1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu

219 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 8,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH1.1. Đặc điểm công trình: Công trình: Tổ hợp nhà ở cao cấp Trung tâm thương mại Vũng tàu Địa điểm xây dựng: Đường Nguyễn Văn Trỗi phường 7 thành phố Vũng Tàu.Công trình cao 14 tầng và 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất khá bằng phẳng và rộng rãi. Mặt bằng công trình hình chữ nhật:+ Chiều dài: 50,4m.+ Chiều rộng: 19,8m.+ Chiều cao tầng hầm 3,3m, tầng 1;2 cao 4,5m, các tầng còn lại cao 3,3m.+ Cao trình đỉnh mái: 50,2m so với cốt hoàn thiện tầng 1. Giải pháp kết cấu khung:+ Sử dụng hệ kết cấu hỗn hợp gồm khung, cột, dầm, vách và sàn BTCT chịu lực. Toàn bộ dầm, sàn, cột, vách thang máy và các cấu kiện BTCT chịu lực chính của phần thân sử dụng BT thương phẩm C25. + Cốt thép các loại sử dụng thép CI và CII, CIII. + Tường bao che và ngăn cách xây gạch (gạch đặc M75, gạch rỗng 2 lỗ M50), xây VXM cát M50. + Kích thước cấu kiện cơ bản: Kết cấu sàn: Chiều dày trung bình là 130mm. Kết cấu cột BTCT có TD: 700x1100; 600x1000; 500x900; 700x900; 600x800; 500x700; Kết cấu dầm có TD: 300x700; 300x550; 220x550; Kết cấu vách lõi BTCT có chiều dày là 300mm; Kết cấu vách tầng hầm có chiều dày 200mm. Giải pháp kết cấu móng: + Móng cọc BTCT C25, được hạ xuống bằng phương pháp khoan nhồi, đường kính cọc D=1000mm, chiều dài cọc 39,7m;+ Kết cấu móng gồm đài móng M1 2000x5000x2000; M2 5000x6000x2000 được liên kết với nhau bằng hệ dầm giằng (có tiết diện 300x700mm) bằng BTCT C25 đổ tại chỗ bằng vữa bê tông thương phẩm; + Nền, tường tầng hầm sử dụng bê tông thương phẩm C25. Trước khi thi công cọc đại trà thực hiện thí nghiệm kiểm tra khả năng sức chịu tải của cọc và chất lượng thi công cọc khoan nhồi theo quy phạm.Điều kiện liên quan đến giải pháp thi công công trình:Giải pháp thi công công trình được lựa chọn phải là giải pháp tối ưu, hợp lý.Phải được so sánh đánh giá cụ thể từ các giải pháp thi công đề xuất. Các giải pháp thi công phải được thiết kế dựa trên đặc điểm công trình và những điều kiện khác liên quan trực tiếp tới quá trình thi công công trình.LỜI NÓI ĐẦUĐồ án tốt nghiệp là giúp cho sinh viên tổng hợp của tất cả các kiến thức chuyên ngành đã được đào tạo. Nhà cao tầng là một đề tài mà nhiều sinh viên thực hiện vì nó vừa tập trung được các kiến thức cơ bản mà sinh viên được học trong quá trình đào tạo của nhà trường, vừa phục vụ công tác sau này. Hiện nay vấn đề nhà ở cho người dân đặc biệt là ở các thành phố lớn trở lên cấp thiết do nhu cầu dân số gia tăng, phù hợp với quy hoạch của các thành phố hiện đại. Tại Thành phố Vũng Tàu đã và đang thực hiện xây dựng các chung cư cao tầng trong việc quy hoạch một số khu Đô thị mới. Trong tương lai cần rất nhiều kỹ sư có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng cho tốc độ xây dựng các công trình cao tầng. Đó là lý do mà em chọn Đề tài Thiết kế thi công công trình thuộc dạng nhà chung cư cao tầng, có tên :“TỔ HỢP NHÀ Ở CAO CẤP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VŨNG TÀU”Đề tài tốt nghiệp này bao gồm các nhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, tìm biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các phần móng, phần thân, phần mái và Hoàn thiện cho công trình.Sau gần 2 năm học tập và nghiên cứu tại trường đại học xây dựng dưới sự dạy bảo và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo, em đã tích lũy được vốn kiến thức để làm hành trang cho sự nghiệp trong tương lai.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp là giúp cho sinh viên tổng hợp của tất cả các kiến thức chuyên ngành

