Tiểu luận: CHUYÊN ĐỀ: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân trung ương Phương hướng và các giải pháp quản tri rủi ro tín dụng của Quỹtín dụng nhân dân trung ương
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
CHUYÊN ĐỀQUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA
Giáo viên hướng dẫn: Ths NGUYỄN THỊ LINHSinh viên thực tập: CAO THỊ THU
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàngLớp CTN10.3 Mã sinh viên: CTN10.3.63Khóa: 2010-2013
Hà Nội,năm 2013
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống Qũy tín dụng nhân dân bao gồm Qũy tín dụng nhân dân cơ sở vàQũy tín dụng nhân dân trung ương Qũy tín dụng nhân dân trung ương là mộtloại hình tổ chức tín dụng hợp tác theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh do các thành viên tự nguyện lập
ra, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên giúp nhau thựchiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đờisống Qũy tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chứctín dụng luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Năm 2013 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức đối với hoạt độngngân hàng nói chung và hoạt động của hệ thống Qũy tín dụng nhân dân nóiriêng, song cùng với chỉ đạo sát sao của ngân hàng nhà nước cộng với nỗ lựcnội tại của từng Qũy tín dụng nhân dân nói riêng, song cùng với chỉ đạo sát saocủa ngân hàng nhà nước cộng với nỗ lực nội tại của từng Qũy tín dụng và côngtác quản lý điều hành nên họat động của Qũy tín dụng trên địa bàn tỉnh ThanhHóa tiếp tục ổn định, bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu đem lại nguồn thunhập cho Quỹtín dụng Môi trường kinh tế luôn gặp nhiều biến động ảnh hưởngtrực tiếp đến các doanh nghiệp cũng như hoạt động tín dụng của Quỹtín dụng
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển vai trò quản trị rủi ro là
hết sức quan trọng Vì lí do đó em quyết định chọn đề tài :”Quản trị rủi ro tín
dụng tại Quỹtín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa”
Em xin chân thành cảm ơn Ths NGUYỄN THỊ LINH và các cô các chúđang công tác tại Qũy tín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa đãhướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành báo cáo này Ngoài phần mở đầu và kếtluận bài viết gồm có ba chương:
Chương 1: Tổng quan về Quỹtín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa.
Trang 3Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Quỹtín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa.
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp quản tri rủi ro tín dụng của Quỹtín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa.
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNGƯƠNG CHI NHÁNH THANH HểA
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Qũy tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnh Thanh Húa.
1.1.1 Khỏi quỏt tự nhiờn kinh tế, xó hội tỉnh Thanh Húa.
Thanh Hoá là một trong những cái nôi xuất hiện con ngời sinh sống từ sơ
kỳ thời kỳ đá cũ, cách đây khoảng 3-4 vạn năm, cũng từ đó đất Thanh Hoá đãchứng kiến sự tồn tại, phát triển liên tục của xã hội loài ngời qua các thời kỳ lịchsử
Thanh Hoá là một tỉnh thuộc khu vực miền trung có diện tích tự nhiên hơn11.000km2, là tỉnh có miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng và vùngbiển Dân số toàn tỉnh trên 3.7 triệu ngời xếp thứ 2 về dân số trong cả nớc gồm
27 huyện thị với tổng số 627 xã phờng Hiện nay có 42 QTDND cơ sở hoạt động
ở 65 xã phờng chiếm 10,3 %/ tổng số xã phờng trong tỉnh
Đặc điểm địa hình của Tỉnh khá phong phú và đa dạng, có bờ biển dài102km, có nhiều bến cảng rất thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp, ngnghiệp toàn diện, dễ dàng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành
Là một tỉnh có vị trí địa chính trị, địa kinh tế quan trọng, có nhiều tiềmnăng Những thành tích đã đạt đợc, những kinh nghiệm lãnh đạo, chỉ đạo củahơn 20 năm đối mới, những công trình hạ tầng, những khu công nghiệp lớn đã
và đang đợc đa vào sử dụng sẽ phát huy tác dụng Đặc biệt trong giai đoạn hộinhập, Thanh Hoá đã có nhiều đổi mới quan trọng trong tiến trình phát triển,nhiều công trình lớn tầm cỡ quốc gia đã và đang đợc đầu t vào nhiều lĩnh vựcnh: công trình thuỷ điện Cửa Đạt, nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn, nhà máy sảnxuất gang thép Nghi Sơn
Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng qua các năm đã đợc đầu t và phát triểnmạnh mẽ; nhiều ngân hàng, công ty tài chính đã ra đời và phát triển nhanhchóng trên địa bàn
Trong nhiều năm qua tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định,
đó là điều kiện để phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, tạo ra bớc phát triển mới
Trang 5với tốc độ cao, bền vững Kinh tế tăng trởng khá, nguồn lực lao động dồi dào,ngành nghề phát triển đa dạng phong phú.
Tuy nhiên những yêu cầu phải giải quyết của một tỉnh đất rộng, ngời
đông, điểm xuất phát của kinh tế còn thấp, tích luỹ ít, trình độ, kinh nghiệmquản lý trớc yêu cầu hội nhập còn nhiều bất cập Những mặt trái của cơ chế thịtrờng, sự phân hoá giàu nghèo, sự ô nhiễm môi trờng, tệ tham nhũng, quan liêu,
sự gia tăng các tệ nạn xã hội, thiên tai, dịch bệnh Và những diễn biến phức tạpcủa tình hình thế giới, khu vực đang là những thách thức to lớn Đặc biệt nôngnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, đô thị hoá phát triển chậm, thất nghiệp vẫn còn,công nghiệp phát triển còn chậm
1.1.2 Qỳa trỡnh hỡnh thành Qũy tớn dụng nhõn dõn cơ sở trờn địa bàn.
Trên thế giới, hợp tác xã tín dụng đợc hình thành và phát triển ở hầu hếtkhắp các châu lục Tuy tên gọi ở mỗi khu vực, mỗi nớc khác nhau, nh ngânhàng hợp tác, quỹ tín dụng hay ngân hàng nhân dân, nhng về cơ bản đều hoạt
động theo mục tiêu và 5 nguyên tắc của Hợp tác xã ở nhiều nớc và cả Việt Nam,Hợp tác xã tín dụng đã trở thành bộ phận quan trọng trên thị trờng dịch vụ tàichính ngân hàng Hoạt động của tổ chức này trên thế giới đã mang lại kết quảkinh tế, xã hội rất có ý nghĩa đối với khu vực nông thôn
Đối với Việt Nam là nớc nông nghiệp có tới gần 80% dân c sống ở địabàn nông thôn và hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, do vậy giải quyếtnhững vấn đề liên quan đến nông dân không chỉ là vấn đề ruộng đất mà còn phảigiúp họ giải quyết những khó khắn trong sản xuất và đời sống, đấu tranh vấnnạn cho vay nặng lãi
Sau khi giành chính quyền đợc một tháng Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh tổchức “ nông bình phố ngân quỹ” là quỹ cho vay và kêu gọi các nhà t sản gửi tiền
để giúp cho chính phủ có vốn cho nông dân vay Ngày 03/02/1946, Hồ Chủ Tịch
ký sắc lệnh số 14/SL thành lập “nha tín dụng sản xuất” có tổ chức hệ thống tớicác tỉnh làm nhiệm vụ cho nông dân vay vốn để tăng gia sản xuất Nguồn vốncho nông dân vay chủ yếu dựa vào nguồn của chính phủ Cùng với vốn của nhatín dụng, Nhà nớc đã chú ý xây dựng và phát triển các lĩnh vực tín dụng nhândân để hỗ trợ hoạt động của nha tín dụng, phát huy truyền thống đoàn kết tơngtrợ trong nhân dân, trong thời gian này đã xây dựng gần 900 tổ chức vay mợn,
Trang 6tham gia Trớc năm 1993 hình thành hợp tác xã tín dụng.
