Bài dự thi dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn , Áp suất chất lỏng đã đạt giải 3 trong cuộc thi cấp huyện năm học 2018 - 2019
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
hàng ngày, một trong những kiến thức đó là bài “Áp suất chất lỏng” Để góp
phần vào việc giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, tôi đã đề
ra một số giải pháp vận dụng kiến thức các môn học: Toán học, Vật lí, Hóa học,Sinh học, Thể dục, Giáo dục công dân để giải quyết các vấn đề về áp suất chấtlỏng
2.1 Kiến thức: Thông qua dự án giúp học sinh:
- Biết được các trạng thái tồn tại của nước như rắn, lỏng, khí
2.1.2 Vận dụng các kiến thức môn toán:
- Giúp học sinh xây dựng được công thức tính áp suất chất lỏng và biếnđổi công thức
2.1.3 Vận dụng các kiến thức môn địa lý:
- Biết được cấu tạo trong của Trái đất (phân bố lục địa và đại dương) Độ ẩm, lượng mưa, thời tiết, khí hậu, lớp nước
Trang 2- Biết rằng nước cần thiết với đời sống con người, bề mặt Trái đất được bao phủ bởi một lượng nước vô cùng lớn nhưng nước dùng được với con người lại rất khan hiếm và cần được bảo vệ;
2.1.4 Vận dụng các kiến thức môn sinh học:
- Biết được vai trò của nước trong quang hợp của cây xanh, nước với traođổi chất ở động vật, thấy được nước cần cho sự sống của con người: sinh hoạthàng ngày (nấu ăn, tắm giặt,…), sản xuất nông nghiệp và công nghiệp…
2.1.5 Vận dụng các kiến thức môn hóa học:
- Nước: tính chất Vât lí của nước; chất tinh khiết, chất hỗn hợp; chất tan, dung dịch…Nước: chất tan, dung dịch, vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất
2.1.6 Vận dụng các kiến thức môn GDCD:
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường nước như không vứt dácthải xuống sông, suối, ao hồ, kênh mương và tác hại của ô nhiễm nguồn nướcgây ra đối với đời sống con người
2.2 Kỹ năng
- Hình thành và rèn cho học sinh thêm một số kĩ năng:
+ Thu thập, sử lý thông tin liên quan đến nước và các yếu tố ảnh ảnh tối môitrường nước
+ Tìm kiếm thông tin trên mạng và các nguồn thông tin, tài liệu khác
+ Làm việc theo nhóm
+ Viết và trình bày báo cáo trước đám đông
- Rèn cách lập luận, suy diễn, miêu tả
- Rèn cho HS có kĩ năng sống, kĩ năng sử nguồn nước sinh hoạt tiết kiệm vàhiệu quả
2.3 Thái độ
- Có thái độ tiếp thu bài nghiêm túc, tích cực xây dựng bài
- Cẩn thận, trung thực, hợp tác trong các hoạt động
Trang 3- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân về việc sử dụng nước sinh hoạt hiệu quả vàtiết kiệm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sức khỏe của bản thân, cộng đồng
- Khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học
3 Đối tượng dạy học
- Học sinh trường THCS Xã Yên Bình – Huyện Hữu Lũng – Tỉnh Lạng Sơn+ Số lượng: 38 học sinh
+ Số lớp: 2 lớp
+ Khối lớp: Khối 8
* Một số đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án:
- Tiêu chí lựa chọn học sinh (sở thích, kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng):
+ Có sở thích tìm hiểu kiến thức của các môn học
+ Có kiến thức hiểu biết về nguồn nước, thấy được nếu sử dụng nguồn nước không tiết kiệm và hiệu quả thì nguồn nước sinh hoạt của chúng ta sẽ bị cạn kiệtdần
+ Có kĩ năng hoạt động nhóm và có khả năng thuyết trình
+ Có khả năng sưu tầm tư liệu, khả năng xử lí thông tin
+ Lực học của các em trong dự án có học lực từ trung bình khá trở lên
+ Hạnh kiểm của học sinh tương đối tốt, các em có ý thức trong việc thực hiệnnội quy cũng như ý thức học tập
+ Các em đã được tìm hiểu kiến thức có liên quan với nội dung bài học thôngqua các môn học khác như: Toán, Sinh học, Địa lí, Hóa học,…
+ Các em đều được xem và biết trên ti vi những thông tin về sự cạn kiệt nguồnnước ở một số nơi trên trái đất trong đó có Việt Nam và các tác hại của việcthiếu thốn nguồng nước sinh hoạt
Trang 4+ Đối tượng của dự án là học sinh lớp 8 THCS, đây là đối tượng đang ở độ tuổitiếp thu kiến thức và hình thành, rèn luyện kĩ năng Vì vậy việc hiểu biết kiếnthức, giáo dục kĩ năng sống, thái độ đúng đắn là việc rất cần thiết.
