1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

20 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 62,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Mô hình Hệ thống QLMT ?Các yêu cầu của ISO 14001:2010 a, Cấu trúc HTQLMT => Mục tiêu của ISO 14001 là: Liên tục hoàn thiện công tác QLMT thông qua một chu kì nhằm ngăn chặn ô nhiễm, chia sẻ trách nhiệm trong quản lý và hoạt động; ban lãnh đạo là tấm gương tiêu biểu. 1. Chính sách MT: Là giai đoạn đầu của Hệ thống QLCLMT và là nền tảng để xây dựng, thực hiện HTQLMT. Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ 2. Lập kế hoạch: GD 2 của mô hình HTQLMT lquan đến xác định các yêu cầu PL và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, các khía cạnh MT có ý nghĩa, các mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp. Đồng thời cũng đảm bảo thiết kế ra chương trình MT nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra. Đây là GĐ lập kế hoahcj trong chu trình: Lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – đánh giá . GĐ lập kế hoahcj trong chu trình được thành lập một cách có hiệu quả khi tổ chức phải đạt được sự tuân thủ với các yêu cầu về PL và tuân thủ các yêu cầu của ISO 140012010 và mong đợi kết quả MT do mình lập ra. 3. Thực hiện và điều hành: GĐ này cung cấp các công cụ, quy trình và các nguồn nhân lực cần thiết để vận hành hệ thống QLMT một cách bền vững, GĐ này đưa hệ thống QLMT vào hoạt động. Cần cập nhật liên tục những thay đổi như phân công trách nhiệm cho các nhân viên khi các HĐ or sản phẩm của tổ chức thay đổi hay những thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian, chính sách và các thủ tục thông qua sự cải tiến liên tục. 4. Kiểm tra và hành động khắc phụ: Đây là GĐ thể hiện hoạt động vận hành của HTQLMT và liên quan đến giám sát và kết quả hoạt động của ác yếu tố của HTQLMT và các khía canh, xử lý sự không phù hợp. Từ đó xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các giai đoạn khác. 5. Xem xét lãnh đạo: Là GĐ cuối của mô hình liên quan đến HĐ xem xét lãnh đào về HTQLMT. Quá trình xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan đến QLMT và thông báo các thông tin này tới lãnh đạo cấp cao theo kế hoahcj định trước. Từ đó tiến hành cải tiến liên tục nhằm nâng cao kết quả tổng thể về MT hướng tới sự phát triển bền vứng. b, Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 140012010: Gồm 14 yêu cầu: 1. Cam kết của lãnh đạo: Phải được thể hiện từ GĐ bắt đầu thực hiện và trong suốt quá trình duy trì thực hiện HTQLMT. Sực thiếu cam kết của lãnh đạo trong việc thiếp lập ISO14001 và sự tham gia tích cực các hoạt động MT liên quan sẽ không có cơ hội thực hiện thành công HTQLMT. 2. Tuân thủ với Chính sách MT: C.sách môi trường do lãnh đạo lập ra hoặc dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo. Đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra các đường lối chung các nguyên tắc hoạt động đối với tổ chức. 3. Lập Kế hoạch MT: Cần xác định các hoạt động có thể tác động đến MT, xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ từ đó lập kế hoạch thực hiện các môi trường đó. Trong kế hoạch phải đề cập đến mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và thành lập chương trình để đảm bảo dạt được các mục tiêu, chỉ tiêu MT đã đặt ra. 4. Cơ cấu tổ chức và trách nghiệm: Cơ cấu tổ chức liên quan đến các khía cạnh MT ( KCMT) phân công vài trò trách nhiệm đới với từng cấp liên quan cần được đề cập đến HTQLMT và phải làm sao để tất cả n.viên hiểu được ddieuf đó. 5. Đào tạo nhận thức và năng lực: Lãnh đạo cóa trách nhiệm đảm bảo cho toàn bộ nhân viên đều có kiến thức về KCMT, chính sách MT của tổ chức và cam kết của lãnh đạo.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Mô hình Hệ thống QLMT ?Các yêu cầu của ISO

