MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Tính cấp thiết của đề tài 2 3. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 3.1. Mục tiêu nghiên cứu: 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu: 3 Phạm vi nội dung nghiên cứu: 3 3.3. Nội dung nghiên cứu: 3 3.4. Phương pháp nghiên cứu : 4 4. Ý nghĩa khoa học và thực tế của đồ án 5 4.1. Ý nghĩa khoa học của đồ án: 5 4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đồ án: 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6 1.1. Cơ sở dữ liệu 6 1.1.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu 6 1.1.2. Mô hình cơ sở dữ liệu 7 1.1.3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên môi trường 8 1.2. Cơ sở dữ liệu Geodatabase 18 1.3. Hệ thống thông tin đất đai ELIS 20 1.3.1. Các chức năng của ELIS 20 1.3.2. Hệ thống thông tin đất đai ELIS ( phân hệ LRC ) 22 CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ UML VÀO THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU 24 2.1. Ngôn ngữ UML 24 2.1.1. Tổng quan về ngôn ngữ UML 24 2.1.2.Ứng dụng ngôn ngữ UML vào xây dựng cơ sở dữ liệu Geodatabase 25 2.2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 26 2.2.1 Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ 26 2.2.2. Khung quy định cấu trúc dữ liệu các lớp thuộc tính. 27 2.2.3. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 35 2.2.4 Nhập hệ tọa độ, hệ độ cao cho các Feature dataset 44 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 46 3.1 Khu vực nghiên cứu 46 3.2. Mô hình CSDL Geodatabase của hệ thống thông tin đất đai ELIS 47 3.2.1. Nhóm lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 47 3.2.2. Nhóm lớp thông tin ranh giới hành chính 48 3.2.3. Nhóm lớp thông tin kế hoạch 49 3.2.4 Nhóm lớp thông tin bản đồ trích đo 49 3.2.5 Nhóm lớp thông tin quy hoạch 49 3.3. Kết quả MHDL sau khi xây dựng 50 3.4. Tích hợp dữ liệu đất đai vào mô hình CSDL 50 3.4.1. Tích hợp dữ liệu cho lớp thông tin BDHT_Vung 51 3.4.2. Tích hợp dữ liệu cho lớp thông tin “Rg_xa” 52 3.5. Kết quả cơ sở dữ liệu đất đai ELIS 53 3.5.1. Kết quả tích hợp dữ liệu cho nhóm lớp thông tin hiện trạng 53 3.5.2. Kết quả tích hợp dữ liệu cho nhóm lớp thông tin ranh giới hành chính 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 1. Kết luận 53 2. Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu hay luận văn nào khác.
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Tiến
Trang 2MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
* Phạm vi nội dung nghiên cứu: 3
3.3 Nội dung nghiên cứu: 3
3.4 Phương pháp nghiên cứu : 4
4 Ý nghĩa khoa học và thực tế của đồ án 5
4.1 Ý nghĩa khoa học của đồ án: 5
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đồ án: 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 Cơ sở dữ liệu 6
1.1.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 6
1.1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu 7
1.1.3 Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên môi trường 8
1.2 Cơ sở dữ liệu Geodatabase 18
1.3 Hệ thống thông tin đất đai ELIS 20
1.3.1 Các chức năng của ELIS 20
1.3.2 Hệ thống thông tin đất đai ELIS ( phân hệ LRC ) 22
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ UML VÀO THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU 24
Trang 32.2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 26
2.2.1 Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ 26
2.2.2 Khung quy định cấu trúc dữ liệu các lớp thuộc tính 27
2.2.3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 35
2.2.4 Nhập hệ tọa độ, hệ độ cao cho các Feature dataset 44
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 46
3.1 Khu vực nghiên cứu 46
3.2 Mô hình CSDL Geodatabase của hệ thống thông tin đất đai ELIS 47
3.2.1 Nhóm lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 47
3.2.2 Nhóm lớp thông tin ranh giới hành chính 48
3.2.3 Nhóm lớp thông tin kế hoạch 49
3.2.4 Nhóm lớp thông tin bản đồ trích đo 49
3.2.5 Nhóm lớp thông tin quy hoạch 49
3.3 Kết quả MHDL sau khi xây dựng 50
3.4 Tích hợp dữ liệu đất đai vào mô hình CSDL 50
3.4.1 Tích hợp dữ liệu cho lớp thông tin BDHT_Vung 51
3.4.2 Tích hợp dữ liệu cho lớp thông tin “Rg_xa” 52
3.5 Kết quả cơ sở dữ liệu đất đai ELIS 53
3.5.1 Kết quả tích hợp dữ liệu cho nhóm lớp thông tin hiện trạng 53
3.5.2 Kết quả tích hợp dữ liệu cho nhóm lớp thông tin ranh giới hành chính .53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4GIS Geographic Information System) - Hệ thống thông tin
Địa lý
ELIS Environment Land Information Syste (Hệ thống
thông tin quản lý đất đai)
DBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu( Database Management
System)
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 5Hình 1.4 : Các thành phần của CSDL đất đai 16
Hình 1.5 : Kết nối với CSDL ELIS Quảng Ninh 22 Hình 1.6: Giao diện của phân hệ LRC 22
