1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG LƯỢNG GIÁ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

12 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG LƯỢNG GIÁ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Nguyên lý thị trường • Cân bằng thị trường: Cầu (D – Demand) P D ≡ MB ≡ WTP P2 P1 0 Q2 Q1 Q Cung (S – Supply) Điểm cân bằng (E – Equilibrium) MSB = MSC Thông thường, MSB = MSC cũng tại điểm E, điểm cân bằng thị trường. • Thất bại thị trường Khái niệm: Thất bại của thị trường là thuật ngữ để chỉ các tình huống trong đó điểm cân bằng của các thị trường tự do cạnh tranh không đạt được sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả. Cách phân bổ để MB = MC (cân bằng thị trường) khác với cách phân bổ để MSB=MSC (Hiệu quả Pareto). Có 4 nguyên nhân chính: Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. VD: Thị trường độc quyền.  Mức giá của thị trường độc quyền cao hơn mức giá của thị trường cạnh tranh hoàn hảo.  Giá và lượng của thị trường độc quyền khác với mức giá và lượng ở điểm MSC=MSB.  Thất bại thị trường.  Cách giải quyết: Tăng tính cạnh tranh cho thị trường. Tác động của ngoại ứng. Vấn đề cung cấp các hàng hóa công cộng. Sự thiếu vắng của một số thị trường.  Thiếu vắng các hàng hóa tương lai  Rủi ro  Thiếu thông tin 2. Ngoại ứng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LƯỢNG GIÁ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1 Nguyên lý thị trường

Cân bằng thị trường:

- Cầu (D – Demand)

P

D ≡ MB ≡ WTP

P2

P1

- Cung (S – Supply)

- Điểm cân bằng (E – Equilibrium)

Trang 2

MSB = MSC

Thông thường, MSB = MSC cũng tại điểm E, điểm cân bằng thị trường.

Thất bại thị trường

Khái niệm: Thất bại của thị trường là thuật ngữ để chỉ các tình huống trong đó

điểm cân bằng của các thị trường tự do cạnh tranh không đạt được sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả

Cách phân bổ để MB = MC (cân bằng thị trường) khác với cách phân bổ để MSB=MSC (Hiệu quả Pareto)

Có 4 nguyên nhân chính:

- Tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo VD: Thị trường độc quyền.

 Mức giá của thị trường độc quyền cao hơn mức giá của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 Giá và lượng của thị trường độc quyền khác với mức giá và lượng ở điểm MSC=MSB

Thất bại thị trường.

Cách giải quyết: Tăng tính cạnh tranh cho thị trường.

- Tác động của ngoại ứng.

- Vấn đề cung cấp các hàng hóa công cộng.

- Sự thiếu vắng của một số thị trường.

 Thiếu vắng các hàng hóa tương lai

 Rủi ro

 Thiếu thông tin

2 Ngoại ứng

Trang 3

Khái niệm: Ngoại ứng là hiện tượng xảy ra khi một chủ thể kinh tế này tác động

làm phát sinh chi phí hoặc lợi ích cho chủ thể kinh tế khác, nhưng chủ thể tác động không phải bồi thường chi phí đó hoặc không được thanh toán lợi ích đó

 Ngoại ứng là hiện tượng tồn tại những chi phí hoặc lợi ích ở bên ngoài thị trường

 Ngoại ứng tiêu cực: MSC = MC + MEC (chi phí môi trường cận biên)

 Ngoại ứng tích cực: MSB = MB + MEB (lợi ích môi trường cận biên)

Cách giải quyết: Thuế/trợ cấp, luật pháp (chuẩn thải), quyền tài sản (trên cơ sở Định

lý Coase)

3 Hàng hóa công cộng

Khái niệm: Hàng hóa công cộng lafhoanfg hóa mà việc tiêu dùng của người này

không làm ảnh hưởng hay cản trở khả năng tiêu dùng hàng hóa đó của những người khác

2 đặc tính cơ bản:

- Không loại trừ.

- Không cạnh tranh.

 Xu hướng bị khai thác sử dụng quá mức

 Xu hướng cung cấp không đủ

Cách giải quyết: Sự can thiệp điều phối của Nhà nước.