14001:2010

a, Cấu trúc HTQLMT

- Trao đổi thông tin

- Tài liệu HTQLMT

- Kiểm soát điều hành

- Chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với tình trạng khẩn cấp

- Trách nhiệm và quyền hạn

- Đại diện lãnh đạo

- Nguồn lực

- Đào tạo nhận thức và năng lực

- Thông tin liên lạc

- Tài liệu / Kiểm soát tài liệu

Cải tiến liên tục

- Kiểm soát hồ sơ

- Giám sát và đo

lường

-Sự không phù hợp,

hoạt động khắc

phục, phòng ngừa

- Đánh giá sự tuân

thủ

- Đánh giá nội bộ

Chính sách môi trường

Lập kế hoạch

- khía cạnh môi trường

- Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

- Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

- Chương trình QLMT

Xem xét của lãnh đạo

Kiểm Tra

Thực hiện và điều hành

Trang 2

=> Mục tiêu của ISO 14001 là:

- Liên tục hoàn thiện công tác QLMT thông qua một chu kì nhằm ngăn chặn ô nhiễm, chia sẻ trách nhiệm trong quản lý và hoạt động; ban lãnh đạo là tấm gương tiêu biểu

1 Chính sách MT: Là giai đoạn đầu của Hệ thống QLCLMT và là nền tảng để xây dựng, thực hiện HTQLMT Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện

và đầy đủ

2 Lập kế hoạch: GD 2 của mô hình HTQLMT lquan đến xác định các yêu cầu PL và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, các khía cạnh

MT có ý nghĩa, các mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp Đồng thời cũng đảm bảo thiết kế ra chương trình MT nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra

Đây là GĐ lập kế hoahcj trong chu trình: Lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – đánh giá GĐ lập kế hoahcj trong chu trình được thành lập một cách có hiệu quả khi tổ chức phải đạt được sự tuân thủ với các yêu cầu về PL và tuân thủ các yêu cầu của ISO 14001-2010 và mong đợi kết quả MT do mình lập ra

3 Thực hiện và điều hành: GĐ này cung cấp các công cụ, quy trình

và các nguồn nhân lực cần thiết để vận hành hệ thống QLMT một cách bền vững, GĐ này đưa hệ thống QLMT vào hoạt động Cần cập nhật liên tục những thay đổi như phân công trách nhiệm cho các nhân viên khi các HĐ or sản phẩm của tổ chức thay đổi hay những thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian, chính sách và các thủ tục thông qua sự cải tiến liên tục

4 Kiểm tra và hành động khắc phụ: Đây là GĐ thể hiện hoạt động vận hành của HTQLMT và liên quan đến giám sát và kết quả hoạt động của ác yếu tố của HTQLMT và các khía canh, xử lý sự không phù hợp Từ đó xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các giai đoạn khác

Trang 3

5 Xem xét lãnh đạo: Là GĐ cuối của mô hình liên quan đến HĐ xem xét lãnh đào về HTQLMT Quá trình xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan đến QLMT và thông báo các thông tin này tới lãnh đạo cấp cao theo kế hoahcj định trước Từ đó tiến hành cải tiến liên tục nhằm nâng cao kết quả tổng thể về MT hướng tới sự phát triển bền vứng

b, Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001-2010: Gồm 14 yêu cầu:

1 Cam kết của lãnh đạo: Phải được thể hiện từ GĐ bắt đầu thực hiện

và trong suốt quá trình duy trì thực hiện HTQLMT Sực thiếu cam kết của lãnh đạo trong việc thiếp lập ISO14001 và sự tham gia tích cực các hoạt động MT liên quan sẽ không có cơ hội thực hiện thành công HTQLMT

2 Tuân thủ với Chính sách MT: C.sách môi trường do lãnh đạo lập ra hoặc dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra các đường lối chung các nguyên tắc hoạt động đối với tổ chức