Hình 2.1: Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UML 24
Hình 2.2: Kí hiệu trong visio 25
Hình 2.3: Tạo file mẫu arcInfo UML Model 35
Hình 2.5: Tạo lớp (Feature class) 37
Hình 2.6: Thiết lập mối quan hệ giữa các lớp trong một nhóm lớp (Pakage)38 Hình 2.7: Xuất dữ liệu ra XMI 38
Hình 2.8: Chọn file xuất dữ liệu 39
Hình 2.9: Kiểm tra lỗi 41 Hình 2.10: Chọn file kiểm tra lỗi 40
Hình 2.11:Hệ thống báo không có lỗi 42 Hình 2.12: Chọn biểu tượng Schema Winzard 41
Hình 2.13: Tạo 1 CSDL để chứa dữ liệu File Geodatabase 42
Hình 2.14: Xuất dữ liệu từ visio 42
Hình 2.15 : Hiển thị các feature dataset và các feature class 43
Hình 2.16 : Select hệ tọa độ 44
Hình 2.17: Nhập hệ độ cao 44
Hình 3.1.Bản đồ hành chính Huyện Cẩm Giàng - Tỉnh Hải Dương 46
Hình 3.2 : Nhóm lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 47
Hình 3.3 : Nhóm lớp thông tin ranh giới hành chính 47
Hình 3.4 : Nhóm lớp thông tin kế hoạch 48
Hình 3.5: Nhóm lớp thông tin bản đồ trích đo 48
Hình 3.6 : Nhóm lớp thông tin quy hoạch 49
Hình 3.7: Kết quả Mô Hình Dữ Liệu 49
Hình 3.8 : Load dữ liệu vào lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất 50
Hình 3.9: Chọn file dữ liệu “dulieucamgiang” 51
Trang 6Hình 3.13:Kết quả tích hợp dữ liệu nhóm lớp thông tin ranh giới hành chính 52
Trang 7Bảng 2.1: Quy định thuộc tính lớp thông tin “DuongTrichDo” 26
Bảng2.2:Quy định thuộc tính lớp thông tin“BDDC_THUADAT_TRICHDO” .26
Bảng 2.3: Quy định thuộc tính lớp thông tin “BDHT_Diem” 28
Bảng 2.4: Quy định thuộc tính lớp thông tin “BDHT_Duong” 28
Bảng 2.5: Quy định thuộc tính lớp thông tin “BDHT_Vung” 29
Bảng 2.6: Quy định thuộc tính lớp thông tin “KeHoachChiTiet” 29
Bảng 2.7: Quy định thuộc tính lớp thông tin “KetQuaQuyHoach” 30
Bảng 2.8: Quy định thuộc tính lớp thông tin “KetQuaThuHoiDat” 31
Bảng 2.9: Quy định thuộc tính lớp thông tin “Quyhoach_Lines” 32
Bảng 2.10: Quy định thuộc tính lớp thông tin “VungQuyHoach” 32
Bảng 2.11: Quy định thuộc tính lớp thông tin “VungThuHoi” 33
Bảng 2.12: Quy định thuộc tính lớp thông tin “Rg_huyen” 33
Bảng 2.13: Quy định thuộc tính lớp thông tin “Rg_xa” 34
Bảng 2.14: Quy định thuộc tính lớp thông tin “Rg_tinh” 34
Trang 8Phan, giảng viên khoa CNTT người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và góp ý cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa CNTT trường ĐHTNMT đã tậntâm truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi trong công việc vàcuộc sống sau này
Tôi xin cảm ơn đến tập thể cán bộ viên chức tại Công ty TNHHMTV Trắcđịa bản đồ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song tôivẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ quýthầy, cô giáo cùng đồng nghiệp để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2016
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới,công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển theo cớchế thị trường kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên một cách nhanhchóng, tình hình biến động đất đai của các địa phương trong cả nước cũng ngày một
đa dạng phức tạp Đặc biệt ở các khu vực đang đô thị hóa rất nhiều biến động vềquyền sử dụng đất, chuyển mục đích, thu hồi, giao đất, thế chấp diễn ra rất sôiđộng Vì vậy ngành quản lí đất đai cần phải có một hệ thống dữ liệu thông tin quản
lý, cập nhật thông tin, dữ liệu một cách thường xuyên, đầy đủ chính xác
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốcgia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội,
an ninh quốc phòng Điều 18, Hiến pháp nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam quy định : " Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật,đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả" Do đó công tác quản lý nhà nước về đấtđai cần phải nắm chắc các thông tin về đất đai như vị trí, diện tích, chủ sử dụng,mục đích sử dụng, loại đất, hình thể thửa đất, để phục vụ tốt cho công tác quản línhà nước, quản lý chuyên ngành và đáo ứng mọi nhu cầu hoạt động của khu dân cư,tài chinh - ngân hàng, kinh tế - xã hội, kế hoạch, pháp luật
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâmnhập sâu vào nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội Hệ thống thông tin địa lí (GIS) là mộttrong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học, việc nghiên cứu và pháttriển ứng dụng dưa trên nền tảng công nghệ GIS sẽ giúp ta dễ dàng xây dựng hệthống thông tin đất đai phục vụ hiệu quả công tác quản lý
Đề tài "Sử dụng ngôn ngữ UML thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu Geo Database cho hệ thống thông tin đất đai ELIS " được xây dựng trên cơ sở nghiên
cứu, khảo sát hiện trạng dữ liệu và công tác quản lý đất đai thực tế tại Quảng Ninh
Từ đó đề tài đề xuất xây dựng cơ sở dữ kiệu đất đai theo mô hình tập trung, xây
Trang 10dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý đất đai đến cấp xã và hỗ trợ nhu cầu tracứu thông tin của tổ chức, cá nhân.
