MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tính cấp thiết của vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.3. Đối tượng và phạm vi của đề tài nghiên cứu. 2 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 3 1.5. Phương pháp nghiên cứu 3 1.5.1.Phương pháp trên cơ sở lý thuyết 3 1.5.2.Phương pháp thực tế 5 1.6. Nội dung, kết cấu của bài khóa luận 7 1.7. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 15 2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại 15 2.2. Cơ sở lý luận về doanh thu 16 2.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16 2.2.2.Doanh thu hoạt động tài chính 30 2.2.3.Thu nhập khác 32 2.3. Cơ sở lý luận về chi phí 34 2.3.1. Giá vốn hàng bán 34 2.3.2.Chi phí quản lý kinh doanh 40 2.3.3.Chi phí tài chính 45 2.3.4.Chi phí khác 48 2.3.5.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 2.4. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 54 2.4.1. Khái niệm 54 2.4.2.Nội dung 54 2.4.3.Kế toán tổng hợp xác định kết quả hoạt động kinh doanh 55 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG 57 3.1. Tổng quan về công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 57 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 57 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 58 3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng. 60 3.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng 61 3.2.1. Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 61 3.2.2.Chức năng, nhiệm vụ từng kế toán 61 3.3. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng 62 3.3.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng. 62 3.3.2.Kế toán doanh thu, thu nhập tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 66 3.3.3.Kế toán chi phí 68 3.3.4.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 75 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG 77 4.1. Nhận xét chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng. 77 4.1.1. Đánh giá chung 77 4.1.2. Đối với kế toán doanh thu, thu nhập 77 4.1.3. Đối với kế toán chi phí 80 4.1.4. Đối với kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 81 4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 82 KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 1SXKD Sản xuất kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
VAT Thuế giá trị gia tăng
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh
KQKD Kết quả kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 3Tôi cam đoan khóa luận “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh” là công trình nghiên cứu của riêng em, các kết quả có tính độc lập
riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào chưa công bố nội dung này bất kỳ đâu Các
số liệu trong khóa luận được sử dụng trung thực, minh bạch, có tính kế thừa Có thamkhảo một số khóa luận được công bố trên webside
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Tác giả
Bùi Thị Nhung
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương chínhsách để phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các hình thức sởhữu và mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài Điều này đã tạo nên một luồng sinhkhí mới đối với các doanh nghiệp, đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức đối vớicác doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chấtlượng sản phẩm của mình Mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là lợinhuận và lợi nhuận tối đa, do vậy lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng cótác dụng khuyến khích các chủ doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanhnâng cao năng suất lao động Mà đối mặt với các doanh nghiệp là thương trường với
sự chọn lọc đào thải rất khắt khe, với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốcliệt, nhu cầu tiêu dùng trên thị trường thì lại thường xuyên biến đổi
Để đạt được mục tiêu trên quả là một vấn đề khó khăn vất vả đối với các nhàdoanh nghiệp Vậy con đường nào giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và vươn lênmạnh mẽ trong cơ chế thị trường đầy nghiệt ngã này? Phải chăng đó là cả một nghệthuật, là cả một quá trình Điều đó buộc các doanh nghiệp phải luôn nhận thức đượcrằng có tiêu thụ thì mới đảm bảo được thu hồi vốn đã bỏ ra và tăng tích luỹ đồng thờinâng cao được đời sống cho công nhân viên trong doanh nghiệp Như vậy hoạt độngtiêu thụ đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Ta biếtrằng kế toán là một công cụ ghi chép, tổng hợp thông tin kinh tế, là một công cụ quantrọng nhằm để quản lý vốn, tài sản điều hành hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp Những thông tin do kế toán cung cấp là một trong những cơ sở quan trọnggiúp cho các nhà doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá để lựa chọn phương án sảnxuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng là một doanh nghiệp có lịch sử hìnhthành và phát triển gần 10 năm trong lĩnh vực kinh doanh về văn phòng phẩm rất quantrọng đối với từng cá nhân ai cũng cần sử dụng đến nó…Hàng hóa của Công ty đadạng, mạnh lưới bán hàng rộng khắp cả nước do đó nghiệp vụ kế toán bán hàng phức