CHƯƠNG 2:

1 Chi phí du hành

Trang 4

2 Đánh giá ngẫu nhiên

Trang 5

3 Đánh giá chi phí cơ hội

Khái niệm: Là lợi ích ròng của phương án thay thế tốt nhất đã bị bỏ qua.

4 Đánh giá giá trị sinh mạng

Khái niệm: Đo lường qua sự sẵn lòng chấp nhận đối với rủi ro về tính mạng hoặc sức

khỏe nào đó

CHƯƠNG 3: LƯỢNG GIÁ TNTN

1 Mô hình sinh học và nguyên tắc khai thác bền vững đối với TN tái tạo.

Trang 6

2 TN không tái tạo

Trang 7

3 Các vấn đề của TNTN trong thực tế vô giá của TNTN (đọc qua)

(nhưng không tìm thấy =)))

CHƯƠNG 4: LƯỢNG GIÁ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

1 Công cụ phân tích chi phí và lợi ích (Cost – Benefit - Analysis)

- CBA là quá trình xác định và so sánh tất cả các lợi ích với các chi phí của việc thực

hinn một dự án, một hoạt động phát triển để cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định thực hiện dự án, hoạt động phát triển đó

- CBA là công cụ phân tishc hiệu quả của những người có trách nhiệm ra quyết định.

- CBA có 2 hình thức cơ bản là phâm tích tài chính và phân tích kinh tế.

- Phân tích tài chính được thực hiện với quan điểm của người chủ đầu tư tập trung chủ

yếu vào việc phân tích các dòng tiền vào và ra của dự án

- Phân tích kinh tế được thực hiện với quan điểm của những người quản lý xã hội phân

tích tất cả những chi phí và lợi ích của XH khi thực hiện dự án, bao gồm cả những chi phí, lợi ích môi trường do tác động của dự án Phân tích kinh tế còn được gọi là phân tích chi phí lợi ích mở rộng

Trình tự tiến hành CBA:

- Xác định các giải pháp thay thế.

- Phân định chi phí và lợi ích.

- Lượng hóa tiền tệ các chi phí, lợi lích.

- Tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư.

- Sắp xếp thứ tự các giải pháp thay thế.

Trang 8

2 Các chi tiêu đánh giá hiệu quả (NPV, BCP, IRR,…)

Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)

NPV =

t =0

n B tC t

(1+ r) t=

B0−C0

(1+ r)0 +

B1−C1

(1+ r)1+…+

B nC n

(1+r)n NPV > 0 => Dự án hiệu quả

Tỉ suất lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio)

BCR =

t =0

(1+r )t

t =0

(1+r )t

=

B0

(1+r )t+

B1

(1+r )t+…+

B n

(1+r )n

C0

(1+r )0+

C1

(1+r )1+…+

C n

(1+r )n BCR > 1 => Dự án hiệu quả

Hệ số hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return)

NPV = ∑

t =0

n B tC t

(1+IRR) t=0 IRR > r => Dự án hiệu quả

3 Thiết kế các công cụ kinh tế

Kiểm soát sản lượng

Nguyên tắc: Điều chỉnh sao cho sản lượng thực tế ở mức hiệu quả xã hội (Q*) Vì tại

Q*, lợi ích ròng của xã hội là lớn nhất (NSB max khi MSB=MSC)

Các công cụ:

- Thuế ô nhiễm tối ưu (Thuế Pigou)

- Trợ cấp

Ưu điểm: Tận dụng được bộ máy của ngành Thuế

Nhược điểm:

- Không phân biệt giữa doanh nghiệp có công nghệ sạch và không sạch => Không

khuyến khích được việc áp dụng công nghệ mới và công nghệ giảm thải

- Chỉ áp dụng khi kiểm soát sự ô nhiễm do loại chất thải có liên quan đến 1 hay 1 số ít

sản phẩm (VD: ô nhiễm phóng xạ, chì trong không khí); không thể áp dụng để kiểm soát

ô nhiễm bụi, ô nhiễm hữu cơ nguồn nước,…

Kiểm soát lượng thải

- Mức thải tối ưu

- Chuẩn mức thải

- Phí thải

Ngày đăng: 21/06/2016, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w