Việc sử dụng UML trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho Elis đã giảm bớt đượcnhiều thời gian trong việc quan lí thông tin đất đai Việc thiết kế cơ sở dữ liệu bằngUML giúp cho quá trình cập nhật, tìm kiếm, sửa, xóa trở nên đơn giản hơn, giảmbớt công sức của con người, đưa ra được kết quả chính xác và hiệu quả cao
Đề tài nghiên cứu, ứng dụng đưa toàn bộ các dữ liệu không gian ( bao gồm
dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ) vào một cơ sở dữ liệu GeoDatabasephù hợp với công nghệ ngày nay
Kết quả đạt được của đề tài sẽ giúp các cơ quan quản lý nhà nước và đất đai
ở địa phương có cơ sơ dữ liệu phục vụ cho công tác về quản lí, cập nhật biến động,cấp giấy chưng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các vấn đề về hồ sơ đất đaiphục vụ người dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng,chính xác và thuận tiện
2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua ngành Tài nguyên và Môi trường không ngừng nỗ lựctrong việc xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại nhằm đáp ứng các mục tiêuquản lý Nhà nước và đất đai theo hướng xây dựng Chính phủ điện tử và thực hiệnchủ trương kinh tế hóa của ngành Kết quả được hỗ trợ về kinh phí, được cố vấn vềnghiệp vụ và các phương pháp luật tiên tiến đang được sử dụng tại các nước châu
Âu, Cục CNTT đã trực tiếp tiến hành phân tích thiết kế, lập trình xây dựng bộ sảnphẩm ELIS Kết thúc Chương trình, Cục CNTT đã xây dựng được lõi – core của hệthống ELIS một cách toàn diện và phù hợp với đặc thù quản lý ngành tại Việt Nam,
đã hoàn thiện để triển khai cho một số tỉnh được hỗ trợ bởi Chương trình SEMLA.Phần mềm quản lí đất đai ELIS được nhiều đơn vị trong nước nghiên cứu sử dụng.Tuy nhiên với thiết kế CSDL hiện tại chưa đáp ứng được tính chia sẻ trực tuyến, vàđồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các cấp theo thời gian thực Do đó dẫn đến CSDL chưathống nhất theo hệ thống tham chiếu không gian và không được cập nhật thườngxuyên Dữ liệu có lúc thiếu, có lúc bị trùng lặp thông tin vẫn thường tồn tại
Trang 11Xuất phát từ tình hình thực tế trên và tính cấp thiết hiện nay trong công tácquản lí đất đai, việc ứng dụng CNTT và GIS vào công tác quản lí đất đai là cần thiếtthông qua đề tài "Sử dụng ngôn ngữ UML thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệuGeoDatabase cho hệ thống thông tin đất đai ELIS".
3 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu về CSDL GeoDataBase
- Thiết kế Mô hình CSDL GeoDatabase.
- Tích hợp dữ liệu để có CSDL đất đai hoàn chỉnh sử dụng cho hệ thống
thông tin đất đai ELIS
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
* Phạm vi nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu, sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML để thiết kế
mô hình CSDL theo quy định trên phần mềm Visio
- Tích hợp dữ liệu không gian về đất đai vào mô hình thông qua ArcGis của ESRI.
* Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu :
Luận văn tập trung xây dưng mô hình và CSDL đất đai cho huyện Cẩm
Giàng - tỉnh Hải Dương.
3.3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu ngôn ngữ UML trong công tác xây dựng mô hình CSDL.
- Xây dựng CSDL GeoDatabase.
- Đưa dữ liệu vào mô hình CSDL đã thiết kế.
- Tích hợp dữ liệu vào mô hình bằng công nghệ của ESRI để có một
Geodatabase hoàn chỉnh
- Một số ứng dụng của Geodatabase.
3.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu, sử dụng UML để thiết kế mô hình theo quy định trên Visio.
- Áp dụng mô hình Geodatabase trong việc thiết kế CSDL không gian.