3 Lập Kế hoạch MT: Cần xác định các hoạt động có thể tác động đến

MT, xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ từ đó lập kế hoạch thực hiện các môi trường đó Trong kế hoạch phải đề cập đến mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và thành lập chương trình để đảm bảo dạt được các mục tiêu, chỉ tiêu MT đã đặt ra

4 Cơ cấu tổ chức và trách nghiệm: Cơ cấu tổ chức liên quan đến các khía cạnh MT ( KCMT) phân công vài trò trách nhiệm đới với từng cấp liên quan cần được đề cập đến HTQLMT và phải làm sao để tất

cả n.viên hiểu được ddieuf đó

5 Đào tạo nhận thức và năng lực: Lãnh đạo cóa trách nhiệm đảm bảo cho toàn bộ nhân viên đều có kiến thức về KCMT, chính sách MT của

tổ chức và cam kết của lãnh đạo

Trang 4

6 Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài: Cần thiết lập kênh thông tin liên lạc nội bộ ( toàn bộ nhân viên của tổ chức ) và bên ngoài với các bên hữu quan đúng lúc, hiệu quả

7 Kiểm soát các tài liệu và hoạt động môi trường liên quan: Tổ chức cần phải có hệ thống kiểm soát tài liệu nhằm đảm bảo các thủ tục được ban hành và áp dụng; các thay đổi phải tuân theo thủ tục đã được phê duyệt

8 SỰ chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp: Sự chuẩn

bị sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp phải được thực hiện thông qua các khóa đào tạo, tập luyện tiến hành, thực hành cụ thể trong HTQLMT của tổ chức

9 Kiểm tra đánh giá và hành động khắc phục phòng ngừa: Đây là bc quan trọng trong chu trình lập kế hoạch thực hiện kiểm tra khắc phục của HTQLMT Cần giám sát, đo lường các k.quả của hoạt động MT

Từ đó cáo những hành động khắc phục phòng ngừa sự cố MT

10 Lưu trữ hồ sơ: Cần phải duy trì lưu trữ các hồ sơ MT q.trọng làm bằng chứng cho các kết quả hoạt động của mình

11 Xem xét của lãnh đạo: HTQLMT phải được lãnh đạo xem xét định kì về tính phù hợp, đầy đủ, hiểu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục

12 Cải tiến liên tục: Xuất hiện khi loại bỏ được nguyên nhân gốc rễ của sự không phù hợp Cải tiến liên tục cũng có thể là kết quả của việc thành lập các quá trình mới thay thế quá trình cũ, thay đổi công nghệ or chiến lược mới

Trang 5

Câu 2: Chính sách MT ( CSMT) và yêu cầu khi xây dựng CSMT

1.KN: CSMT là tuyên bố một cách chính thức của lãnh dạo cao cấp nhất về ý đồ và định hướng chung đới với kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức

( CSMT tạo ra khuôn khổ cho hành động và định ra các mục tiêu MT, chỉ tiêu MT)

2 Các yêu cầu khi xây dựng CSMT bao gồm:

- Ban lãnh đạo phải xác định CSMT của tổ chức và đảm bảo trong phạm vi đã xác định của HTQLMT của mình, CSMT đó:

* Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động MT của các hoạt động, sản phẩm, d.vụ của tổ chức đó

* Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm

* Có cam kết tuân thủ các y.cầu PL và y.cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ liên quan tới các khía cạnh MT của mình

* Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét các mục tiêu và chỉ tiêu MT

* Đc lập thành văn bản, đc áp dụng và đc duy trì

* Đc thông báo cho toàn bộ nhân viên đang làm cho tổ chức hoặc trên danh nghĩa của tổ chức và có sẵn cho cộng đồng

Câu 3: Khía cạnh MT, KCMT có ý nghĩa, y.cầu của KCMT quy định trong ISO 14001-2010, cách xác định KCMT, KCMT có ý nghĩa