Trang 5tạp, nếu tổ chức không tốt sẽ không đảm bảo được việc ghi nhận doanh thu một cáchchính xác, đầy đủ và liên tục Trong những năm qua Công ty không ngừng mở rộng thịtrường, phát triển những ngành hàng nhằm tăng khối lượng tiêu thụ, mang lại hiệu quảcho hoạt động kinh doanh nhưng còn gặp nhiều khó khăn và thách thức Đặc biệt,trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là quantrọng và cần thiết để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, ra quyết định giúpCông ty tồn tại vững chắc và phát triển hơn nữa Sau một thời gian thực tập tại Công
ty cổ phần thương mại Trường Hoàng nhận thức được tầm quan trọng của hoạt độngtiêu thụ trong doanh nghiệp
Xuất phát từ đó, tôi chọn đề tài “Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng” làm đề tài
cho khóa luận của mình
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng, từ đó đưa ra các nhận xét,giải pháp giúp bộ máy kế toán nói chung và bộ máy kế toán doanh thu chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh nói riêng hoạt động có hiệu quả
1.3. Đối tượng và phạm vi của đề tài nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mạiTrường Hoàng
Trang 61.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa về mặt khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lýluận chung, làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán và tổchức công tác kế toán trong các đơn vị kinh doanh nói chung và trong Công ty Cổphần thương mại Trường Hoàng nói riêng nhằm góp phần bổ sung cơ sở lý luận về tổchức công tác kế toán tại đơn vị
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đề tài đã đánh giá khái quát được những ưu, nhượcđiểm trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng,
để từ đó có những đề xuất, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toántại đơn vị trong thời gian tới
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1.Phương pháp trên cơ sở lý thuyết
1.5.1.1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Phương pháp định tính: Trong phương pháp này, đưa ra các nhận định tri thứcchủ yếu dựa vào các quan điểm Ví dụ như kinh nghiệm của nhiều cá nhân, các quanđiểm dựa trên hiện tượng thực tế hoặc từ sự kiện lịch sử Phương pháp này sử dụngcác chiến lược tìm hiểu như tường thuật, hiện tượng học, dân tộc học, nghiên cứu lýthuyết cơ sở, hay nghiên cứu tình huống, Nhà nghiên cứu thu thập những thông tinmới xuất hiện, có kết thúc mở, với dự định triển khai các chủ đề từ số liệu
Phương pháp định lượng: Trong phương pháp này sử dụng những nhận định hậuthực chứng để triển khai tri thức Tức là sử dụng tư duy nguyên nhân- kết quả, thu gọthành các biến số cụ thể, các câu hỏi và giả thiết nghiên cứu, sau đó sử dụng các đạilượng đo lường và quan sát để kiểm định các giả thiết đó
1.5.1.2. Phương pháp logic suy luận
Phương pháp diễn dịch: Phương pháp diễn dịch đi từ tổng quát đến cái cụ thể
Từ một lý thuyết, người nghiên cứu có thể suy ra được một cách logic những sự kiệnđang diễn ra xung quanh Phương pháp diễn dịch là một hình thức tranh luận mà mụcđích của nó là đi đến kết luận nhất thiết phải là hệ quả của các lý do cho trước Các lý
do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể Để một suy luận mangtính diễn dịch là đúng, nó phải thỏa mãn hai điều kiện là đúng và hợp lệ
Trang 7Phương pháp quy nạp: Trong quy nạp, không có mối quan hệ chặt chẽ giữa các
lý do và kết quả Một kết luận được rút ra từ một hoặc nhiều hơn minh chứng cụ thể.Các kết luận này giải thích thực tế, và thực tế ủng hộ các kết luận này
Khi quan sát một số trường hợp cụ thể, ta có thể đưa ra một nhận định tổng quát
về toàn bộ các trường hợp đó Cách thức đi từ trường hợp cụ thể đến lý thuyết tổngquát chính là chiều hướng của logic quy nạp nhiều lý thuyết được phát triển thông quaphép quy nạp các sự kiện được quan sát nhiều lần có thể được ghi nhận như một môhình, lý thuyết sẽ mô tả và cố gắng sẽ giải thích những mô hình như thế
1.5.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng đầu tiên khi người nghiên cứu bắtđầu tiếp cận đề tài nghiên cứu Mục đích cuaur phương pháp là để thu thập các thôngtin liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đãđược công bố, chủ trương chính sách liên quan đến đề tài vầ các số liệu thống kê.Các bước nghiên cứu tài liệu thường trải qua 3 bước:
+ Thu thập tài liệu
+ Phân tích tài liệu
+ Trình bày tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước đó
1.5.1.4. Phương pháp phi thực nghiệm
Là phương pháp thu thập thông tin trực tiếp từ đối tượng khảo sát nhưng khôngtác động lên đối tượng, bao gồm các phương pháp:
Phương pháp quan sát: Tiếp xác trực tiếp với đối tượng thực tế để thu thập sốliệu thông qua phương tiện quan sát trực tiếp như nghe, xem hoặc sử dụng các phươngtiện ghi âm ghi hình Phương pháp này có ưu điểm đó là giúp ghi nhận sự việc đangxảy ra một cách trực tiếp, ít tốn kém và ít gây phản ứng từ đối tượng khảo sát Tuynhiên nhược điểm là khó lượng hóa số liệu và khó thực hiện trên quy mô lớn
Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp đưa ra những câu hỏi đối với người đốithoại để thu thập thông tin Các hình thức phỏng vấn bao gồm phỏng vấn phát hiện,phỏng vấn sâu, phỏng vấn chuẩn bị trước, phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp.phương pháp này có ưu điểm là linh hoạt, mềm dẻo, người nghiên cứu có thể quan sátđược những ứng xử không lời và có thể kiểm soát được bối cảnh phỏng vấn Tuy
Trang 8nhiên, nhược điểm đó là tốn kém thời gian, công sức, khó triển khai trong nghiên cứudiện rộng và dễ ảnh hưởng bởi quan điểm, định kiến của người phỏng vấn.