4 Ý nghĩa của dự án
4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
- Trong tiết học đã tích hợp được kiến thức các môn học: Toán học, Vật
lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Thể dục, Giáo dục công dân vào bài “Áp suấtchất lỏng”, giúp các em nắm được sự tồn tại áp suất chất lỏng thông qua các thínghiệm
- Biết xây dựng công thức vật lí tính áp suất chất lỏng
- Biết vận dụng kiến thức các môn học khác để làm bài tập và giải thíchnhững vấn đề liên quan về áp suất chất lỏng trong cuộc sống và kĩ thuật
- Qua thực tế giảng dạy chúng tôi thấy việc tích hợp kiến thức giữa cácmôn học vào giải quyết một vấn đề nào đó là việc làm hết sức cần thiết, nókhông chỉ đòi hỏi người giáo viên chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình giảngdạy mà còn phải không ngừng học hỏi trau dồi kiến thức của những bộ mônkhác, để làm giàu kiến thức của bản thân, giúp các em giải quyết các tình huống,các vấn đề đặt ra trong các môn học một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp các
em yêu thích các môn học hơn, muốn khám phá tìm tòi kiến thức mới đồng thờithông qua các hoạt động trong môn học rèn các em mạnh dạn hơn, tự tin hơn và
có kĩ năng sống tốt hơn để nhanh chóng hòa nhập với sự đổi mới của nền giáodục nước nhà
4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống
- Học sinh có được những kiến thức để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày Đó
là nâng cao khả năng rèn luyện của bản thân và cộng đồng
- Có kỹ năng sống, có ý thức thực bảo vệ nguồn nước sinh hoạt nói riêng và môitrường nước nói nói chung
Trang 5- Học sinh có hành động cụ thể, thiết thực bảo vệ môi trường nước, phòng tránhmột số bệnh do ô nhiễm nguồn nước gây ra
- Ô nhiễm môi trường nước
- Hủy diệt môi trường sống của sinh vật
- Truyền dịch hoặc truyền máu
- Hình ảnh tập bơi
- Tàu ngầm, thợ lặn
+ Máy chiếu: Kĩ năng soạn giảng Word và trình chiếu Powpoint.