1 KN:

a KCMT là: các yếu tố của hoạt động hoặc sản phẩm hay dịch vụ của một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường

Trang 6

b KCMT có ý nghĩa: là KCMT có hoặc có thể gây tác động đáng kể đến MT

2 Các xđ KCMT, KCMT có ý nghĩa

a Cách xđ KCMT: Khía cạnh và tác động

Nguyên nhân => Hậu quả

Khía cạnh = > Tác động

Tràn dầu => chim chết

* Các bước xác định KCMT

- Từ thông tin cso được từ quá trình khảo sát sơ bộ

- Sử dụng lưu đồ dòng chảy

- Xác định dòng chất thải

- Phân tích dòng đời sản phẩm

VD:

1 Ăn uống => Tiêu thụ tài nguyên => Rác thải sinh hoạt, tiêu tốn tài nguyên, nc thải

2 Hoạt động đi lại bằng x.máy=>SD nhiên liệu => khí thải, ô nhiễm

kk, SD tài nguyên

3 Sử dụng máy tính=> sdụng tài nguyên( điện, than đá, dầu mỏ) =>

Sử dụng tài nguyên

* Các yêu cầu của việc xác định KCMT

Cần chú ý tới;

- Các tác động trực tiếp và gián tiếp

Trang 7

- Khi có tai nạn hay các tình huống khẩn cấp

- Tại các điều kiện hoạt động bình thường và bất thường

- Y.cầu của PL và yêu cầu khác

- ý kiến của các bên liên quan

- Các hoạt động từ trước; hiện nay và tương lai

* Các X.định KCMT có ý nghĩa: Việc xđ KCMT có ý nghĩa tại một tổ chức cơ quan, xí nghiệp dựa vào việc đánh giá tích hợp của đánh giá theo trọng số và đánh giá theo yếu tố

- Đánh giá theo trọng số:

Bình thường

( N) - Các yếu tố gắn với các hoạt động xảy ra trong đ.kiện bình thường hoặc

thường xuyên xảy ra như dùng điện, nước, tiếng ồn cho chạy máy

0.5

Bất thường

( E) - Các y.tố gắn với các hoạt động định kì không liên tục đột xuất hoặc trong

điều kiện không mong muốn xảy ra như

rò rỉ hóa chất, máy bị chảy dầu

- Là tình huống bất thường ngoài dự đoán

1

* Đánh giá theo yếu tố:

1 Yếu tố pháp luật

( PL) Có yêu cầu phải k.soát K có yêu cầu phải k.soát

2 Bản chất của khía

cạnh (BC) Độc hại/nguy hiểm K độc hại/ k nguy hiểm

3 Tần suất tác động

4 Mức độ tác động

Trang 8

5.Các biện pháp quản

lý K hoặc có biên pháp quản lý nhưng không

hiệu quả

Có các biện pháp quản lý

=> = trọng số x

So sánh nếu khía cạnh nào có tổng điểm 2 => KCMT có ý nghĩa

Câu 4 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức cần thực hiện

* Các yêu cầu pháp luật bao gồm:

- Các điều luật và quy định của quốc gia, khu vực, tỉnh và của chính quyền địa phương

- Các giấy phép hoạt động; các phê chuẩn của chinh phủ

- Các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

- Các nghĩa vụ pháp lý đối với hợp đồng trong đó tổ chức là một bên

kí kết

* Các yêu cầu khác’

- Chính sách MT và các cam kết MT của hiệp hội ngành mà tổ chức là

- Các bộ luật thực hiện của các ngành mà tổ chức có liên quan

- Các hiệp định không có tính pháp lý ký kết với chính phủ và cộng đòng dân cư

- Các hiệp định tuân thủ tự nguyện với nhân dân địa phương và các tổ chức phi chính phủ