Phương pháp điều tra bảng hỏi: Đây thực chất cũng là một hình thức phỏng vấnnhưng tuân thủ các câu hỏi cố địnhtrong bảng hỏi Người nghiên cứu có thể hỏi trựctiếp qua điện thoại hoặc thư tín Mỗi hình thức điều tra lại có một ưu điểm và nhượcđiểm khác nhau
1.5.1.5. Phương pháp thực nghiệm
Đây là phương pháp thu thập thông tin được thực hiện bởi những quan sát trongđiều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh Phương phápthực nghiệm được sử dụng trong nhiều tình huống như kiểm chứng giải pháp giảthuyết, lặp lại giải pháp trong quá khứ…
Phương pháp thực nghiệm bao gồm phương pháp thực nghiệm thử và sai,phương pháp thực nghiệm phân đoạn và phương pháp thực nghiệm trên mô hình
1.5.2.Phương pháp thực tế
- Phương pháp chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra
sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế Để phản ánh và có thể kiểm chứng được cácnghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phương pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuphải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin( vật mang tin), làm bằngchứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ kinh tế
- Phương pháp tính giá: Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trựctiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản như: tài sản cố định, hànghóa, vật tư, sản phẩm và lao vụ,
- Phương pháp tính giá sử dụng thước đi tiền tệ để tính toán, xác định giá trị của từngloại tài sản của đơn vị thông qua việc mua vào, nhận góp vốn, được cấp, được tài trợhoặc sản xuất ra theo những nguyên tắc nhất định
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểmtra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theomối quân hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi cặp phương pháp tài khoản và ghi
sổ kép Trong đó:
+ Phương pháp cộng tài khoản: là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hình biến động của
Trang 9từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi trong quá trình sản xuất kinhdoanh của đơn vị.
+ Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối tượng kếtoán, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối quan hệ khách quan giữa chúngbằng cách ghi sổ tiền kép (một số tiền ghi 2 lần) vào các tài khoản kế toán liên quan.+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: tổng hợp cân đối kế toán là phương phápkhái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập báo cáo có tính tổng hợp vàcân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo luânchuyển tiền tệ,
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứu cấp là các nguồn tư liệu sẵn có Sốliệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:
+ Từ công ty: Thông tin từ các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo
+ Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Số liệu từ các trang web chuyên ngành
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tài liệu sơ cấp thu thập từ kết quả phỏng vấn vàquan sát bao gồm:
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động của kế toán trong bộ máy kế toántại công ty
+ Phương pháp phỏng vấn: Tham gia ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán công
ty, ý kiến của giáo viên hướng dẫn
- Thu thập những chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty cổ phần thương mạiTrường Hoàng
- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán tại công ty
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ các chứng từ gốc có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ đó tổng hợpvào sổ các tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh
- Tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
1.6. Nội dung, kết cấu của bài khóa luận
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
Chương 3: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng
Trang 10Chương 4: Giải pháp về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty Cổ phần thương mại Trường Hoàng.
1.7. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quảkinh doanh nói riêng, đã có rất nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài này cũng nhưcác vấn đề liên quan
1 Đề tài : “Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH thương mại Kim Tính”
Tác giả: Lê Thị Hồng Nhung- Trường Đại học kỹ thuật công nghệ Tp.Hồ ChíMinh, năm 2011
Đề tài của tác giả Lê Thị Hồng Nhung nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Kim Tính nhằmmục đích tăng cường công tác quản lý chi phí
Công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc quản lý chi phí kinh doanh, nó giúp cho nguồn vốn củadoanh nghiệp lưu thông dễ dàng hơn, và hiệu quả sử dụng vốn cao hơn Nhưng trênthực tế công ty Kim Tính vẫn chưa coi trọng công tác kế tóa doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh dẫn đến việc quản lý chi phí kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Cụ thể là việc tốc độ tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm dần
Cụ thể đề tài có những ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
+ Tác giả đã nêu được các khái niệm cơ bản về doanh thu chi phí và xác định kếtquả kinh doanh
+ Điều kiện ghi nhận doanh thu
+ Nguyên tắc xác định doanh thu
+ Chứng từ, tài khoản sử dụng trong việc hạch toán doanh thu, chi phí cũng nhưphương pháp hạch toán tổng hợp
- Giới thiệu tổng quan về công ty giúp người đọc nắm rõ được tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây
Trang 11- Trong phần nhược điểm của công ty có đề cập đến vấn đề công ty chưa thực sự quantâm đến chính sách thu hồi nợ, lượng nợ phải thu lớn, gây mất chủ động trong vấn đề
sử dụng vốn
- Chưa có các chứng từ gốc chứng minh cho số liệu là có thật hay không
- Không đưa ra được các ưu nhược điểm về kế toán doanh thu, chi phí tại công ty
2 Đề tài: “ Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần xây dựng sô 4 Thăng Long”
- Tác giả: Phạm Thu Hà – trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
- Nội Dung: Bài khóa luận gồm có 4 chương về doanh thu chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty cố phần xây dựng số 4 Thăng Long
Ưu điểm :
- Bài khóa luận của tác giả được căn chỉnh tốt
- Tác giả đã viết được tổng quan đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh rất tốt
- Kiến nghị của tác giả đưa ra khá tốt về thực trạng công ty đang gặp phải
- Chứng từ khá rõ ràng
Nhược điểm:
- Phương pháp kế toán còn sơ sài,chưa minh họa rõ được các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
