, doanh

(1.9)

(1.10)

(1.11)

Trang 31

thu và lợi nhuận Sử dụng TS có hiệu quả là vô cùng quan trọng đối với mỗi DN.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TS, có thể sử dụng các chỉ tiêu phân tích sau:

* Số vòng quay của TS

TS bình quân

Nguồn: [5, 9, 10, 11]

* Suất hao phí của TS so với DTT

Suất hao phí của TS so

TS bình quânDTT

Nguồn: [5, 11]

* Số vòng quay của TSNH

Nguồn: [9, 10, 11]

* Số vòng quay h ng t n khoà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ồn kho

Hàng tồn kho bình quân

Nguồn: [5, 9, 10, 11]

* K thu ti n bình quânề tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng

lý tài sản Các chỉ số quản lý nợ bao gồm:

(1.18)

(1.16)

Trang 32

với TS Tài sản Nguồn: [10, 11]

Hệ số nợ so với TS: phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bằng các khoản nợ Trị số Hệ số nợ so với TS càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của chủ DN vào chủ

nợ càng cao, mức độ độc lập tài chính thấp

* Hệ số khả năng trả lãi vay

Ch s kh n ng tr lãi vay th hi n kh n ng thanh toán các kho n lãi vay! ố ản lý nắm được tình hình đầu tư số ăng trả lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay ản lý nắm được tình hình đầu tư số ể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay ệc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ản lý nắm được tình hình đầu tư số ăng trả lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay ản lý nắm được tình hình đầu tư sốtrong k b ng l i nhu n do s d ng ti n vay S d ng n nói chung t o ra ằng cách tính ra và so sánh tình hình biến ợc tình hình đầu tư số ận TS chiếm trong tổng ử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ề tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng ử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ợc tình hình đầu tư số ạt động kinh doanh được tình hình đầu tư số ợc tình hình đầu tư sốc l inhu n cho công ty, nh ng c ông ch có l i hi n o l i nhu n t o ra l n h n lãi ph iận TS chiếm trong tổng ư ổng đ ! ợc tình hình đầu tư số à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ợc tình hình đầu tư số ận TS chiếm trong tổng ạt động kinh doanh ới lĩnh vực ơ cấu TS, sẽ giúp các nhà quản lý nắm được tình hình đầu tư số ản lý nắm được tình hình đầu tư số

tr cho vi c s d ng n N u hông công ty không có kh n ng tr lãi v gánh n ng lãiản lý nắm được tình hình đầu tư số ệc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ợc tình hình đầu tư số ết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ản lý nắm được tình hình đầu tư số ăng trả lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay ản lý nắm được tình hình đầu tư số à quản lý nắm được tình hình đầu tư số ặng lãigây thi t h i cho c ông.ệc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực ạt động kinh doanh ổng đ

Hệ số khả năng trả

Lợi nhuận trước thuế TNDN và chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Nguồn: [9, 10, 11]

1.3.2.4 Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi

* Khả năng sinh lợi của VCSH (Return on equity - ROE):

“Khả năng sinh lời của VCSH” là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả

sử dụng vốn của DN Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơn vịVCSH đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số củaROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Khả năng sinh lợi

2

Nguồn: [11]

(1.19)

(1.22)(1.21)(1.20)

Trang 33

Trong đó, VCSH đầu năm và cuối năm lấy ở chỉ tiêu "VCSH" (Mã số 400)trên BCĐKT (cột "Số đầu năm" và cột "Số cuối năm") Mẫu số của ROE là “VCSHbình quân” vì tử số là kết quả của một năm kinh doanh nên mẫu số không thể lấy trị

số của VCSH tại một thời điểm được mà phải sử dụng trị giá bình quân của năm

* Kh n ng sinh l i c a DTT (ROS)ản lý nắm được tình hình đầu tư số ăng trả lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay ợc tình hình đầu tư số ủa DN hay không Phân tích

Khả năng sinh

Lợi nhuận sau thuếDTT kinh doanhChỉ tiêu này cho biết: 1 đơn vị DTT thu được từ kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợinhuận sau thuế

Nguồn: [11, tr.134]

* Tỷ suất sinh lợi của TS

TS bình quân

Nguồn: [11, tr.208]

* Khả năng sinh lợi kinh tế của tài sản

Khả năng sinh lời của TS phản ánh hiệu qủa sử dụng TS ở DN, thể hiện trình

độ quản lý và sử dụng TS Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị TS sử dụngtrong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Trị sốcủa chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng TS càng lớn và ngược lại

