3Bài mới: a Giới thiệu bài: 3’ +Treo bảng 1 thông tin trong đời sống 1quả bóng sau khi đá lăn trên sân chậm dần rồi dừng lại 2khi bánh xe đạp đang quay,ta bóp phanh thì vành bánh xe
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2015
Ngày giảng: 16/10/2015
Tiết 6
BÀI 6: LỰC MA SÁT I.MỤC TIÊU:
1)Kiến thức:
-Biết được 3 loại lực ma sát, ma sát trược,ma sát lăn,ma sát nghỉ và đặc điểm của chúng
- Phân biệt được ma sát có ích và ma sát có hại
2)Kĩ năng:
- Phân tích thông tin, so sánh ,tổng hợp rút ra kết luận về đặc điểm của các loại lực ma sát
- Phân tích thông tin,tổng hợp rút ra kết luận về ma sát có ích và ma sát có hại cách làm tăng giảm ma sát
- Nhận biết và giải thích được hiện tượng về ma sát
3)Thái độ:
-Tích cực ,hợp tác và trung thực trong học tập
- Nhận biết ô nhiễm môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe và môi trường
II.CHUẨN BỊ:
1)Chuẩn bị của giáo viên:
-1 bảng phụ thông tin về các loại lực ma sát
-Mỗi nhóm +1 bảng con
+ Dung cụ TN hình 6.2
+1 quả nặng,1 tờ giấy ráp,1 máng nghiêng bằng nhựa
- Phương án tổ chức: Phương pháp BTNB + Bản đồ tư duy
2)Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và tìm hiểu trước bài 6 ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠ HỌC.
Nêu và giải quyết vấn đề, giảng giải, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1)Ổn định tình hình lớp: (1’)
2)Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Tác dụng của lực là
gì?
Lực là tác dụng của vật này lên vật khác làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật bị biến dạng
3
2 Thế nào là 2 lực cân
bằng
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,có cường độ bằng nhau,phương nằm trên cùng một đường thẳng,chiều ngược nhau
4
4 -Dụng cụ đo lực là gì?
-Nêu cách đo lực kéo
lên khối gỗ đang đứng
yên cho chuyển động
-Lực kế -Móc lực kế lên khối gỗ kéo lực kế theo phương nằm ngang, chuyển động chậm thẳng đều,chỉ số lực kế là cường độ của lực kéo vật
1 2
Trang 23)Bài mới:
a) Giới thiệu bài: (3’)
+Treo bảng 1 thông tin trong đời sống
1)quả bóng sau khi đá lăn trên sân chậm dần rồi dừng lại
2)khi bánh xe đạp đang quay,ta bóp phanh thì vành bánh xe chuyển động chậm lại 3)Khi kéo vật trượt trên mặt đất thì rất nặng nhọc
4)Khi kéo vật nặng một người có thể không kéo được vật chuyển động
5)Khi gặp chướng ngại vật ô tô hãm phanh bánh xe dừng quay trượt trên mặt đường dừng lại kịp thời
6)một vật đặt trên tấm ván khi kéo tấm ván chuyển động nhưng vật không trượt ra khỏi tấm ván
7)vật nặng được đặt trên các ống tròn thì kéo vật đi nhẹ nhàng
+Xét các thông tin này ta thấy vật thay đổi vận tốc chứng tỏ có một lực đã tác dụng Loại lực này gọi là lực ma sát
*Lực ma sát sinh ra khi nào? tác dụng như thế nào? Và ứng dụng trong đời sống ,công nghệ
b)Tiến trình bài dạy:
14’ HĐ 1:Tìm hiểu đặt điểm các
loại lực ma sát và tác dụng
của nó
-/N/ sắp xếp các thông tin ở
bảng 1 có đặc điểm giống
nhau thành một loại riêng
theo cột dọc (chỉ dùng số câu
để sắp xếp không ghi lại lời
văn)
-Ghi dưới bảng 1
Loại 1 Loại 2 Loại 3
-Giải thích đặc điểm chung
của từng loại
-Trợ giúp kết quả xếp loại
trên bảng phụ 2
-Thông báo có 3 loại lực ma
sát
-/N/thảo luận dặt tên cho từng
loại và nêu đặc điểm (sinh ra
khi nào)kèm theo tác dụng
của nó
*Khái quát cho học sinh ghi
HĐ 1:Tìm hiểu đặt điểm các loại lực ma sát và tác dụng của nó
-/N/ thảo luận làm vào bản con ,đại diện /N/
treo lên bảng khi làm xong(4N)
-/N/ giải thích trước lớp (2 /N/ có kết quả tốt)
-Đại diện /N/ trả lời các /N/ khác bổ sung
-/C/ theo dõi và ghi vở
I.KHI NÀO CÓ
LỰC MA SÁT? 1)Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt vật khác ,ngăn cản chuyển động của vật đó
2)Lực ma sát lăn:
Lực ma sát lăn sinh
ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác ,ngăn cản chuyển động lăn vật đó
3)Lực ma sát
nghỉ:
Lực ma sát nghỉ sinh ra giữ cho vật không chuyển động
Trang 3khi có lực khác tác dụng vào vật
4’ HĐ 2:Nhận xét cường độ của
các lực ma sát
-So sánh cường độ lực ma sát
trượt với lực ma sát lăn?
-So sánh cường độ lực ma sát
nghỉ với cường độ lực tác
dụng vào vật?
-Hoàn chỉnh trả lời của học
sinh cho học sinh ghi
HĐ 2:Nhận xét cường
độ của các lực ma sát -G-K trả lời /L/ bổ sung
**Nhận xét:
-Cường độ lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực ma sát lăn
-Cường độ lực ma sát nghỉ bằng cường độ lực tác dụng vào vật khi vật bắt đầu chuyển động
12’ HĐ 3:Tìm hiểu vận dụng lực
ma sát trong đời sống và công
nghệ
-Lực ma sát có ích hay có
hại?
-Thông tin lực ma sát có hại
và có ích-Học sinh ghi bài
-/C/ tìm một vài ví dụ ví dụ
chứng minh
-Trong đời sống và công nghệ
con người đã tăng ma sát có
ích và làm giảm ma sát có hại
như thế nào?
HD:Dựa vào lực ma sát phụ
thuộc các yếu tố và thông tin
đã được ứng dụng trong công
nghệ và đời sống
-/C/ tìm ví dụ về cách làm
giảm ma sát có hại và cách
làm tăng ma sát có ích
-Khái quát cho học sinh ghi
*Thông báo bảo vệ môi
trường:
-Trong giao thông,các nhà
máy công nghiệp do ma sát
làm nóng mòn các chi tiết
máy móc tạo ra bụi cao
su,kim loại,bụi khí (Những
chất chậm phân hủy)Ảnh
hưởng đến hô hấp con người
và quang hợp cây xanh
HĐ 3:Tìm hiểu vận dụng lực ma sát trong đời sống và công nghệ -G-K trả lời /L/ bổ sung
Tb trả lời G-K bổ sung
II.LỰC MA SÁT
TRONG ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG NGHỆ:
1)Lực ma sát có hại:
Lực ma sát làm nóng mòn các dụng
cụ lạo động và các chi tiết máy móc
2)Lực ma sát có
ích:
Lực ma sát giúp mọi vật chuyển động và dừng lại được,giúp con người cầm được các đồ vật trên tay
3)Cách làm tăng ,giảm ma sát:
-Tăng ma sát có ích:làm bề mặt tiếp xúc nhám,có khía -Giảm ma sát có hại : làm bề mặt tiếp xúc nhẵn,tr a dầu mỡ,lắp đặt các trục quay bằng ổ
bi ,ổ trục
Trang 4-Biện pháp:
+Giao thông:không lưu hành
xe hết hạn sử dụng và làm vệ
sinh mặt đường sạch sẽ
+Nhà máy công
nghiệp :Không sử dụng các
máy hết hạn sử dụng, lắp đặt
các phương tiện hút bụi
6’ HĐ 4:Vận dụng
-/C/ C8
HĐ 4:Vận dụng -Tb trả lời /L/ bổ sung a)…lực ma sát có ích vì lực ma sát nghỉ của chân người với sàn nhà rất nhỏ
b )…Lực ma sát có ích.Vì lực ma sát trượt giữa lốp xe và đất bùn nhỏ
c)…ma sát có hại.vì ma sát trượt giày trên mặt đường làm mòn đế d)…ma sát có ích.vì lốp
ô tô có khía sâu hơn để tăng ma sát trượt của lốp trên mặt đường khi hãm phanh giúp xe dừng lại nhanh hơn
e)…Ma sát có ích.Vì bôi nhựa thông làm tăng ma sát trượt giữa dây cung với dây đàn làm tiếng đàn phát ra to hơn
IIIVẬN DỤNG:
C8
4)Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
-Về nhà học bài theo vở ghi ,đọc phần :Em có thể chưa biết” soạn các bài vận dụng
-Soạn bài tập ở SBT Chú ý bài 6.5 ;6.12
-Đọc bài 7 tìm hiểu
+Biểu diễn các lực h 7.2 ;7.3
+Làm bảng 7.1 và TN h 7.4
IV.RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:
Trang 5
VI:NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT:
*Ưu điểm:
-Học sinh nắm được kiến thức cơ bản tại lớp và vận dụng được kiến thức
*Nhược điểm:
Trang 6-Không vừa sức học sinh phổ thông (Năng lực,ý thức tích cực học tập chưa cao)
-Thời gian , phương tiện và cơ sở vật chất chưa đảm bảo ,phù hợp cho việc giảng dạy của giáo viên, học tập,nghiên cứu
-Tiết 57 (lớp 9):
Trang 7BÀI 50: KÍNH LÚP
I-MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần đạt
1-Kiến thức:-Trả lời được câu hỏi: kính lúp dùng để làm gì?
- Nêu được hai đặc điểm của kính lúp (kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn)
- Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp
- Sử dụng được kính lúp để quan sát một vật nhỏ
2-Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng vẽ ảnh của một vật tạo bỡi thấu kính hội tụ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp
3-Thái độ:Nghiêm túc, trung thực, hợp tác nhóm nhỏ
II-CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm HS:- 3 chiếc kính lúp có số bội giác đã biết
- 3 thước nhựa có GHĐ 300m và ĐCNN 1mm để đo áng chừng khoảng cách từ vật đến kính
- 3 vật nhỏ để quan sát (con tem)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của HS
2-Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu những biểu hiện của tật
cận thị Cách khắc phục tật cận
thị?
- Nêu những biểu hiện của mắt
lão Cách khắc phục tật mắt
lão?
HS: - Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa Kính cận là thấu kính phân kì Mắt cận phải đeo kính phân kì để trông rõ những vật ở xa
-Mắt lão nhìn thấy các vật ở xa nhưng không nhìn thấy các vật ở gần Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần
GV: Nhận xét ghi điểm
3-Bài mới
a Giới thiệu bài: Để quan sát các vật rất nhỏ người ta sử dụng kính lúp Vậy kính lúp là gì? Để trả lời câu hỏi này ta sang nghiên cứu bài học hôm nay
b Giảng bài mới
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của kính lúp I-Kính lúp là
gì?
GV: Tình huống đặt ra: Có
một số kính lúp, em hãy tìm
cách kiểm tra xem kính lúp
thuộc loại thấu kính nào?
GV: Dự kiến phương án các
nhóm có thể đưa ra
+ HS kiểm tra bằng cách quan
sát thấy ảnh to hơn vật
+ Sờ thấy phần rìa mỏng hơn
phần giữa
+ Hứng chùm tia tời song song
-HS: Thảo luận nhóm:
- Dùng bảng phụ ghi ra những giả thuyết mà cá nhân có thể đưa ra
- Thảo luận thống nhất phương án trình bày
- Trình bày các phương
án của nhóm
- Thảo luận các phương
án đưa ra
- Ghi lại kiến thức cần
Kính lúp là thấu kính hội tụ
có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ
- Mỗi kính lúp
có một số bội giác (kí hiệu là G) được ghi
Trang 8cho chùm tia ló hội tụ.
GV: Cho HS thảo luận thống
nhất phương án đặt ra Kết luận
phương án đúng
GV Dùng kính lúp để làm gí?
*Tình huống: 2: Đọc và ghi
những thông số trên vành kính
và cho biết ý nghĩa của con số
đó?
Dự kiến phương án đưa ra:
+ Vành kính ghi thông số 1,5X,
3X, 5X con số đó cho biết loại
kính to nhỏ khác nhau, dày
mỏng khác nhau
+ Con số đó cho biết độ phóng
đại của ảnh qua mỗi kính
GV: Tổ chức hoạt động nhóm
cho HS quan sát cùng một vật
với các loại kính khác nhau
GV: Nêu ra con số ghi trên
kính gọi là số bội giác kí hiệu
là G
GV: Dùng kính lúp có số bội
giác càng lớn thì ảnh của vật mà
ta quan sát được càng lớn hay
càng nhỏ ?
GV: Số bội giác của kính lúp
được kí hiệu như thế nào và liên
hệ với tiêu cự bằng công thức
nào?
GV: Kính lúp có số bội giác
càng lớn sẽ có tiêu cự càng dài
hay càng ngắn?
GV: Số bội giác nhỏ nhất của
kính lúp là 1,5X Vậy tiêu cự dài
nhất của kính lúp sẽ là bao
nhiêu ?
nhớ
HS: Dùng kính lúp để quan sát vật nhỏ
HS: Thực hiện cá nhân
để trả lời
HS: Hoạt động nhóm quan sát ảnh qua kính lúp cho nhận xét độ lớn của ảnh để đi đến thống nhất nội dung kiến thức
HS:Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì thì ảnh của vật mà ta quan sát được càng lớn
HS: Số bội giác của kính lúp được kí hiệu: 2X, 3X, 5X, …
Công thức liên hệ giữa độ bội giác và tiêu
cự của kính lúp : G = 25
f
(C1): Kính lúp có số bội giác càng lớn thì có tiêu
cự càng ngắn
(C2) : Tiêu cự dài nhất của kính lúp là: f =
25 16,7cm 1,5
bằng con số 1,5X, 2X., 3X
- Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn
để quan sát một vật thì thấy ảnh càng lớn
- Giữa số bội giác và tiêu cự
f của một kính lúp có hệ thức liên hệ:
G = 25
f
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách quan sát một vật qua kính
lúp và sự tạo ảnh qua kính lúp.
II-Cách quan sát một vật
Trang 9qua kính lúp.
-Cho các nhóm quan sát ảnh của
vật qua kính lúp
GV: Ảnh quan sát được có đặc
điểm gì ?
GV: Để ảnh của vật tạo bởi kính
lúp có đặc điểm trên thì vật phải
đặt tại vị trí nào trước thấu
kính ?
-Treo hình 50.2 lên bảng
-Yêu cầu HS vẽ ảnh của vật AB
thấu kính hội tụ
-Gọi 1 HS lên bảng vẽ ảnh của
vật AB
GV: Nêu cách quan sát ảnh của
vật qua kính lúp và đặc điểm
của ảnh của vật tạo bởi kính
lúp ?
-Từng HS sử dụng kính lúp để quan sát ảnh của một vật nhỏ
HS: Ảnh ảo, cùng chiều
và lớn hơn vật
HS: Vật phải đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính
-Từng HS dựng ảnh của vật AB vào vở
-1 HS lên bảng vẽ
HS: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu
cự của kính sao cho thu được mmột ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được mmột ảnh ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
5’ Hoạt động 3: Củng cố – vận dụng.
GV: Kính lúp là thấu kính loại
gì? Có tiêu cự như thế nào?
Dùng để làm gì?
GV: Để quan sát một vật qua
kính lúp thì vật phải ở vị trí nào
so với kính lúp
GV:Số bội giác của kính lúp có
ý nghĩa gì?
GV: Kể tên một số trường hợp
trong thực tê người ta sử dụng
kính lúp?
HS: Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nho
HS: Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiệu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật
HS: Thợ sửa đồng hồ
4-Hướng dẫn học ở nhà (4’)
-Đọc phần có thể em chưa biết Làm bài tập: 50.1 đến 50.6 SBT
-HD: 50.6*: a) Từ hính vẽ trên ta có OAB OA 'B' nên :
A 'B' F'A ' F'O OA ' 10 10 OA '
OA ' 90cm
AB F'O F'O 1 10
Mặc khác ta có:A 'B' OA ' 10 90 OA 9cm
AB OA 1 OA
Câu b tương tự như câu a
B F
F’
O A
B’
A’
H I
Trang 10O F A
’ B’
B
-Yêu câu HS về nhà giải trước các bài tập trang 135, 136 SGK tiết sau là tiết bài tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG
-Tiết 58 (Lớp 9):
BÀI 51: BÀI TẬP
I-MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này HS cần đạt:
1-Kiến thức:
-Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp)
-Thực hiện được các phép tính về quang hình học
-Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học
2-Kĩ năng:
- Giải bài tập về quang hình học, thực hiện đúng các phép vẽ quang hình
3-Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II-CHUẨN BỊ:
GV :- 3 bảng phụ ghi nội dung đề bài 3 bài tập
- 1 bình hình trụ, 1 bình chứa nước trong để làm thí nghiệm ở bài tập 1
Mỗi HS: Ôn tập bài tập từ bài 40 đến bài 50
Mỗi nhóm HS: 1 bảng phụ để hoạt động nhóm
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của HS
2-Kiểm tra bài cũ (10’)
-Một vật sáng AB có dạng mũi tên được
đặt vuông góc với trục chính của thấu
kính hội tụ, cách thấu kính 16cm, A
nằm trên trục chính Thấu kính có tiêu
cự 12cm
a)Hãy trình bày các bước dựng ảnh
A’B’ của vật AB qua thấu kính
b) Hãy vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ
lệ
-GV : Lưuvới HS chọn tỉ lệ cho phù
hợp OA
OF = 4
3
Chọn AB là một số nguyên lần
centimet (khoảng 5cm)
HS : a) Các bước dựng ảnh A’B’
Bước 1 : Dựng ảnh B’ của B bằng cách vẽ đường truyền của 2 trong 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ (B’ là giao điểm của hai tia ló )
Bước 2 : Từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính cắt trục chính tại A’ A’ là ảnh của điểm A
A’B’ là ảnh của vật AB qua thấu kính hội tụ
b)
3-Bài mới
Trang 11D
O I
M A
HS
NỘI DUNG
+Treo bảng phụ ghi đề bài 1
lên bảng
-Hãy đọc kĩ đề bài để nắm
những dữ liệu đã cho và yêu
cầu của đề bài
-Gọi 2 HS lên tiến hành thí
nghiệm ở bài 1
*Hướng dẫn HS phân tích đề
bài
GV: Trước khi đổ nước, mắt
có nhìn thấy tâm O của đáy
bình không? Vì sao ?
GV: Vì sao khi đổ nước thì
mắt nhìn thấy O?
GV: Trong trường hợp này,
ánh sáng truyền từ môi
trường nào sang môi trường
nào ?
-Dựa vào hiện tượng khúc xạ
ánh sáng, hãy nêu trình tự
các bước vẽ tia sáng từ tâm
O của đáy bình truyền tới
mắt
-Gọi 1HS khác nhận xét
Lưu ý HS trước khi vẽ:
+Vẽ mặt cắt dọc của bình với
chiều cao và đường kính đáy
đúng theo tỉ lệ 2/5
+Vẽ đường thẳng biểu diễn
mặt nước đúng ở khoảng 3/4
chiều cao bình
-Gọi 1HS lên bảng vẽ
-Gọi HS khác nêu nhận
xét,sửa sai (nếu cần)
-Nhận xét và nhắc nhở nếu
còn sai sót
-Cá nhân HS đọc kĩ đề bài
-2 HS lên làm thí nghiệm và thông báo kết quả trước và sau khi đổ nước vào bình
HS: Không Vì ánh sáng từ O đến mắt bị thành bình che khuất HS: Do có hiện tượng khúc xạ ánh sáng, mắt
sẽ nhìn thấy ảnh điểm O
HS: Ánh sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí
HS: Trình tự các bước
vẽ tia sáng từ tâm O của đáy bình truyền tới mắt :
-Vẽ mặt cắt dọc của bình theo đúng tỉ lệ -Vẽ tia sáng từ mép của đáy bình đến mắt
-Vẽ đường biểu diễn mặt nước sau khi đổ nước vào bình Giao điểm giữa mặt nước và tia ló là điểm tới I
-Nối O, I với mắt ta được tia sáng từ tâm O của đáy bình truyền tới mắt
-1 HS lên bảng vẽ -HS dưới lớp làm vào vở
12’ Hoạt động 2: Giải bài 2
-Treo bảng phụ có ghi nội Giải bài 2