đã được đào tạo Nhà cao tầng là một đề tài mà nhiều sinh viên thực hiện vì nó vừa tập trung được các kiến thức cơ bản mà sinh viên được học trong quá trình đào tạo của nhà trường, vừa phục vụ công tác sau này Hiện nay vấn đề nhà ở cho người dân đặc biệt là ở các thành phố lớn trở lên cấp thiết do nhu cầu dân số gia tăng, phù hợp với quy hoạch của các thành phố hiện đại Tại Thành phố Vũng Tàu đã và đang thực hiện xây dựng các chung

cư cao tầng trong việc quy hoạch một số khu Đô thị mới Trong tương lai cần rất nhiều kỹ

sư có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng cho tốc độ xây dựng các công trình cao tầng Đó

là lý do mà em chọn “ Đề tài Thiết kế thi công công trình thuộc dạng nhà chung cư cao tầng, có tên :

“ TỔ HỢP NHÀ Ở CAO CẤP - TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VŨNG TÀU ”

Đề tài tốt nghiệp này bao gồm các nhiệm vụ tìm hiểu kiến trúc, thiết kế kết cấu, tìm biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các phần móng, phần thân, phần mái và Hoàn thiện cho công trình.

Sau gần 2 năm học tập và nghiên cứu tại trường đại học xây dựng dưới sự dạy bảo

và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo, em đã tích lũy được vốn kiến thức để làm hành trang cho sự nghiệp trong tương lai

Do thới gian làm đồ án không nhiều, có nhiều vấn đề chưa được tìm hiểu sâu cũng như kiến thức tích luỹ còn nông cạn lên không tránh khỏi những sai sót Kính mong các thây cô chỉ bảo để em có thể hoàn thiện thêm những vấn đề còn thiếu sót.

Em xinh trân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn chính Pgs.Ts Nguyễn Xuân Liên đã tận tình chỉ bảo và góp ý kiến quý báu cho cuốn Đồ án tốt nghiệp của em Em cũng xin được

trân thành cám ơn thày giáo Th.S Lê Thế Thái đã tận tình hướng dẫn em phần thi công của

đồ án Đồng thời qua đây em cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy các cô trường Đại Học Xây Dựng đã tận tình dạy bảo em suốt những năm tháng học tập và rèn luyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2008 Sinh viên

Đỗ Văn Công

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu

PHẦN 1: KIẾN TRÚC……… ……….1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH……….……… 2

CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC & KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH… 3