Khả năng sinh lợi

(1.24)

Trang 34

* Tỷ suất sinh lời của TSNH

Nguồn: [11, tr.216]

* Tỷ suất sinh lời của TSDH

Lợi nhuận trên cổ phần

1.4 So sánh báo cáo tài chính Việt nam và báo cáo tài chính Mỹ

1.4.1 Sự giống nhau và khác nhau

Về nguyên tắc, BCTC công ty Mỹ và công ty Việt Nam tương tự nhau vì nóichung ngày nay kế toán ở các nước đều dần dần tiếp cận đến chuẩn mực kế toánquốc tế Tuy nhiên, nếu so sánh các BCTC công ty Việt Nam với các BCTC công ty

Mỹ chúng ta có thể nhận ra một số điểm khác biệt cơ bản sau:

- BCTC công ty Mỹ thường bao gồm bốn bảng báo cáo: Bảng cân đối kếtoán, báo cáo thu nhập, báo cáo lợi nhuận giữ lại và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Trong khi bộ BCTC công ty Việt Nam thường bao gồm: bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh các Báo cáo tàichính

(1.27)

(1.28)

(1.31)

(1.32)

Trang 35

- Bảng cân đối kế toán công ty Mỹ và công ty Việt Nam, về căn bản là nhưnhau, chỉ khác nhau ở mức độ chi tiết Chẳng hạn, công ty Mỹ thường báo cáo rấtgọn khoản mục tiền trong khi công ty Việt Nam thường chi tiết khoản mục nàythành nhiều loại tiền khác nhau Công ty Mỹ thường chi tiết nguồn vốn chủ sở hữuthành vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần thường và lợi nhuận giữ lại trong khi công tyViệt Nam lại chi tiết thành vốn và rất nhiều loại quỹ khác nhau.

- Báo cáo thu nhập của công ty Mỹ thường tách các khoản mục chi phí nhưkhấu hao, lãi vay thành các khoản mục riêng để tiện phân tích sau này, trong khibáo cáo kết quả kinh doanh của công ty Việt Nam thì ẩn các khoản chi này trong chiphí hoạt động, chi phí quản lý, và chi phí tài chính Điều này khiến công việc phântích BCTC gặp một số trở ngại do phải bóc tách chính xác các khoản chi phí này

- Báo cáo thu nhập công ty Việt Nam chỉ dừng lại ở lợi nhuận ròng trong khibáo cáo thu nhập của công ty Mỹ không dừng lại ở đó mà còn báo cáo chi tiết hơnđến chia cổ tức và lợi nhuận giữ lại cũng như cung cấp thêm một số thông tin quantrọng liên quan đến giá trị thị trường của cổ phiếu

1.4.2 Những hạn chế của báo cáo tài chính Việt nam hiện nay

Thật chất phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam là quá trình vận dụng

và đưa lý thuyết phân tích báo cáo tài chính học tập được từ lý thuyết và thực hànhphân tích báo cáo tài chính công ty Mỹ vào Việt Nam Tuy nhiên, do nguyên tắcthực hành kế toán và điều kiện môi trường kinh doanh của Việt Nam có mộ số khácbiệt nên khi thực hành phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam gặp một số trởngại so với công ty Mỹ

Thứ nhất, phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam ít khi được tiếnhành vì mục đích đánh giá và kiểm soát bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty

mà chủ yếu do ngân hàng hay công ty chứng khoán là những người bên ngoàicông ty thực hiện

Thứ hai, phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam gặp một trở ngại lớn

là không có dữ liệu bình quân ngành để so sánh Điều này làm giảm đi phần nào ýnghĩa trong việc đánh giá tình hình tài chính công ty

Trang 36

Thứ ba, do báo cáo kết quả kinh doanh của Việt Nam không tách bạch rõràng các khoản chi phí tiền thuê và lãi vay nên ít khi các nhà phân tích sử dụng tỷ số

đo lường khả năng thanh toán lãi vay và khả năng trả nợ, trừ khi ngân hàng và chủ

nợ vì quá quan trọng tỷ số này nên phải tìm cách tách phần chi phí này từ chi phíhoạt động tài chính