Thực hiện giải pháp huy động vốn của nông dân, cho nông dân vay, ngaysau khi thành lập ngân hàng quốc gia Việt nam (nay là NHNN Việt Nam), ngày27/04/1956 Ban bí th Trung ơng đảng cộng sản Việt nam ban hành chỉ thị số 15-CT-TW về việc xây dựng phong trào Hợp tác xã tín dụng ở nông thôn Theo đóchủ tịch hội đồng bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính Phủ) ban hành” quy tắc tổchức hợp tác xã tín dụng nông thôn”, đồng thời thành lập vụ hợp tác xã tín dụngnông thôn thuộc ngân hàng quốc gia Việt nam (nay là NHNN Việt Nam)
Ngân hàng quốc gia là cơ quan tham mu giúp Đảng và chính phủ vận
động, hớng dẫn, chỉ đạo thành lập HTX tín dụng (có nơi gọi là QTD) và tổ chứcphát triển phong trào này ở nông thôn Sau khi thí điểm 2 xã là Chí Kiên TỉnhPhú Thọ và xã Hoàng Phúc tỉnh Thanh Hoá (đầu năm 1956) Tháng 7/1956 các
địa phơng tổ chức vận động nông dân ở những nơi hội tụ đủ điều kiện thành lậpHợp tác xã tín dụng (HTXTD) theo đúng” Quy tắc tổ chức HTXTD nông thôn”.trong hai năm 1956 và 1957 đã thành lập đợc 230 HTXTD ở 22 Tỉnh đồng bằngtrung du phía bắc và 2 tỉnh miền núi Thái Nguyên và Tuyên Quang Các nămtiếp theo ngân hàng quốc gia cùng với các bộ ngành liên quan, cấp uỷ chínhquyền địa phơng mở rộng phát triển mạng lới các HTXTD theo phơng hớng mỗixã có một HTXTD
Đến năm 1985, hầu hết các xã trong cả nớc đều có HTXTD, với tổng số
7160 cơ sở (phía bắc 3960, phía nam 3200 cơ sở) Từ năm 1986 đến 1990 pháttriển thêm gần 500 HTXTD ở đô thị, đa tổng số lên tới 7660 HTXTD đợc phân
bổ hầu hết 8000 xã phờng lúc bấy giờ
Trong thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung,các quan hệ tín dụng đợc thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng nhà nớc vàcác HTXTD ở nông thôn và thành thị, trong đó các HTXTD là “ chân rết” của
hệ thống NHNN, thu hút tiền nhàn rổi trong dân c để ngân hàng cho vay theo kếhoạch nhà nớc
Đối với Thanh Hoá, thực hiện chỉ thị số 15/CT-TW ngày 27/03/1956 củaban bí th TW Đảng, các địa phơng trong Tỉnh đã tích cực xây dựng phong tràoHợp tác xã tín dụng kết quả đã có 542 HTX tín dụng hoạt động trên địa bàn
Trang 71.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Qũy tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnh Thanh Húa.
S ra ự ra đ i vời v à ho t ạt đ ng c a HTX tớn d ng ộng của HTX tớn dụng ủa HTX tớn dụng ụng đó đúng gúp m t ph n quanộng của HTX tớn dụng ần quan
tr ng ọng trong việc thực hiện các chủ trơng, chính sách của Đảng, nhà nớc về kinh
tế - tiền tệ - tín dụng ở nông thôn đó là:
- Huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân và cho vay vốn phục vụ sản xuất,
sinh hoạt trong nông thôn
- Làm đại lý huy động tiền gửi tiết kiệm và cho nông dân vay từ nguồn vốn
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng các tổ chức tín dụng HTX kiểu cũ,
sản phẩm của thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp đã trở nên tụt hậu, hoạt
động của HTX tín dụng theo cơ chế cũ không còn thích hợp và do không chuyểnhớng kịp thời nên đã lâm vào tình trạng hết sức khó khăn, dẫn đến đổ vỡ hàngloạt, đổ vỡ cả hệ thống HTX tín dụng lúc đó Theo thống kê cả nớc có trên 5000HTX tín dụng ngừng hoạt động, trên 2000 HTX tín dụng mất khả năng chi trả,chí có 73 HTXTD tồn tại và chuyển đổi theo cơ chế mới Riêng ở tỉnh ThanhHoá có 498 HTXTD ngừng hoạt động; 44 HTXTD tiếp tục hoạt động nhng có
đến 42 HTXTD gặp khó khăn trong việc chi trả tiền gửi cho nhân dân
Theo báo cáo của các HTXTD cơ sở, đến cuối năm 1994 42 HTXTD trêncòn phải tiếp tục thu nợ để chi trả tiền gửi cho nhân dân là 2tỷ 549 triệu, số tiềnthiếu khả năng thanh toán là 287 triệu
1.1.3.1 Nguyờn nhõn đổ vỡ của HTX.
- Nguyên nhân chủ quan:
Từ việc phát động phong trào hợp tác hoá, đa số các xã, phờng thành lậpHTXTD theo phong trào, gợng ép thiều tính tự nguyện Nguyên tắc tổ chức và
Trang 8nhân dân, của xã viên trong HTXTD Hoạt động thiều tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, chủ yếu trông chờ vào nguồn vốn đại lý do ngân hàng uỷ thác Đội ngũcán bộ phần lớn do chính quyền xã, phờng cử sang, không qua đại hội xã viêncủa HTXTD bầu và không đợc đào tạo tập huấn đầy đủ nghiệp vụ nên không đủnăng lực quản lý hoạt động HTXTD.
- Nguyên nhân khách quan:
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn.lạm phát ở mức cao, hiệu quả SXKD thấp kém, cơ chế pháp luật thiếu đồng bộ,không tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động HTXTD; mặt khác các hoạt độngthanh tra giám sát của các cơ quan nhà nớc cha đợc chú trọng Thậm chí khihoạt động của hệ thống HTXTD lâm vào tình trạng khó khăn, đổ vỡ hàng loạt đã
tỏ ra lúng túng sử lý chậm, các cơ quan quản lý không có biện pháp giúp đỡ
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Qũy tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnh Thanh Húa.
Đất nước ta đang trong giai đoạn phỏt triển, với tốc độ tăng trưởng cao và
ổn định Chỳng ta đang từng bước hội nhập với kinh tế trong khu vực và thếgiới Tổng đầu tư trong nước ngày càng tăng tạo ra một khối lượng lớn giỏ trịhàng húa và dịch vụ làm cho cụ diện kinh tế ngày càng thay đổi rừ rệt theochiều hướng tớch cực Trong thành tựu chung đú khụng thể khụng kể đến sự gúpphần khụng nhỏ của lĩnh vực ngõn hàng, hệ thống tớn dụng Là một thành viờncủa hệ thống ngõn hàng, hệ thống tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnhThanh Húa đang ngày càng phỏt triển với mạng lưới chi nhỏnh rộng khắp tất cảcỏc tỉnh thành Dưới sự chỉ đạo và lónh đạo ũy tớn dụng nhõn dõn trung ương, sựbỏm sỏt vào mục tiờu phỏt triển kinh tế tỉnh Thanh Húa tỉnh xõy dựng đề ỏnkinh doanh xỏc định chỉ tiờu nợ phự hợp với thời gian Quỹtớn dụng đó gúp phầnđỏng kể vào sự phỏt triển của tỉnh Thanh Húa…
Hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹtớn dụng là huyđộng vốn, cho vay và mua bỏn ngoại tệ Với nhiều hỡnh thức huy động đó triệt
Trang 9để khai thỏc cỏc nguồn khỏc nhau từ những khoản tiết kiệm của dõn cho tới cỏckhoản tiờn gửi thanh toỏn rất lớn của cỏc cụng ty Xột theo cơ cấu nguồn thỡ tiềngửi của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn, từ 60 – 75%.
Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn đó cú sự thay đổi cú xu hướng tăng lờn với cỏc loại
kỳ hạn 3, 6, 9, 12 thỏng Nguồn vốn huy động được Quỹtớn dụng ngoài sử dụng
để lập Quỹbảo đảm thanh toỏn ( khoảng 4,5 %), điều chuyển vốn về Quỹtớndụng nhõn dõn trung ương ( khoảng 74% ), Quỹtớn dụng tiến hành cho vay nềnkinh tế Dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định qua cỏc năm, trong đú nợ trung vàdài hạn chiếm tỷ trọng lớn Tỷ trọng cho vay ngắn hạn cú tỷ lệ giảm Qũy tớndụng tập trung thu nợ một số doanh nghiệp mà khụng cho vay tiếp vỡ cũn nhiều
nợ quỏ hạn và khú đũi Tỡnh hỡnh kinh doanh đối ngoại của Quỹtớn dụng cúnhiều thay đổi Doanh số mua bỏn ngoại tệ đó giảm mạnh qua cỏc năm, nguyờnnhõn chớnh là do khỏch hàng giao dịch tại Quỹchủ yều là khỏch hàng nhập rấtnhạy cảm với cỏc biến động của nền kinh tế…
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy trong Qũy tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnh Thanh Húa.
* Số lợng QTDND cơ sở:
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 42 QTDND cơ sở đợc NHNNThanh Hoá cấp phép và đang hoạt động tại các địa phơng trong tỉnh nh sau:
- Số lợng QTDND cơ sở hoạt động trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá.
B ng 1 ảng 1 S l ố l ư ng Qu ợng Qu ỹtớn d ng ho t ụng hoạt ạt đ ng trờn ộng trờn đ a b ịa b àn t nh Thanh Húa ỉnh Thanh Húa.
STT Tên QTDND cơ sở Địa bàn hoạt động
1 Định Tờng Xã Định Tờng, huyệnYên Định
2 Yên Trung Xã Yên Trung, huyệnYên Định
3 Yên Thọ Xã Yên Thọ, huyện Yên Định
Trang 104 H¶i B×nh X· H¶i B×nh, huyÖn TØnh Gia
5 §«ng LÜnh X· §«ng LÜnh, huyÖn §«ng S¬n
6 Xu©n Lam X· Xu©n Lam, huyÖnThä Xu©n
7 TT Nga S¬n ThÞ trÊn Nga S¬n, huyÖn Nga S¬n
8 Qu¶ng V¨n X· Qu¶ng v¨n, huyÖn Qu¶ng X¬ng
9 Qu¶ng §¹i X· Qu¶ng §¹i, huyÖn Qu¶ng X¬ng
10 ThiÖu Viªn X· ThiÖu Viªn, huyÖnThiÖu Ho¸
11 ThiÖu Trung X· ThiÖu Trung, huyÖn ThiÖu Ho¸
12 §«ng Minh X· §«ng Minh, huyÖn §«ng S¬n
13 Xu©n Hoµ X· Xu©n Hoµ, huyÖn Thä Xu©n
14 Minh D©n X· Minh D©n, huyÖn TriÖu S¬n
15 Qu¶ng Ngäc X· Qu¶ng Ngäc, huyÖn Qu¶ng X¬ng
16 Thä LËp X· Thä LËp, huyÖn Thä Xu©n
17 Nga H¶i X· Nga H¶i, huyÖn Nga S¬n
18 D©n Lý X· D©n Lý, huyÖn TriÖu S¬n
19 T©n Ninh X· T©n Ninh, huyÖn TriÖu S¬n
20 Nga Mü X· Nga Mü, huyÖn Nga S¬n
21 Xu©n Thµnh X· Xu©n Thµnh, huyÖn Thä Xu©n
22 Xu©n Ch©u X· Xu©n Ch©u, huyÖn Thä Xu©n
23 Qu¶ng T©m X· Qu¶ng T©m, huyÖn Qu¶ng X¬ng
24 Ng Léc X· Ng Léc, huyÖn HËu Léc
25 Ho»ng §¹o X· Hoµng §¹o, huyÖn Ho»ng Ho¸
26 Ho»ng Trinh X· Hoµng Trinh, huyÖn Ho»ng Ho¸
27 Xu©n Thiªn X· Xu©n Thiªn, huyÖn Thä Xu©n
28 Thä H¶i X· Thä H¶i, huyÖn Thä Xu©n
29 Ngäc Tr¹o THÞ trÇn Ngäc Tr¹o - TX BØm S¬n
30 Bót S¬n ThÞ trÊn Bót S¬n, huyÖnHo»ng Ho¸
31 Léc S¬n X· Léc S¬n, huyÖn HËu Léc
Trang 1132 Thái Hoà Xã Thái Hoà, huyện Thọ Xuân
33 Long Vân Thị trấn Long Vân, huyện Bá Thớc
34 Bình Minh Xã Bình Minh, huyện Nh Xuân
35 Tiến Nông Xã Tiến Nông, huyên Triệu Sơn
36 Triệu Sơn Thị Trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn
37 Nga Thành Xã Nga Thành, huyện Nga Sơn
38 Hoằng Đồng Xã Hoàng Đồng, huyện Hoằng Hoá
39 Yên Phong Xã Yên Phong, huyện Yên Định
40 Quảng Cát Xã Quảng Cát, huyện Quảng Xơng
41 Quảng Hợp Xã Quảng Hợp, huyện Quảng Xơng
42 Quý Lộc Xã Quý Lộc, huyệnYên Định
* Phân bổ theo địa lý;
Tổng số 42 QTDND cơ sở đợc phân bổ hoạt động ở 65 xã, thị trấn trên 13huyện thị trong tỉnh Trong đó có 12 QTDND cơ sở hoạt động phạm vi từ hai
đến ba xã, thị trấn, tức là hoạt động dới hình thức liên xã Phân bổ cụ thể nh sau:
Một là, khu vực miền núi gồm có 3 QTDND cơ sở đó là QTD Long Vân
thuộc huyện Bá Thớc, địa bàn hoạt động tại thị trấn Long Vân của huyện và baxã lân cận miền núi Nghành nghề chủ yếu của ba xã là trồng và khai thác lâmnghiệp, ở địa bàn thị trấn nghành nghề chủ yếu là dịch vụ và phát triển nghànhnghề nh: Chế biến lâm sản, khai thác mỏ tài nguyên, dịch vụ….Đặc điểm củaQTDND cơ sở Long Vân là ở miền núi nhng hoạt đông ở khu vực thị trấn, về
điều kiện kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao hơn, nên tốc độ phát triển nhanhhơn so với các QTDND cơ sở miền núi khác
Còn lại hai Quỹ tín dụng cơ sở Bình Minh huyện Nh Xuân và QTD XuânChâu huyện Thọ Xuân Trụ sở làm việc của các QTDND cơ sở trên cách thànhphố Thanh Hoá trung bình khoảng 75- 80 km về phía tây Nghành nghề chủ yếu
là lâm nghiệp, chăn nuôi trồng trọt, tỷ lệ dịch vụ rất ít, kinh tế trên địa bàn pháttriển chậm, trình độ dân trí thấp hơn so với mặt bằng chung…nên hoạt động củahai QTDND cơ sở này có bớc phát triển chậm hơn so với các QTDND cơ sở trên
địa bàn tỉnh
Trang 12huyện Tỉnh Gia; QTD Quảng Đại huyện Quảng Xơng; QTD Ng Lộc huyện HậuLộc Đây là ba quỹ hoạt động ở khu vực đánh bắt và chế biến hải sản Đặc điểm
ở khu vực miền biển tập trung đông dân c, mật độ dân số đông, đặc biệt xã NgLộc huyện Hậu Lộc tổng số 17 nghìn dân trên diện tích là 0,5 km2, trình độ đântrí trung bình so với các vùng dân c khác Ngành nghề chủ yếu là đánh bắt vàchế biến hải sản, đây là khu vực giầu tiềm năng kinh tế, đem lại lợi nhuận caonhng cũng có nhiều rủi ro Nhìn chung về kinh tế xã hội ở khu vực này trongnhiều năm qua rất ổn định và phát triển, hoạt động các QTDND cơ sở an toàn,phát triển ở mức khá so với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh
Ba là, khu vực miền trung du và đồng bằng gồm có 36 QTDND cơ sở còn
lại đợc phân bổ hoạt động ở 12 huyện trong tỉnh Trong số QTDND cở sở cònlại thì có 4 QTDND cơ sở hoạt động ở khu vực đô thị thuộc thị trấn của 4 huyện
đó là Huyện Hà Trung; Hoằng Hoá; Triệu Sơn; và huyện Nga Sơn Đặc điểm ởkhu vực đô thị huyện, là nơi tập trung các cơ quan đầu não chính trị, kinh tế củahuyện, có trình độ dân trí cao hơn, là nơi trung tâm giao lu kinh tế xã hội ở khuvực huyện, nhu cầu sử dụng vốn, gửi vốn nhiều hơn… nên hoạt động QTDNDcơ sở có những thuận lợi hơn, nhng cũng có nhiều khó khăn nhất định Đó là,cùng trên địa bàn có nhiều ngân hàng và các tổ chức tín dụng hoạt động, mức độcạnh tranh gay gắt hơn mà trình độ cán bộ của QTDND cơ sở còn nhiều hạnchế Nhng nhìn chung các QTDND cơ sở hoạt động ở khu vực đô thị phát triển
an toàn và có tốc độ nhanh hơn so với mặt bằng chung
Các QTDND cơ sở còn lại chủ yếu hoạt động ở khu vực nông nghiệp
nông thôn Đặc điểm ở khu vực này ngành nghề chủ yếu là trồng trọt ,chăn nuôi,dịch vụ đời sống, các năm gần đây nghành nghề phụ phát triển nhanh ở một sốkhu vực, trình độ đân trí đợc nâng lên, nên tính chất hoạt động của QTDND cơ
sở rất thuần tuý không phát triển nhanh nhng cũng ít có nguy cơ phá sản, tốc độphát triển nhìn chung ở mức trung bình, những Quỹ ở ven đô thị thì phát triểnnhanh hơn
1.4 Cơ cấu lao động của Qũy tớn dụng.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có 42 QTDND cơ sở với tổng số:
375 (ba trăm bảy lăm) cán bộ bình quân mỗi QTD cơ sở có 9 (chín) ngời,trong đó Quỹ có số lợng cán bộ đông nhất là QTDND cơ sở Định Tờng huyện
Trang 13Yên Định gồm 15 (mời lăm) cán bộ Quỹ có số lợng ít nhất là QTDND cơ sởHoàng Đồng huyện hoằng Hoá là 7 cán bộ.