- Các chính sách và tuân thủ nội bộ, kể cả của công ty mẹ

- Cần được xem xét khi thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu MT ( cần có thủ tục để nhận diện;tiếp cận và cập nhật các yêu cầu pháp lý và yêu cầu khác )

Trang 9

- phân công trách nghiệm rõ ràng đối với việc duy trì đăng kí nghĩa vụ pháp lý đối với các yêu cầu khác

- Tóm tắt các điều luật theo thuật ngữ phổ thông

Câu 5: Mục tiêu, chỉ tiêu MT và chương trình MT

* Lập bằng văn bản

* Khi thiết lập phải”

- Nhất quán với C.sách MT

- K.soát các KCMT có ý nghĩa và các yêu cầu

- Lượng hóa được theo nguyên tác SMART

- Lập kế hoạch thực hiện – chương trình MT và theo dõi

a Định nghĩa:

+ Mục tiêu MT: Là mục đích tổng thể về MT, xuất phát từ chính sách

MT mà tổ chức tự đặt ra để đạt tới và được lượng hóa khi có thể

+ Chỉ tiêu MT : Là yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực thiện đối với một tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu MT và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó

+ Chương trình môi trường: là kế hoạch thực hiện để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường đã đề ra Bao gồm các biểu đồ và danh sách các việc thực thế cần làm, phân chia nhiệm vụ cần hoàn thành theo ngày, tuần, táng , quý hoặc đôi khi là từng nằm => đạt được mục tiêu và chỉ tiêu MT

b CÁc bước để xác định mục tiêu, chỉ tiêu MT

- Khi thiết lập các m.tiêu, chỉ tiêu MT cần đc thực hiện, duy trì bằng văn bản ở từng cấp hoặc bộ phận chức năng thích hợp trong tổ chức

Trang 10

- Các mục tiêu và chỉ tiêu phải đo được khi có thể và nhất quán với chính sách MT bao gồm các cam kết ngăn ngừa ÔN, tuân thủ các y.cầu PL và y.cầu khác mà tổ chức tán thành và cải thiện liên tục

- Khi thiết lập và soát xét lại các m.tiêu và chỉ tiêu của mình , tổ chức phải xem xét đến các yêu cầu về PL và y.cầu khác mà tổ chức tán thành các KCMT có ý nghĩa của mình Tổ chức cũng phải xem xét các phương án yêu cầu về hoạt động kinh doanh và tài chính của tổ chức

- Tổ chức phải thành lập và duy trì thực hiện một thoặc các chương trình để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của mình Các chương trình phải bao gồm:

+ Việc định rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ở từng cấp, bộ phận chức năng tương ứng trong tổ chức và biện pháp, tiến độ để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Thực hiện theo nguyên tắc SMART

+ Mục tiêu, chỉ tiêu cần rõ ràng, đo lường được, có sự đồng thuận của các bên lqan, có thể thực hiện được và có thời gian hoàn thành

VD:

Mục tiêu: Đạt được hiệu quả sử dụng nước ở mức độ 180l/kg sản phẩm như hiện nay xuống còn 120l/kg sản phẩm trong vòng 3 năm Chỉ tiêu:

1 Đạt được hiệu quả sử dụng nước ở mức độ 160l/kg sản phẩm vào tháng 3/2000

2 Đạt được hiệu quả sử dụng nước ở mức độ 140l/kg sản phẩm vào tháng 1/2001

3 Đạt được hiệu quả sử dụng nước ở mức độ 120l/kg sản phẩm vào tháng 4/2002

Trang 11

- Thiết lập chương trình MT

Xác định các mục tiêu

Miêu tả hoạt động

Chỉ ra những người có trách nhiệm tiến hành thực hiện

Nhu cầu đào tạo và nguồn nhân lực cần

Thời gian thực hiện hành động

VD:

hiệu quả

sử dụng

nước từ 80

( lít/kg)

xuống còn

65(lít/kg)