Trang 12- Khảo sát, phân tích dữ liệu địa chính hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất huyện
Cẩm Giàng
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:
- Cơ sở dữ liệu là thành phần quan trọng của bất kỳ một hệ thống thông tin
nào.Việc xây dựng được cơ sở dữ liệu không gian là công việc quan trọng giúpchúng ta xây dựng được một hệ thống thông tin tài nguyên môi trường
- ELIS (Hệ thống thông tin đất đai) là một trong số những công cụ hữu hiệu để
quản lý lĩnh vực Đất đai tại các địa phương Bằng việc xây dựng được một Geodatabase,chúng ta có được một CSDL không gian dùng cho hệ thống thông tin này
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Việc xây dựng CSDL Geo Database cho hệ thống thông tin đất đai đất đai đã
giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện trên môi trường côngnghệ hiện đại, khoa học thay thế cho phương thức quan lý truyền thống (quản lýtrên giấy) Qua hệ thống việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyênđược thực hiện qua mạng máy tính sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đaithống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã Đây là tiền đề quan trọng để hướng đếnhoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai hiện đại, minh bạch, phục vụ việc chia sẻthông tin nhanh cho các cơ quan nhà nước; đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin đấtđai cho người dân và doanh nghiệp qua môi trường mạng máy tính
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Cơ sở dữ liệu
1.1.1 Khái niệm
Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, baogồm các bộ dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hayđộng, … Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dựa trên lý thuyết toán học
Cơ sở dữ liệu phản ánh trung thực thế giới dữ liệu hiện thực khách quan Cơ sở dữliệu đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng máy tính Có thể nói rằng cơ sở dữliệu đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực có sử dụng máy tính như giáo dục,thương mại, kỹ nghệ, khoa học, thư viện, … Thuật ngữ cơ sở dữ liệu trở thành mộtthuật ngữ phổ dụng Cơ sở dữ liệu được các hệ ứng dụng khai thác bằng ngôn ngữcon dữ liệu hoặc bằng các chương trình ứng dụng để xử lý, tìm kiếm, tra cứu, sửađổi, bổ sung hay loại bỏ dữ liệu Tìm kiếm và tra cứu thông tin là một trong nhữngchức năng quan trọng và phổ biến nhất của dịch vụ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở
dữ liệu (Database Management System - DBMS) là phần mềm điều khiển các chiếnlược truy cập cơ sở dữ liệu, là phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ rất quan trọng như một bộ diễn dịch với ngônngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều khôngcần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy
Đối tượng nghiên cứu của cơ sở dữ liệu là các thực thể và mối quan hệ giữacác thực thể Thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác nhau
về căn bản Mối quan hệ giữa các thực thể cũng là một loại thực thể đặc biệt
Một cơ sở dữ liệu có thể phân thành các mức khác nhau Mô hình kiến trúc 3lớp của cơ sở dữ liệu được phân thành: mức trong, mức mô hình dữ liệu (mức quanniệm) và mức ngoài Giữa các mức tồn tại các ánh xạ quan niệm trong và ánh xạquan niệm ngoài Trung tâm của hệ thống là mức quan niệm, tức là mức mô hình dữliệu Tập hợp các thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu tại một thời điểm cụ thểđược gọi là một thể hiện của cơ sở dữ liệu Bản thiết kế tổng thể của cơ sở dữ liệuđược gọi lược đồ cơ sở dữ liệu
Trang 141.1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu
Mô hình cơ sở dữ liệu sẽ làm nền tảng cho cấu trúc của một cơ sở dữ liệu,nghĩa là liên quan đến phương pháp tổ chức dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu kháiniệm hoặc liên quan đến cấu trúc logic của dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu Trong
đó, những mô hình cơ sở dữ liệu này thường thông qua mô hình dữ liệu phân cấp,
mô hình mạng, và cơ sở dữ liệu quan hệ Có 5 loại mô hình cơ sở dữ liệu:
- Mô hình phân cấp (Hierarchical Model)
- Mô hình mạng (Network Model)
- Mô hình quan hệ (Relationship Model)
- Mô hình quan hệ thực thể (Entity Relationship Model)
- Mô hình hướng đối tượng (Object Oriented Model)
Cơ sở dữ liệu hiện nay được xây dựng theo các chuẩn, với từng ngành cónhững chuẩn cơ sở dữ liệu khác nhau Chuẩn thông tin địa lý là hệ thống các tiêuchuẩn về cách thức, qui định cách mô tả, biểu thị, cách xây dựng cơ sở dữ liệu từnhận thức thế giới thực đến cơ sở dữ liệu địa lý được lưu trữ theo cấu trúc, khuôndạng nào đó Các thành phần trong cơ sở dữ liệu và các phần tử trong mô hình, tất
cả các yếu tố này đều được qui định theo các chuẩn thống nhất Chuẩn thông tin địa
lý GIS được chia ra làm 2 loại:
- Chuẩn thông tin địa lý cơ sở
- Chuẩn thông tin địa lý ứng dụng
Các chuẩn được thực hiện trong cơ sở dữ liệu (về cơ bản tuân theo chuẩn kỹthuật quốc gia về thông tin địa lý do Bộ TN và MT ban hành)
- Chuẩn thuật ngữ
- Chuẩn về tham chiếu không gian
- Chuẩn về mô hình cấu trúc dữ liệu
- Chuẩn về phân loại đối tượng
- Chuẩn về thể hiện trình bày
- Chuẩn về Metadata
- Chuẩn mã hóa và trao đổi dữ liệu
Trang 15Mỗi mô hình cơ sở dữ liệu đều có cấu trúc và kiểu dữ liệu riêng tủy thuộcvào yêu cầu của mô hình Cấu trúc dữ liệu: tập hợp các biến có thể thuộc một hoặcvài kiểu dữ liệu khác nhau được nối kết với nhau tạo thành những phần tử Cácphần tử này chính là thành phần cơ bản xây dựng nên cấu trúc dữ liệu Kiểu dữ liệu(data type): kiểu dữ liệu của một biến là tập hợp các giá trị mà biến đó có thể nhận.