Thứ tư, đứng trên góc độ nhà đầu tư và cổ đông, chỉ tiêu ROE hay lợinhuận ròng thuộc về cổ đông là rất đáng quan tâm Tuy nhiên, do báo cáo kếtquả kinh doanh chỉ dừng lại ở chỗ báo cáo lợi nhuận ròng là bao nhiêu, trong khithực tế không phải tất cả lợi nhuận ròng đều thuộc vể cổ đông, do công ty phảitrích lập một số quỹ khác, nên chỉ tiêu lợi nhuận ròng dễ gây ra sự sai lệch kỳvọng cho cổ đông

Thứ năm, mức độ tin cậy của số liệu trên báo cáo tài chính không cao, kể cảcác báo cáo tài chính đã qua kiểm toán, nên kết quả phân tích và đánh giá tình hìnhtài chính công ty thông qua phân tích báo cáo tài chính thường chỉ có giá trị thamkhảo hơn là phản ánh đúng thực trạng

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.5.1 Nhân tố khách quan

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhất định Môitrường kinh doanh bao gồm tất cả các điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp, đó là môi trường kinh tế - tài chính, môi trường chính trị,môi trường pháp luật, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa – xã hội:

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: khi cơ sở hạ tầng chung phát triển, doanhnghiệp sẽ giảm bớt được nhu cầu vốn đầu tư cho lĩnh vực này, tạo điều kiện chodoanh nghiệp tập trung nguồn vốn vào phát triển sản xuất kinh doanh

Tình trạng của nền kinh tế: Nền kinh tế đang trong quá trình tăng trưởng thìdoanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phảitích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư Ngược lại,

Trang 37

nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái thì doanh nghiệp khó có thể tìm được cơhội tốt để đầu tư.

Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Lãi suất ttawng sẽ làm tăng chi phí lãi vay, ảnhhưởng đến kết của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp sử dụng nợ Lãi suất thị trường còn ảnh hưởng gián tiếp đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất thị trường tăng cao thì người ta

có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng, điều đó làm hạn chế việc tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp

Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức cao thì việc tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của doanhnghiệp căng thẳng nếu doanh nghiệp không áp dụng các biện pháp tích cực sẽ bịthất thoát vốn kinh doanh Lạm phát cũng làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên

và tình hình tài chính doanh nghiệp không ổn định

Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với doanh nghiệp: Cácchính sách khuyến khích đầu tư; chính sách thuế; chính sách xuất khẩu, nhập khẩu;chế độ khấu hao TSCĐ… là những yếu tố tác động lớn đến các vấn đề tài chính củadoanh nghiệp

Mức độ cạnh tranh: Đối với các lĩnh vực, ngành nghề cạnh tranh cao đòi hỏicác doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mới thiết bị, công nghệ nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm; cũng như đầu tư nhiều hơn cho quảng cáo, tiếp thị

và có thể tăng cường giảm giá, khuyến mại để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tài chính: Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tàichính, nơi mà doanh nghiệp cáo thể huy động gia tăng vốn, đồng thời có thể đầu tưcác khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm mức sinh lời của vốn hoặc có thể

dễ dàng hơn thực hiện đầu tư dài hạn gián tiếp Sự phát triển của thị trường làm đadạng hóa các công cụ và hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp , chẳng hạn như

sự xuất hiện và phát triển của các hình thức thuê taì chính, sự hình thành và pháttriển của thị trường chứng khoán…

1.5.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Trang 38

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trongmột hoặc một số ngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh lại có đặcđiểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức tài chínhtrong doanh nghiệp.

Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưuđộng chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanh hơn

so với ngành nông nghiệp và công nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ ngắn hạn thì nhu cầu vốn lưuđộng giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệpcũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, nhờ đó có thể dễ dàng bảo đảm cân đốigiữa thu và chi bằng tiền, cũng như bảo đảm nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh.Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ dài hạn, phải ứng ralượng vốn lưu động lớn hơn Các doanh nghiệp sản xuất trong những ngành sảnxuất có tính thời vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm chênhlệch nhau rất lớn, giữa thu và chi bằng tiền thường không có sự ăn khớp về bảo đảmvốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như bảo đảm cân đốigiữa thu và chi bằng tiền

1.5.2 Nhân tố chủ quan

Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chứctài chính doanh nghiệp như phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyểnnhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợcủa doanh nghiệp

Phương hướng, mục tiêu phát triển, các chiến lược, sách lược kinh doanh củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ; chất lượng thông tin về tài chính doanh nghiệp vàtrình độ của nhà quản trị là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN LILAMA 10 2.1 Khái quát về công ty Lilama 10