- Công tác kế tóa vẫn còn làm thủ công, chưa áp dụng kế toán máy
3 Đề tài: “ Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH cơ khí toàn phát”
- Tác giả: Lê Thị Lan Hương – trường đại học kinh tế quốc dân
Đã đi sâu và trình bày một cách khoa học về công tác hạch toán kế tóan cáckhoản mục doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tại công ty đã tổ chức hoạt động hiệu quả đáp ứng được yêu cầu hạchtoán, phần nào cung cấp thông tin cho các phòng ban,nhà quản trị đưa ra quyết địnhsản xuất kinh doanh sát với khả năng và kế hoạch đã đề ra của công ty
- Hệ thống chứng từ của công ty được tổ chức hợp pháp hợp lệ theo quy định của bộ tàichính
4 Đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Minh Vũ”
- Tác giả: Phạm Thị Thúy, năm 2013 – Đại học dân lập Hải Phòng
Bào gồm có 3 chương đã khái quát được toàn bộ công tác kế toán, đưa ra đượccác ví dụ cụ thể tuy nhiên vẫn chưa nêu rõ các phần hạch toán chi tiết, tổng hợp chưanói được tính cấp thiết cảu đề tài để làm dẫn chứng
Ưu điểm:
- Tổ chức công tác kế toán có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng không bị chồnng chéo
Trang 12- Chứng từ sử dụng rõ ràng
- Tác giả đã nêu được các khái niệm cơ bản về doanh thu chi phí và xác định kết quảkinh doanh
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Nguyên tắc xác định doanh thu
- Nêu được ưu nhược điểm trong kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
Nhược điểm:
- Chưa nêu rõ hạch toán chi tiết, tổng hợp
- Đề xuất kiến nghị còn sơ sài chưa đi sát vào những tồn tại của công ty
- Chưa nêu được tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu…
5 Đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Trang Đạt”
- Tác giả: Nguyễn Thị Hương – trường đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội- năm2014
Ưu điểm:
- Đội ngũ kế toán thường xuyên tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ hàng nămnâng cao trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng cá nhân để áp dụng vào côngviệc
- Công ty đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ15/QĐ BTC ban hành ngày30/3/2006 của bộ tài chính
Nhược điểm:
- Công ty chưa áp dụng giảm giá hàng bán, chiết khấu hàng bán một cách hợp lý, chưa
đa dạng hóa phương thức bán hàng, chưa lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho,công tác marketing còn kém, kế toán phản ánh chi phí khấu hao toàn bộ tài sản củacông ty vào chi phí doanh nghiệp tức là cả chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàngnhư vậy là sai tài khoản và làm sai lệch nội dung chi phí ở các bộ phận
- Nhìn chung đề tài đã khái quát được cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kếtoán tại công ty
6 Đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Alpha”
- Tác giả Phạm Thị Thu Thảo –đại học dân lập Hải Phòng- năm 2013
Ưu điểm:
- Tống về vấn đề nghiên cứu: mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương phápnghiên cứu
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
+ Tác giả đã nêu được các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh
+ Điều kiện ghi nhận doanh thu
Trang 13+ Nhiệm vụ ý nghĩa của kế tóa doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong bộmáy kế toán.
+ Chứng từ, tài khoản sử dụng trong việc hạch toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh cũng như phương pháp hạch toán tổng hợp
- Nhận xét ưu nhược điểm của bộ máy kế tóa trong công ty và biện pháp khắc phục
Nhược điểm:
- Chưa đưa ra nhận xét về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh – đối tượng nghiên cứu chính của đề tài
- Nhược điểm còn tồn tại và những biện pháp đưa ra chưa chặt chẽ
7 Đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần TM kỹ
thuật Việt Nam”
- Tác giả: Hoàng Văn Giang – đại học nông nghiệp Hà Nội
Ưu điểm:
- Đề tài của tác giả đã thực hiện được các vấn đề như:
+ Tổng quan về vấn đề nghiên cứu như mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phương phápnghiên cứu
+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
+ Tác giả đã nêu được khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh
+ Nhiệm vụ, ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
- Măc dù công ty đã trang bị phần mềm kế tóan nhưng về thực tế công vẫn sử dụng hìnhthức nhật ký Như vậy rất hạn chế cho việc tra cứu, tìm kiếm và tổng hợp số liệu
- Hiện nay kế toán trưởng còn kiêm nhiều công việc nên ít nhiều đã làm hạn chế đối vớicông tác tham mưu, phân tích đề xuất biện pháp cho ban giám đốc
8 Đề tài : “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần viễn
thông tin học bưu điện năm 2009”
- Tác giả: Phạm Thanh Lam – Đại học lâm nghiệp Hà Nội
Ưu điểm:
Trang 14- Tác giả đã đưa ra những lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đầy đủ vàchi tiết đồng thời nhấn mạnh vào việc đưa ra những lý luận về hạch toán kế toán bánhàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Tác giả cũng liệt kê chi tiết các khoản chi tiết, thu nhập hay doanh thu liên quan các tàikhoản sử dụng và kế toán xác định kết quả kinh doanh Ở chương tiếp theo của bài luậncông ty đã giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy kếtoán, các chế độ và nguyên tắc kế toán được áp dụng tại công ty
- Khi đi chi tiết vào phần hành kế toán bán hàng tác giả đã nêu được đặc điểm kế toánbán hàng tại công ty trước khi nói về mặt kế toán Các ví dụ về nghiệp vụ bán hàngđược đưa ra và minh họa các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái cũng đưavào bài để giúp người đọc có thể nắm được chọn vẹn công tác kế toán bán hàng củacông ty
- Ở phần kế toán xác định kinh doanh tác giả đã liệt kê và cho ví dụ minh họa cho cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cùng các chứng từ sổ sách liênquan
- Tác giả đưa vào các phiếu kế tóan được dùng để kết chuyển, xác định kết quả kinhdoanh cùng sổ cái của các tài khoản liên quan
- Cuối chương tác giả đã đưa ra nhận xét của bản thân của ưu nhược điểm trong côngtác kế toán
9 Đề tài: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
ra kinh nghiệm hoàn thiện hơn bài luận của mình
- Đã nêu được các vấn đề lý luận chung được trình bày hợp lý, đầy đủ về kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh, phân tích được thực trạng vấn đề tại cơ sở bằngcác ví dụ nghiệp vụ chứng từ, sổ sách liên quan
Trang 15- Đề tài của tác giả đã thực hiện được các vấn đề như: Tổng quan về vấn đề nghiên cứunhư mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phương pháp nghiên cứu.