Như chúng ta đã biết, cơ sở dữ liệu chiếm khoảng 70% giá trị của hệ thốngtin địa lí, hay nói cách khác cơ sở dữ liệu chính là “linh hồn” của hệ thông tin địa lí
Cơ sở dữ liệu của hệ thông tin địa lí là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhauđược lưu trữ dưới dạng số Vì cơ sở dữ liệu của hệ thống có mối liên quan với cácđiểm đặc trưng trên bề mặt trái đất nên nó bao gồm hai nhóm là cơ sở dữ liệu khônggian và cơ sở dữ liệu thuộc tính Mỗi loại có những đặc điểm riêng và chúng khácnhau về yêu cầu lưu trữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị
Cơ sở dữ liệu không gian là cơ sở dữ liệu có chứa trong nó những thông tin
về định vị của đối tượng Nó là những dữ liệu phản ánh, thể hiện những đối tượng
có kích thước vật lý nhất định Nếu là những cơ sở dữ liệu không gian địa lý thì đó
là những dữ liệu phản ánh những đối tượng có trên bề mặt hoặc ở trong vỏ quả đất
Cơ sở dữ liệu thuộc tính hay còn gọi là cơ sở dữ liệu phi không gian là cơ sở
dữ liệu phản ánh tính chất của các đối tượng khác nhau Dữ liệu thuộc tính được sắpxếp theo hàng và cột, mỗi hàng bao gồm nhiều loại thông tin về một đối tượng nào
đó như tên, diện tích … Mỗi loại thông tin khác nhau này gọi là một trường, mỗitrường được sắp xếp tương ứng với một cột
1.1.3 Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên môi trường
a Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia tài nguyên môi trường
* Tổng quan
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên môi trường gồm các thành phần:
- Cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ;
- Cơ sở dữ liệu đất đai;
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước;
- Cơ sở dữ liệu viễn thám đa mục tiêu;
Trang 16- Cơ sở dữ liệu địa chất khoáng sản;
- Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn và biến đối khí hậu;
- Cơ sở dữ liệu Biển và hải đảo.
Hình 1.1: Các thành phần của CSDL TNMT Quốc gia
* Mô hình kiến trúc hệ thống
Mô hình kiến trúc của toàn hệ thống lựa chọn theo mô hình kiến trúc hướngdịch vụ (SOA), được chia làm 3 tầng:
- Nhóm các ứng dụng cập nhật và đồng bộ dữ liệu;
- Cơ sở dữ liệu thành phần theo mô hình nhiều cấp và quản lý phân tán;
- Nhóm các ứng dụng khai thác thông tin và cung cấp dịch vụ
- Trong đó nhóm các ứng dụng khai thác thông tin và cung cấp dịch vụ sẽ
bao gồm hệ thống các phần mềm trên nền tảng web-based, tương tác với người sửdụng qua Internet, bao gồm 6 nhóm thành phần:
Trang 17+ Nhóm các ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế(dịch vụ cung cấp nội dung metadata, danh mục dữ liệu, bản đồ trực tuyến, tìmkiếm, bảo mật …).
+ Nhóm dịch vụ xác thực người sử dụng và thanh toán trực tuyến sử dụng hạtầng chữ ký điện tử quốc gia
+ Nhóm ứng dụng quản trị toàn bộ hệ thống bao gồm phân quyền khai thác,quản lý từng cơ sở dữ liệu thành phần, theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống
+ Nhóm ứng dụng cung cấp dữ liệu trực tuyến và thủ tục cung cấp dữ liệubằng phương án truyền thống
+ Nhóm ứng dụng thông tin báo cáo
+ Nhóm ứng dụng cung cấp dịch vụ trực tuyến, tra cứu, tìm kiếm dữ liệu
Hình 1.2: Mô hình kiến trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về TNMT
Trang 18b Cơ sở pháp lý xây dựng cơ sở dữ liệu
- Luật đất đai 2003;
- Thông tư số 09/2007/TT- BTNMT về việc Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý,
quản lý hồ sơ địa chính;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
CNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường Quy
định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
c Quy trình xây dựng CSDL tài nguyên môi trường
* Rà soát, phân tích nội dung thông tin dữ liệu
- Rà soát, phân loại các thông tin dữ liệu
+Mục đích: Rà soát, phân loại và đánh giá chi tiết các thông tin dữ liệu phục
vụ xây dựng cơ sở dữ liệu phù hợp với yêu cầu
Trang 19- Phân tích nội dung thông tin dữ liệu
+Mục đích: Phân tích, xác định chi tiết các thông tin dữ liệu phục vụ thiết kế
và lập dự toán xây dựng cơ sở dữ liệu
+Các bước thực hiện
Xác định danh mục các đối tượng quản lý
Xác định chi tiết các thông tin cho từng đối tượng quản lý
Xác định chi tiết các quan hệ giữa các đối tượng quản lý
Xác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và các tài liệu dạnggiấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím
Xác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng trong cơ sở dữ liệuQuy đổi đối tượng quản lý:
+Sản phẩm:
Danh mục đối tượng quản lý và các thông tin chi tiết (danh mục ĐTQL,các thông tin chi tiết cho từng đối tượng quản lý, các quan hệ và các yếu tố ảnhhưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu)
Danh mục chi tiết các tài liệu quét và giấy cần nhập vào CSDL
Báo cáo quy định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
Báo cáo quy đổi đối tượng quản lý
* Thiết kế mô hình dữ liệu
Thiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu:
• Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
• Nhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
+Sản phẩm:
Trang 20 Mô hình cơ sở dữ liệu, mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dưới dạng XML.