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Lilama 10 (tên gọi tắt: LILAMA 10, JSC) là doanh nghiệpthuộc tổng công ty LILAMA Việt Nam LILAMA 10, JSC luôn là đơn vị dẫn đầutrong việc lắp đặt và hoàn thành xuất sắc các công trình công nghiệp lớn, quan trọngcủa đất nước

Được thành lập từ năm 1960, với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân đa ngànhnghề, luôn được bổ sung những kiến thức khoa học kỹ thuật tiên tiến, tay nghề côngnghệ hiện đại, tập thể LILAMA 10, JSC đã để lại dấu ấn trên hàng trăm công trình,hạng mục công trình công nghiệp, dân dụng của quốc gia Lilama 10 hiện là mộttrong những đơn vị thành viên có nhiều năm kinh nghiệm trong lắp đặt thiết bị côngnghệ mà tên tuổi đã gắn liền với hàng loạt các công trình công nghiệp quan trọngtrải dài khắp mọi miền đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực thủy, nhiệt điện; hóachất, công nghiệp thực phẩm và vật liệu xây dựng Điển hình trong số này phải kểđến một số nhà máy thủy điện như Hòa Bình, Yaly, Vĩnh Sơn, Sêsan 3, Sê San 4,Pleikrông, Cửa Đạt, nhà máy nhiệt điện Phả Lại I, II, Na Dương, Uuông Bí II, Trạmbiến áp 500kV Thường Tín, Nhà máy xi măng Bút Sơn, Chinfon, Hoàng Mai, NghiSơn, Nhà máy đường Lam Sơn…

Không chỉ là đơn vị có thế mạnh trong lĩnh vực lắp máy, xây dựng, hiện nayvới năng lực trình độ chuyên môn cao, Lilama 10 còn tham gia thiết kế, chế tạo, lắpđặt các loại thiết bị, gia công kết cấu thép phục vụ cho các công trình của các nhàmáy điện, xi măng, bia, nước ngọt… Công ty đã chế tạo và lắp đặt bồn bể cho cácnhà máy nước ngọt Coca Cola, Nhà máy bia Quy Nhơn, Nhà máy đường Lam Sơn,đặc biệt có những loại bồn có dung tích lớn đến 60 nghìn m3 chịu áp lực cao tại dự

án Nhà máy lọc dầu Dung Quất Bên cạnh hai nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu théptại Phủ Lý – Hà Nam và TP Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình được trang bị dây chuyềnsản xuất kết cấu thép tiên tiến, đồng bộ, Lilama 10 còn sở hữu các công nghệ hàn

Trang 40

cắt, chống biến dạng, làm sạch, sơn được tối ưu nhất, đảm bảo khả năng hoàn thiệnsản phẩm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất Với công suất 10 nghìn tấn/năm,sản phẩm thiết bị và kết cấu thép của Lilama 10 sẵn sàng đáp ứng nhanh nhất cácyêu cầu của khách hàng với phương châm “Chất lượng - tiến độ - đồng bộ - dịch vụtốt nhất”

Trong bối cảnh hội nhập, các công nghệ liên tục phát triển như vũ bão, cácyêu cầu về chất lượng dây chuyền, máy móc thiết bị của thị trường ngày càng cao

và với những đặc thù riêng của ngành lắp máy và xây dựng, Lilama 10 đã kịp thời

có những định hướng, chính sách và biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu tối đa rủi

ro, luôn nắm bắt tình hình phát triển của khoa học công nghệ, có những chính sáchđào tạo nguồn lực kỹ sư, công nhân có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, hoàntoàn có đủ khả năng làm chủ các phương tiện thiết bị thi công hiện đại và tiêntiến Với tư duy nhanh nhạy, ứng biến trước mọi diễn biến của thị trường, Lilama

10 đã bắt đầu chuyển sang đầu tư kinh doanh đa ngành đa nghề dựa trên “sởtrường” lắp máy

Đến nay sau nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành với đội ngũ lao động ngàycàng lớn mạnh gồm trên 2.000 kỹ sư, công nhân lành nghề, chuyên nghiệp, có thểkhẳng định, Lilama 10 là một trong những DN hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vựcthiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị, đặc biệt là trong lĩnh vực thủy điện Ngay tại dự ánthủy điện Sơn La, ngoài việc lắp đặt 73 nghìn tấn thiết bị của 6 tổ máy, Lilama 10còn đảm nhận vai trò chế tạo gần 5 nghìn tấn thiết bị khác như thiết bị xả sâu, thiết

bị van hạ lưu và thiết bị thủy công

Thành tích nổi bật của Lilama 10 năm 2011 là đã lắp đặt chính xác, an toàn

và đưa vào vận hành 4 tổ máy của NM thủy điện Sơn La, công suất 2.400 MW sớmhơn kế hoạch Hiện Lilama 10 đã đưa tổ máy số 5 phát điện vào cuối tháng 2 năm