- Kiến thức môn Toán: Để lập luận , chứng minh công thức và làm bài tập
- Kiến thức môn Hóa: Liên quan đến việc tăng giảm áp suất khi lặn sâu
- Kiến thức môn Sinh: Liên quan đến truyền dịch hoặc truyền máu
- Kiến thức môn Thể dục: Tập bơi lội rèn luyện sức khỏe
- Kiến thức môn Công nghệ: Liên quan đến bể và các đường ống dẫn nước bịvỡ
5.2 Đối với học sinh
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp
- Bảng phụ, bút dạ
5.3 Các ứng dụng CNTT trong dạy và học của dự án
- Máy vi tính: có cài đủ các phần mềm cần thiết để thực hiện dự án, có chứa toàn
bộ các tài liệu của dự án, có nối mạng internet để truy cập vào các website cóliên quan đến dự án
Trang 6- Máy chiếu: dùng để chiếu bài giảng, phần trình bày của học sinh, các ví dụminh họa, bảng phân công nhóm, các video, hình ảnh…
6 Phương pháp, thời gian, kế hoạch thực hiện dự án
6.2.Thời gian thực hiện dự án: 3 ngày
* Nội dung công việc:
- Giáo viên lên kế hoạch nội dung dự án, giới thiệu dự án
- Cho các nhóm thời gian để tiến hành phân công nhiệm vụ cho các thành viêntrong nhóm
- Thành viên của các nhóm thu thập thông tin liên quan đến dự án theo chủ đề đãlựa chọn
- Các nhóm tiến hành xử lí thông tin, tổng hợp thông tin đã thu thập được, xâydựng sản phẩm
- Các nhóm hoàn chỉnh sản phẩm, nộp sản phẩm, chuẩn bị nội dung báo cáo
Trang 7chủ đề - GV ghi chủ đề chính lên
bảng và cử các học sinhlên ghi ý tưởng
- Thảo luận với HS để lượcbớt các ý kiến trùng nhau
và hình thành các nhiệm
vụ của dự án
- Cùng với GV chọn lọcnhững nội dung để thựchiện dự án
- GV gợi ý để học sinh nêu
- Cho HS lựa chọn nhiệm
vụ theo sở thích, hìnhthành các nhóm HS cócùng sở thích:
+ Nhiệm vụ 1: Nhóm 1+ Nhiệm vụ 2: Nhóm 2+ Nhiệm vụ 3: Nhóm 3
- Theo dõi và nhận xét, bổsung
- Hướng dẫn các kĩ năng thực hiện dự án: Giao tiếp,tìm kiếm và xử lí thông tin, trình bày kết quả…
- HS nêu các nhiệm vụcần thực hiện bao gồm:1.Trong lòng chất lỏng
có tồn tại áp suấtkhông, nếu có thì ápsuất chất lỏng gây ra tácdụng như thế nào ?
2 Nêu ra những ứngdụng của việc sử dụng
áp suất chất lỏng trongđời sống?
3.Trong môi trườngxung quanh nước tồn tại
ở đâu và tồn tại ởnhững thể nào ?
4 Có phải tất cả nhữngnguồn nước xung quanhchúng ta đều sử dụngcho nhu cầu ăn uốngcủa con người haykhông?
5 Lượng nước ngọtchiếm bao nhiêu phầntrăm lượng nước trêntrái đất?
6.Em hãy kể ra một sốnơi ở Niệt nam thườngxẩy ra tinh trạng khanhiếm nguồn nước ngọt?7.Em hãy nêu lênnhững hậu quả của việckhan hiếm nguồn nướcngọt và tác hai của việc
sử dụng nguồn nước bị
ô nhiễm trong sinh hoạt
Trang 8?8.Em hãy đưa ra một sốbiện pháp sử dụng tiếtkiệm nguồn nước ngọtdùng cho đời sông conngười ?
9 Em hãy kể tên nhữngtác nhân gây lên ônhiễm nguồn nước ?
- Ngồi theo nhóm cónhiệm vụ cùng sở thích
- Thảo luận xây dựng
kế hoạch thực hiệnnhiệm vụ của nhóm ( theo mẫu)
- Các nhóm trưởng lầnlượt báo cáo kế hoạchcủa nhóm
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
+ Phiếu điều tra+ Cách thu thập thông tin+ Kĩ năng giao tiếp…
- Các nhóm và cácthành viện thực hiệntheo kế hoạch
dự án
- Từng nhóm phân tíchkết quả thu thập được
và trao đổi về cách trìnhbày sản phẩm
- Xây dựng báo cáo vàsản phẩm của nhóm
Trang 9( Thể hiện cụ thể trongtiến trình bài dạy)
- Các nhóm tự đánh giá,các nhóm đánh giá kếtquả của nhau
- Nhìn lại quá trình thựchiện dự án:
+ Đánh giá xem mụctiêu học tập đã đạt đượchay chưa?