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH ………… ……… 8

PHẦN 2: KẾT CẤU……… 10

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU ……… 11

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN ……… 12

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KHUNG NGANG TRỤC C ……… 18

3.1 Lựa chọn kích thước các bộ phận ………18

3.2 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên các bộ phận……… …28

3.3 Tải trọng ngang……… 47

3.4 Tổ hợp tải trọng……… 60

3.5 Tính toán cấu kiện……… 60

CHƯƠNG 4: TÍNH MÓNG KHUNG NGANG TRỤC C ……… 70

4.1 Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn……… 70

4.2 Đánh giá điều kiện địa chất công trình và thuỷ văn………70

4.3 Lựa chọn phương án móng 72

4.4 Thiết kế móng……….73

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ ……… 95

PHẦN 3: THI CÔNG ……… 106

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH ……… 107

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG ……….110

2.1 Lựa chọn công nghệ thi công……… 110

2.2 Bố trí mặt bằng thi công công trình ……… 110

2.3 Tổ chức công trường ……… 114

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG………115

3.1 Tổ chức thi công………115

3.2 Biện pháp thi công tổng thể ………115

CHƯƠNG IV: THI CÔNG PHẦN NGẦM ……… 120

4.1 Thi công cọc khoan nhồi……… 120

Trang 3

4.2 Dây chuyền công nghệ thi công cọc khoan nhồi theo phương pháp khoan

gầu trong dung dịch bentonite……… 125

4.3 Thi công cọc nhồi ……… 128

4.4 Công tác phá đầu cọc………139

4.5 Lâp biện pháp thi công đào đất hố móng……… 140

4.6 Tính toán máy thi công……… 155

4.7 Thi công chống thấm cho tầng hầm………160

4.8 Công tác bê tông………160

CHƯƠNG 5: THI CÔNG PHẦN THÂN ……… 164

5.1 Thiết kế ván khuôn……… 164

5.2 Lựa chọn máy phục vụ công tác thi công phần thân………169

5.3 Biện pháp thi công phần thân……… 170

5.4 Công tác xây - hoàn thiện……….………178

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG……….………181

6.1 Tiến độ………181

6.2 Tổng mặt bằng……… 204

6.3 Biện pháp thi công và an toàn lao động ……….217

CÁC PHỤ LỤC

phÇn 1

KiÕn tróc

10%

Trang 4

Giáo viên hướng dẫn : Phạm Quang Đạo

Bộ môn: Công trình Bê tông cốt thép

Sinh viên : Đỗ Văn Công

Tổ hợp nhà ở cao cấp - Trung tâm thương mại Vũng Tàu

Địa điểm: Đường Nguyễn Văn Trỗi - Phường 7 Thành phố Vũng Tàu

1.2 Giới thiệu chung:

- Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, nhu cầu

về cơ sở hạ tầng đang là vấn đề bức thiết Công trình “Tổ hợp nhà ở cao cấp - Trung tâm

Trang 5

thương mại Vũng Tàu” được xây dựng theo tổng quan quy hoạch phát triển chung, nhằm gópphần xây dựng bộ mặt hiện đại, văn minh của toàn thành phố.

- Công trình gồm 3 đơn nguyên, hai khối 14 tầng và một khối 2 tầng Diện tích đất xâydựng: 7010m2, công trình cao 48,6m

- Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhà ở của người dần thành phố Vũng Tàu ngày mộttăng công trình được xây dựng trên Đường Nguyễn Văn Trỗi - Phường 7 Thành phố VũngTàu Do đó, kiến trúc công trình đòi hỏi không những đáp ứng được đầy đủ các công năng sửdụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợpvới qui hoạch chung của thành phố

- Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực, cho các hộ gia đình cóthu nhập trung bình mua hoặc thuê gồm 14 tầng :

Toàn bộ lô đất có dạng hình vuông, diện tích khoảng 7010 m2

- Tầng 1-2 gồm sảnh và siêu thị bán hàng phục vụ sinh hoạt của toàn nhà và dân cư xungquanh

- Các tầng từ tầng 3 đến tầng 14 mỗi tầng gồm 12 căn hộ khép kín Trong một tầng có 3loại căn hộ (Căn hộ loại A1, A2 và căn hộ loại A3) Mỗi căn hộ có một phòng khách + ăn, 2phòng ngủ, một bếp nấu và 1 phòng vệ sinh

Diện tích tầng điển hình: 998m2

- Tầng mái gồm hệ thống kỹ thuật và tum thang máy, ngoài ra còn có mái tôn chống nóng

và hai bể nước mái

- Về cấp công trình có thể xếp công trình vào loại “ nhà nhiều tầng loại II ”

Trang 6

- Công trình gồm 14 tầng và một tầng hầm:

- Tầng hầm : Gara và các phòng kỹ thuật, điện nước, thông gió

- Tầng 1-2 : Khu vực siêu thị, sảnh vào chung cư, đổ rác, phòng sinh hoạt cộng đồng

- Tầng 3-14 : là các căn hộ chung cư Mỗi căn hộ được thiết kế đầy đủ tiện nghi Tổngcộng có 12 căn hộ/1tầng:

+ Căn hộ A1 (02căn/1tầng): gồm 01 phòng khách, 01 phòng bếp, 01 phòng ngủ, 01 vệsinh

+ Căn hộ A2 (02căn/1tầng): gồm 01 phòng khách, 01 phòng bếp, 02 phòng ngủ, 01 vệsinh

+ Căn hộ A3 (08căn/1tầng): gồm 01 phòng khách, 01 phòng bếp, 02 phòng ngủ, 01 vệsinh