2012 và tổ máy số 6 phát điện vào tháng 7 năm 2012, vượt kế hoạch đề ra Như vậyvới sự cố gắng, quyết tâm của toàn bộ ban lãnh đạo cũng như tập thể người laođộng Lilama 10, thủy điện Sơn La đã hoàn thành trước kế hoạch 3 năm, tiết kiệmtới 1,5 tỷ đô la cho đất nước Tại dự án này, ngoài việc lắp 73.000 tấn thiết bị của 6

Ngày đăng: 21/06/2016, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Tấn Bình (2003), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
5. Nguyễn Công Bình, Đặng Kim Cương (2009), Phân tích các báo cáo tài chính, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Công Bình, Đặng Kim Cương
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2009
6. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
7. Nguyễn Văn Công (2001), Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính. Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2001
8. Nguyễn Văn Được ( 2004), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Nhà XB: Nxb Thống kê
9. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2011), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
10. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội 11. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đạihọc kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp", Nxb Thống kê, Hà Nội11. Nguyễn Năng Phúc (2008), "Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều (2008), Tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội 11. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
12. Nguyễn Năng Phúc(2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà NộiWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
1. Công ty cổ phần Lilama 10 (2009, 2010, 2011), Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 3 năm (2009, 2010, 2011) Khác
2. Công ty cổ phần Lilama 10 (2009, 2010, 2011), Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên 3 năm (2010, 2011, 2012) Khác
3. Công ty cổ phần Lilama 10, (2007) Bản cáo bạch Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình phân tích bằng phương pháp Dupont - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 1.1 Mô hình phân tích bằng phương pháp Dupont (Trang 19)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Lilama 10 - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Lilama 10 (Trang 47)
Bảng 2.6: Phân tích khả năng thanh toán - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Bảng 2.6 Phân tích khả năng thanh toán (Trang 67)
Hình 2.3: So sánh khả năng thanh toán chung Lilama 10 với ngành xây dựng - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.3 So sánh khả năng thanh toán chung Lilama 10 với ngành xây dựng (Trang 68)
Hình 2.4: So sánh khả năng thanh toán hiện hành của Lilama 10 với ngành xây - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.4 So sánh khả năng thanh toán hiện hành của Lilama 10 với ngành xây (Trang 69)
Hình 2.5: So sánh hệ số thanh toán nhanh của Lilama 10 với ngành xây dựng - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.5 So sánh hệ số thanh toán nhanh của Lilama 10 với ngành xây dựng (Trang 70)
Hình 2.6: So sánh hệ số thanh toán tức thời của Lilama 10 với ngành xây dựng - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.6 So sánh hệ số thanh toán tức thời của Lilama 10 với ngành xây dựng (Trang 71)
Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản STT Chỉ tiêu Đơn vị  Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011 - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 (Trang 72)
Hình 2.7: So sánh số vòng quay tổng TS của Lilama 10 với ngành xây dựng - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.7 So sánh số vòng quay tổng TS của Lilama 10 với ngành xây dựng (Trang 73)
Bảng 2.8: Phân tích chỉ số quản lý nợ - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Bảng 2.8 Phân tích chỉ số quản lý nợ (Trang 76)
Hình 2.9: So sánh hệ số nợ so với TS của Lilama 10 với ngành xây dựng - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.9 So sánh hệ số nợ so với TS của Lilama 10 với ngành xây dựng (Trang 77)
Bảng 2.9: Phân tích khả năng sinh lợi STT Chỉ tiêu Đơn vị   Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011 - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Bảng 2.9 Phân tích khả năng sinh lợi STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 (Trang 78)
Hình 2.10: So sánh ROE của Lilama 10 với ngành xây dựng - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Hình 2.10 So sánh ROE của Lilama 10 với ngành xây dựng (Trang 79)
Bảng 2.10: Phân tích tỷ số ROA - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần lilama 10 luận văn thạc sỹ
Bảng 2.10 Phân tích tỷ số ROA (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w