+ Các vấn đề gặp phải
và sự hỗ trợ+ Thái độ làm việc củacác thành viên trongnhóm
+ Thời gian thực hiện
dự án…
6.4 Một số thông tin liên quán đến nước và các vấn đề về nước sạch
6.4.1 Nước trong tự nhiên và các trạng thái của nước (Vật lí, Địa lí)
- Trong tự nhiên, nước tồn tại ở 3 trạng thái: Rắn (băng, tuyết, mưa đá, ),lỏng (nước biển, nước mưa, mây, sương mù ), khí (hơi nước trong khí quyển)
- Chu trình nước và các biến đổi trạng thái của nước
Nước trong tự nhiên thường không tinh khiết: thường dưới dạng dung dịch
6.4.2 Vai trò của nước đối với sự sống và đối với con người (Sinh học, Công nghệ)
- Nước cần cho sự sống;
- Trong các sinh vật sống, nước chiếm tỉ lệ lớn nhất (VD: ở người là 70%)
- Nước cần cho sự sống của con người: sinh hoạt hàng ngày (nấu ăn, tắmgiặt,…), sản xuất nông nghiệp và công nghiệp…
6.4.3 Nguồn nước (Địa lí, Hóa học)
Sự hiếm hoi của nước ngọt
Trang 10Trên Trái đất, có 4 nguồn dự trữ nước chính: nước biển và đại dương,nước ở các lục địa (trên bề mặt và nước ngầm), trong khí quyển (hơi nước, mây)
và trong các sinh vật sống, với một khối lượng nước khổng lồ
Tuy nhiên, nước ngọt chỉ chiếm 3% trữ lượng nước và đại đa số lại ở dạngnước ngầm hoặc bị đóng băng
Lượng nước ngọt có thể sử dụng được (các hồ, dòng sông, một phần nướcngầm trên bề mặt) chỉ chiếm 0,1% tổng lượng nước ngọt, lại phân bố không đều
Các nguồn nước ngọt chính ở Việt Nam:
Các dòng sông chính, các hồ chính và sự phân bố của chúng
Các nguồn nước chính ơ địa phương: diện tích, trữ lượng, khả năng sửdụng…
Nguy cơ thiếu nước ở Việt Nam và ở đại phương
6.4.4 Bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước
a Sự ô nhiễm nguồn nước
Các nguy cơ ô nhiễm nguồn nước bởi sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp (đặcbiệt là phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật), sản xuất công nghiệp(nước thải)
Các ô nhiễm, nguy cơ ô nhiễm ở địa phương
b Bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước sạch
- Các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
- Cấc biện pháp xử lí ô nhiễm nước
- Tiết kiệm nước sạch trong sinh hoạt
7 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Vận dụng kiến thức môn vật
lý để Viết công thức tính áp
suất? Nói rõ các đơn vị, các
đại lượng trong công thức?
- Công thức tính áp suất:
F p S
Trang 11Muốn tăng, giảm áp suất phải
làm như thế nào? Cho VD
việc tăng, giảm áp suất trong
thực tiễn.
Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên đặt bình nước trên
bàn.
Thầy có một bình đựng nước,
nước trong bình truyền áp
suất đi như thế nào?
- Tại sao khi lặn sâu người thợ
lặn phải mặc áo lặn chịu được
áp suất lớn?
- Giáo viên trình chiếu hình
ảnh minh họa
- Giáo viên: để trả lời câu hỏi
trên cô cùng các em nghiên
cứu nội dung của bài:
Tiết 9.Bài 8: ÁP SUẤT
CHẤT LỎNG
p: áp suất (N/m2) F: áp lực ( N)
- Học sinh quan sát và dự đoán
- Cả lớp quan sát hình ảnh minh họa
Trang 12- Đặt một vật rắn lên mặt bàn,
vật rắn gây ra một áp suất có
phương như thế nào?
