1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình

55 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó nguyên liệu mua vào phải được kiểm tra chất lượng thật kỹ về độ ẩm, tạp chất, thóc lẫn, hạt màu, hạt hỏng, hạt rạn nứt… Đầu tiên nguyên liệu sẽ được băng tải chuyển từ ghe lên máng

Trang 1

Lời cảm ơn.

Đợt thực tập tốt nghiệp tại XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC XUẤT

KHẨU HÒA BÌNH kéo dài gần hai tháng không những là cơ hội cho Em trải

nghiệm và ứng dụng những kiến thức đã học trong những năm qua vào thực tế màcòn cơ hội cho Em được đi sâu vào thực tế để tìm hiểu về quy trình và các bướcthực hiện trong thực tế

Để có được kết quả này, Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫnthực tập, khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại học Kỹ Thuật Công NghệTPHCM và các anh chị trong xí nghiệp đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho Emđến với Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà máy, các Cô Chú, anh chị trongvăn phòng và công nhân sản xuất đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong suốt thờigian qua

Tuy nhiên, báo cáo vẫn không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ýnhận xét, góp ý của quý nhà mày và các thầy cô hướng dẫn

Tp Hồ Chí Minh, tháng năm

Sinh viên thực tậpPhan Trọng Tuyển

Trang 2

Phải tuân thủ các quy định sau:

- Thực hiện đúng quy tắc an toàn lao động.

- Phải có rào chắn ở máng nhập liệu, bao che bộ phận truyền động vận tốc cao, các thiết bị điện phải có rơle bảo vệ.

- Không đùa giỡn khi làm việc, sàn đứng phải có khía cạnh để tăng ma sát, tránh trơn trượt

- Chấp hành tốt các định kỳ bảo dưỡng thiết bị, vệ sinh nhà xưởng, khi có sự cố phải báo cáo ngay để kịp thời sửa chữa.

- Phải nắm vững các quy định công nghệ trước khi vận hành máy

- Thận trọng khi thao tác gần các bộ phận đang chuyển động, các bộ phận ở

vị trí cao

- Chấp hành nghiêm chỉnh an toàn lao động và an toàn kỹ thuật lao động

- Trước khi vận hành máy phải kiểm tra xem máy có hư hỏng hay không.Nếu có hiện tượng phá hoại phải báo cáo với giám đốc và bộ phận bảo vệ để xử

lý Không có bất cứ ai vào gần máy để xem hoặc sờ mó khi máy đang hoạt độngnếu không có sự cho phép của nhân viên kỷ thuật

- Mỗi máy phải có hồ sơ, lý lịch máy, quy phạm sử dụng máy

- Đảm bảo đúng quy định nhập liệu để máy không quá tải

- Chú ý tiếng máy và còi báo động để đề phòng rủi ro xảy ra

- Tổ sửa chữa cơ điện cần được huấn luyện và tuân thủ chặt chẽ an toàn vậnhành mọi cơ cấu thiết bị, máy móc để tránh xảy ra sự cố

Trang 3

1.8 Phòng cháy chữa cháy.

Nhà máy có những điều kiện hết sức thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữacháy:

1.8.1 Vị trí và điểm đặt của nhà máy.

- Vị trí tiếp giáp với sông Hậu thuận lợi cho việc chữa cháy

- Địa điểm xa nhà dân nên không có khả năng cháy xa

- Bên trong nhà máy có lối đi rộng nên xe chữa cháy có thể tiếp cận dễ dàng

1.8.2 Nguồn nước chữa cháy dồi dào.

- Nguồn nước bên ngoài: nhà máy tiếp giáp sông lớn, khi thủy triều xuống xechữa cháy vẫn lấy được nước Ngoài ra nhà máy còn có cây giếng và hệthống nước máy, có thể đáp ứng được khi cần thiết

1.8.3 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cháy nổ.

- Do sự cố về điện

- Do sự cố thiết bị

- Vi phạm nội quy an toàn chống cháy nổ

- Có kho dầu (dầu đốt lò sấy)

1.8.4 Đặc điểm công tác phòng cháy chữa cháy của nhà máy.

- Lực lượng công đoàn được tập huấn phòng cháy chữa cháy

- Phương tiện chữa cháy: 1 máy bơm, 9 cuộn dây, 3 bình bột 100kg, 37 bình

CO2

1.8.5 Công tác kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy(PCCC).

- Đề ra nội quy, quy định an toàn về PCCC cho từng khu vực

- Thưc hiện các kiến nghị của đội PCCC địa phương

- Đề ra biện pháp PCCC cho từng khu vực sản xuất, bảo quản, vận chuyểnvật tư hàng hóa

1.9 Xử lý phế thảy và khí thảy.

- Nước thải: Chủ yếu là nước sinh hoạt, nước vệ sinh máy nên ô nhiễmkhông đáng kể, do đó có thể thải trực tiếp qua hệ thống cống rãnh

- Khí thải: Hiện nay nhà máy chỉ tiến hành sấy gió nên không có khí độc, do

đó có thể thải lên trời bằng hệ thống hút hơi

- Bụi công nghiệp: Chủ yếu là bụi cám, được xử lý bằng cách cho qua cácbuồng lắng nên bụi ra ngoài không đáng kể

2 Tổng quan về nguyên liệu sản xuất gạo trắng.

Nguyên liệu chủ yếu là gạo lức (gạo xô) và gạo trắng Được các thương lái ở

Trang 4

2.1 Vai trò và đặc điểm.

2.1.1 Vai trò của gạo.

Cung cấp tinh bột, protein, vitamin và khoáng cho người

2.1.2 Đặc điểm nguyên liệu.

a đối với gạo lức (gạo xô nguyên liệu)

-Nguyên liệu ban đầu còn lẫn nhiều tạp chất, và hạt sâu bệnh…bề mặt hạt gạo

xô có màu nâu ngà do còn vỏ quả và vỏ hạt Trên đỉnh hạt có phôi trắng đục

b Gạo trắng

- Bề mặt gạo sạch trắng Do đã tách hoàn toàn lớp vỏ chỉ còn nội nhủ

Bảng 2.1Chiều dài hạt gạo.

2.2.2 Gạo trắng.

Cũng như trên các chỉ tiêu cần kiểm tra là độ ẩm, động đồng nhất, tỉ lệ tấm, độlẫn (chỉ áp dụng cho gạo jasmine, thơm lài, ST, đài loan, 4900), tỉ lệ bạc bụng,thóc, hạt đỏ, hạt rạn gãy, hư hỏng, bông cỏ…ngoài ra cần quan tâm đến độ bóngsáng của gạo chỉ tiêu này rất khó nhận biết được

đổ vào bồ chứa riêng hoặc chất cây ở nơi an toàn theeo quy định

3 Quy trình công nghệ sản xuất gạo trắng.

Trang 5

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạo trắng.

Trang 6

Hình 3.1 Dây chuyền sản xuất gạo trắng

Tách màu

Tấm nhỏ

Cám lau Lau bóng 1,2

Trang 7

3.2 Thuyết minh quy trình.

Việc thu mua nguyên liệu đầu vào là một khâu rất quan trọng Đòi hỏi cán bộthu mua phải có kinh nghiệm và hiểu biết về gạo Vì gạo nguyên liệu quyết địnhđến cả dây chuyền sản xuất, năng suất và hiệu suất thiết bị, chất lượng và tỉ lệ gạothành phẩm Do đó nguyên liệu mua vào phải được kiểm tra chất lượng thật kỹ về

độ ẩm, tạp chất, thóc lẫn, hạt màu, hạt hỏng, hạt rạn nứt…

Đầu tiên nguyên liệu sẽ được băng tải chuyển từ ghe lên máng nhập liệu,nguyên liệu từ máng được hút lên bù đài và qua cân đầu vào để xác định khốilượng nguyên liệu Sau đó nguyên liệu sẽ được chuyển vào bồ chứa bằng băngchuyền Từ bồ chứa, nguyện liệu sẽ được chuyển xuống băng chuyền để đến sàntạp chất để loại bỏ các tạp chất nhỏ, tạp chất lớn và cả kim loại Sau khi loại bỏtạp chất nguyên liệu sẽ được chuyển qua máy xát 1 rồi máy xát 2 để loại bỏ lớpquả, vỏ hạt, 1 phần lớp aleuron và phôi (Nhưng đối với gạo trắng nguyên liệu thìkhông cần qua máy xát) Sau khi ra khỏi máy xát gạo sẽ được đánh bóng ngay sau

đó nhằm làm nhẵn mặt ngoài của hạt gạo, bóc đi những vảy cám còn dính ở mặtngoài của hạt gạo, làm cho gạo bóng sáng lên và tạo điều kiện thuận lợi cho bảoquản Sau khi được đánh bóng gạo sẽ được bù đài chuyển qua gằn tách thóc đểloại thóc ra ngoài nâng cao chất lượng gạo Nều ẩm độ gạo trên 15,8% thì sẽ đượcchuyển vào tháp sấy để gạo đạt tiêu chuẩn về độ ẩm Nếu gạo đã đạt chuẩn về độ

ẩm rồi thì sẽ được chuyển qua sàn đảo để loại tấm con ra, sau đó gạo sẽ vào trốngphân loại để điều chỉnh lượng tấm như mong muốn Sau khi qua trống gạo sẽđược đưa qua máy tách màu để loại bỏ các tạp chất, hạt sâu bệnh…sản phẩm thuđược là gạo trắng đáp ứng được nhu cầu chất lượng

Nếu nguyên liệu đưa vào là gạo trắng thì không cần phải qua xát

Trang 8

về cuối sàng và ra ở cửa gạo sạch Còn các tạp chất nhỏ có kích thước nhỏ hơn lỗlưới sàng 2 sẽ lọt qua và ra ở cửa tạp chất nhỏ.

3.3.3 Xát trắng.

3.3.2.1 Mục đích.

loại bỏ lớp quả, vỏ hạt, 1 phần lớp aleuron và phôi của gạo lức

Trang 9

Điều chỉnh lưu lượng gạo vào bằng cần gạt trên phễu nhập liệu Để thay đổi tốc

độ di chuyển của gạo trong buồng xát và điều chỉnh áp lực tác dụng lên hạt gạobên trong buồng xát người ta có thể điều chỉnh góc của miếng cản gạo, miếng cản

Trang 10

Nhằm làm nhẵn mặt ngoài của hạt gạo, bóc đi những vảy cám còn xót lại ở mặtngoài của hạt gạo, làm hạt gạo trắng bóng lên và tạo điều kiện thuận lợi cho bảoquản và nâng cao chất lượng gạo.

Trang 11

Dựa trên sự chênh lệch tỷ trọng và độ trơn láng của hạt, hạt gạo trơn láng và có

tỷ trọng cao hơn nên sẽ bị đẩy về phía gần, còn thóc thì ngược lại

Gạo được đỗ thùng sấy, do trọng lực gạo sẽ trượt từ trên đỉnh xuống, khí nóng

từ lò đốt được hút lên trên thùng sấy, thùng sấy được cấu tạo ở giữa là một ống trụrỗng trên mặt trụ có những lỗ như tổ ong, còn hai mặt hong có khoang trống…khínóng sẽ được dẫn đến hai mặt hong và ống trụ lỗ tổ ong tỏa ra khắp nguyên liệu.Nhiệt độ ở đây được khống chế hoàn toàn tự động để nguyên liệu đạt được độ ẩmthích hợp

3.3.7 Trống phân loại.

3.3.7.1 Mục đích.

Trang 12

Dựa vào sự khác nhau về kích thước và tỷ trọng giữa gạo và tấm Mặt trongcủa trống được thiết kế có những hốc có đường kính 4,2mm và 5,2mm và thântrống có độ nghiêng có thể điều chỉnh được để bắt tấm theo mong muốn Khi hoạtđộng trống sẽ xoay tròn nguyên liệu vào trống theo chiều cao xuống thấp, tại đâynhững lỗ nhỏ sẽ giữ tấm lại, và đưa tấm ra ngoài bằng vít tải riêng.còn hạt gạo sẽtrượt xuống đến cuối trống và ra ngoài

3.4 Các thiết bị chính.

3.4.1 Bù đài.

Bồ đài là thiết bị dùng để vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm, thànhphẩm từ thiết bị này sang thiết bị khác Dùng để vận chuyển vật liệu rời theophương thẳng đứng, vận chuyển nguyên liệu ở những độ cao khác nhau rất thuậnlợi

3.4.1.1 Cấu tạo.

Cấu tạo chính của bồ đài là các gàu tải bằng kim loại hoặc mũ cứng, các gàu tảiđược gắn liên tục vào dây đai, khoảng cách giữa các gàu tải khoảng 20 - 25cm.Dây đai này chuyển động nhờ puly chuyền động Thân bồ đài thường làm bằng gỗhoặc kim loại

Trang 13

Hình 3.5 Cấu tạo bù đài.

3.4.1.2 Đặc tính.

Bảng 3.1 Thông tin máy.

Kiểu Năng suất m 3 /giờ Động lực Gàu mm

3.4.1.4 Cách vận hành.

- Điện thế phải đảm bảo 360-400V

- Bấm nút “ON” của các bồ đài trên tủ điện chính để vận hành

Trang 14

Hình 3.6 Sàn Tạp Chất

Chú thích:

1 Phểu nạp liệu 5.Gối rung

2 Lưới tách tạp chất (đường kính 8-10mm) 6 Lối ra tạp chất nhỏ

3 Lưới tách bụi (đường kính 1.5-1.8mm) 7 Lối ra gạo

Số vòngquay trụcchính(vòng/phút)

Trọnglượng(Kg)

Kíchthước lưới(mm)

Kích thước máy(mm)

3.4.2.3 Nguyên lý hoạt động.

Nguyên tắc là dựa vào sự khác nhau về tỷ trọng và kích thước của nguyên liệu.Đầu tiên nguyên liệu được đổ xuống trước khi xuống mặt sàng nguyên liệu sẽđược chảy trên trục ngang có gắn những bánh xe nam châm để tách kim loại nếu

có Tại mặt sàng do sàng trên có kích thước lỗ sàng là 8-10mm nên những hạt có

Trang 15

kích thước nhỏ hơn sẽ lọt qua sàng 1, tạp chất có kích thước lớn hơn sẽ trượtxuống dần về cuối sàng và thoát ra ở của tạp chất lớn (đá sạn, dây bao, rơm rạ,…).

Ở mặt sàng 2 lỗ sàng có kích thước 1.5-1.8mm hạt gạo sẽ trượt về cuối sàng và ra

ở cửa gạo sạch Còn các tạp chất nhỏ có kích thước nhỏ hơn lỗ lưới sàng 2 sẽ lọtqua và ra ở cửa tạp chất nhỏ (cát, bông cỏ, râu )

3.4.2.4 Cách vận hành.

- Điện thế phải đảm bảo 360-400V

- Bấm nút “ON” trên bảng điều khiển để vận hành

- Bấm nút “OFF” trên bảng điều khiển khi ngừng hoặc gặp sự cố

3.4.3 Máy xát trắng

3.4.3.1 Cấu tạo.

Gồm có trục đá và thanh cao su, bên ngoài đá có lớp lưới bao bọc

Lưới được chia thành nhiều khoảng, mỗi khoảng có 1 thanh cao su

Hình 3.7 Cấu tạo máy xát.

Trang 16

5 Van lưu lượng.

Trang 17

3.4.3.2 Đặc tính.

Trang 18

Bảng 3.3 Thông tin máy.

Kiểu Năng suất

(gạo lức

Kg/giờ)

Mã lực(HP)

Số vòngquay trụcchánh(vòng/phút)

Trọnglượng(Kg)

Kích thước máy(mm)

Máy có phận tự động đều chỉnh các thanh cao su tiền vào tâm khối quay vớivận tốc được định sẳn tương ứng với sự hao mòn của các thanh cao su trong lúchoạt động

3.4.3.4 Vận hành.

a Điều chỉnh trước vận hành

- Vặn van lương lựu ở mức số 0

- Vặn công tắc (SW4) ở vị trí đóng

- Vặn công tắc (SW3) và (SW2) ở vị trí bằng tay

T1: ấn định thời gian của chu kỳ.

T2: ấn định thời gian bước tiến của cao su trong mỗi chu kỳ.

- (T1) có thể điều chỉnh từ 2 ~ 10 phút

- (T2) có thể điều chỉnh từ 0.5 đến 3 giây (tương ứng 1/10 vòng bánh vít)

- Mở công tắc điện nguồn (SWP), ấn nút (máy xát trắng) cho máy chạykhông tải theo chiều kim đồng hồ Sau đó ấn thử nút (S5) để xem các thanh cao sulùi hay tiến…nếu các thanh cao su di chuyển tiến vào là hành trình đúng khi máyvận hành

- Ấn nút (S5) cho các thanh cao su chạm nhẹ vào trục xát rulô đá sau đó ấn(S6) cho các thanh cao su lùi ra 1 vòng, để các thanh xát cao su hở ra cách bề mặttrục xát một khoảng đều nhau từ 1,5 ~ 2,5mm

- Vặn tay chỉnh xả gạo để cần đòn bẩy ở mức 1,5

b Vận hành

Trang 19

- Cho máy khở động quay theo chiều kim đồng hồ và quạt hút hoạt động,sâu đó vặn công tắc (SW4) ở vị trí “Mở” để điều khiển miếng chặn gạo cho gạonguyên liệu vào buồng chứa mở van lưu lượng để gạo đi vào buồng xát và thoát

ra ở máng ra gạo sau khi được xát trắng

- Trong lúc máy hoạt động, van lưu lượng được mở để lưu lượng vào máytheo yêu cầu của người sử dụng điều chỉnh lưu lượng thoát ra bằng tay chỉnh xảgạo để gạo luôn được dâng gần đầy suốt chiều cao buồn xát trong khung lưới,đồng thời cám được phun ra các lỗ lưới thành một đường dài theo chiều đứng suốt

từ dưới lên trên mỗi mặt lưới xát (có thể nhìn thấy được bằng nắp mica trongsuốt)

- Tay chỉnh xã gạo dùng để điều chỉnh lưu lượng xả gạo cho tương ứng vớilưu lượng nhập liệu để dòng gạo trong máy luôn được ổn định và gạo có độ trắngcần thiết, căn cứ vào thước vạch số ở cần đòn bẩy

 Chú ý nếu điều chỉnh lưu lượng xả gạo ít hơn lưu lượng nạp gạo sẽ bịnghẹt và dẫn đến đứng máy

- Khi máy đã hoạt động ổn định, vặn công tắc (SW3) và (SW2) qua “TỰĐỘNG” để chuyển qua chế độ tự động trong khi hoạt động, các thanh cao su sẽđược tiến vào tâm với vận tốc theo chu kỳ đã định trước

c Điều chỉnh bàng tay

- Nếu (SW3) ở vị trí 2 (bằng tay) tiếp điểm (S5) dùng để tiến cao su, tiếp

điểm (S6) dùng để lùi cao su

- Khi lùi đến điểm đầu cảu tầm hoạt động cao su, thì (SW5) chuyển sang vịtrí 2, kèn và đèn báo hiệu, đồng thời ở vị trí số 1 của (SW5) bị ngắt lúc đó sựđiều khiều lùi cao su của (S5) mất hiệu quả

d Điều chỉnh tự động

- Khi máy xát hoạt động (L1) cung cấp điện cho timer

- Vặn (SW3) ở vị trí 1 (tự động), thì timer có điện N, do đó mạch timer hoạtđộng và cao su sẽ tự động tiến vào theo thời gian và chu kỳ đã được định sẵn

Trang 20

- Khi cao su tự động tiến vào đến điểm cuối của tầm hoạt động (lúc hết caosu), (SW1) chuyển sang vị trí 2, do đó timer mất điện N và tiến trính tự động điềuchỉnh cao su ngưng hoạt động, đồng thời kèn và đèn báo hiệu.

Trang 21

Hình 3.9 Cấu tạo máy đánh bóng.

Số vòng quay trụcchánh (vòng/phút)

Trọnglượng

Trọng lượng (Kg)Kích thước máy(mm)

Trang 22

a Kiểm tra trước vận hành.

- Đèn báo điện thế đủ 3 pha:

+ Dòng điện 380V (380V±8%) thì nhập 168A trên đồng hồ của bảng điềukhiển

+ Dòng điện 220V (220±8%) thì nhập 360A vào đồng hồ của bảng điềukhiển

- Kiểm tra dây cu-roa: không được lỏng hay qáu căng, nếu quá căng thì cóthể làm hỏng bạc đạn, trục máy và motor

- Làm sạch các bộ phận: thùng chứa, lưới

- Đậy kín hai nắp hong máy

b Vận hành

- Khởi động máy

 ấn “mở” máy nén khí trên tủ điện với áp suất từ 4 -6 Kg/Cm2

 ấn “mở” máy đánh bóng trên bảng điều khiển

 ấn “mở” quạt hút cám trên tủ điện

 mở van gió trên bảng điều khiển với áp suất từ 1,5 – 1,8 Kg/Cm2

 Cho máy chạy không tải một phút để kiểm tra

- Vận hành máy

 Nạp liệu đầy phễu của máy đánh bóng; xoay miếng chận gaojqua vị trí

“mở”; mở van lưu lượng gạo tạm thời ở mức 3, sau đó điều chỉnh quả cân tươngứng với sức tải 80 – 100A khi chưa phun nước sau đó để máy chạy không nướckhoảng một phút

 ấn “mở” máy bơm nước với áp suất từ 2 – 3 Kg/Cm2 Hình 6

 Mở van nước từ từ cho đền khi gạo đã được phun nước, ampe kế chỉ từ

100 -150A (120HP), giữ ổn định từ 1 -2 phút rồi tăng hoặc giảm lưu lượng gạocho đến khi đạt năng suất của máy và độ bóng của gạo

 Điều chỉnh độ trắng và độ bóng của gạo bằng cách phối hợp việc điềuchỉnh quả cân, lưu lượng nước và lưu lượng gạo

- Kiểm tra trong lúc vận hành

Trang 23

 Theo dõi ampe kế: không được trên 150 đối với motor 120HP/380V vàkhông được trên 280A đối với motor 120HP/220V.

 Nếu ampe kế chỉ trên mức quy định, motor có thể cháy vì quá tải

 Trong lúc vận hành nên thường xuyên theo dõi đèn báo pha, volt kế, ampe

kế, đồng hồ máy nén khí, đồng hồ áp suất nước

 Nếu máy quá tải nút đèn trên bảng diều khiển sẽ sâng lên, ấn “tắc” sau đó

ấn “mở” để khởi động lại máy

 Nếu quạt hút hoặc máy nén khí qua tải, đèn trên tủ điện sẽ sáng lên, mởcủa tủ điện ấn “reset” bên trong để khởi động lại

 Nếu có tiếng động lạ thường do các nguyên nhân sau đây:

 Vật là rớt vào máy

 Truc trặc kỹ thuật

 Thiếu dầu, mở, bạc đạn hỏng, lỏng bù lon…

TẮT MÁY: tìm hiểu nguyên nhân sửa chữa và thay thế

- Kiểm tra độ bóng của gạo

 Dùng mắt thường để quan sát gạo trong điền kiện ánh sáng phù hợp

 Dùng tay nắm nhẹ 1 lượng gạo, mở tay ra gạo sẽ rơi và tay còn dính 1 ítgạo, không có cám, gạo đạt độ bóng

 Dùng tay nắm 1 lượng gạo và xao nhẹ, nếu cảm thấy gạo có độ trơn vàkhô, gạo đạt độ bóng

 Duỗi thẳng tay, đẩy sâu vào lớp gạo trong bao và vò nhẹ, nếu bàn tay cóthể xuyên vào gạo một cách dễ dàng và có cảm giác trơn, gạo đạt độ bóng

 Chú ý:

Trang 24

 Trước Nên dùng nước sạch đạt tiêu chuẩn (nước sinh hoạt) trong suốt quátrình phun sương.

c Khi ngưng máy

- Tắt máy bơm trước khi vừa hết gạo, đồng thời đóng miếng chận gạo

- Giở nắp đè nơi miệng ra gạo cho gạo thoát hết ra ngoài

- Dùng súng hơi thổi sạch cám dính nơi phễu, lưới và buồng cám

- Tắt toàn bộ máy, trừ mày nén khí Mở hai nắp hông, sau đó ấn “mở” quạthút cám

- Tắt quạt hút cám và máy nén khí

- Cúp cầu dao điện chánh

Trang 25

Hình 3.11 Cấu tạo gằn bắt thóc.

Trang 26

5 Cửa gạo lẫn thóc vào.

Trang 27

Số vòng quaytrục chánh(vòng/phút)

Trọnglượng(Kg)

Kích thước máy(mm)

- Loại BGM dùng để tách thóc lẫn trong gạo trắng hoặc gạo bóng, loại máynày có vỉ phụ (công dụng của vỉ phụ: thường dùng để tách một lần nửa phần thóc

bị loại ra nhằm làm giảm tỉ lệ gạo còn lẫn trong phần thóc đó

Ngày đăng: 21/06/2016, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1Chiều dài hạt gạo. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Bảng 2.1 Chiều dài hạt gạo (Trang 4)
Hình 3.1 Dây chuyền sản xuất gạo trắng - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.1 Dây chuyền sản xuất gạo trắng (Trang 6)
Hình 3.2 Sàng tạp chất. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.2 Sàng tạp chất (Trang 8)
Hình 3.3 Máy xát trắng gạo. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.3 Máy xát trắng gạo (Trang 9)
Hình 3.4 Máy đánh bóng gạo. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.4 Máy đánh bóng gạo (Trang 10)
Hình 3.7 Cấu tạo máy xát. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.7 Cấu tạo máy xát (Trang 15)
Hình 3.9 Cấu tạo máy đánh bóng. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.9 Cấu tạo máy đánh bóng (Trang 20)
Bảng 3.4 thông tin máy. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Bảng 3.4 thông tin máy (Trang 20)
Bảng 3.6 Thông tin máy. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Bảng 3.6 Thông tin máy (Trang 27)
Hình 3.13 Cấu tạo trống phân loại 3.4.6.2 Đặc tính. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.13 Cấu tạo trống phân loại 3.4.6.2 Đặc tính (Trang 27)
Hình 3.14 Sơ đồ cấu tạo máy tách  màu. 3.4.7.2 Đặc tính. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.14 Sơ đồ cấu tạo máy tách màu. 3.4.7.2 Đặc tính (Trang 30)
Hình 3.15 Nguyên lý tách hạt. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.15 Nguyên lý tách hạt (Trang 32)
Hình 3.18 Cách chất cây. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.18 Cách chất cây (Trang 40)
Hình 3.19 Trùm kín diệt côn trùng. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 3.19 Trùm kín diệt côn trùng (Trang 42)
Hình 4.3 Thước đo tấm. - Báo Cáo Thực Tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Hòa Bình
Hình 4.3 Thước đo tấm (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w