+ Cơ cấu cán bộ trong từng QTDND cơ sở nh sau:
Thứ nhất, là chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội bầu chịu
trách nhiệm trớc Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về các công việc đợcgiao Quản trị QTDND cơ sở theo pháp luật, điều lệ và nghị quyết Đại hội thànhviên, nghị quyết Hội đồng quản trị Đại diện cho QTDND cơ sở trớc pháp luật,giám sát việc điều hành của Giám đốc QTDND cơ sở … Nhiệm kỳ của Chủ tichHội đồng quản trị là do Đại hội đại biểu hoặc thành viên quyết định theo điều lệ
và quy định của Ngân hàng nhà nớc Giúp việc cho Chủ tịch còn có các phó chủtịch và các uỷ viên Hội đông quản trị Hiện nay quy mô hoạt động còn nhỏ nênhầu hết các Quỹ cha cơ cấu các phó chủ tịch
Thứ hai, Giám đốc điều hành là do Đại hội thành viên bầu ra trong số
thành viên Hội đồng quản trị.Chủ tịch Hội đông quản trị có thể đồng thời làGiám đốc QTDND cơ sở Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc nh sau:
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinnh doanh hàng ngàycủa QTDND cơ sở theo đúng pháp luật, điều lệ và nghị quyết của Hội
đông Quản trị;
- Lựa chọn và đề nghị Hội đồng bổ nhiệm, bãi miễn chức danh phó giám
đốc ( nếu có ), kế toán trởng;
- Tuyển dụng, kỷ luật và cho thôi việc các nhân viên của Quỹ theo quy chế
do Hội đồng Quản trị ban hành
- Ký các báo cáo , văn bản, hợp đồng chứng từ và trình Hội đồng quản trịcác báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh củaQTDND cơ sở
- Tham gia họp Hội đồng Quản trị nhng không tham gia biểu quyết nếukhông phải là thành viên của Hội đồng quản trị
- Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đông quản tri, thànhviên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái quy định của Ngânhàng nhà nớc và điều lệ QTDND, đồng thời thông báo ngay cho kiểm soátviên Giúp việc cho Giám đốc có các phó Giám đốc Hiện nay số Quỹ cóphó giám đốc còn ít
Trang 14QTDND cơ sở theo pháp luật và điều lệ QTDND Ban kiểm soát do Đại hộithành viên bầu trực tiếp có từ một đến ba ngời Ban kiểm soát bầu trởng ban để
điều hành các công việc của ban Nhiệm kỳ của ban kiểm soát theo nhiệm kỳcủa Hội đồng quản trị
Thứ t, Ban tín dụng là bộ phận trong cơ cấu tổ chức của QTDND cơ sở
đ-ợc lập ra để đảm bảo các hoạt động tín dụng thu đđ-ợc hiệu quả cao nhất đúngmục tiêu hoạt động và chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế về nghiệp vụ tíndụng
Thành phần ban tín dụng gồm có:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị đơng nhiên là trởng ban tín dụng; Giám đốc
đ-ơng nhiên là thờng trực ban tín dụng và mọt thành viên do Hội đồng quảntrị bầu trong tổng số thành viên Hội đông quản trị Nếu Chủ tịch Hội đôngquản trị kiêm Giám đốc thì Hội đồng quản trị bầu thêm một thành viênban tín dụng trong thành viên Hội đồng quản trị Thành viên ban tín dụngkhông đồng thời là kế toán trởng, thủ quỹ của QTDND cơ sở Nếu Chủtịch Hội đồng quản tri, Giám đốc không còn đơng nhiệm, đơng nhiênkhông còn là thành viên ban tín dụng
- Các thành viên ban tín dụng không đợc dùng chức vụ của mình đẻ bảolãnh cho các khoản tín dụng cho vay và phải chịu trách nhiệm bồi thờngvềvật chất các khoản cho vay không thu hồi đợc nếu do nguyên nhân chủquan gây ra
Thứ năm, kế toán trởng là do Giám đốc QTDND cơ sở ký bổ nhiệm sau
khi đã trình Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng ý Kế toán trởng QTDND cơ sởchịu trách nhiệm trớc pháp luật về công tác hạch toán kế toán, giúp việc cho kếtoán trởng còn có các kế toán viên
Thứ sáu, Bộ phận ngân quỹ chịu trách nhiệm quản lý và thu chi tiền mặt
đúng chế độ Bộ phận ngân quỹ bao gồm thủ kho kiêm thủ quỹ và kiểm ngân.Cán bộ ngân quỹ do Giám đốc QTDND cơ sở tuyển dụng
+ Về chất lợng cán bộ, nhân viên QTDND cơ sở.
Trong số 350 (ba trăm năm mơi) cán bộ hiện nay đang tham gia công táctại 42 QTDND cơ sở trên địa bàn có 7 (bẩy) cán bộ có trình độ đại học; 72 (bẩy
Trang 15hai) cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp; số cán bộ còn lại mới qua các lớp
đào tạo nghiệp vụ ngắn ngày Trong số đó có khoảng 10% số cán bộ có trình độvăn hoá cha tốt nghiệp phổ thông trung học
Đánh giá chung về chất lợng đội ngũ cán bộ, nhân viên QTDND cơ sở đã
có rất nhiều cố gắng, tích cực nghiên cứu các văn bản, chế độ, tham gia các lớp
đào tạo nghiệp vụ ngắn ngày, các chơng trình đào đạo đại học tại chức, cao
đẳng, trung cấp… các QTDND cơ sở đã quan tâm đến công tác tuyển dụng cán
bộ, lựa chọn ngời đã có bằng cấp, có chuyên môn… Thực tế trong các năm quaNhà nớc đã rất quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ đối với QTDND cơ sở nh:Liên tục hàng năm mở các lớp đào tạo nghiệp vụ cho các chức danh quản lý, cán
bộ làm công tác nghiệp vụ… hổ trợ kinh phí dào tạo Vì vậy chất lợng của cán
bộ, nhân viên QTDND cơ sở ngày càng đợc nâng lên kể cả về trình độ quản lý,nghiệp vụ chuyên môn, và đặc biệt là đạo đức nghề nghiệp
Tuy nhiên, trình độ chuyên môn và nhận thức của cán bộ, nhân viên cóhạn, trình độ tổ chức, điều hành hoạt động của lãnh đạo QTDND cơ sở còn hạnchế cha thực sự đáp ứng với nhu cầu đặt ra
1.5 Đặc điểm về vốn của Qũy tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnh Thanh Húa.