Báo cáo thuyết minh mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
Báo cáo thuyết minh mô hình cơ sở dữ liệu
Báo cáo kết quả kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu trên dữ liệu mẫu
* Tạo lập dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Mục đích: Tạo lập nội dung dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu dựatrên kết quả rà soát, phân tích và thiết kế
- Các bước thực hiện:
+ Tạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu
+ Tạo lập nội dung cho danh mục siêu dữ liệu
- Sản phẩm:
+ Cơ sở dữ liệu danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu đã nhập đầy đủ nội dung.+ Báo cáo kết quả thực hiện
* Tạo lập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
- Chuyển đổi dữ liệu
+ Mục đích: Chuyển đổi dữ liệu dạng số (không gian và phi không gian) đãđược chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
+ Các bước thực hiện:
Đối với dữ liệu không gian dạng số chưa được chuẩn hóa thì việc chuẩnhóa dữ liệu được thực hiện theo các quy định của từng chuyên ngành trước khi thựchiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu (biên tập bản đồ, chuyển đổi hệ tọa độ, )
Đối với dữ liệu phi không gian chưa được chuẩn hóa:
• Chuẩn hóa phông chữ theo chuẩn TCVN 6909 (nếu có)
• Chuẩn hóa dữ liệu phi không gian theo thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
+ Chuyển đổi dữ liệu dạng số đã được chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu
+ Sản phẩm:
Dữ liệu dạng số trước khi chuyển đổi
Dữ liệu phi không gian trước khi chuẩn hóa
Cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi
Trang 21 Báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi dữ liệu
- Quét (chụp) tài liệu
+Mục đích: Quét (chụp tài liệu) để phục vụ đính kèm vào các trường thôngtin cho các lớp, bảng dữ liệu của đối tượng quản lý:
+Các bước thực hiện:
Quét (chụp) các tài liệu
Xử lý và đính kèm tài liệu quét
+Sản phẩm: Danh mục các tài liệu quét và đã được đính kèm vào các lớp,bảng dữ liệu của các ĐTQL
- Nhập, đối soát dữ liệu
+Mục đích: Nhập, đối soát các dữ liệu từ dạng giấy vào cơ sở dữ liệu đãđược thiết kế Dữ liệu sau khi được nhập vào cơ sở dữ liệu phải được đối chiếu,kiểm soát để đảm bảo tính chính xác dữ liệu
+Các bước thực hiện:
Đối với dữ liệu không gian dạng giấy: số hóa theo quy định chuyên ngànhsau đó thực hiện bước chuyển đổi dữ liệu
Đối với nhập dữ liệu dạng giấy (phi không gian):
• Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian
• Nhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian
• Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian
• Nhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian
Đối soát dữ liệu:
• Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
• Dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
• Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi không gian
• Dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không gian
+Sản phẩm:
Dữ liệu dạng giấy dùng để nhập dữ liệu (được lưu trữ ở đơn vị thi côngphục vụ kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư khi có yêu cầu)
Trang 22 Báo cáo đối soát dữ liệu và các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu
Cơ sở dữ liệu đã được nhập đầy đủ thông tin
Danh mục dữ liệu để cung cấp, khai thác, sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
* Biên tập dữ liệu
- Mục đích: Biên tập cơ sở dữ liệu theo quy định
- Các bước thực hiện:
+ Đối với dữ liệu không gian:
Tuyên bố đối tượng
Sửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian (topology)
+ Đối với dữ liệu phi không gian: Hiệu đính nội dung
+ Trình bày hiển thị dữ liệu không gian
- Sản phẩm:
+ Cơ sở dữ liệu đã được biên tập
+ File trình bày hiển thị dữ liệu không gian
* Kiểm tra sản phẩm
- Mục đích: Kiểm tra cơ sở dữ liệu đã được tạo lập đảm bảo tính đầy đủ,chính xác, phù hợp với nội dung đã được phê duyệt
- Các bước thực hiện:
+ Kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu
+ Kiểm tra nội dung cơ sở dữ liệu
Kiểm tra dữ liệu không gian
Kiểm tra dữ liệu phi không gian
+ Kiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu
- Sản phẩm
+ Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm
+ Báo cáo kết quả sửa chữa
+ Báo cáo kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng
* Phục vụ nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
Trang 23- Mục đích: Phục vụ nghiệm thu và bàn giao các sản phẩm đã kiểm tra.
- Sản phẩm:
+ Báo cáo tổng kết nhiệm vụ và hồ sơ nghiệm thu kèm theo
+ Biên bản bàn giao đã được xác nhận
+ Các sản phẩm dạng giấy và dạng số
Hình 1.3: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường
d Cơ sở dữ liệu đất đai
Trang 24CSDL đất đai bao gồm 02 thành phần dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính :
Hình 1.4 : Các thành phần của CSDL đất đai
*Dữ liệu không gian:
Được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đấtbao gồm các thông tin:
- Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, diện tích của các thửa đất;
- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh,
rạch, suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đườnggiao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không
có ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới
và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàncông trình
* Dữ liệu thuộc tính:
Được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính, sổ cấpgiấy và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai baogồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, số tờ, số thửa, diện tích, loại đất;
- Người sử dụng đất: tên chủ sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng đất cho từng
chủ sử dụng đất, ngày sinh, giới tính, số chứng minh nhân dân, địa chỉ;
Trang 25- Người quản lý đất: tên tổ chức được giao quản lý, tên mã đối tượng được
giao quản lý đất;
- Hình thức sử dụng đất: dữ liệu về hình thức sử dụng chung, hình thức sử
dụng riêng;
- Mục đích sử dụng đất: dữ liệu về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch,
theo GCN, theo chỉ tiêu kiểm kê;
+ Nguồn gốc sử dụng đất;
+ Thời hạn sử dụng đất;
+ Nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: dữ liệu về nhà ở và các tài sản khác
gắn liền với đất
- GCN: dữ liệu số phát hành giấy, số vào sổ cấp giấy, mã vạch giấy.
- Biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng: dữ liệu về thời
điểm đăng ký biến động, nội dung biến động, chỉ số tra cứu biến động
- Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất: dữ liệu về tên gọi và
mã của đối tượng, dữ liệu về người quản lý đất, diện tích của đối tượng chiếm đất
- Nội dung trong báo cáo chỉ nghiên cứu về dữ liệu không gian.
1.2 Mô hình dữ liệu không gian Geodatabase.
Quan điểm thiết kế các ứng dụng GIS ngày nay là đưa toàn bộ các dữ liệukhông gian (bao gồm cả dữ liệu đồ họa và thuộc tính, các quan hệ ) vào một cơ sở
dữ liệu Hãng ESRI đã thiết kế mô hình CSDL Geodatabase nhằm cung cấp cáccông cụ dùng để triển khai xây dựng và quản lý một hệ thống tin địa lý một cáchđơn giản và khoa học
Geodatabase là một cơ sở dữ liệu chứa dữ liệu thuộc tính, dữ liệu không gian
và quan hệ tồn tại giữa chúng Có thể nói Geodatabase còn là một cơ sở dữ liệu địa
lý hướng đối tượng và được quản lý thông qua một chuẩn Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Vì vậy, các thực thi trên đối tượng trong Geodatabase chính là các luật chuẩn hóa,liên kết và quan hệ topology
Trang 26Có hai mô hình Geodatabase: Mô hình Geodatabase một người dùng(Personal Geodatabase) và mô hình Geodatabase nhiều người dùng (EnterpriseGeodatabase).
Bảng 1.1: Thành phần trong Geodatabase
Tập dữ liệu đối tượng
địa lý
Là một tập chứa các feature class, cáctopology và các đối tượng mạng liên kết cócùng tham chiếu không gian
Lớp đối tượng
(Feature Class)
Là một bảng chứa một trường “shape” xácđịnh dạng hình học điểm, đường, vùng cho cácđối tượng địa lý Mỗi hàng là một đối tượngđịa lý
Lớp quan hệ
(Relationship class)
Là lớp liên kết đối tượng trọng một lớp đốitượng địa lý với đối tượng trong một lớp đốitượng địa lý khác Thông thường, các lớp quan
hệ có các trường do người sử dụng định nghĩa
Trang 27Tập dữ liệu đo đạc
(Survey dataset)
Chứa các phép đo được sử dụng trong việctính toán tọa độ hình học đối tượng địa lýtrong các lớp đối tượng địa lý được đo đạc
1.3 Hệ thống thông tin đất đai ELIS
1.3.1 Chức năng của ELIS
ELIS là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ Trong đó, mỗi phân
hệ có những chức năng, mục tiêu hoạt động riêng Nhưng đều chạy trên một nềntảng công nghệ và sử dụng một cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất Nhờ thế, tất cảviệc thông tin về quy hoạch đất đai, tình trạng pháp lý, diện tích của thửa đất sẽđược kiểm tra lập tức, đầy đủ, hệ thống chỉ với một yêu cầu Thời gian dành choviệc kiểm tra, thẩm định sẽ nhanh hơn hẳn các phần mềm về tra cứu, xây dựngCSDL đất đai đang sử dụng Đồng thời, việc sử dụng hệ phần mềm ELIS sẽ chophép người dân có thể truy xuất dữ liệu trực tuyến về thửa đất, lô đất, dự án, côngtrình đang thi công, quy hoạch mà họ quan tâm
Các phân hệ của hệ thống ELIS:
- ELIS-PMD: Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và Luân chuyển hồ sơ đất đai:
Trang 28+ Hoạt động theo cơ chế một cửa, quản lý quy trình nghiệp vụ và luânchuyển hồ sơ trong suốt quá trình xử lý theo quy trình đã thiết kế bắt đầu từ khâutiếp nhận hồ sơ cho đến khi trả kết quả.
+ Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ khác, chủ yếu là cổng thông tin điện tửELIS-Portal
- ELIS-EIM: Phân hệ Quản lý thông tin môi trường:
+ Mục tiêu và chức năng của phân hệ: Cho phép quản lý chỉ thông tin thuộc
tính khi chưa có thông tin đồ họa hoặc ngược lại Cung cấp dữ liệu cho các phân hệkhác, chủ yếu là cổng thông tin điện tử ELIS-Portal
- ELIS-REV: Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản:
+ Hỗ trợ định giá các thửa đất áp dụng trong công tác giải phóng bồi
thường, tính thuế sử dụng đất…
+ Hỗ trợ xây dựng bản đồ chuyên đề giá đất
- ELIS-LAP: Phân hệ Hỗ trợ quy hoạch:
Hỗ trợ xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ các nguồn dữ liệu số
+ Mục tiêu và chức năng của phân hệ: Cung cấp cho người dùng chức năng
cập nhật, lưu trữ số liệu Đồng thời cho phép tổng hợp và kết xuất ra các báo cáobằng văn bản được hỗ trợ bởi công cụ Microsoft Word
- ELIS-PE: Phân hệ Thiết kế quy trình:
+ Mục tiêu và chức năng chính: Là nơi thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu
với các hệ thống thông tin, đồng thời thực hiện cung cấp và trao đổi thông tin vớingười sử dụng thông qua một phương thức thống nhất trên nền tảng Web tại bất kỳthời điểm nào và từ bất kỳ đâu
+ Công khai hóa tối đa thông tin một các tùy biến từ các phân hệ khác trong
hệ thống ELIS cung cấp Tùy biến giao diện và chức năng đối với từng đối tượng sửdụng Cụ thể:
- Đối với người dùng trong hệ thống ELIS: Có thể tra cứu tất cả các thông tin
về hồ sơ, đất đai, môi trường,
Trang 29- Đối với người dân: Họ có thể tra cứu thông tin hồ sơ, đất đai, của mình,
có thể gửi yêu cầu tới cơ quan thụ lý hồ sơ, có thể đưa thêm các thông tin mô tả,hình ảnh minh họa về thửa đất của mình, và có quyền công khai thông tin về chi tiếtthửa đất đó cho cộng đồng
- Đối với người/doanh nghiệp khai thác dịch vụ: Họ có thể đăng ký sử dụng
các dịch vụ mà hệ thống cung cấp
- ELIS được xây dựng như là một giải pháp tổng thể cho thông tin ngành Tài
nguyên và Môi trường, và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, côngnhận tại Thông báo số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012
- Việc ứng dụng phần mềm ELIS sẽ đem lại hiệu quả thiết thực, quản lý chặt
chẽ đất đai, đặc biệt là công tác quản lý biến động đất đai
1.3.2 Hệ thống thông tin đất đai ELIS ( phân hệ LRC )
LRC là một phân hệ thuộc hệ thống Thông tin đất đai và Môi trường, cónhiệm vụ quản lý và đảm nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến thông tin đất đaibao gồm đăng ký cấp giấy chứng nhận, quản lý và chỉnh lý biến động, sổ sách-bảngbiểu… LRC có khả năng chuyển đổi tất cả các dữ liệu đã có dưới dạng số nhưViLIS, Famis, từ các file Excel
Với LRC người dùng có thể:
- Quản lý các đăng ký cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
- In giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
- Cấu hình, chỉnh lý và phục hồi các biến động đất đai
- Xem thông tin lịch sử thửa đất
- Lập, in ấn các sổ sách báo cáo theo luật quy định (sổ địa chính, sổ mục kê,
tờ trình …
- Hỗ trợ in ấn bản đồ địa chính
Đặc biệt chức năng chỉnh lý và quản lý biến động cho phép người dùng tựđịnh nghĩa các loại biến động và chỉnh lý tất cả các loại biến động trên một giaodiện đồ họa duy nhất, đơn giản và thuận tiện Kết nối LRC với CSDL đồ họaGeodatabase được thực hiện như dưới hình 1.5
Trang 30Hình 1.5: Giao diện kết nối với CSDL đồ họa trong ELIS LRC
Hình 1.6: Giao diện làm việc của phân hệ LRC
Trang 31CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG NGÔN NGỮ UML VÀO
THIẾT KẾ MÔ HÌNH DỮ LIỆU2.1 Ngôn ngữ UML
2.1.1 Tổng quan về ngôn ngữ UML
Ngôn ngữ UML là ngôn ngữ mô hình hóa đối tượng phổ biến UML ra mắtvào năm 1996 do Jacobson và Booch viết nên UML được tạo ra nhằm chuẩn hóangôn ngữ mô hình hóa, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềmhướng đối tượng UML là một ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất có phần chính baogồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng đểthể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả,trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệthống có nồng độ phần mềm cao UML có thể được sử dụng làm công cụ giao tiếpgiữa người dùng, nhà phân tích, nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm Hiện naycác ứng dụng của GIS sử dựng công nghệ của ESRI đều sử dựng UML là ngôn ngữ
mô hình hóa chuẩn để thiết kế cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính
Đầu tiên tạo một mô hình đối tượng UML cho cấu trúc Geodatabase Môhình này có thể dựa trên mẫu sẵn có được cung cấp bởi ESRI trong ArcGIS Nhữngmẫu này được tích hợp trong Microsoft Visio hay Rational Software Corporation’sRational Rose và có thể tìm thấy trong CASE Tools trong bộ cài ArcGIS Các mẫunày bao gồm lược đồ UML của mô hình đối tượng ArcGIS cần thiết để mô hình hóamột Geodatabase Sau khi tạo được và kiểm tra mô hình, cần phải xuất nó ra fileXML hay Microsoft Repository Định dạng lựa chọn phụ thuộc vào phần mềm môhình hóa XMI (XML Metadata Interchange) được sử dụng nhiều hơn Repository
Có thể tạo lược đồ Geodatabase cho mô hình dữ liệu sử dụng ESRI Schema Wizardtrong ArcCatalog
Ngôn ngữ mô hình hóa UML cũng được Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh là ngôn ngữ biểu diễn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý
Trang 32Hình 2.1: Các bước mô hình hóa Geodatabase sử dụng UML
2.1.2.Ứng dụng ngôn ngữ UML thiết kế mô hình dữ liệu Geodatabase
GeoDatabase là cơ sở dữ liệu quan hệ hướng đối tượng (Object ObrientedRelational Database), do đó thực chất việc thiết kế GeoDatabase là thiết kế lược đồlớp ( Class Diagram )
UML đã và đang là chuẩn ký hiệu công nghiệp cho thiết kế hướng đối tượng.Hiện có rất nhiều công cụ CASE Tools hỗ trợ thiết kế hướng đối tượng sử dụngUML như Rational Rose của IBM hay Visio của Microsoft và Enterprise Architect
Trong phạm vi đồ án này tôi xây dựng mô hình CSDL bằng UML trên Visio
2.2 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu
2.2.1 Ký hiệu và các thuật ngữ sử dụng trong lược đồ
Hình 2.2: Kí hiệu sử dụng trong Visio