- Tầng kỹ thuật: được bố trí bể nước và các phòng kỹ thuật thang máy

* Giao thông: Thang bộ được thiết kế rộng 1,4m/1vế thang và khối thang máy gồm 02

thang chở người được đặt tại trung tâm thuận tiện cho giao thông theo tuyến dọc giữa cáctầng Thang thoát hiểm đặt về 2 phía của công trình được thiết kế 1,25m/1vế thang theo đúngtiêu chuẩn đảm bảo an toàn khi thoát người khi có sự cố

*Kỹ thuật: Các hộp kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước, cáp thông tin, cứu hoả được bố trí

hợp lý, kín đáo, an toàn dễ sửa chữa và thay thế

Các gian phòng chủ yếu được chiếu sáng tự nhiên và thông gió tốt Khi thiết kế áp dụngquy định Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng tự nhiên TCXD29 - 68

2.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

- Tầng hầm có chiều cao3,3 m ; tầng 1-2 có chiều cao 4,5 m; tầng mái có chiều cao là3,3m; các tầng còn lại có chiều cao là 3,3m Tổng chiều cao nhà là 48,6 m

- Nhà có tầng hầm nên cần có biện pháp cấu tạo để chống thấm cho tầng hầm

- Lớp lót sàn bê tông đáy bao gồm:

Trang 7

+ Sika chống thấm.

+ Vữa XM mác 75# dày 15mm

+ Đánh màu

+ Tầng hầm có bố trí các cửa để lấy ánh sáng, kích thước là 600x400mm

- Cấu tạo các loại sàn như sau:

- Cấu tạo các lớp mái:

* Lớp chống thấm sơn Kova quét trùm lên cả chân tường > 100 mm

* Lớp vữa XM mác 75# tạo dốc về miệng thu chỗ mỏng nhất dày 15 mm (chiều dày trungbình 20mm)

- Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ và quy

mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào vẻ đẹp kiến trúc chung của toàn khu

đô thị Đồng thời các phòng đều có ban công nhô ra phía ngoài, các ban công này đều thẳnghàng theo tầng tạo nhịp điệu theo phương đứng

2.4 Giải pháp cung cấp điện:

- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài racòn có máy phát điện dự phòng

Trang 8

- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20 ÷ 40 lux Đặc biệt là đối với hành lang giữacần phải chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại Toàn bộcác căn hộ đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng Đối với các phòng có thêm yêu cầuchiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao.

- Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng:

+ Các loại bóng đèn: Đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc, đèn đọc sách, đèn ngủ

+ Các loại quạt trần, quạt treo tường, quạt thông gió

+ Máy điều hoà cho một số phòng

- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sửdụng, phòng tránh hoả hoạn trong quá trình sử dụng

 Phương thức cấp điện

- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặtcáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình.Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật

- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằngcáp điện ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, các thiết bị phụtải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn

- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình,như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình

- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tự động,thang máy

- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từng phòng

- Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố

- Cấp nước bên trong công trình

Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau:

+ Nước dùng cho sinh hoạt, giặt giũ;

+ Nước dùng cho phòng cháy, cứu hoả;

+ Nước dùng cho điều hoà không khí

Trang 9

Để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có 2 bể chứa nước 120

m3

 Giải pháp cấp nước bên trong công trình:

Sơ đồ phân phối nước được thiết kế theo tính chất và điều kiện kĩ thuật của nhà cao tầng,

hệ thống cấp nước có thể phân vùng tương ứng cho các khối Đối với hệ thống cấp nước cóthiết kế, tính toán các vị trí đặt bể chứa nước, két nước, trạm bơm trung chuyển để cấp nướcđầy đủ cho toàn công trình

2.6.2 Thoát nước bẩn:

- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nướccùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực

- Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s

- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là nhữngống nhựa đứng nằm trong hộp kỹ thuật

2.6.3 Vật liệu chính của hệ thống cấp, thoát nước.

- Cấp nước: Đặt một trạm bơm nước ở tầng một, trạm bơm có 2-3 máy bơm đủ đảm bảo

cung cấp nước thường xuyên cho các phòng, các tầng

- Những ống cấp nước: dùng ống thép tráng kẽm có D = (15- 50) mm, nếu những ống cóđường kính lớn hơn 50mm, dùng ống PVC áp lực cao

- Thoát nước: Để dễ dàng thoát nước bẩn, dùng ống nhựa PVC có đường kính 110 mm

hoặc lớn hơn, đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sành chịu áp lực