Đơn vị : triệu đồngBảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn của Qũy tớn dụng năm 2012
Qua bảng số liệu trờn ta thấy nguồn vốn huy động là 11.333 triệu đồngcao hơn so với cỏc năm trước Nguồn vốn tăng chủ yếu là do hoạt động tiề gửitiết kiệm tăng Đõy là nguồ vốn tương đối ổn định, tiền gửi tiết kiệm tăng doQũy tớn dụng đó tạo được uy tớn đối với khỏch hàng do đú khỏch hàng đó gửi
Trang 16tiền của mỡnh vào Qũy tớn dụng Cũn nguồn vốn huy động từ tiền gửi của cỏc tổchức kinh tế tăng khụng đỏng kể đõy là nguồn vốn khụng ổn định nhưng cúmức lói suất đầu vào thấp Huy động vốn từ tiền gửi kỳ phiếu, trỏi phiếu, chứngchỉ nhằm mục đớch huy động vốn và khỏch hàng đầu tư vào hỡnh thức này đểhưởng một mức lói suất cố định Những năm gần đõy nền kinh tế gặp trải quanhiều hỡnh thỏi với sự biến động về giỏ cả và một số mặt hàng tiờu dựng tăngđột biến đó ảnh hưởng đến nền kinh tế cũng như gõy cho khỏch hàng tõm lý lóisuất tiền gửi của ngõn hàng sẽ biến động do đú khỏch hàng đó chủ động đầu tưvào kỳ phiếu trỏi phiếu, chứng chỉ tiền gửi Trong khi đú tiền gửi của cỏc tổchức tớn dụng giảm là do đến hạn thanh toỏn tiền gửi của tổ chức tớn dụng.
Qũy tớn dụng rất quan tõm và coi trọng cụng tỏc huy động vốn là mộttrong những cụng tỏc quan trọng hàng đầu nhằm phục vụ cho nhu cầu đầu tư vàphỏt triển Bản thõn Qũy tớn dụng cũng cú nhiều cố gắng, nỗ lực bằng nhiềubiện phỏp hỡnh thức huy động phong phỳ tạo được niềm tin đối với cỏc tổ chứckinh tế và cỏ nhõn, nhằm thu hỳt và khai thỏc mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế đỏp ứng nhu cầu đầu tư và phỏt triển địa phương
Với mục tiờu chủ yếu là tương trợ giữa cỏc thành viờn, Qũy tớn dụng sửdụng nguồn vốn vào hoạt động tớn dụng với mức tối đa là 88,7% nguồn vốn đểđỏp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn cho thành viờn để sản xuất kinh doanh, phỏttriển kinh tế, cải thiện đời sống và cỏc nhu cầu khỏc
1.6 Tỡnh hỡnh và kết quả kinh doanh của Qũy tớn dụng nhõn dõn trung ương chi nhỏnh Thanh Húa
QTDND cơ sở ra đợc ra đời và hoạt động trên cơ sở luật HTX và luật tổchức tín dụng Điều 20 chơng 1 luật các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức tíndụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng do các tổchức cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo luậtnhằm mục tiêu chủ yếu là tơng trợ lẫn nhau, phát triển sản xuất kinh doanh và
đời sống khai thác và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho mọi thành viên
Trang 17Sau 13 năm hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đi vàohoạt động, nhìn chung các QTDND cơ sở đã nhanh chóng thực hiện tốt chứcnăng nhiệm vụ của mình là khai thác nguốn vốn tại chỗ, góp phần đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ và đời sống của thành viên, góp phầntích cực thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ởnông thôn Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c nhẵm cung cấpvốn cho thành viên phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho nông dân,thúc đảy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần hình thành quan hệ sản xuất mớitrên địa bàn nông thôn, bớc đầu khôi phục lòng tin của quần chúng nhân dân vớikhu vực kinh tế tập thể nói chung và hệ thống QTDND nói riêng.
Ngoài ra hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn đã tạo dựng đợc cơ sở vậtchất bớc đầu đáp ứng yêu cầu của hoạt động tiền tệ, ngân hàng Mô hình tổ chứcngày càng đợc hoàn thiện, đã xây dựng đợc đội ngũ cán bộ QTDND cơ sở bớc
đầu cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động, từng bớc nâng cao chất lợng, hiệu quả,phát triển an toàn, bền vững của hệ thống QTDND Tranh thủ đợc sự đồng tình,ủng hộ và sự an tâm giúp đỡ của cấp uỷ, chính quyền địa phơng và các đoàn thể
Đây là một trong những điều kiện thuận lợi trong việc thành lập và phát triểnQTDND cơ sở Bằng những kết quả hoạt dộng rất đáng khích lệ và những đónggóp thiết thực vào việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, các QTDND cơ sở
đã khẳng định đợc vai trò quan trọng của mình đối với chiến lợc xoá đói giảmnghèo Vì vây, các QTDND cơ sở ngày càng củng cố đợc vị thế của mình vàngày càng nhận đợc sự quan tâm, ủng hộ của cấp uỷ và chính quyền các cấp.1
Trang 18CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸTÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1Xác định rủi ro tín dụng (nhận dạng rủi ro tín dụng)
2.1.1 Nhận biết rủi ro tín dụng qua nguồn gốc gây rủi ro.
Như đã nói ở trên, hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủyếu của các ngân hàng, nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và
ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Do đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng là sự cần thiết để các ngân hàng có được các giải pháp cần thiếthạn chế rủi ro này để có được hiệu quả hoạt động cao nhất
Rủi ro tín dụng như đã nói la tình trạng khách hàng vay của ngân hàngkhông có khả năng hòn trả được lãi, hoặc gốc hoặc cả hai Rủi ro này có nguyênnhân từ nhiều phía: từ phía người chovay, từ phía người đi vay và cả từ môitrường bên ngoài
- Rủi ro từ môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến thành công hay thất bại củakhoản tín dụng,đặc biệt là tại các thành phố lớn Những nơi có nền kinh tế năngđộng, nơi quy tụ đầy đủ các loại hình kinh tế hoạt động trong nhiều nghànhnghề lĩnh vực khác nhau Môi trường kinh tế trong những năm gần đây một mặtđem lại những thuận lợi cho nghành hoạt động ngân hàng nói chung hoạt độngtín dụng nói riêng, mặt khác với những biến động kinh tế vẫn là một trongnhững nguyên nhân gây ra hậu quả xấu cho hoạt động tín dụng
Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định, Các chính sách và cơ chế quảnlý,kinh tế vĩ mô của nhà nước ta đang trong qúa trình đổi mới và hoàn thiện.Khi chính sách của nhà nước thay đổi sẽ tác động không nhỏ tới hoạt động củaQũy tín dụng
Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăngtrưởng kinh tế Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môitrường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu về tín dụng lớn Qũy tín dụng dễ dàng chovay và rủi ro cũng thấp Nhưng khi kinh tế trì trệ, giảm phát, thất nghiệp cao,đầu tư không mang lại hiệu quả thì hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng cũng sẽgặp khó khăn do hoạt động huy động vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ củakhách hàng cũng bị ảnh hưởng
Trang 19Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng: được thể hiên ở mức độ biếnđộng ít hay nhiều theo xu hướng xấu của kết quả kinh doanh, ảnh hưởng tới khảnăng trả nợ của người vay Nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh: Do trình độsản xuất kinh doanh còn kém; do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn của cácđiều kiện sản xuất kinh doanh, chẳng hạn những biến động về giá cả,….từ cácthị trường cung cấp và thị trường tiêu thụ.