Trong năm

2015

- Giảm xuống còn 70 (lít/kg) ttrong sáu tháng đầu năm 2015

- Giảm Xuống còn 65 (lít/kg) trong sáu tháng cuối năm 2015

Kế hoạch thực hiên Người chịu

trách nhiệm

Kinh phí Time thực

hiện

- Tái sử dụng nước

- Bảo dưỡng

hệ thống dẫn nước

- Áp dụng công nghệ

SX sạch hơn

- Đầu tư công nghệ

kỹ thuật mới

- Nhân viên

- Đội ngũ cán

bộ kỹ thuật SX

- 0 (đ)

- 500k

-100 triệu

-130 triệu

- gđ 1: 1-6/ 2015

- gđ 2: 6 -12 / 2015

Trang 12

Câu 6: Đào tạo, nhận thức và năng lực

a Nội dung đào tạo:

- Chính sách môi trường và tất cả các thủ tục môi trường liên quan đến trách nhiệm công việc của họ

- Các yêu cầu của HTQLMT bao gồm các việc đối phó với tình trạng khẩn cấp

- Các KCMT quan trọng và các tác động cảu chúng tới các lĩnh vực công việc, các mục tiêu, chỉ tiêu MT được thiếp lập để giải quyết các khía cạnh MT này

- Vai trò và trách nhiệm của họ trong HTQLMT ; đạt dược các mục tiêu, chỉ tiêu và đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và các quy định khác

- Yêu cầu về năng lực của một cá nhân tham gia vào một hoạt động

mà hoạt động này có thể gây tác động đến môi trường

b Mục đích của đào tạo nhận thức, năng lực là đảm bảo bất cứ những người nào thực hiện các công việc của tổ chức hoặc trên danh nghĩa của tô chức có khả năng gây ra các tác động đáng kể lên MT mà tổ chức xác định được đều phải có đủ năng lực trên cơ sở GD – ĐT hoặc kinh nghiệm thích hợp, phai duy trì các hồ sơ liên quan

c Phương pháp đào tạo: Mở các lớp đ.tạo, tập huấn với nội dung, đối tượng và hình thức đào tạo cũng như thời lượng đào tạo thích hợp

Trang 13

VD: Công trình đào tạo của công ty Hải Nam

Ndung đào

tạo Đối tượng Đ.tạo Hình thức Thời lượng (90’/buổi) Tuần suất

1 Hệ thống

QLCLMT

theo ISO

14001:2010

của công ty

.Tất cả cán

bộ công nhân viên công ty

2 Đánh giá

nội bộ

HTQLMT

Nhóm đánh giá nội bộ

Chuyên sâu Tùy thuộc

trung tâm tư vấn

1 lần khi bắt đầu hoặc thay đổi nhân sự

d, Yêu cầu đào tạo nhận thức và năng lực quy định trong ISO

14001:2010

- Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để thiết lập, duy trì và cải teiesn hệ thống HTQLMT CÁc nguồn lực bao gồm: nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn hóa, cơ sở hạ tầng của tổ

chức, nguồn lực công nghệ và tài chính

- Vai trò và trách nhiệm, quyền hạn cần dc xác định, đc lập thành văn bản và được họp báo nhằm tạo thuận lợi cho HTQLMT có hiệu lực

- Ban lãnh đạo tổ chức phải bổ nhiệm một hoặc các đại diện của lãnh đạo cụ thể ngoài các trách nhiệm khác phải có các vai trò, trách nhiệm

và quyền hạn xác định nhằm: Đảm bảo HTQLMT được thành lập

thực hiện và duy trì phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

7 Trao đổi thông tin

a Hình thức trao đổi thong tin: Có trao đổi thông tin

- Nội bộ: chú trọng cho ứng phó với sự cố MT

- Bên ngoài: Chú trọng cho báo cáo về sự phù hợp và ứng phó với sự

cố môi trường , giải quyết các khiếu nại MT

* Các hình thức trao đổi thông tin nội bộ

Ngày đăng: 21/06/2016, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w