- Thiết bị vệ sinh tuỳ theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phù hợp, có thể sửdụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, tính năng cao

2.7 Giải pháp thông gió, cấp nhiệt:

- Công trình được đảm bảo thông gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang,mỗi căn hộ đều cóban công, cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lí

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảm bảo yêucầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió

2.8 Giải pháp phòng cháy, chữa cháy:

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy- chữa cháy cho nhàcao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy- chữa cháy phải được trang bị cácthiết bị sau:

- Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng

- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật

- Bể chứa nước chữa cháy

- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất

Trang 10

- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, đầu báo nhiệt, hệ thống báo động.

2.9 Hệ thống giao thông cho công trình:

2.9.1 Giao thông theo phương ngang:

- Vì các phòng trên mặt bằng của tầng 1-2 được bố trí linh hoạt ngăn cách nhau bằng cácvách ngăn nên hệ thống giao thông ngang cũng linh hoạt theo

- Trên tầng chung cư, các căn hộ tập trung xung quan nút giao thông đứng vì vậy giaothông ngang là khu vực xung quanh cầu thang, dẫn trực tiếp vào các căn hộ

2.9.2 Giao thông theo phương đứng:

- Hai khối chung cư: hệ thống giao thông theo phương đứng là bố trí cầu thang máy và haicầu thang bộ được bố trí đối xứng Mỗi khối chung cư có một nút giao thông đứng bố tríchính giữa mặt bằng thuận tiện cho việc đi lại của người dân trong các căn hộ Ngoài ra cònhai cầu thang bộ thoát hiểm cho mỗi bên

- Tầng dịch vụ: giao thông theo phương đứng là hai cầu thang máy và một cầu thang bộ bốtrí ở trung tâm của mặt bằng được bắt đầu từ tầng 1

CHƯƠNG 3:

CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH

* Công trình xây dựng muốn đạt hiệu quả kinh tế thì điều đầu tiên là phải lựa chọn cho nómột sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu về kiến trúc,khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định cũng như yêu cầu về tính kinh tế

* Hiện nay để xây dựng nhà cao tầng, người ta thường sử dụng các sơ đồ kết cấu sau:

+ Khung chịu lực

+ Vách cứng chịu lực

+ Hệ khung + vách kết hợp chịu lực

Trang 11

* Ta nhận thấy:

- Hệ kết cấu khung chịu lực được tạo thành từ các phần tử đứng (cột) và phần tử ngang

(dầm) liên kết cứng tại chỗ giao nhau giữa chúng Dưới tác động của các loại tải trọng thì cột

và dầm là kết cấu chịu lực chính của công trình Hệ kết cấu này có ưu điểm là rất linh hoạtcho việc bố trí kiến trúc song nó tỏ ra không kinh tế khi áp dụng cho các công trình có độ caolớn, chịu tải trọng ngang lớn do tiết diện cột to, dầm cao, tốn diện tích mặt bằng và làm giảmchiều cao thông thuỷ của tầng Hệ kết cấu này thường dùng cho các nhà có độ cao vừa phải

- Hệ kết cấu tường cứng chịu lực (hay hệ vách, lõi, hộp chịu lực) có độ cứng ngang rất

lớn, khả năng chịu lực đặc biệt là tải trọng ngang rất tốt, phù hợp cho những công trình xâydựng có chiều cao lớn song nó hạn chế về khả năng bố trí không gian và rất tốn kém về mặtkinh tế Ta không nên dùng hệ kết cấu này cho các công trình cỡ vừa và nhỏ

- Hệ kết cấu khung, vách , lõi cứng cùng tham gia chịu lực thường được sử dụng cho

các nhà cao tầng có số tầng nhỏ hơn 20 Với số tầng như vậy, sự kết hợp của kết cấu khung

và kết cấu vách lõi cùng chịu lực tỏ ra rất hiệu quả cả về phương diện kỹ thuật cũng như

gia chịu tải trọng ngang Lõi cứng được bố trí vào vị trí lõi thang máy và vách cứng được bốtrí vào vị trí tường chịu lực của công trình nhằm làm tăng độ cứng ngang cho công trình màkhông ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cũng như tính thẩm mỹ của công trình

Đối với công trình này, hệ kết cấu khung, vách, lõi cứng cùng tham gia chịu lực tập trung

được nhiều ưu diểm và hạn chế được nhiều nhược điểm của hai hệ kết cấu trên Do vậy ta sử

dụng hệ kết cấu khung + lõi + vách cứng cho công trình đang thiết kế.

* Đối với hệ kết cấu móng, do công trình có tải trọng rất lớn, nền đất yếu, lớp đất tốt ở khásâu nên ta sử dụng hệ móng cọc sâu Có 3 dạng móng cọc sâu thường được sử dụng:

Trang 12

kÕt cÊu

45%

Giáo viên hướng dẫn : Phạm Quang Đạo

Bộ môn: Công trình Bê tông cốt thép

Sinh viên : Đỗ Văn Công

Trang 13

- Nhà cao tầng là một nhà mà chiều cao của nó ảnh hưởng tới ý đồ và cách thức thiết kếhoặc nói cách khác tổng quát hơn: Một công trình xây dựng được xem là nhiều tầng tại mộtvùng hoặc một thời kỳ nào đó nếu chiều cao của nó quyết định đến các điều kiện thiết kế, thicông hoặc sử dụng khác với các nhà thông thường.

- Việc chọn sơ đồ kết cấu nhà cao tầng không đơn giản chỉ dựa vào đặc điểm làm viêc của

nó Giải pháp cho sự lựa chọn nói chung phụ thuộc vào các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế, xãhội và văn hoá

- Công trình là nhà cao tầng phục vụ cho mục đích ở, vì vậy nó có thể phù hợp với kết cấukhung, kết cấu vách cứng Kết cấu khung có không gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt nhưng

độ cứng ngang nhỏ, khả năng chịu tải trọng ngang tương đối kém Kết cấu vách cứng có độngang tương đối tốt nhưng khoảng cách giữa các tường nhỏ, không gian của mặt bằng côngtrình nhỏ, việc sử dụng bị hạn chế

1.2 Phương án kết cấu:

- Nhà làm việc theo sơ đồ khung - giằng: Khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng

và tải trọng ngang cùng với kết cấu lõi và vách cứng Khung có các liên kết cứng tại các nút(nút cứng)

- Khi thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kết cấu phải có độ dẻo và khả năng phân tán năng lượng lớn (kèm theo việc giảm độcứng ít nhất)

- Dầm phải bị biến dạng dẻo trước cột

- Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt

- Các nút phải khỏe hơn các thanh (cột và dầm) quy tụ vào nó

- Do mặt bằng công trình có hai cạnh chênh lệch nhau lớn l1/l2>2 Do đó sơ đồ làm việccủa hệ khung giằng này là sơ đồ khung phẳng

CHƯƠNG 2:

TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN

2.1 Chọn giải pháp kết cấu sàn:

Trang 14

- Sàn toàn khối có sườn:

+ Không có dầm phụ: Hệ kết cấu chỉ bố trí các dầm qua cột, không có các dầm phụ Với

xu hướng thiết kế kiến trúc không gian lớn, kích thước lưới cột từ 6 x 6m cho đến 9 x 9mnhư hiện này thì chiều dày sàn khá lớn và bị khống chế bởi điều kiện biến dạng Chiều dàylớn sẽ làm tăng chi phí bê tông, chi phí thép, tăng tải trọng Phương án này không kinh tế.+ Bố trí hệ dầm phụ: Ngoài các dầm qua cột còn bố trí thêm hệ dầm phụ để phân nhỏ ôsàn, đỡ tường Phương án này cho chiều dày sàn nhỏ, giảm chi phí về vật liệu = > Chọnphương án này

- Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc và kích thước hình học ta thành lập được mặt bằng kếtcấu tầng điển hình như hình vẽ:

d1 DÇm

dÇm d2

d3 DÇm

d4 DÇm

f e

d c

- m = 40 - 45 cho bản kê bốn cạnh Chọn m lớn với bản liên tục m = 40

10 – 18 cho bản công son Chọn m = 14

- D = 0,8 – 1,4 phụ thuộc vào tải trọng; Chọn D = 1,2

- L : cạnh ngắn của ô sàn

- Do sự phân bố của hệ giằng dọc và ngang theo các trục nhà nên các ô bản trong côngtrình chủ yếu là bản kê 4 cạnh có các kích thước: 4200 x 4200; 4200 x 3000 (mm)

+ Ô bản 4200 x 4200mm:

Trang 16

- Hoạt tải sàn được tra theo tiêu chuẩn TCVN 2737 - 1995 cho công trình nhà chung cư.