Rủi ro tài chính: Nếu người vay sử dụng vốn vay quá nhiều trong cơ cấuvốn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên.Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không đúng với phương án kinhdoanh đã đề ra.Một số khách hàng sử dụng vốn vay vào những kế hoạch quámạo hiểm, có rủi ro cao dẫn đến có thể không trả được nợ cho Qũy tín dụngđúng thời hạn
Tình trạng người dân chiếm dụng vốn của nhau diễn ra khá phổ biến nhưmua hàng chịu nhưng đòi mãi không chịu trả tiền dẫn đến khách hàng của Qũytín dụng có thể gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ Qũy tín dụng Ví dụ như các hộkinh doanh vật liệu xây dựng, xưởng cơ khí nếu không bán chịu thì hàng hóachậm tiêu thụ nhưng nếu bán chịu thì khách hàng trì trệ không chịu trả tiền,trong khi đó vốn sản xuất kinh doanh của xưởng cơ khí có vay của Qũy tíndụng
- Rủi ro từ chính sách
Môi trường pháp lý không ổn định.Các nhân tố pháp lý bao gồm tínhđồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ và thống nhất của các văn bản dướiluật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí.Môi trường pháp lý tạo hành lang cho hoạt động kinh doanh tín dụng Hoạt
Trang 20động kinh doanh tín dụng h oạt động trong hành lang hẹp được kiểm soát chặtchẽ bởi Nhà nước vì đây là lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm cần kiểm soát hậuquả của nó, tuy vậy không phải là không còn nhiều bất cập Môi trường pháp lýcòn nhiều chỗ lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, nhiều sơ hở Ví dụ , hiện nay ở nước tachưa hình thành thị trường bất động sản có tổ chức nên các tổ chức tín dụnggặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc xác định giá trị bất động sản thế chấp
Bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ; chuyển nhượng; bán tài sản thế chấp đểthu hồi vốn trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật:
Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh theoquy định của pháp luật
Tuy nhiên trên thực tế,các tổ chức tín dụng rất khổ cực trong việc xử lýtài sản đảm bảo, các tổ chức tín dụng hoàn toàn không có quyền tự chủ đối vớitài sản đả bảo, mà nó phụ thuộc vào thiện chí và trách nhiệm phối hợp của các
cơ quan chức năng liên quan Thông thường đối với một khoản vay có vấn đềthời gian xử lý nợ từ lúc thông báo với khách hàng về quyết định khởi kiện,thông báo cho các bên liên quan, thông báo cho chính quyền địa phương và tiếnhành khởi kiện ra tòa tới khi tòa tuyên án giao cho thi hành án xử lý tài sản thìmất thời gian hơn 2 năm Một khoảng thời gian thật sự là quá dài, trong suốtthời gian này thì toàn bộ lãi phát sinh theo khoản vay vẫn được tính là nợ xấu vàvẫn phải trích dự phòng
Theo quy định hiện nay thì một khách hàng được phép mở tài khoản giaodịch cũng như vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng khác nhau để tạo điều kiệncho khách hàng mở rộng kinh doanh, nhưng điều này lại làm cho các tổ chứctín dụng khó kiểm soát tình hình vay nợ của khách hàng Hơn nữa các tổ chứctín dụng thường không mặn mà lắm trong việc cung cấp thông tin lẫn nhau về
Trang 21lịch sử của khách hàng vay vì mục đích cạnh tranh dẫn đến tình trạng là gặpnhiều khó khăn trong việc thẩm định tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay dẫnđến rủi ro xảy ra là tất yếu.
- Rủi ro từ cách thức tổ chức điều hành hoạt động tín dụng của Qũy tíndụng
Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng còn thiếu tính hệ thống, rời rạc,dường như chỉ tập trung vào phía khách hàng , chưa thể hiện rõ ràng được chiếnlược hạn chế rủi ro rín dụng của Qũy tín dụng Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tíndụng chưa được tổng kết và cập nhật thành cẩm nang cho cán bộ tín dụng, cáccông cụ đánh giá rủi ro tín dụng vẫn chủ yếu theo phương pháp định tính,phương pháp định lượng còn chưa được coi trọng, một số giải pháp mang giảipháp tình thế, trong khi các các biện pháp còn lại mang tính lâu dài chỉ mới bắtđầu thực hiện nhưng thay đổi quá đột ngột, thiếu thời gian chuẩn bị cho kháchhàng cũng như Qũy tín dụng
Chất lượng công tác thẩm định hồ sơ vay vốn Qũy tín dụng thẩm ddingj
hồ sơ vay vốn nhằm rút ra những kết luận chính xác về tính khả thi, khả năngtrả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của phương án kinh doanh để ra quyết địnhcho vay hay từ chối cho vay Mặt khác thẩm định hồ sơ là cơ sở để Qũy tíndụng xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điềukiện cho dự án hoạt động có hiệu quả tối ưu
Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cáchnghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết địnhchính xác, hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay và lợinhuận cho Qũy tín dụng Trái lại nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hìnhthức , thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến sự “lựa chọn đối nghịch”, cho vay những dự ánkhả năng hoàn vốn thấp bởi vì những cá nhân với những phương án đầu tư rủi
ro cao nhất là những người sẵn sàng vay nhất kể cả với lãi suất cao nhưng đốivới Qũy tín dụng khả năng phương án đầu tư không thành công là rất cao vàQũy tín dụng sẽ không được thanh toán
Một sai lầm thường gặp khi thẩm định hồ sơ là định giá tài sản cầm cốchênh lệch so với giá trị thực tế của nó Giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố là
cơ sở để Qũy tín dụng xác định số tiên cho vay, là vật đảm bảo Qũy tín dụngthu hồi vốn đầu tư khi khách hàng mất khả năng trả nợ Định giá tà sản thế chấpquá cao sẽ dẫn tới quyết định cho vay quá nhiều không phù hợp với khả năng
Trang 22trả nợ của khách hàng Ngược lại, định giá tài sản quá thấp thì khách hàngkhông vay được đủ vốn cần thiết cho đầu tư, họ phải đi vay thêm ở ngoài haydung vào việc khác dẫn đến việc sử dụng vốn không đúng với mục đích xinvay Cung cấp thừa hoặc thiếu vốn cho khách hàng đều ảnh hưởng tới chấtlượng tín dụng.
Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng không thực sự có nhiều kinh nghiệm,chuyên môn trong việc định giá tài sản nên rất rễ sai sót nhất là khi giá trị tàisản lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không định lượng được như tiến bộ củakhoa học kỹ thuật, ý thức bảo quản giữ gìn của công nhân, giá trị tài sản, cáchthức khấu hao máy móc…
Đội ngũ cán bộ với khả năng, trính độ chuyên môn nghiệp vụ , đạo đứccủa cán bộ tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng Cán bộ tíndụng không chấp hành đúng quy trình cho vay, quyết định cho vay thiếu thôngtin xác thực Cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp, coi tiền của Qũytín dụng như thứ “tiền chùa”, coi việc cho vay như là một sự ban phát, làmviệc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái, thậm chí tham nhũng nhận phongbao, để rồi đến khi vụ việc bị đổ bể thì để lại cho Qũy tín dụng một khoản nợkhông thu hồi được, ảnh hưởng đến uy tín chất lượng hoạt động của Qũy tíndụng
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công củahoạt động tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng,kinh nghiệm đánh giá chính xác năng lực thực sự của khách hàng để quyết địnhcho vay hay không
Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểubiết về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước,của thị trường… dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tưvấn cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh phù hợp, Nghiệp vụhoạt động tín dụng càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để
sử dụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với sự pháttriển không ngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chấtlượng công tác tín dụng trong hoạt động của các Qũy tín dụng nhân dân
Bên cạnh đó là các quy chế, thể lệ cho vay và nguyên tắc cho vay nếu cán
bộ tín dụng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín
Trang 23dụng Do đó công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ tín dụng làm đúng cơchế, đúng pháp luật nếu phát hiện sai sót lệch lạc sẽ có biện pháp hạn chế hoặcngăn ngừa tổn thất Chính sách tín dụng không hợp lý ngoài ra trong thể lệ chovay có những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn.Và người bảo lãnhkhông thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay ch người vay khi người này không cókhả năng trả nợ.