- Giáo viên đổ nước vào bình
- Nước trong bình có gây ra
một áp suất như chất rắn
không? Để trả lời câu hỏi trên
cô cùng các em nghiên cứu thí
Dụng cụ thí nghiệm gồm:
- Hình trụ rỗng có bịt màngcao su ở đáy bình và thànhbình
- Một cốc đựng đầy nước
Cách tiến hành thí nghiệm: Đổnước từ cốc vào bình
- Màng cao su bị phồng lên(hay bị biến dạng)
- C1: Chất lỏng gây ra áp suấtlên đáy bình và thành bình
1.Thí nghiệm 1
Trang 13C1: Màng cao su bị biến dạng
chứng tỏ điều gì?
C2: Có phải chất lỏng chỉ tác
dụng lên bình theo một
phương như chất rắn không?
-Thời gian hoạt động nhóm là
- Bình hình trụ rỗng, đĩa Dbằng cao su tách rời dùng làmđáy, muốn D đậy kín đáy ốngphải dùng tay kéo dây buộcđĩa D lên
- Bình đựng nước
- Nhấn bình vào sâu trongnước rồi buông tay kéo sợidây ra, xoay bình theo cácphương khác nhau
- Để kiểm tra chất lỏng có gây
áp suất tại tất cả các điểmtrong lòng nó hay không?
- Đĩa D không bị tách rời
Chất lỏng gây
ra áp suất lên đáy bình và thành bình và truyền theo mọi phương.
2 Thí nghiệm 2
Trang 14- Giáo viên trình chiếu thí
nghiệm ảo
- Kiểm tra dự đoán bằng thí
nghiệm cụ thể
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm trong thời gian 5 phút
Các nhóm sẽ nhận được dụng
cụ thí nghiệm, thảo luận nhóm
và hoàn thành câu C3 vào
bảng phụ, đại diện nhóm treo
bảng phụ
C3: Đĩa D không tách rời
khỏi đáy chứng tỏ điều gì?
- Đại diện nhóm nhận xét
- Giáo viên chốt lại đáp án
- Qua thí nghiệm ở trên rút ra
thoáng, 1 lỗ ở sát đáy của vỏ
chai vina đựng đầy nước
-Tia nước phun ra từ 2 lỗ này
có giống nhau không?
-Tại sao lại như vậy? Để trả
lời câu hỏi trên chúng ta sẽ
nghiên cứu phần II
Hoạt động 3:
- Chất lỏng gây ra áp suất theomọi phương lên các vật ởtrong lòng nó
- Chất lỏng không chỉ gây
ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình
và các vật trong lòng chất lỏng.
II CÔNG
Trang 15-Vận dụng kiến thức môn
toán để xây dựng được công
thức tính áp suất chất lỏng,
nắm được các đơn vị, các đại
lượng trong công thức.
- Giáo viên chiếu hình 8.5
(SGK)
- Giáo viên đặt một cốc nước
hình trụ có diện tích đáy S,
chiều cao h lên mặt bàn
- Hãy dựa vào công thức tính
áp suất đã học ở bài trước, em
hãy chứng minh công thức:
- Học sinh hoàn thành vào vở
- Giáo viên chiếu:
Công thức này áp dụng cho
mọi điểm bất kỳ trong lòng
chất lỏng, chiều cao của cột
chất lỏng cũng là độ sâu của
điểm đó so với mặt thoáng.
- Giáo viên khắc sâu công
thức:
- Áp suất càng lớn khi nào?
- Nếu trọng lượng riêng không
đổi, áp suất tăng khi chiều cao
h: chiều cao cột chất lỏng (m)d: trọng lượng riêng của chấtlỏng (N/m3)
p: áp suất cột chất lỏng (1 N/m2 = 1pa)
- Áp suất càng lớn khi trọnglượng riêng của chất lỏng vàchiều cao cột chất lỏng cànglớn
THỨC TÍNH
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Công thức:
p = d.h
Trong đó: h: chiều cao cột chất lỏng (m)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m 3 ) p: áp suất cột chất lỏng (1 N/m 2 = 1pa)