Nhược điểm:
- Khi nói về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, tác giả chưa đưa ra đượcquy trình bán hàng, ảnh hưởng của quy trình bán hàng đến công việc kế tóan của toànđơn vị
- Các kiến nghị được đưa ra vẫn còn sơ sài chưa bám sát vào những tồn tại hiện có trong
kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty
10 Đề tài : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần công nghệ mới B2T” của sinh viên Hồ Thị Bích Thủy.
Ưu điểm:
- Tác giả đã đưa ra những lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đầy đủ vàchi tiết đồng thời nhấn mạnh vào việc đưa ra những lý luận về hạch toán kế toán bánhàng trong doanh nghiệp thương mại
- Khi đi chi tiết vào phần hành kế toán bán hàng tác giả đã nêu được đặc điểm kế toánbán hàng tại công ty trước khi nói về mặt kế toán Các ví dụ về nghiệp vụ bán hàngđược đưa ra và minh họa các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái cũng đưavào bài để giúp người đọc có thể nắm được chọn vẹn công tác kế toán bán hàng củacông ty
- Ở phần kế toán xác định kinh doanh tác giả đã liệt kê và cho ví dụ minh họa cho cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cùng các chứng từ sổ sách liênquan
- Tác giả đưa vào các phiếu kế tóan được dùng để kết chuyển, xác định kết quả kinhdoanh cùng sổ cái của các tài khoản liên quan
- Cuối chương tác giả đã đưa ra nhận xét của bản thân của ưu nhược điểm trong côngtác kế toán
- Chưa có các chứng từ gốc chứng minh số liệu
Nhìn chung, mười khóa luận trên mà em nghiên cứu đều nói về kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Mỗi bài đều có ưu nhược điểmkhác nhau, dưa ra các biện pháp khắc phục khác nhau, ưu điểm của bài này có thể là
Trang 16nhược điểm của bài khác Dựa vào đó để em phát huy những ưu điểm và hạn chế cácnhược điểm trong bài khóa luận của em để bài được hoàn chỉnh hơn.
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại
Kinh doanh thương mại khác với hoạt động sản xuất, nó là giai đoạn sau cùngcủa chu trình tái sản xuất Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sảnxuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh thương mại là hàng hóa - đó là những sảnphẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
Hàng hoá trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các ngành hàngnhư:
Các doanh nghiệp thương mại không có các chi phí chế tạo sản phẩm như: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, thayvào đó là chi phí của hàng mua gồm giá trị hàng mua và chi phi mua hàng Như vậytrong các doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hoá là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụkinh doanh hàng hoá là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một công việc rấtlớn và quản lý hàng hoá là nội dung quản lý quan trọng hàng đầu trong các doanhnghiệp thương mại Chính vì thế, việc tổ chức công tác kế toán mua bán hàng hoá có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp
2.2 Cơ sở lý luận về doanh thu
Trang 18Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạtđộng tài chính; thu nhập khác Chúng phản ánh dòng tiền thu về của công ty trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Khái niệm
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợiích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán Quá trình bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sanghình thái giá trị “tiền tệ”
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu
Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại
Các loại doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cố tức và lợi tức được chia
+ Ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc số phải thu tính theo giábán của số sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán hay đã tiêu thụ Nói cách khác,
Trang 19hàng thu được (bao gồm cả thuế) phụ thu và phí thu bên ngoài (nếu có) mà doanhnghiệp được hưởng.