2.1.2 Nhận biết rủi ro tín dụng qua phân loại nợ
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của ngân hàngnhaf nước Việt Nam thì rủi rp tín dụng trong hoạt động thu hồi vốn và lãi đượcphân loại như sau:
Nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năngthu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại
- Các khoản nợ đã được gia hạn từ lần 2 trở đi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ 90 ngày đến 180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Trang 24- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theothời hạn đã được cơ cấu lại.
Bảng 3 : Cơ cấu dư nợ cho vay năm 2012 và 3 tháng đầu năm 2013
Đvt: tỷ đồng
Khoản
mục
Năm2011
nợ xấu với mức xếp loại như khoản vay kia Trong năm 2012, Qũy tín dụngnhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa đã rà soát việc phân loại toàn bộ cáckhoản nợ vay, kết quả là tỷ lệ nợ loại 1 các năm sau của Qũy tín dụng nhân dântrung ương chi nhánh Thanh Hóa giảm xuống, đồng thời nợ xấu đã tăng lên, đặcbiệt là nợ loại 2 tăng lên nhiều là do theo quy định bất kỳ một khoản vay nào cóthanh toán lãi quá hạn một ngày thì toàn bộ dư nợ vay đều được chuyển sang
nợ loại 2 Tuy nhiên, có một điều đáng mừng là trong 3 tháng đầu năm 2013, tỷ
lệ nợ loại 3-5 giảm xuống so với năm 2012, một phần là, Qũy tín dụng nhân dântrung ương chi nhánh Thanh Hóa đã thu hồi được một số khoản nợ vay quá hạndây dưa hơn 3 năm nay, và do chính sách quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ hơn,chất lượng tín dụng được nâng cao hơn, các khoản nợ loại 3-5 phát sinh ít hơn
Trang 252.2 Định lượng rủi ro tín dụng.
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các tổ chức tín dụng Do
đó, đo lường chất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phântích hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, tuy mỗi chỉ tiêu có nộidung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau
Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta
có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của tổchức tín dụng
co hiệu quả nguồn vốn huy động được
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Trang 26Nợ quá hạnTổng dư nợ
Nợ quá hạn khó đòiTổng dư nợ quá hạn
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượngnghiệp vụ tín dụng Các Qũy tín dụng cũng như các ngân hàng có chỉ số nàythấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức < 5% Tuy nhiên,chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hêt chất lượng tín dụng của một tổ chứctín dụng Bởi vì bên cạnh những tổ chức có được tỷ lệ quá hạn hợp lý do đãthực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng, còn có nhưng tổ chức có được
tỷ lệ quá hạn thấp thông qua cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theođúng quy định,
Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng ( Vòng quay vốn tín dụng )Vòng quay vốn tín dụng trong năm = Doanh số thu nợ vay
Dư nợ bình quân trong năm
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của qũy tín dụng được sử dụng chovay mấy lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồnvốn của ngân hàng luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh
Chỉ tiêu lãi treo Đó là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưathu được và như vậy chỉ số này càng thấp càng tốt
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều Qũy tíndụng cũng đã sử dụng các chỉ tiêu địh tính để đánh giá chất lượng tín dụng như
Nợ quá hạn khó đòiTổng dư nợ
Trang 27việc tuân thủ các quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương ánsản xuất kinh doanh có hiệu quả,
2.2.2 Các chỉ tiêu định tính.
- Bộ phận chức năng quản trị rủi ro
Đối với bất kỳ một tổ chức nào nhân tố con người luôn luôn là một nhân
tố quan trọng hàng đầu Khi nhân tố con người được năng cao thì hiệu quả của
tổ chức được nâng lên rõ rệt Vì vậy muốn nâng cao chất lượng tín dụng thì mộtyếu tố không thể thiếu được đó chính là đội ngũ cán bộ nhân viên
Hoạt động tín dụng là một lĩnh vực đặc biệt vì hàng hóa là tiền tệ, có tínhnhạy cảm cao Vì vậy rủi ro tín dụng là không thể tráh khỏi và hết sức đa dạng.Ngoài những rủi ro khách quan như: môi trường kinh tế có những biến độngngoài dự kiến gây hậu quả không tốt cho khách hàng và Qũy tín dụng; do nhữngthay đổi, điều chỉnh chính sách của nhà nước; môi trường pháp lý thay đổi; còn
có trường hợp do trình độ hạn chế và sự gian lận của cán bộ tín dụng Khi cán
bộ tín dụng cố ý làm sai sự thật thì hậu quả thật khó lường Do vậy để ngănngừa vi phạm và xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi việc yêu nghề thì cũng cần
có một số giải pháp:
Bộ phận quản trị rủi ro phải được lựa chọ thật kỹ lưỡng Người quản lý,điều hành phải xây dựng được cơ cấu tổ chức, xác định vai trò, vị trí,chức năng của từng bộ phận, từng nhân viên của Qũy tín dụng; bố trícông việc cụ thể cho những con người cụ thể theo khả năng và sở trườngcủa từng người; giao cho họ quyền chủ động trong công việc đượcgiao.Việc bố trí đúng người đúng việc và phân quyền phân nhiệm rõ ràng
sẽ đạt được chất lượng, kết quả cao trong công việc và có cơ sở đẻ xử lýtrách nhiệm cá nhân khi cần thiết
Có chính sách nhân sự phù hợp, khuyến khích mọi người trong công việc,làm sao cho họ hăng say, nhiệt tình đem hết khả năng làm việc, góp phầnđạt hiệu quả cao trong kinh doanh Bên cạnh đó, phải biết duy trì kỷ luậtnội bộ, đưa ra các quy chế, nguyên tắc đòi hỏi mọi người phải tuân theo.Cần có chế độ khên thưởng kịp thời những hành động, việc làm có đónggóp thiết thực vào sự tồn tại của Qũy tín dụng
Cần tuyển chọn cán bộ một cách cẩn trọng, tránh tuyển những người có
tư cách đạo đức không tốt Cần tuyển những người có nhân cách tốt, cóchuyên môn nghiệp vụ và lòng yêu nghề
Trang 28 Cho cán bộ nhân viên của Qũy tín dụng tham gia các lớp đào tạo củangân hàng nhà nước, thường xuyên đào tạo bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ Đối với nhân viên mới phải hướng dẫn cho họ nắm vững mụctiêu của Qũy tín dụng Đối với nhân viên cũ ngoài việc tham gia các lớphọc do Qũy tín dụng cử đi cũng phải thường xuyên nghiên cứu, học tập
để cập nhật kiến thức mới về chuyên môn cũng như kiến thức xã hộikhác
Đối với những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng phải
có thái độ lịch sự, đúng mực
- Chiến lược doanh và chọn lựa rủi ro của ngân hàng
Đẩy nhanh mức độ tăng trưởng nhưng phải đảm bảo an toàn, hiệu quảphát triển bên vững Xây dựng cơ sở vật chất hoàn thiện đáp úng nhu cầunhiệm vụ để nâng cao uy tín và khả năng phục vụ trong quá trình hoạtđộng kinh doanh
Định hướng phát triển, tăng trưởng tín dụng:
Đến 31/12/2013: tổng dư nợ tín dụng đạt : 3,054 tỷ đồng - Tăng trưởng160% so với thời điểm 31/12/2012
Đến 31/12/2016: tổng dư nợ tín dụng đạt : 7,600 tỷ đồng - Tăng trưởng400% so với thời điểm 31/12/2012
Củng cố kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên đủ sứchoàn thành nhiệm vụ trong tình hình mới
Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện nghiêm chỉnh và đầy
đủ quy chế cho vay Thẩm định trước, trong và sau khi cho vay đảm bảođúng đối tượng đúng mục đích, hiệu quả sử dụng vốn vay
Triệu đồng so với năm Khả năng thực hiện các biện pháp quản trị rủiro.Qũy tín dụng nắm bắt chặt chẽ thông tin và sử dụng các công cụ đểquản trị rủi ro tín dụng
Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng bằng văn bản là yếu tố cănbản, là nền tảng để quản trị tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng tốt sẽnâng cao hiệu quả khoản vay, đặc biệt là ở các nước đang phát triển chínhsacht tín dụng lại càng quan trọng hơn vì các tổ chức tín dụng phải thíchứng với môi trường kinh tế biến đổi liên tục và đối mặt với những vấn đề
mà trước đây rất ít hoặc không quan tâm tới
Trang 29 Giới hạn cấp tín dụng: Để hạn chế rủi ro, một tổ chức tín dụng nên quyđịnh hạn mức cấp tín dụng tối đa cho từng cấp quản trị ( mức phánquyết) Giới hạn cấp tín dụng được xác định đúng sẽ quản trị tôt rủi rotổng thể của từng khách hàng Nó được hiểu là mức tín dụng an toàn tối
đa trong đó doanh nghiệp quản trị hiệu quả được hoạt động của mình, ởmức này rủi ro mà các tổ chức tín dụng phải chịu là thấp nhất
Định giá khoản vay : Định giá khoản vay là công cụ vô cùng quan trọngtrong quá trình quản trị rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay đã đượcđưa ra Lãi suất là giá của khoản vay nó phụ thuộc vào tương quan cungcầu và mức độ cạnh tranh trên thị trường, thông thường lãi suất được xácđịnh ở mức đảm bảo chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuậnmong muốn và phần bù rủi ro của khoản vay
Xếp hạng tín dụng : Các tổ chức tín dụng định kỳ thực hiện việc xếphạng lại cho khách hàng, đánh giá lại món vay và tài sản thế chấp để từ
đó có mức phân bổ dự phòng, điều chỉnh mức giới hạn cấp tín dungjchophù hợp, hoặc thực hiện những biện pháp cần thiết nhằm thu hồi nợ trướchạn nếu phát hiện món vay, tài sản thế chấp có dấu hiệu bất thường ảnhhưởng đến khả năng thu hồi nợ
Tài sản thế chấp : Tài sản thế chấp là nguồn thu hồi nợ thứ hai cho khoảnvay nếu phương án kinh doanh của khách hàng gặp rủi ro, dòng tiền củakhách hàng không đúng như dự kiến Tuy nhiên khoản vay sẽ được thanhtoán bằng tiền và việc bán các tài sản thế chấp là không phải dễ vì vậykhông nên quyết định cho vay chỉ dựa vào tài sản thế chấp
Đa dạng hóa các danh mục đầu tư : Quản trị danh mục đầu tư làm cân
đối và kiềm chế rủi ro danh mục bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểmsoát mức độ rủi ro với từng thị trường, khách hàng, mặt hàng, loại sảnphẩm tín dụng khác nhau Đa dạng hóa danh mục đầu tư là giải phápphòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất trong quản trị rủi ro tín dụng
Trang 30Bảng 4 :Dư nợ tín dụng phân theo loại hình doanh nghiệp
Đvt: tỷđồng
3/2013Tổng dư nợ tín dụng doanh nghiệp
Trong đó
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.312
1.04919667
1.535
1.228107200
1.771
1.32966376
(Nguồn: báo cáo thường niên Qũy tín dụng nhân dân trung ương chi nhánhThanh Hóa năm 2011-2012)
Trong năm 2012, dư nợ của toàn Quỹđạt 1.908 tỷ đồng, trong đó dư nợtín dụng tại khu vực khách hàng doanh nghiệp đạt 1.535 tỷ đồng tăng lên 17%
so với năm 2011 Trong 3 tháng đầu năm 2013 tổng dư nợ tín dụng đã đạt 2.362
tỷ đồng tăng thêm 24% Đối tượng cho vay vẫn tập trung chủ yếu ở các doanhnghiệp vừa và nhỏ ( chiếm 75% trong tổng dư nợ doanh nghiêp ), tuy nhiên đãgiảm so với năm 2012 với tỷ lệ là 80% Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhànước giảm dần qua các năm ( 15% năm 2011, 7% năm 2012 và đến tháng 3 năm
2013 thì tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước chỉ còn 3% ) Tỷ trọng cho vaydoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên ( 10% năm 2011, 13% năm
2012 và đến 3 tháng đầu năm 2013 là 21% )
Các doanh nghiệp cũng như các tập đoàn kinh tế quốc doanh có nhu câuvay vốn rất cao Qũy tín dụng cấp vốn chủ yếu phục vụ cho sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế của đất nước theo chủ trương đường lối của Đảng và Chínhphủ đề ra Nước ta còn nghèo, cơ sở vật chất và hạ tầng còn thiếu nên nhu cầuvốn cho đầu tư phát triển còn cao và đặc điểm của vốn tong lĩnh vực này là lâudài và số lượng lớn Các doanh nghiêp sản xuất luôn phải chống chọi với giá cảnguyên vật liệu đầu vào tăng, sự cạnh tranh khốc liệt của các loại hàng hóangoại nhập vói giá rẻ và chất lượng hàng hóa cao…khiến cho các doanh nghiệptrong nước luôn phải vượt qua những thử thách trong cạnh tranh của thị trường,trong đó cũng có nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến nợ xấu kéo dài vàluôn tăng Dư nợ cho vay đối với cá nhân và hộ sản xuất chiếm tỷ trọng nhỏ,hầu hết các khoản vay với mục đích kinh doanh như : Kinh doanh vật liệu xây
Trang 31dựng, tiểu thương….do biến động của giá cả, diễn biến phức tạp của nền kinh tế
mà các hộ kinh doanh này cũng bị ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận trongkinh doanh
Theo quy mô khoản vay:
Biểu đồ 5 :Cơ cấu tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân trung ương chi nhánhThanh Hóa theo quy mô khoản vay
Trang 32 Theo loại tiền:
Biểu đồ 6 : Cơ cấu tín dụng của Qũy tín dụng theo loại tiền
nợ bằng VNĐ chiếm tỷ trọng lớn sẽ không tận dụng được nguồn ngoại tệ củakhách hàng Doanh số mua bán ngoại tệ đã giảm mạn qua các năm, nguyênnhân chính là do : Khách hàng giao dịch tại Qũy tín dụng nhân dân trung ươngchi nhánh Thanh Hóa chủ yếu là khách hàng nhập, bởi vậy khi NHNN điềuchỉnh tăng tỷ giá đã tác động trực tiếp đến tâm lý của khách hàng Bên cạnh đócòn do ảnh của chính phủ đối với việc nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng cũng
có tác động không nhỏ tới hoạt động mua bán ngoại tệ của doanh nghiệp Qũy
Trang 33tín dụng còn phát triển thêm các dịch vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, L/C tiềnmặt, tư vấn cho khách hàng liên quan đến thanh toán quốc tế
Cơ cấu tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân trung ương chi nhánh ThanhHóa theo ngành nghề
Bảng 7 : Cơ cấu dư nợ vay theo nghành nghề
Công nghiệp Xây dựng Nông lâm thủy hải sản Bất động sản
Dịch vụ Nghành nghề khác
Do đặc thù khách hàng hoạt động đa dạng, có mặt trong tất cả cácnghành nghề nên nhìn chung cơ cấu nghành nghề trong dư nợ tín dụng tai Qũytín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa không có sự phân bố chênhlệch lắm, ngoại trừ hai nghành nghề là kinh doanh bất dộng sản và xây dựng dothị trường bất động sản các năm vừa qua có nhiều đột biến, hơn nữa sân chơiđối với lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản chủ yếu hiên nay vẫndành cho các doanh nghiệp nhà nước và các công ty liên doanh lớn có sự đầutưcủa nước ngoài về vốn và kinh nghiệm quản lý như Phú Mỹ Hưng, SaigonPearl,Parkland, Keppel land do đó, chính sách chung của Qũy tín dụng nhân dân