Bảng 5: Bảng giá trị hoạt tải

ptt(daN / m2)

Trang 17

- Chiều dài tính toán:

Trang 18

+ Tính cốt thép chịu mômen âm.

Tính theo tiết diện chữ nhật b x h = 100 x 13 cm

Giả thiết a = 15 cm nên h0 = 13 - 1,5 = 11,5 cm

+ Tính cốt thép chịu mômen dương

Tính theo tiết diện chữ nhật b x h = 100 x 13 cm

Giả thiết a = 15 cm nên h0 = 13 - 1,5 = 11,5 cm

Trang 19

f e

d c

c2-60x100 c2-60x100

c2-60x100 c2-60x100

khung

c1-60x80 c1-60x80 c1-60x80 c1-60x80

d1 300x700

300x700 d2

d3 300x700

d4 300x700

D5 220x550 220x550 D5 220x550 D5 220x550 D5

3.1.1 Lựa chọn kích thước tiết diện dầm

Chiều rộng b của tiết diện dầm thường lấy bằng (0,3 - 0,5).h (h: chiều cao dầm)

“ Theo sách kết cấu bêtông cốt thép phần cấu kiện cơ bản Phan Quang Minh chủ biên”

1

Trang 20

- Dầm khung ngang từ trục 1 - 2 & 3 - 4 :

M h

Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên dầm: (tính cho dầm tầng 2 là tầng chịu tải trọng lớn nhất)

Tải trọng phân bố (daN / m)

Trang 21

1

Trang 22

3.1.2 Lựa chọn kích thước tiết diện cột:

- Sơ bộ lựa chọn kích thước cột theo công thức : yc

b

k N A

R

×

=

N : Lực nén lớn nhất tác dụng lên chân cột

Rb: cấp độ bền của bê tông Rb = 14,5 MPa

k : hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men k = 1,0 - 1,5 Chọn k = 1,0

- Ta có mặt bằng diện chịu tải của cột:

- Giả sử chọn tiết diện cột tầng 1,2 là 1 x 0,8m Các tầng điển hình là 0,8 x 0,7m

Bảng 3.2: Tính toán lực nén lớn nhất tác dụng lên chân cột C2 ở tầng hầm:

Trang 23

2 Hoạt tải (daN)

Hoạt tải sàn tầng 1,2 truyền vào cột

Trang 24

cm2

Bảng 3.3: Tính toán lực nén lớn nhất tác dụng lên chân cột C1 ở tầng hầm :

Trang 25

3.1.3 Lựa chọn tiết diện vách :

- Vách có chiều cao chạy suốt từ móng lên mái có độ cứng không đổi theo chiều cao của nó

t

201

150

(mm)

Trong đó : ht chiều cao của tầng nhà: ht = 4,5 m ⇒t≥225 mm

Chọn thoả mãn điều kiện trên và thoả mãn yêu cầu kiến trúc chọn lõi có t = 300mm

3.1.4 Sơ đồ hình học:

Trang 26

c-70x90 c-70x110 c-70x110 c-70x90

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-70x90 c-70x110 c-70x110 c-70x90

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-70x90 c-70x110 c-70x110 c-70x90

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-60x80 c-60x100 c-60x100 c-60x80

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-60x80 c-60x100 c-60x100 c-60x80

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-60x80 c-60x100 c-60x100 c-60x80

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-60x80 c-60x100 c-60x100 c-60x80

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70 c-50x70 c-50x90 c-50x90 c-50x70

d-30x55 d-30x55

d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55 d-30x55

d-30x55 d-30x70 d-30x70 d-30x70 d-30x70

9.000 12.300 15.600

22.200 25.500 28.800 32.100 35.400 38.700 42.000 45.300 48.600

sơ đồ hình học khung ngang trục c

18.900

Trang 27

L2 - 3 = L2 - t / 2 - t / 2 + hc / 2 + hc / 2 = 3 - 0,11 - 0,11 + 0,9 / 2 + 0,9 / 2 = 3,68 (m)

(ở đây đã lấy trục cột là trục cột tầng 14)

b) Chiều cao của cột:

- Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm Do dầm khung thay đổi tiếtdiện nên ta lấy chiều cao của cột theo trục dầm hành lang (dầm có tiết diện nhỏ hơn)

Trang 28

9.000 12.300 15.600

22.200 25.500 28.800 32.100 35.400 38.700 42.000 45.300 48.600

18.900

Trang 29

3.2 Xác định tải trọng đứng tác dụng lên các bộ phận:

3.2.1 Tĩnh tải :

a) Dầm D5, D6 :

dÇm d5,d6

Tải trọng phân bố (daN / m)

Bảng tính kết quả phản lực (daN)

Trang 30

dÇm d7,d8

b) Dầm D7, D8 :

Tải trọng phân bố (daN / m)

Trang 31

dÇm d1,d4

Tải trọng phân bố (daN / m)

Tải trọng tập trung (daN)

1 Tầng 1 - 2

Trang 32

Dầm D5 truyền vào dưới dạng lực tập trung

Tải trọng phân bố (daN / m)

Trang 33

g1 = 425,6 x (4,2 - 0,3) / 2 = 829,9 829,9Tải trọng do trọng lượng bản thân dầm

Tải trọng tập trung (daN)

Trang 34

2 1

d

c

b*

4 3

2 1

Trang 35

2 1

d

c

b*

4 3

2 1

Tải trọng phân bố (daN / m)

Trang 36

g2 = 425,6 x (3 - 0.22) = 1183,2 1183,2Tải trọng tường 220 xây trên dầm

Tải trọng tường thu hồi 220 xây trên dầm

cao trung bình 1,5m + mái tôn + x à gồ

Tải trọng tập trung (daN)

Trang 37

2 1

- Vì dầm D5 và dầm D6 có kích thước hình học giống nhau nên có độ cứng tương đươngnhau, chiều dài nhịp như nhau, tải trọng tác dụng lên là như nhau, nên tại chỗ giao của dầmcoi như không có lực tập trung.Do vậy phản lực ở gối của các dầm là như nhau

Tải trọng phân bố (daN / m)

Bảng tính kết quả phản lực (daN)

b) Dầm D1, D2, D3, D4 (Tầng 1 - 3 - 5 - 7 - 9 - 11 - 13 - mái)

Trang 38

dÇm d1, d2, d3, d4

Tải trọng phân bố (daN / m)

Tải trọng tập trung (daN)

Trang 39

dÇm d7,d8

Tải trọng phân bố (daN / m)

Tải trọng phân bố (daN / m)

Trang 40

Tải trọng tập trung (daN)

2 1

d

c

b*

4 3

2 1

Ngày đăng: 21/06/2016, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Bảng giá trị hoạt tải - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng 5 Bảng giá trị hoạt tải (Trang 16)
Bảng 3.2: Tính toán lực nén lớn nhất tác dụng lên chân cột C2 ở tầng hầm: - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng 3.2 Tính toán lực nén lớn nhất tác dụng lên chân cột C2 ở tầng hầm: (Trang 22)
Sơ đồ hình học khung ngang trục c - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Sơ đồ h ình học khung ngang trục c (Trang 26)
Sơ đồ tính khung ngang trục c - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Sơ đồ t ính khung ngang trục c (Trang 28)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 29)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 30)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 32)
Sơ đồ phân tĩnh tải sàn tầng - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Sơ đồ ph ân tĩnh tải sàn tầng (Trang 34)
Sơ đồ phân tĩnh tải mái - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Sơ đồ ph ân tĩnh tải mái (Trang 35)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) Tầng 1 3 - 5 - 7 - 9 - 11 - 13 Mái - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) Tầng 1 3 - 5 - 7 - 9 - 11 - 13 Mái (Trang 37)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 38)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 39)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 40)
Sơ đồ phân hoạt tải 1 tầng mái - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Sơ đồ ph ân hoạt tải 1 tầng mái (Trang 41)
Bảng tính kết quả phản lực (daN) - Bản vẽ Tổ hợp nhà ở cao cấp – trung tâm thương mại vũng tàu
Bảng t ính kết quả phản lực (daN) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w