2.2.1.2 Đặc điểm, điều kiện ghi nhận doanh thu và các phương thức tiêu thụ hàng hóaa) Đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
Ngoài việc hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán còn phải theo dõi tình hìnhthực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước thông qua các khoản thuế tiêu thụ như: thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa nhanhchóng thu hồi tiền hàng, doanh nghiệp cần có những chế độ khuyến khích thích hợpdành cho khách hàng Nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được doanhnghiệp chiết khấu thương mại, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đượcdoanh nghiệp chiết khấu thanh toán, còn nếu hàng hóa kém phẩm chất, khách hàng cóthể trả lại hàng hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán Do vậy, kế toán phảihạch toán cả các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trảlại Các khoản này sẽ không được hạch toán trực tiếp vào doanh thu mà thông qua hệthống tài khoản riêng (TK5211-chiết khấu thương mại, TK 5212-Hàng bán bị trả lại,
TK 5213-giảm giá hàng bán) làm giảm trừ doanh thu
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
c) Các phương thức tiêu thụ hàng hóa
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, việc lựa chọn áp dụng các phương thứcbán hàng và các chính sách khuyến khích tiêu thụ góp phần quan trọng vào việc thựchiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, đồng thời giúp doanh nghiệp có cơ sở mở rộng,chiếm lĩnh thị trường Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng
Trang 20các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa Đồng thời nó có tínhquyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng
và tiết kiệm chi phí bán hàng để làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hiện nay, bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại thường gồm ba hìnhthức: Bán buôn và bán lẻ hàng hóa và xuất khẩu hàng hóa
Bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa thường được hiểu là bán với khối lượng lớn Và trong bánbuôn hàng hóa thường sử dụng các phương thức bán hàng sau:
+ Bán buôn qua kho:
Theo phương thức này, hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp thương mại đểbán cho người mua Phương thức này lại phân biệt thành hai hình thức là: Bán hàngtrực tiếp qua kho và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
+ Bán trực tiếp qua kho:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp cho bênmua Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là hóa đơn và phiếu xuất kho do doanhnghiệp lập Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã ký nhận hàng và ký xác nhậntrên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền hàng với bên mua tùy thuộc vào hợpđồng đã ký giữa hai bên
+ Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho người muatheo hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đi vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua đã nhận được hàng và chậpnhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểmhàng gửi đi được coi là đã bán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bênmua phải trả tùy theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký Chứng từ trong trườnghợp này là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Theo hình thức này, hàng được giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của
xí nghiệp bán buôn Phương thức bán buôn này cũng được thực hiện dưới hai hìnhthức: Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hìnhthức chuyển hàng
Trang 21+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (giao tay ba):
Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bến bán và giao trực tiếp cho khách hàngcủa mình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng đượccoi là bán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Doanh nghiệp thương mại nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho kháchhàng của mình Khi nào hàng đến tay khách hàng, được họ kiểm nhận và trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền thì hàng được coi là đã bán
Bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuấtđến lĩnh vực tiêu dùng Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn
bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán ổn định Bán
lẻ thường áp dụng các phương thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệmvật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy, trực tiếp bán hàng và thu tiền, đồng thờighi chép vào thẻ quầy hàng Nghiệp vụ bán hàng hoàn toàn trực diện với người muahàng và thường không lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý bán lẻ của từng quầy hàng thì cuối ca, cuối ngàyhoặc định kỳ ngắn, nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng hóa hiện còn ở quầy vàdựa vào quan hệ cân đối hàng hóa lưu chuyển trong ca, trong ngày để xác định sốlượng bán ra của từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày Nhân viên
kê số tiền bán hàng thu được trong ngày vào giấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ củadoanh nghiệp
- Bán lẻ thu tiền tập trung:
Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn.Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giao hàng cho khách Ở đây, thừathiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng hóa ởquầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng
- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn):
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để
Trang 22tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơnbán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫnkhách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy do mình phụ trách Hình thức này được ápdụng phổ biến ở các siêu thị.
- Bán hàng theo phương thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa:
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa là hình thức bán hàng mà trong đó doanhnghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bánhàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đượchưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại ký, ký gửi vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được cơ sở đại lý, ký gửithanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được,doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
- Hình thức bán trả góp, trả chậm
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanhnghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở ngườimua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mấtquyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán,khi giao hàng cho ngườ mua, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghinhận doanh thu
2.2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phiếu xuất kho 02-VT
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý( 04HDL-3LL)
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu,giấy báo Có NH, bảng sao kê của ngân hàng…theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 07A/GTGT) và các chứng từ liên quan khác
- Tùy theo đặc thù từng doanh nghiệp thì các nghiệp vụ phát sinh như điều chuyển hàng
Trang 23hóa tiêu thụ có thể sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (MS 03 3LL), bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ…
PXK- Sổ sách báo cáo
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa
- Sổ cái TK 5111
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Nội dung: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cungcấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thuđược tiền
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 3331: Thuế GTGT
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp cho sốhàng hóa đã bán ra trong kỳ Tài khoản này dung chung cho đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp
- Tài khoản 3331 có 2 TK chi tiết:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 24- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư bên Có:
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 3331 có thể có số dư bên Nợ Số dư Nợ (nếu có)của TK 3331 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phảinộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm chothoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu
TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh các khoản doanh thu sau:
+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động)
+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bánngay
+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu,
…)
- Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK111, TK112, TK131,…
c) Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Quy trình ghi sổ:
- Khi bán hàng, với hình thức bán buôn có thể thu tiền ngay hoặc bán chịu theo hợpđồng hoặc thỏa thuận, còn bán lẻ thì thu tiền ngay khi bán hàng Kế toán căn cứ vàohóa đơn bán hàng, báo cáo bán hàng hàng ngày, phiếu thu, giấy báo có để lập sổ nhật
ký chung và các sổ khác có liên quan Đồng thời căn cứ vào hóa đơn để kế toán ghivào sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Đối với trường hợp bán chịu thì kế toán vào sổ chi tiết phải thu của khách hàng Cuốitháng kế toán vào sổ cái TK511
Trang 25Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
Trình tự hach toán doanh thu theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi chú:
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 26(5)
(2)
Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa, xác định doanh thu bán hàng hóa:
Sơ đồ 2.2: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
Chú thích:
(1a) Doanh thu bán hàng phát sinh (chưa có thuế VAT đối với doanh nghiệp nộp thuếtheo phương pháp khấu trừ, có thuế VAT đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp hoặc không phải nộp thuế)
(1b) Hoa hồng cho khách hàng
(1c) Thuế VAT được khấu trừ đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấutrừ
(2) Kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(3) Chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh.(4) Kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lai và giảm giá hàng bán
(5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
- Sổ chi tiết bán hàng (TK 5111): Sổ được lập cho từng thứ sản phẩm, hàng hóa đã tiêuthụ trong kỳ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi vào cột ghi Có TK doanh thu,mỗi hóa đơn ghi một dòng Căn cứ vào các chứng từ phản ánh các khoản giảm trừdoanh thu, kế toán ghi vào phần các khoản giảm trừ doanh thu Cuối kỳ, kế toán tổngcộng doanh thu phát sinh trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu, tính toán chỉ tiêudoanh thu thuần và lợi nhuận gộp
Trang 27- Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng: Sổ này dùng để phản ánh tổng hợp doanh thu bánhàng trong kỳ, các khoản làm giảm trừ doanh thu, từ đó xác định ra các chỉ tiêu lãi gộpcủa Công ty Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, mỗi thứ thành phẩm được ghi một dòngtrên sổ tổng hợp chi tiết bán hàng Sau đó, kế toán cộng sổ tổng hợp chi tiết bán hàng
và đối chiếu với sổ cái TK 511
2.2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm giảm trừ doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừcho người mua hàng đượctính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp
Doanh thu bán hàng = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
Các khoản được phép ghi giảm doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán
- Chiết khấu thương mại
Khái niệm: Chiết kấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng, bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK 5211 - Chiết khấu thương mại
Kết cầu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báocáo
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
- Hàng bán bị trả lại:
Khái niệm: Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách,chủng loại
Tài khoản sử dụng: TK 5212- Hàng bán bị trả lại
Trang 28K/c DTT xác định KQ
(1) các khoản giảm trừ doanh thu
TK3331TK111,112,131
(2)các khoản phản ánh TGTGT) phải nộp ( PP trực tiếp)
TK 3333
(6)Phản ánh nộp các khoản thuế
TK3332(3) Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp
(4) Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp
TK511(5)K/C các khoản giảm trừ để xác định DTT
TK911TK5211,5212,5213
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.
- Giảm giá hàng bán
Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bênmua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúngquy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Tài khoản sử dụng: TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Các văn bản, chính sách chiết khấu thương mại của công ty…
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu,giấy báo có của ngân hàng,…)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
c) Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu:
Trang 29Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1.5. Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đước áp dụng trong phạm vi rất hạn hẹp:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại ViệtNam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điềukiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế
- Các hộ gia đình và cá nhân có thu nhập thấp
- Các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quí
2.2.1.6. Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
a) Khái niệm, đặc điểm
Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệpsản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạnchế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như:Rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…
- Đối tượng nộp thuế TTĐB là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa
và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuếsuất thuế TTĐB
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Thuế xuất khẩu:
- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả các hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi vớinước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Trang 30- Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủythác xuất khẩu.
- Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩughi trong hợp đồng của lô hàng xuất (thường là giá FOB) và thuế suất thuế xuất khẩucủa mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NH Nhà nước công bố tại thời điểmxuất khẩu
b) Tài khoản sử dụng
- TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
c) Trình tự hạch toán
TK 511 TK 111,112,131
TK 111,112 TK 3332,3333
Nộp thuế
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán thuế TTĐB, thuế XK
2.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tưtrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Doanh thu bánhàng và cung cấpdịch vụThuế TTĐB, thuế
xuất khẩu phải nộp
Trang 31- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
b) Một số quy định khi hạch toán
- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm các khoảndoanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tàichính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đóthực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc
là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu
tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoảnđầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giábán lớn hơn giá gốc
2.2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có của ngân hàng về các khoản lãi tiền gửi
- Giấy thông báo được chia lợi nhuận, cổ tức
- Thông báo được hưởng chiết khấu thanh toán…
- Phiếu thu
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xác định kếtquả kinh doanh”
Bên Có:
Trang 32- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liênkết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạntrước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
c) Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
(1) Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ phiếu
(2) Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)
(3) Lãi bán ngoại tệ
(4) Chiết khấu thanh toán được hưởng
(5) Lợi nhuận được chia đầu tư vào công ty liên kết, công ty con
(6) Cuối ký kết chuyển doanht hu hoạt động tài chính sang TK911
2.2.3. Thu nhập khác
2.2.3.1. Khái niệm thu nhập khác
Trang 33Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặ có
dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tínhthường xuyên
2.2.3.2. Nội dung thu nhập khác
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Kế cấu tài khoản:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
Trang 34c) Hạch toán tổng hợp thu nhập khác
(1)TK911
(5) Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
2.3. Cơ sở lý luận về chi phí
Chi phí của một doanh nghiệp bao gồm: Giá vốn hàng bán; chí phí quản lý kinhdoanh (chi phí bán hàng, chi phí quản ký doanh nghiệp); chi phí tài chính; chi phíkhác
2.3.1 Giá vốn hàng bán
2.3.1.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trịgiá vốn hàng xuất bán, chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
- Việc xác định chính xác trị giá hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinhdoanh
2.3.1.2 Nội dung phán ánh giá vốn hàng bán
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất độngsản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp)bán trong kỳ
Trang 35- Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụcho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinhkhông lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư .
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S10-DN)
- Thẻ kho (S12-DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán
- Sổ cái các tài khoản: 156, 157, 151, 632
- Sổ Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ
b) Tài khoản sử dụng
TK632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đốivới doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợpphát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụnghết)
Bên Có:
Trang 36- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kếtquả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
c) Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Phiếu xuất kho: Là chứng từ dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, sản
phẩm, hàng hóa xuất kho cho sản xuất, tiêu thụ và gửi bán Phiếu xuất kho do bộ phậnxin lĩnh, bộ phận quản lý hoặc bộ phận kho lập thành 3 liên Quy trình luân chuyểncủa phiếu xuất kho cụ thể như sau:
- Người có nhu cầu đề nghị xuất hàng bằng cách viết giấy xin xuất hàng
- Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất hàng
- Bộ phận quản lý lập phiếu xuất kho và ký => chuyển cho kế toán trưởng ký => giám đốc
ký duyệt => giao cho người nhận hàng cầm phiếu xuống kho để nhận hàng
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất và phiếu xuất kho tiến hành:
+ Kiểm giao hàng hóa
+ Ghi số thực xuất, ngày tháng năm xuất vào PXK
+ Cùng với người nhận ký vào phiếu xuất kho
+ Ghi thẻ kho
+ Chuyển chứng từ xuất kho cho kế toán
- Kế toán HTK thực hiện:
+ Căn cứ phương pháp tính giá hàng tồn kho để ghi đơn giá vào phiếu xuất kho
+ Định khoản chứng từ xuất kho tùy theo từng loại hàng xuất và mục đích xuất kho.+ Ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết
+ Bảo quản chứng từ và đưa vào lưu trữ khi đến hạn
Sổ chi tiết giá vốn hàng bán(TK632): Sổ này mở chi tiết cho từng thứ thành phẩm,hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào phần phátsinh Nợ TK 632 trên sổ chi tiết Cuối tháng, cộng phát sinh Nợ TK 632 trên sổ chi tiết.Sau khi trừ giá vốn hàng bán bị trả lại, kế toán kết chuyển sang tài khoản xác định kếtquả kinh doanh và ghi vào phần phát sinh có TK 632 trên sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Căn cứ vào điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định là bán hàng, quá trìnhbán hàng được phân loại làm hai phương thức:
- Phương thức bán hàng trực tiếp
- Phương thức gửi hàng
Trang 37 Kế toán giá vốn hàng bán theo hình thức gửi hàng
- Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo thỏathuận trong hợp đồng Khi xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng thì số hàng hóa nàyvẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời 5 điều kiệnghi nhận doanh thu Đến khi khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, kếtoán mới ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyển các lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa cho khách hàng
Để phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hàng hóa gửi bán, kếtoán sử dụng TK 157-Hàng gửi đi bán
Nội dung của TK 157: Phản ánh sự biến động và số liệu có về giá vốn của hànggửi bán
- Trình tự hạch toán như sau:
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng- phương
pháp kê khai thường xuyên Diễn giải:
1) Đen ký gửi hàng hóa
2) Mua hàng hóa xuất gửi bán không qua kho
3) Hàng gửi bán được chấp nhận tiêu thụ
4) Chi phí thu mua hàng hóa phân bổ trong kỳ
5) Kết chuển giá vốn hàng bán vào TK 911
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 381) Đầu kỳ, kết chuyển hàng tồn kho, hàng gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán, hànghóa đang đi đường đầu kỳ.
2) Trong kỳ, mua hàng nhập kho, thuế GTGT được khấu trừ
3) Giá trị hàng bán, hàng gửi bán bị trả lại trong kỳ
4) Cuối kỳ, kết chuyển trị giá của hàng tồn kho, hàng đang đi đường, hàng gửi bán chưađược chấp nhận thanh toán cuối kỳ
5) Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
6) Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp:
- Nội dung: Theo phương thức này Khi doanh nghiệp giao hàng hóa, thành phẩm hoặc
lao vụ, dịch vụ cho khách hàng được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhậnthanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
- Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:
+ Bán hàng thu tiền ngay
+ Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trả chậm)
+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi
+ Bán hàng đổi hàng
- Trình tự hạch toán như sau:
+ Đối với kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 39TK156,138
(4)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực
tiếp- phương pháp kê khai thường xuyên
Diễn giải:
1) Mua hàng hóa xuất bán thẳng không qua nhập kho
2) Xuất hàng hóa để bán
3) Chi phí thu mua hàng hóa phân bổ trong kỳ theo trị giá hàng xuất
4) Phần hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ đi phần bắt bồi thường
5) Trị giá hàng hóa đã bán nay bị trả lại doanh nghiệp nhập kho
6) Kết chuyển giá vốn vào TK911
+ Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ: Tương tự như phương pháp kí gửi
2.3.2. Chi phí quản lý kinh doanh
2.3.2.1. Khái niện về chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cóliên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhânviên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phíphát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khoongtách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp baogồm nhiều loại như chi phí quản lý kết quả tiêu thụ hàng hoá, quản lý hành chính vàchi phí chung khác
2.3.2.2. Nội dung chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh Được chia làm hai tài khoản cấp 2
- TK6421- Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá(Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Tài khoản 6421 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng
Trang 40doanh nghiệp, Tài khoản 6421 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ,
kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
- TK6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn củanhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dựphòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tàisản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)
Tài khoản 6422 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 6422
Có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phíthuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lýdoanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”
2.3.2.3. Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh
a) Chứng từ sử dụng và sổ sách báo cáo
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn chi phí đầu vào
- Bảng lương nhân viên
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ.
TK6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết cấu tài khoản: