1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đương sự theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2004

93 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 647,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quy định một cách cụ thể và chi tiết về đương sự trong tố tung dân sự đã tạo nền tảng pháp lý quan trọng góp phần vào quá trình giải quyết vụ viêc̣ dân sư.̣ Với việc lần đầu tiên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG

ĐƯƠNG SỰ THEO QUY ĐINH CỦA

BỘ LUÂT TỐ TUNG DÂN SỰ VIÊT NAM NĂM 2004

Chuyên ngành: Luâṭ dân sư ̣

Mã số: 60 38 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Thu Hà

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

T ô i x i n ca m đ o a n Lu ậ n vă n l à cô n g t r ì n h n g h i ên cứ u củ a r i ên g t ô i

Cá c kết q u ả n êu t r o n g Lu ậ n vă n ch ư a đ ư ợ c cô n g b ố t r o n g b ấ t k ỳ cô n g t r ì n h n

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Hoàng Thị Huyền Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang Trang bìa phụ

Lời cam đoan

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Tính mới và những đóng góp của đề tài 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TUNG DÂN SỰ 7

1.1 Đương sự trong vu ̣ an dân sự 7

1.1.1 Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự 7

1.1.2 Điạ vi ̣pháp lý của đương sự trong vu ̣ án dân sự 10

1.1.3 Cơ sở khoa hoc̣ của viêc̣ xac điṇ h tư cach đương sự trong vu ̣ an dân sự 14 1.2 Đương sự trong viêc̣ dân sự 15

1.2.1 Khái niệm đương sự trong việc dân sự 15

1.2.2 Điạ vi ̣phap lý của đương sự trong viêc̣ dân sự 17

1.2.3 Cơ sở khoa học của việc xác định tư cách đương sự trong viêc̣ dân sự19

1.3 Lươc sử quy điṇ h của phap luâṭ tố tung dân sự Viêṭ Nam về đương s ư19 1.3.1 Giai đoaṇ từ năm 1945 đến năm 1989 20

1.3.2 Giai đoaṇ từ năm 1990 đến năm 2004 20

1.3.3 Giai đoaṇ từ năm 2004 đến nay 22

Tóm tắt Chương 1 23

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐƯƠNG SỰ TRONG

TỐ TUNG DÂN SỰ 24

2.1 Năng lực chủ thể của đương sự trong tố tung dân sự theo phap luâṭ hiêṇ hành 24

2.1.1 Năng lưc phap luâṭ tố tung dân sự của đương sự 24

2.1.2 Năng lưc hanh vi tố tung dân sự của đương sự 25

̣̀ 2.2 Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương s 33 ự 2.2.1 Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn trong vụ án dân sự 33

2.2.2 Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn trong vụ án dân sự 49

2.2.3 Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự 57

2.2.4 Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự trong viêc̣ dân sự 62

Tóm tắt Chương 2 65

Chương 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TUNG DÂN SỰ VÀ KIẾN NGHI 66

3.1 Thưc tiễn ap dung phap luâṭ về đương sự trong tố tung dân sự 66

3.2 Môṭ số kiến nghi 77

3.2.1 Môṭ số kiến nghi ̣nhằm hoàn thiêṇ pháp luâṭ về đương sự trong tố tụng dân sự 77

3.2.2 Tăng cường công tác phổ biến và tuyên truyền pháp luâṭ 81

3.2.3 Công tác đào taọ cán bô ̣ 82

Tóm tắt Chương 3 82

KẾT LUẬN 84

DANH MUC TÀI LIÊU THAM KHẢO 85

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Đương sự trong tố tung dân sự là chủ thể đăc̣ biêṭ quan trong , nếu thiếu

những chủ thể nay thì không thể phat sinh những vu ̣ viêc̣ dân sự Việc quy định một cách cụ thể và chi tiết về đương sự trong tố tung dân sự đã tạo nền

tảng pháp lý quan trọng góp phần vào quá trình giải quyết vụ viêc̣ dân sư.̣

Với việc lần đầu tiên pháp điển hóa các quy định về thủ tục giải quyết vụ việc dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã tạo ra một bước đột phá về thủ tục tố tụng, góp phần giải quyết nhanh chóng những tranh chấp phát sinh trên các lĩnh vực do pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh

Kế thừa và chọn lọc các quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các

vụ án dân sự năm 1989, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm

1994, Pháp lệnh giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996…thì Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã khắc phuc̣ đáng kể những haṇ chế , bất câp̣ của các

quy điṇ h về đương sự tro ng tố tung dân sự ở các văn bản quy pham pháp luâṭ

trước đó Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 là một bước đột phá trong tố tụng

dân sự, phát huy tác dụng trong quá trình Tòa án giải quyết các vụ viêc̣ dân sự, bảo vệ nhanh chóng, kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân , tổ chức, lợi ích của Nhà nước, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên, bên cạnh những hiệu quả đạt được của Bộ luật tố tụng dân sự , một số quy định của Bộ luật này đã bộc lộ những điểm chưa hợp lý, trong đó có những điểm hạn chế về vấn đề đương sự Các quy định của pháp luật về đương sự trong

Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 còn mang tính khái quát , chưa cu ̣ thể và chưa đầy đủ, thống nhất chẳng haṇ như chưa đưa ra đươc khá i niêm đương sự

trong viêc̣ dân sự , chưa có quy điṇ h cac quyền và nghia vu ̣ của đương sự

trong viêc̣ dân sự, cũng như các quy định nhằm bảo đảm thực hiện các quyền ,

Trang 6

nghĩa vụ đó Điều đó dẫn đến công tác áp dụng pháp luật xác định tư cách đương sự trong các vụ án dân sự đã gặp một số khó khăn , vướng mắc do nhiều nguyên nhân khác nhau, một số vấn đề nảy sinh trong thực tiễn lại chưa được pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh , nôị dung đương sự trong viêc̣ dân sự vẫn chưa đươ ̣ c phap luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h cu ̣ thể… Những khó

khăn, vướng mắc đã lam anh hưởng đến quyền và lơị ich hơp phap của cac

đương sự khi tham gia tố tung ; gây khó khăn, lúng túng cho các cơ quan tiến

hành tố tụng trong viêc̣ ap dung phap luâṭ ; làm ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết vu ̣ viêc̣ dân sự của Toà an Bên caṇ h đó còn dẫn đến viêc̣ có những bản

án, quyết định của Tòa án bị tuyên hủy bởi các quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm với lý do xác định không đúng tư cách đương sự vẫn xay ra Bản án, quyết định của Tòa án chỉ có giá trị đích thực khi đương sự phát huy được vai trò của mình, nhất là trong điều kiện cải cách tư pháp hiện nay

Xuất phát từ những lý do trên, đòi hỏi cần thiết nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa những quy định của pháp luật về đương sự , góp phần vào quá trình giải quyết các vụ viêc̣ dân sự của Tòa án được kịp thời , đúng đắn và

khách quan Vì thế, tác giả xin lựa chọn đề tài "Đương sự theo quy đinh của Bộ luâṭ tố tụng dân sự Viêṭ Nam năm 2004"

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ khi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 có hiệu lực thi hành, đã có một

số công trình nghiên cứu khoa học, bài viết liên quan đến vấn đề đương sự và việc xác định tư cách của đương sự trong tố tụng dân sự Có thể kể đến như

sau: "Pháp luật tố tung dân sự và thực tiễn xét xử" , công trinh nghiên cứu

của tác giả Tưởng Duy Lượng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 2009;

"Quyền khởi kiện và việc xác định tư cách tham gia tố tụng" của tác giả Trần

Anh Tuấn đăng trên Tạp chí tòa án nhân dân số 23 (tháng 12 năm 2008);

"Người tham gia tố tụng dân sự" của tác giả Nguyễn Việt Cường đăng trên

Trang 7

Tạp chí tòa án nhân dân số 8 (tháng 4 năm 2005); "Người tham gia tố tung

dân sự" của tác giả Nguyễn Việt Cường đăng trên Tạp chí Toà án nhân dân số

8 (tháng 4 năm 2005); "Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong Bộ luật tố

tụng dân sự 2004" của tác giả Nguyễn Thái Phúc đăng trên tạp chí Nhà

nước và pháp luật số 10 năm 2005; "Người mù không có người đại diên có

quyền khởi kiên dân sự ?" của tác giả Từ Văn Thiết đăng trên Tạp chí Toà án

nhân dân số 18 (tháng 9 năm 2006); "Những khó khăn và vướng mắc trong

việc xác định người tham gia tố tụng dân sự và kiến nghị" của tác giả Tưởng

Duy Lượng đăng trên Tạp chí Kiểm sát số 13 (tháng 7 năm 2007); "Một số

vấn đề về người đại diên theo pháp luật của đương sự trong tố tung dân sự"

của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đăng trên Tạp chí Toà án nhân dân số 3 (tháng 2

năm 2011); "Thực tiễn áp dung khoản 3 Điều 73 Bộ luật tố tung dân sự trong

giải quyết vụ án ly hôn" của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đăng trên Tạp chí Toà

án nhân dân số 11 (tháng 6 năm 2012)

Tuy nhiên, mỗi công trình nghiên cứu, mỗi bài viết lại nhìn nhận ở một góc độ khác nhau , mang tính riêng lẻ trong vấn đề nghiên cứu về đương sự

trong tố tung dân sự Và để tập trung, tổng quát hơn vấn đề đương sự trong tố

tụng dân sự, tác giả đã lưa chon đề tai "Đương sự theo quy điṇ h của Bộ luật

tố tung dân sự Viêṭ Nam năm 2004"

3 Mục tiêu nghiên cứu 3.1

Mục tiêu tổng quát

Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận về đương sự đương sự; phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành trong phạm vi nội dung đề tài Qua đó , tìm hiểu thực trạng pháp luật , thực tiễn ap dung cac quy điṇ h của

pháp luật về vấn đề đương sự và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về đề tài này

Trang 8

- Trên nền tang lý luâṇ , đề tài phân tích các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về đương sự như năng lưc chủ thể của đương sự trong tố tung dân

sư;̣ vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự ; quy điṇ h liên quan đến viêc̣ xac điṇ h tư cach đương sự trong vu ̣ an dân sự Qua đó, đề tài chỉ ra những điểm còn hạn chế của pháp luật cũng như thưc tiễn thưc hiêṇ cac quy điṇ h của phap luâṭ về đương sự trong tố tung dân sự để tim hướng hoan

thiêṇ đương sự trong Bô ̣ luâṭ tố tung dân sư.̣

4 Tính mới và những đóng góp của đề tài

Qua việc nghiên cứu một cách tổng quát những nội dung về "Đương sự

theo quy điṇ h của Bộ luật tố tung dân sự Viêṭ Nam năm 2004", đề tài có

những điểm mới và đóng góp sau đây:

- Đề tài phân tích làm rõ một số vấn đề về mặt lý luâṇ như xây dựng khái niệm đương sự trong vu ̣ án dân sự , đương sự trong viêc̣ dân sự ; làm rõ điạ vi ̣pháp lý của đương sự trong vu ̣ án dân sự , cơ sở pháp lý của việc xác

định tư cách đương sự trong vụ án dân sự;

- Đề tài phân tích , đánh giá những quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành về đương sự như năng lưc chủ thể của đương sự trong tố tung

dân sự, vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự , quy điṇ h liên quan đến viêc̣ xác điṇ h tư cách đương sự trong tố tung dân sự Qua

đó, đề tài chỉ ra những điểm còn hạn chế, vướng mắc từ pháp luật và thực tiễn

áp dụng pháp luật về đương sự Những vướng mắc đó đã ảnh hưởng đến

Trang 9

quyền và lơị ich hơp pháp của các đương sự khi tham gia tố tung ; gây khó khăn, lúng túng cho các cơ quan t iến hanh tố tung trong viêc̣ ap dung phap

luâṭ; làm ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết vụ việc dân sự của Toà án

- Đề tai đưa ra một số kiến nghị cụ thể nhằm hoan thiêṇ phap luâṭ về

đương sự trong tố tung dân sự , tháo gỡ những vướng mắc trong quy điṇ h của

pháp luật tố tụng dân sự về đương sự cũng như những khó khăn trong quá

trình áp dụng pháp luật về đương sự trong tố tụng dân sự

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luâṇ chung về

đương sự trong tố tung dân sự , bao gồm đương sự trong vu ̣ an dân sự và

đương sự trong viêc̣ dân sự ; những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2004 về đương sư;̣ thực tiễn áp dụng pháp luật về đương sự

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thể hiện trong khuôn khổ sau:

- Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luâṇ về đương sự trong tố tung dân sự

- Nghiên cứu những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 về đương sự

- Đề tài nghiên cứu m ột số hạn chế , vướng mắc trong quy điṇ h của

pháp luật về đương sự trong tố tụng dân sự , những khó khăn từ thưc tiễn áp

dụng pháp luật về đương sự trong tố tụng dân sự , từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật, cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả của

thực tiễn áp dung pháp luật về đương sự trong tố tung dân sư.̣

6 Phương pháp nghiên cứu

Đ ề t à i s ử d ụ n g c á c p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u c h ủ yế u : P h ư ơ n g p h á p

l u ậ n c ủ a c h ủ n g h ĩ a M á c - L ê n i n , q u a n đ i ể m c ủ a Đả n g v à N h à n ư ớ c t a v ề cải cách tư pháp , xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Ngoài ra , tác giả

còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học khác như : phương pháp nghiên cứu lịch sử , phương pháp phân tích , chứng minh , phương pháp

Trang 10

so sánh pháp luâṭ hiêṇ hành với những quy điṇ h của các văn bản pháp luâṭ trước đây về đương sự trong tố tung dân sự để đưa ra những kết luâṇ về vấn đề cần nghiên cứu

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn có kết cấu nôị dung gồm 3 chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về đương sự trong tố tung dân sự Chương 2 Thực trạng pháp luật về đương sự trong tố tung dân sự Chương 3 Thực tiễn ap dung pháp luật về đương sự trong tố tung dân

sự và kiến nghị

Trang 11

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐƯƠNG SỰ

TRONG TỐ TUNG DÂN SỰ

1.1 Đương sự trong vu ̣ án dân sư ̣

1.1.1 Khái niệm đương sự trong vụ án dân sự

Vụ án dân sự là vụ có tranh chấp về quyền lợi , nghĩa vụ giữa cá nhân , tổ chức với nhau [6, tr.161] Các tranh chấp gồm tranh chấp dân sự , tranh chấp hôn nhân và gia đình , tranh chấp kinh doanh và thương maị , tranh chấp

lao đông Khi môṭ tranh chấp dân sự thuôc̣ thẩm quyền giải quyết của Toà án ,

đươc đương sự yêu cầu Toà án giải quyết sẽ trở thành vu ̣ án dân sư.̣

Có thể nói, đương sự là người mở đầu của vu ̣ án dân sự nên xuyên suốt

quá trình giải quyết vụ án dân sự, đương sự là chủ thể chính và quyết điṇ h đến

sự phát sinh, tồn taị và kết thúc vu ̣ án dân sự Toà án giải quyế t vu ̣ án dân sự

thưc chất là giải quyết các quan hê ̣pháp luâṭ nôị dung giữa các đương sự , xác

điṇ h quyền và nghia vu ̣ của ho ̣ trên cơ sở bảo vê ̣quyền và lơị ích hơp pháp

của các đương sự

Với tầm quan trong đó , không phải đến pháp luật hiện hành mới có

quy điṇ h về đương sự , mà trong các văn bản pháp luật trước đây , nôị dung đương sự trong tố tung dân sự cũng đã đươc đề câp̣ đến Pháp luật tố tụng dân sự hinh thanh và phat triển ngay s au khi Nhà nước Viêṭ Nam dân chủ

công hoà ra đời , các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về

đương sự không ngừng đươc thay đổi và hoan thiêṇ Măc̣ dù cac văn ban

pháp luật tố tụng trước năm 1989 chưa có quy điṇ h rõ về khai niêm đương

sự nhưng thuâṭ ngữ đương sự đã xuất hiêṇ trong những văn ban phap luâṭ

trước đây Tại Điều 12 Sắc lêṇ h 85/SL ngay 22/05/1950 về cai cach bô ̣ may

tư phap và Luâṭ tố tung đã đề câp̣ đến đương sự : "Người nào khác với

Trang 12

người đương sự , xét mình bị thiệt hại vì biên bản hoà giải thành , có quyền

đệ đơn xin yêu cầu toà án nhân dân huyện ra mệnh lệnh hoãn việc chấp

hành biên bản này" Sau nay , các Pháp lệnh tố tụng cũng s ử dụng thuật ngữ đương sự , theo Điều 19 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thì

"Các đương sự là công dân , pháp nhân tham gia tố tụng với tư cách là

nguyên đơn , bị đơn hoặc là người có quyền lợi , nghĩa vụ liên q uan", Điều

20 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế quy định "Đương sự là cá

nhân thì tự minh hoặc có thể uỷ quyền cho người khác thực hiên các quyền

,

nghĩa vụ của mình trong quá trình giải quyết vụ án "

Theo Từ điển tiếng Viêṭ thì : "Đương sự là người , là đối tượng trong

một vụ viêc̣ nào đó được đưa ra giải quyết " [28] Như vâỵ , theo nghia nay ̃̀

đương sự là con người cu ̣ thể , là đối tượng của bất kỳ một vụ việc nào đó

đươc cơ quan có thẩm quyền đưa ra giai quyết căn cứ vao Hiến phap và phap

luâṭ Và có thể thấy chủ thể là cá nhân , là con người cụ thể đóng vai trò quan trọng để hình thành khái niệm đương sự Tuy nhiên, điṇ h nghia trên chưa thể hiêṇ rõ nhóm chủ thể trong thưc tế có thể đươc công nhâṇ có tư cách đương

sư,̣ đó là pháp nhân, cơ quan, tổ chức và các chủ thể khác

Cũng tương tự như Từ điển tiếng Việt , Từ điển Luâṭ hoc̣ đã đưa ra khái

niêm về đương sự như sau: "Đương sự là người có quyền, nghĩa vụ được giải quyết trong

một viêc̣ khiếu nại, hoặc một vụ án Trong các vụ án dân sự, kinh

tế, lao động thì đương sự bao gồm : nguyên đơn, bị đơn và người có quyền ,

nghĩa vụ có liên quan" [20] Khái niệm này một lần nữa cho rằng đương sự là

con người cu ̣ thể, là cá nhân mà không có chủ thể là pháp nhân, tổ chức

Môṭ quan điểm khác cho rằng : "Đương sự trong vụ viêc̣ dân sự là

người tham gia tố tụng để bảo vê ̣ quyền , lợi ich hợp pháp của minh hoặc bảo

vê ̣ lợi ich công cộng , lợi ich của Nhà nước thuộc linh vực minh phụ trách do

có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc dân sự" [1, tr.106]

Trang 13

Và khoản 1 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h : "Đương sự trong

vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan"

So với cac Phap lêṇ h tố tung trước đây thì khai niêm "đương sự trong

vụ án dân sự" trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã bao quat đươc tất cả

các chủ thể tham gia quan hệ dân sự đã được quy định trong Bộ luật dân sự Điều 19 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 quy đinh: Các đương sự là công dân , pháp nhân tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc là người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994 cũng quy định đương sự là cá nhân, pháp nhân Cụ thể là "Cá nhân , pháp nhân tham gia tố tụng là nguyên đơn , bị đơn hoăc̣ người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan" (khoản 1 Điều 20 Pháp lệnh

thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế) Với những quy điṇ h trên trong Phap lêṇ h thì các tổ chức không có tư cách pháp nhân không được coi là đương sự Như vâỵ , quy điṇ h taị Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự đã quy điṇ h đầy đủ , bao quat các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự , khắc ph ục được những hạn chế, thiếu sót trong các Pháp lêṇ h tố tung trước đây

Đương sự trong vu ̣ án dân sự có thể là cá nhân , cơ quan hoăc̣ tổ chức

tham gia tố tung với tư cách nguyên đơn , bị đơn và người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan trong vu ̣ án dân sự Viêc̣ giải quyết vu ̣ án dân sự taị Toà án là do

nhu cầu giải quyết các quan hê ̣pháp luâṭ nôị dung giữa các đương sự để ổn

điṇ h xã hôị , bảo vệ quyền , lơị ích hơp pháp của các chủ thể , vì thế không có

đương sự thì cũng không thể có vu ̣ án dân sự taị Toà án Măṭ khác, đương sự

cũng chính là chủ thể của quan hệ pháp luật nội dung được Toà án giải quyết trong vu ̣ án dân sư.̣

Từ những phân tich trên , có thể đưa ra khái niêm đương sự trong vu ̣ án dân sự

như sau : Đương sự trong vụ án dân sự là cá nhân , cơ quan, tổ chức

Trang 14

tham gia tố tung để bảo vê ̣ quyền , lợi ich hợp pháp của minh hoặc bảo vê ̣ lợi

ích công cộng , lợi ich của Nhà nướ c thuộc linh vực minh phụ trách do có quyền, nghĩa

vụ liên quan đến vụ án dân sự Đương sự trong vụ án dân sự

bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ

án dân sự

1.1.2 Điạ vi ̣pháp lý của đương sự trong vụ án dân sự

Đương sự trong vu ̣ án dân sự bao gồm nguyên đơn , bị đơn và người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan

Thứ nhất, đối với nguyên đơn

Khoản 2 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 quy điṇ h "Nguyên đơn trong vu ̣ an dân sự là người khởi kiêṇ , người đươc cá nhân , cơ quan, tổ chức khac do Bô ̣ luâṭ nay quy điṇ h khởi kiêṇ để yêu cầu Toà an giai quyết vu ̣

án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm

Cơ quan, tổ chức do Bô ̣ luâṭ này quy điṇ h khởi kiêṇ vu ̣ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vê ̣lơị ích công công , lơị ích của Nhà nước thuôc̣ linh vưc

mình phụ trách cũng là nguyên đơn"

Như vâỵ , nguyên đơn là người cho rằ ng quyền , lơị ich hơp phap của mình bị xâm phạm và thể hiện ý chí muốn đưa sự việc ra cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền xem xét , giải quyết bằng việc chủ thể đó gửi đơn khởi kiện

yêu cầu Toà án bảo vê ̣quyền và lơị íc h hơp pháp của mình , lơị ích công công

hoăc̣ lơị ích của Nhà nước thuôc̣ linh vưc mình phu ̣ trách hoăc̣ đươc người

khác khởi kiện vụ án dân sự yêu cầu Toà án bảo vệ quyền , lơị ích hơp pháp của họ Trong viêc̣ tham gia tố tụng, có thể thấy được nguyên đơn mang tính chủ động hơn so với các đương sự khác trong vụ án dân sự Nguyên đơn là người có quyền, lơị ich liên quan đến vu ̣ an nhưng đồng thời cung là người đã khởi kiêṇ hoăc̣ đươc người khác khởi kiện để bảo vệ quyền , lơị ích hơp pháp của họ Trong tố tung dân sự , hoạt động tố tụng của nguyên đơn có thể dẫn đến việc làm phát sinh, thay đổi hay đình chỉ tố tung

Trang 15

Trong trường hơp cả hai bên chủ thể của môṭ quan hê ̣pháp luâṭ nôị dung trong tranh chấp mà cũng khởi kiêṇ để yêu cầu Toà an giải quyết quan

hê ̣nôị dung tranh chấp đó thì Toà an thu ̣ lí đơn khởi kiêṇ của bên nao trước

thì bên đó được xác định là nguyên đơn

Ngoài nguyên đơn là người có đơn khởi kiện , yêu cầu Toà an bao vê ̣

quyền lơị của cá nhân, lơị ich công công, lơị ich của Nhà nước thuôc̣ linh vưc

mình phụ trách hoặc được người khác khởi kiện vụ án dân sự yêu cầu Toà án bảo vệ quyền, lơị ich hơp phap của ho ̣ thì bi ̣đơn và người có quyền lơị , nghĩa

vụ liên quan cũng trở thành nguyên đơn trong trường hợp : Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện , nhưng bi ̣đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu phan tố của

mình thì bị đơn trở thành nguyên đơn hay trong trường hợp nguyên đơn rút

toàn bộ yêu cầu khởi kiện và nếu bị đơn có yêu cầu phản tố cũng rút yêu cầu

phản tố nhưng người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lâp̣ sẽ trở thanh nguyên đơn

Thứ hai, đối với bi đơn

Nếu nguyên đơn là môṭ trong những đương sự đóng vai trò quan trong

trong vu ̣ án dân sự , tạo điều kiện tiên quyết để vụ án dân sự phát sinh thì bị

đơn đóng vai trò không th ể thiếu trong quá trình giải quyết vụ án dân sự Bị đơn luôn đi kèm với nguyên đơn , tư cách bi ̣đơn đươc xác điṇ h cùng với tư

cách nguyên đơn

Khoản 3 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h : "Bi ̣đơn trong vu ̣

án dân sự là ng ười bị nguyên đơn khởi kiện hoặc cá nhân , cơ quan , tổ chức khác do Bô ̣ luâṭ này quy điṇ h khởi kiêṇ để yêu cầu Toà án giải quyết

vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị

người đó xâm pham"

Để trở thành bi ̣đơn , cá nhân , cơ quan, tổ chức đó phải đáp ứng đươc

những điều kiêṇ đó là:

Trang 16

Thứ nhất , là người bị nguyên đơn hoặc cá nhân , cơ quan , tổ chức có

thẩm quyền theo quy điṇ h của phap luâṭ khởi kiêṇ Bị đơn tham gia vào vụ án dân sự mang tinh bi ̣đông , điều nay trai ngươc với tinh chủ đông của nguyên

đơn gửi đơn tới Toà an khi nhâṇ thấy quyền lơị bi ̣xâm haị Cùng lúc với nguyên đơn khởi kiêṇ vu ̣ an dân sự taị Toà an và đươc Toà á n thu ̣ lí vu ̣ an thì

tư cach bi ̣đơn cung đươc xac lâp̣ , đó là người mà nguyên đơn cho rằng đã ̣́

xâm pham đến quyền lơị của minh và khi xet xử thì bi ̣đơn đươc triêụ tâp̣

nhằm giai quyết quyền lơị của nguyên đơn Bị đơn phải tham gia tố tung để

trả lời về việc kiện của nguyên đơn

Thứ hai , bị đơn là người được giả thiết là có tranh chấp hay vi phạm đến quyền lợi của nguyên đơn Viêc̣ xac điṇ h quyền lơị của bi ̣đơn có xâm

phạm đến quyền lợi củ a nguyên đơn hay không phai dưa vao quyết điṇ h ̣̀

của Toà án

Tuy nhiên trong quá trinh giai quyết vu ̣ an dân sự , nguyên đơn trở thành bị đơn trong trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện ,nhưng bi ̣đơn vẫn giữ yêu cầu phản tố - phản đối yêu cầu của nguyên đơn, lúc

này bị đơn tham gia tố tụng với tư cách là chủ thể sử dụng quyền khởi kiện

Thứ ba, đối với có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan

Viêc̣ giải quyết tranh chấp trong vu ̣ án dân sự giữa nguyên đơn và

bị đơn , thì có thể ảnh hưởng đến quyền , lơị ích của người thứ ba Tương tự như bi ̣đơn , tư cách của người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan cũng phụ thuộc vào việc khởi kiện của nguyên đơn Điều kiêṇ để họ trở thành đương sự trong vu ̣ án dân sự đó là ho ̣ có quyền lơị và nghia vu ̣ cần giải

quyết trong vu ̣ án dân sự đó

Theo quy điṇ h taị khoản 4 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự : "Người có

quyền lơị , nghĩa vụ liên quan trong v ụ án dân sự là người tuy không khởi kiêṇ , không bi ̣kiêṇ nhưng viêc̣ giai quyết vu ̣ an dân sự có liên quan đến

Trang 17

quyền lơị , nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Toà án chấp nh ận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan" Người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan là người tham gia tố tung vào vu ̣ án dân sự đã phát sinh giữa nguyên

đơn và bi ̣đơn để bảo vê ̣quyền và lơị ich hơp pháp của minh Viêc̣ tham gia tố

tụng của người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự có thể do

họ chủ động, theo đề nghi ̣của đương sự khac hoăc̣ theo yêu cầu của Toà an

Họ cũng có quyề n đưa ra các yêu cầu bảo vê ̣và phản đối yêu cầu của các đương sự khác

Người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan bao gồm hai loại , đó là người

có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập và người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng không độc lập (đứng về phía nguyên đơn hoăc̣ bi ̣đơn)

Người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập là người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập v ới nguyên đơn và bi ̣đơn Nghĩa là khi tham gia vào vụ án dân sự, lơị ích pháp lý của chủ

thể này luôn đôc̣ lâp̣ với lơị ích pháp lý của nguyên đơn , bị đơn, yêu cầu của

họ có thể đối lập với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn

Người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng không độc lập

là người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng phụ thuộc vào nguyên đơn hoăc̣ bi ̣đơn Khi tham gia tố tung, chủ thể này luôn đứng về phía môṭ bên đương sự nhất điṇ h mà người đó có quan hê ̣pháp luâṭ nôị dung để

cùng với bên đương sự đó chống lại yêu cầu của bên đương sự kia Như vâỵ , lơị ich phap lý của người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng

không đôc̣ lâp̣ có lơị ích pháp lý gắn liền với lơị ích pháp lý của nguyên đơn

hoăc̣ bi ̣đơn

13

Trang 18

1.1.3 Cơ sở khoa hoc của viêc̣ xác đinh tư cách đương sự trong vụ

chấp và không có tranh chấp Trình tự , thủ t ục giải quyết yêu cầu này là

giống nhau và do Toà an thưc hiêṇ Nhưng với sự phức tap̣ của cac vu ̣ viêc̣

dân sự, cũng như qua thực tiễn giải quyết cho thấy nhiều bất cập , và vấn đề đăṭ ra là phai có sự phân loaị để giả i quyết thuâṇ lơị hơn những vu ̣ viêc̣ dân

sự Từ đó , dẫn đến viêc̣ phân biêṭ cơ chế giai quyết cac yêu cầu dân sự có

tranh chấp (vụ án dân sự ) và việc giải quyết những yêu cầu không có tranh

chấp (viêc̣ dân sự ) Đối với các chủ thể có yêu cầu bảo vệ quyền , lơị ich hơp phap của minh trong trường hơp vu ̣ viêc̣ có tranh chấp thì quyền yêu

cầu nay goị là quyền khởi kiêṇ

Điều 161 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h : "Cá nhân, cơ quan, tổ chức

có quyền tự mình hoăc̣ thông qua người đaị diêṇ hơp pháp khởi kiêṇ vu ̣ án

(sau đây goị chung là người khởi kiêṇ ) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình"

Quyền khởi kiêṇ đươc nhà nư ớc trao cho các cá nhân , cơ quan, tổ chức

để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền , lơị ích hơp pháp của mình và trao cho các

chủ thể khác như cơ quan dân số , gia đình và trẻ em , hôị liên hiêp̣ phu ̣ nữ , công đoàn trong viêc̣ khởi kiê ̣ n yêu cầu Toà án bảo vê ̣quyền , lơị ích hơp

pháp của người khác

Quyền khởi kiêṇ theo nghia rông đó là quyền năng của chủ thể cho

rằng quyền và lơị ich hơp pháp của minh bi ̣xâm pham , quyền phản bác laị yêu cầu trên của chủ thể bị kiện và yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và

Trang 19

nghĩa vụ liên quan đến vụ án dân sự đó Hiểu theo nghia này thì quyền khởi

kiêṇ không chỉ của chủ thể cho rằng quyền và nghia vu ̣ của minh bi ̣xâm

phạm mà còn bao gồm cả quyền khởi kiện của người bị kiện phản đối yêu cầu của người khởi kiện và quyền yêu cầu giải quyết quyền lợi của chủ thể có

quyền lơị và nghia vu ̣ liên quan trong vu ̣ an đo.́

Hiểu theo nghia hep̣ thì q uyền khởi kiêṇ chỉ đăṭ ra đối với chủ thể của

pháp luật nội dung có quyền lợi hợp pháp bị xâm hại , chính là chủ thể đầu tiên đap ứng đủ điều kiêṇ khởi kiêṇ

1.2 Đương sự trong viêc̣ dân sự

1.2.1 Khái niệm đương sự trong viêc̣ dân sự

Trước khi Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 ra đời, thì chưa có sự phân biêṭ giữa yêu cầu bao vê ̣quyền lơị hơp phap trong trường hơp có tranh chấp

và không có tranh chấp Trình tự, thủ tục giải quyết hai yêu c ầu này là giống nhau và do Toà an thưc hiêṇ Tuy nhiên, với sự phat triển đa daṇ g , phức tap̣ của phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể đã dẫn đến viêc̣ phân biêṭ cơ chế giải quyết các yêu cầu dân sự có tranh chấp và viêc̣ giải

quyết những yêu cầu dân sự không có tranh chấp , từ đó đã dẫn đến sự tách

bạch giữa vụ án dân sự và việc dân sự

Viêc̣ dân sự là viêc̣ không có tranh chấp về quyền và lơị ích nhưng có

yêu cầu của cá nhân , tổ chức đề nghi ̣Toà án công nhâṇ môṭ sự kiêṇ pháp lý

mà phát sinh quyền và nghĩa vụ của các cá nhân , tổ chức này [6, tr.162] Có các việc yêu cầu về dân sự, các việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình, các viêc̣ yêu cầu về kinh doanh và thương maị , các việc yêu cầu về lao động Tất cả

các việc yêu cầu này được gọi chung là việc dân sự

Các văn bản pháp luật tố tụng trước đây cũng như pháp luật tố tụng dân sự Viêṭ Nam hiê ̣n hành không có quy điṇ h về khái niêm đương sự trong viêc̣

dân sự Măc̣ dù taị Điều 311 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h: "Toà án áp dung

Trang 20

những quy điṇ h của Chương này, đồng thời áp dung những quy điṇ h khác của

Bô ̣ luâṭ nà y không trai với những quy điṇ h của Chương nay để giải quyết

những viêc̣ dân sự quy điṇ h taị cac khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28, khoản 1 và 4 Điều 30, khoản 3 Điều 32 của

Bô ̣ luâṭ nay" Tuy nhiên, môṭ vấn đề đăṭ ra cần xem xet là khai niêm đương sự trong viêc̣ dân sự chưa đươc luâṭ hoá Vì vậy, từ thưc tiễn xet xử còn tồn taị

những quan điểm khac nhau về đương sự trong viêc̣ dân sự

* Quan điểm thứ nhất

Quan điểm nay cho rằng đương sự trong viêc̣ dân sự bao gồm người yêu cầu, người bi ̣yêu cầu, người có liên quan trong viêc̣ dân sư.̣

Chẳng haṇ như yêu cầu huỷ viêc̣ kết hôn trai phap luâṭ ; yêu cầu haṇ chế

quyền của cha, mẹ đối với con chưa thanh niên hoăc̣ quyền thăm nom con sau

khi ly hôn thì vẫn có chủ thể bị yêu cầu Chủ thể bị yêu cầu tham gia tố tụng với tinh chất bi ̣đông , yêu cầu của người có quyền yêu cầu anh hưởng trưc

tiếp đến quyền lơị của họ và họ phải tham gia tố tụng để trả lời về yêu cầu của viêc̣ dân sự Trong trường hơp này , không thể goị ho ̣ là người có liên quan

trong viêc̣ dân sự bởi yêu cầu trưc tiếp hướng đến ho.̣

* Quan điểm thứ hai

Quan điểm này cho rằng đương sự chỉ gồm người yêu cầu và người

có liên quan trong việc dân sự Bởi bản chất của việc dân sự là việc Tòa án xác định một sự kiện pháp lý hoặc công nhận hoặc không công nhận quyền

và nghĩa vụ dân sự chứ không phải là việc giải quyết các tranh chấp giữa các bên đương sự Bên caṇ h đó , quan điểm này viêṇ dẫn Điều 313 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h về những người tham gia phiên hop giải quyết viêc̣

dân sự thì chỉ có hai chủ thể là người yêu cầu và n gười có liên quan trong viêc̣ dân sự Ở khoản 3 Điều 313 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h : "Người

có đơn yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải tham gia phiên

Trang 21

họp theo giấy triệu tập của Toà án" Khoản 4 Điều 313 Bộ luật tố tụng dân sự quy điṇ h : "Người có liên quan hoăc̣ người đaị diêṇ hơp phap của ho ̣

đươc Toà an triêụ tâp̣ tham gia phiên hop" Như vâỵ , Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự không có quy điṇ h về người bi ̣yêu cầu

Từ những phân tic h trên , có thể đưa ra khái niệm về đương sự trong

viêc̣ dân sự như sau : Đương sự trong việc dân sự là cá nhân , c ơ quan , tổ

c h ứ c t h a m g i a t ố t ụ n g đ ề b ả o v ệ q u y ề n v à l ợi í c h h ợp p h á p c ủ a m ì n h , b ả o

vệ lợi ích chung của xã hội hay quyền, lợi ích hợp pháp của người khác Đương sự trong việc dân sự bao gồm người yêu cầu và người có liên quan

trong viêc̣ dân sự

Từ những phân tich về khai niêm đương sự trong vu ̣ an dân sự và

đương sự trong viêc̣ dân sự , có thể đưa ra khái niệm đương sự tr ong tố tung

dân sự như sau : Đương sự trong tố tung dân sự là cá nhân , cơ quan, tổ chức

tham gia tố tung để bảo vê ̣ quyền , lợi ich hợp pháp của minh hoặc bảo vê ̣ lợi

ích công cộng , lơị ich của Nhà nước thuôc linh vưc minh

̣̃ phụ trách do có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vụ án dân sự

1.2.2 Điạ vi ̣pháp lý của đương sự trong viêc̣ dân sự

Các khái niệm về đương sự trong vụ án dân sự được quy định tại

Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự Nhưng đối v ới khái niệm người yêu cầu , người có liên quan trong viêc̣ dân sự thì chưa đươc pháp luâṭ quy điṇ h cu ̣

thể Trong khi đó , có thể thấy rằng việc dân sự phát sinh do các cá nhân , cơ quan, tổ chức thưc hiêṇ quyền yêu cầu của mì nh đến Toà án và khi đươc

Toà án thụ lí đơn yêu cầu thì tư cách của những chủ thể trong việc dân sự

đươc xác điṇ h Căn cứ vào Điều 313 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự quy điṇ h về

những người tham gia phiên hop giải quyết viêc̣ dâ n sự thì chỉ có hai chủ

thể là người yêu cầu và người có liên quan trong viêc̣ dân sự Điều 313 không đề câp̣ đến người bi ̣yêu cầu , người có quyền lơị , nghĩa vụ liên quan

Trang 22

trong viêc̣ dân sự , nhưng có đề câp̣ đến "người có liê n quan" Vâỵ , môṭ câu hỏi đặt ra là người có liên quan có bao gồm người bị yêu cầu và người có

quyền lơị , nghĩa vụ liên quan hay không ? Hay "người có liên quan" là để

chỉ người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan , còn việc dân sự không có người

bị yêu cầu ? Danh phâṇ tố tung của chủ thể nay vẫn chưa đươc rõ rang Trong khi taị phần quy điṇ h về thẩm quyền của Toà an , cụ thể ở điểm a , b khoản 2 Điều 35 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự có nhắc đến thuâṭ ngữ "người bi ̣ yêu cầu" Quy điṇ h của Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự đã taọ sự không thống nhất

đối với quy điṇ h về đương sự trong viêc̣ dân sự

Thứ nhất, đối với người yêu cầu trong viêc̣ dân sư.̣

Do viêc̣ dân sự có đăc̣ tinh là cá c bên không có tranh chấp về quyền ,

nghĩa vụ nên các chủ thể khi tham gia vào việc dân sự chỉ yêu cầu Toà án

công nhâṇ hoăc̣ không công nhâṇ cac quyền về dân sự , hôn nhân và gia đinh , kinh doanh, thương maị và lao đông ; công nhân hoăc̣ không công nhâṇ môṭ sự kiêṇ phap lý lam phat sinh quyền và nghia vu ̣ dân sư,̣ hôn nhân và gia đinh,

kinh doanh thương maị và lao đông

Như vâỵ , người yêu cầu trong viêc̣ dân sự là người tham gia tố tung

đưa ra yêu cầu về giải quyết việc dân sự Bởi xuất phát từ ý chí chủ quan của

người yêu cầu nên ho ̣ sẽ chủ đông đưa ra yêu cầu của mình để Toà án giải

quyết cũng như nguyên đơn chủ đông khởi kiêṇ đến Toà án nhằm bảo vê ̣

quyền, lơị ích hợp pháp của mình Viêc̣ yêu cầu của chủ thể này chỉ giới haṇ

trong pham vi yêu cầu Toà án công nhâṇ quyền và nghia vu ̣ của ho ̣ hoăc̣ yêu

cầu Toà án công nhâṇ hay không công nhâṇ môṭ sự kiêṇ pháp lý làm phát

sinh, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghia vu ̣ của ho.̣

Thứ hai, người có liên quan trong viêc̣ dân sư.̣

Có thể hiểu người có liên quan trong việc dân sự là người tham gia tố tụng trong việc dân sự để bảo vệ quyền , lơị ich hơp pháp của mình hoặc trả

Trang 23

lời về những vấn đề liên quan đến quyền lơị , nghĩa vụ của họ Viêc̣ tham gia

tố tung của người có liên quan trong viêc̣ dân sự có thể do ho ̣ chủ đông hoăc̣

theo yêu cầu của đương sự khac hoăc̣ theo yêu cầu của Toà án

1.2.3 Cơ sở khoa học của việc xác định tư cách đương sự trong viêc̣ dân sự

Quyền yêu cầu Toà an bao vê ̣quyền, lơị ich hơp phap đươc đăṭ ra nhằm

bảo vệ, khôi phuc̣ những quyền lơị hơp phap của cac cá nhân , tổ chức, chống

lại những hành vi xâm phạm của các cá nhân , tổ chức khac khi chủ thể mang quyền cho rằng quyền và lơị ich hơp phap của minh bi ̣xâm pham

Trước đây , pháp luật chưa có sự phân biệt giữa việc yêu cầu bảo vệ quyền lơị hơ ̣p phap trong trường hơp có tranh chấp và không có tranh chấp

Nhưng với sự phat triển đa dạng và phức tap̣ cac quan hê ̣xã hôị thì phương

thức nhằm thưc hiêṇ quyền yêu cầu bao vê ̣quyền và lơị ich hơp phap của cac

chủ thể cũng đa dạng, phức tap̣ Điều đó dẫn đến viêc̣ Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự

năm 2004 đã có quy điṇ h phân biêṭ cơ chế giai quyết cac yêu cầu dân sự có tranh chấp và viêc̣ giải quyết các yêu cầu dân sự không có tranh chấp

Như vâỵ , theo pháp luâṭ hiêṇ hành , đối với các yêu cầu bảo vê ̣

quyền, lơị ích hơp pháp của mình trong trường hơp vu ̣ viêc̣ không có tranh

chấp thì goị là quyền yêu cầu mà không goị là quyền khởi kiêṇ Những yêu cầu dân sự không c ó tranh chấp được giải quyết theo trình tự , thủ tục giải quyết viêc̣ dân sự

Quyền yêu cầu chính là cơ sở của viêc̣ xác điṇ h tư cách đương sự trong

viêc̣ dân sự, chủ thể thực hiện quyền yêu cầu nhằm mục đích bảo vệ quyền , lơị ích hơp pháp của mình hoăc̣ của người khác

1.3 Lươc̣ sử quy điṇ h của pháp luâṭ tố tung dân sự Viêṭ Nam về

đ ươ n g s ư ̣

Pháp luật là công cụ sắc bén để giai cấp thống trị thực hiện sự thống trị ,

Trang 24

bảo vệ lợi ích của giai cấp minh đồng thời bảo đảm , duy trì trâṭ tự xã hôị Vì

thế, trong từng giai đoaṇ lic̣ h sử khac nhau , chế đô ̣ chinh tri,̣ kinh tế, văn hoá

xã hội khác nhau , những quy điṇ h của phap luâṭ cung có những net khac

nhau, bởi phap luâṭ phai đap ứng đươc sự phù hơp với thưc tiễn xã hôị Và có

thể thấy rằng , những quy điṇ h của phap luâṭ liên quan đến đương sự trong tố

tụng dân sự trong từng thời kỳ lịch sử cũng không giống nhau

1.3.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1989

Cách mạng thánh 8 năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ công hoà ra đời, đanh dấu sự thay đổi toan diêṇ về moị măṭ

Vì chưa có thời gian để xây dựng các luật , ngày 10/10/1945 Nhà nước

ta đã ban hanh sắc lêṇ h số 47/SL cho giữ tam thời những luâṭ lê ̣cũ thi hanh ở

Bắc, Trung, Nam Kỳ thời thuôc̣ Phap mà không trai với ban chất của nhà

nước mới Sắc lêṇ h nay cho phep viêc̣ ap dung cac quy pham phap luâṭ nô ̣ idung của chế đô ̣ cũ nhưng laị không đề câp̣ đến viêc̣ có cho phep tiếp tuc̣ ap

dụng pháp luật tố tụng hay không Sau đó, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật khác nhau quy định liên quan đến hoạt động tố tụng dân sự Tuy nhiên, văn bản liên quan đến đương sự trong tố tung dân sự thì chưa nhiều và

nằm rãi rác trong môṭ số văn bản pháp luâṭ , có thể kể đến như Sắc lệnh số

85/SL ngày 22/05/1950 về cải cách bô ̣ máy tư pháp và Luâṭ tố tụng đã đề cập

đến đương sự

Trong thời kỳ này , Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Điều 3

Luâṭ tổ chức Toà án nhân dân năm 1960 và Điều 5 Luâṭ tổ chức Viêṇ kiểm sát

nhân dân năm 1960 đã ghi nhâṇ nguyên tắc "moị công dân đều bình đẳng trước pháp luâṭ ", tạo điều kiện cho các đương sự tham gia tố tụng dân sự , bảo

vê ̣quyền và lơị ích hơp pháp của mình

1.3.2 Giai đoan từ năm 1990 đến năm 2004

Giai đoaṇ này đã có những bước phát triển về ph áp luật tố tụng dân sự

Trang 25

Năm 1989 đươc đánh dấu bởi sự ra đời của Pháp lêṇ h thủ tuc̣ giải quyết các

vụ án dân sự Sau đó, có các Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994 và Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996 Những văn bản này đã kế thừa và phát triển so với các văn bản trước đây ,đồng thời khắc phuc̣ đươc tinh tản maṇ của các quy pham pháp luâṭ

̣́

những văn ban phap luâṭ quan trong quy đ

trong đó có những quy điṇ h về đương sư.̣

Đây là ịnh về lĩnh vực tố tụng dân sự ,

Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 đã bước đầu quy điṇ h môṭ cách thống nhất nôị dung về đương sự trong các vu ̣ án dân sự

Điều 19 quy điṇ h về đương sự nói chung Điều 20 quy điṇ h về quyền và

nghĩa vụ tố tụng của các đương sự , những quyền cung như nghia vu ̣ nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của mình, với những quyền như : quyền bình đẳng trong việc cung cấp chứng

cứ để bảo vệ quyền lợi của mình ; được biết chứng cứ do bên kia cung cấp ; yêu cầu Toà án tiến hành biện pháp điều tra cần thiết , quyết định biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều 21 quy đi nh về năng lưc hành vi tố tung của các

đương sự Tuy nhiên, Pháp lệnh này vẫn chưa quy định cụ thể và vẫn còn

thiếu sót môṭ số quyền của đương sự khi tham gia tố tung , vì vậy vẫn gây khó

khăn cho đương sự bao vê ̣quyền và lơị ich hơp phap của ho.̣

Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994 và Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996 đã quy điṇ h riêng về trình tự thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế và các tranh chấp lao động , như vâỵ hai mang nay tach với nôị dung cac vu ̣ an dân sự Theo đó, Pháp lệnh thủ

Trang 26

Điều 23 người bảo vê ̣quyền và lơị ich hơp pháp của đương sự Pháp lệnh thủ

tục giải quyết các tranh ch ấp lao động có Điều 19 quy điṇ h về đương sự nói chung, Điều 20 quy điṇ h về quyền , nghĩa vụ tố tụng của các đương sự , Điều

21 quy điṇ h về năng lưc hành vi về tố tung của các đương sư

1.3.3 Giai đoan từ năm 2004 đến nay

Bộ luật tố tụng dân sự được thông qua ngày 15/6/2004, trong đó quy điṇ h về đương sự có 7 điều, từ Điều 56 đến Điều 62

Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 ra đời thay thế ba Pháp lêṇ h trên đã

quy điṇ h thống nhất về nôị dung đươn g sự trên các linh vưc dân sự, hôn nhân

gia đinh, thương maị và lao đông Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 đã quy điṇ h cu ̣ thể hơn trinh tự thủ tuc̣ giai quyết cac vu ̣ viêc̣ dân sự , đã tach riêng trình tự thủ tục giải quyết c ác vụ án dân sự có tranh chấp và trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự không có tranh chấp Những quy điṇ h trong Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 thể hiêṇ sự thống nhất , hoàn chỉnh và cụ thể

những nôị dung về đương sự, đap ứng đươc yêu cầu của đương sự trong viêc̣

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình , đồng thời cũng làm cho cơ quan tố tung thuâṇ lơị hơn trong viêc̣ thưc thi nhiêm vu ̣ , quyền haṇ và giải quyết

những vu ̣ viêc̣ dân sư.̣

Luâṭ sửa đổi , bổ sung môṭ số điều của Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự có hiêụ

lưc vao ngay 01/01/2012, theo đó đã bổ sung , sửa đổi môṭ số quyền và

nghĩa vụ của các đương sự Viêc̣ sửa đổi này đã thể hiêṇ đươc tính b ảo đảm hơn nữa quyền tranh luâṇ của các đương sự nói riêng và quyền , lơị ich của đương sự nói chung , bên caṇ h đó viêc̣ sửa đổi , bổ sung nay đã thể hiêṇ đươc tinh khoa hoc̣ cao , cụ thể hơn trong các quy định Đây cung là cơ sở

̣́

pháp lý quan trọng để nghiên cứu các quy định về đương sự trong tố tụng dân sự Viêṭ Nam hiêṇ hành

Trang 27

quy điṇ h của Bô ̣ luâṭ tố tung d ân sự về đương sự Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự mới

chỉ quy định cụ thể về đương sự trong vụ án dân sự chứ chưa có những quy điṇ h cu ̣ thể về đương sự trong viêc̣ dân sự Điều này dẫn đến những quan

điểm khác nhau đối với vấn đ ề đương sự trong việc dân sự , mà đặc biệt là

những quan điểm khác nhau về khái niêm đương sự trong viêc̣ dân sự Căn cứ

vào Điều 313 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự thì cho thấy đương sự trong viêc̣ dân sự

chỉ có hai chủ thể là ngườ i có yêu cầu và người có liên quan trong viêc̣ dân

sư.̣ Nhưng xét cho cùng thì đương sự trong viêc̣ dân sự vẫn chưa đươc quy

điṇ h rõ ràng , cụ thể Bên caṇ h viêc̣ nghiên cứu khái niêm đương sự trong tố

tụng dân sự, thì địa vị ph áp lý của đương sự trong tố tụng dân sự cũng là nội dung cần đươc làm rõ Qua đó, có thể đưa ra được cơ sở khoa học của việc

xác định tư cách đương sự trong vụ án dân sự và tư cách đương sự trong việc dân sự Cơ sở của viêc̣ xác điṇ h tư cách đương sự trong vu ̣ án dân sự là quyền

khởi kiêṇ , cơ sở của viêc̣ xác điṇ h tư cách đương sự trong viêc̣ dân sự là

quyền yêu cầu Chương 1 cũng đã nêu lên được những quy định của pháp luật liên quan đến đương sự trong tố tung dân sự qua từng thời kỳ lic̣ h sử, để từ đó

tìm ra được những điểm khác, sự phat triển của phap luâṭ qua cac thời ky.̀

Trang 28

Chương 2

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐƯƠNG SỰ

TRONG TỐ TUNG DÂN SỰ

2.1 Năng lực chủ thể của đương sự trong tố tung dân sự theo pháp luâṭ hiên hành

Các pháp lệnh tố tụng trước đây , chưa có khai niêm năng lưc phap luâṭ tố tung dân sư,̣ năng lưc hanh vi tố tung dân sự của đương sự Điều 57 Bô ̣ luâṭ

tố tung dân sự đã đưa ra cac khai niêm nay

Năng lực pháp luật tố tung dân sự là khả năng có các quyền , nghĩa vụ

trong tố tung dân sự do pháp luật quy điṇ h

Năng lực hành vi tố tung dân sự là khả năng tự minh thực hiên quyền ,

nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham gia tố tụng

dân sự

Đương sự là môṭ loaị chủ thể tham gia vao quan hê ̣phap luâṭ tố tung

dân sự nên khi tham gia vao quan hê ̣phap luâṭ tố tung dân sự , đương sự phai thoả mãn các điều kiện do pháp luật tố tụng dân sự quy định về năng lực pháp luâṭ tố tung dân sự và năng lưc hanh vi tố tung dân sư.̣

Về phương diêṇ lý luâṇ , năng lưc phap luâṭ và năng lưc hanh vi nói ̣̀

chung hinh thanh quyền chủ thể của quan hệ pháp luật Như vâỵ , khả năng trở thành chủ thể quan hệ pháp luật là thuộc tính không tách rời của mỗi cá nhân , tổ chức nhưng không phải là thuôc̣ tính tự nhiên và sẵn có khi cá nhân đó

đươc sinh ra hay khi tổ chức đó đươc thành lâp̣ , mà do nhà nước thừa nhận cho mỗi cá nhân , tổ chức Và việc thừa nhận này của nhà nước được thể hiện trong những quy điṇ h của pháp luâṭ

2.1.1 Năng lực pháp luâṭ tố tụng dân sự của đương sự

Đối với cá nhân , năng lưc pháp luâṭ bắt đầu kể từ khi cá nhân đó đươc

Trang 29

sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết ; đối với tổ chức, năng lưc pháp luâṭ xuất

hiêṇ khi tổ chức đó đươc thanh lâp̣ và mất đi khi tổ chức đó chấm dứt hoaṭ đông Vì thế, năng lưc phap luâṭ tố tung dân sự của cá nhân cung xuất hiêṇ

khi cá nhân đó đươc sinh ra và mất đi khi cá nhân đó chết ; năng lưc phap luâṭ

tố tung dân sự của tổ chức cung xuất hiêṇ khi tổ c hức đó đươc thanh lâp̣ và

mất đi khi tổ chức đó chấm dứt hoaṭ đông Pháp luật quy định cho mọi chủ

thể có năng lưc phap luâṭ tố tung dân sự như nhau , có quyền và nghĩa vụ như

nhau trong viêc̣ yêu cầu Toà an bao vê ̣quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Năng lưc phap luâṭ tố tung dân sự của tổ chức phat sinh khac với năng

lưc phap luâṭ của cá nhân , năng lưc phap luâṭ tố tung dân sự của tổ chức do

luâṭ xac điṇ h về nôị dung , phù hợp với đăc̣ điểm của từng loaị tổ chức , cũng

như muc̣ đich hoaṭ đông của tổ chức đó Chẳng haṇ như, tổ chức không thể có các quyền và nghĩa vụ đặc thù của cá nhân như quyền khởi kiện về việc chia

tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ; yêu cầu công nhâṇ thuâṇ tình ly hôn, nuôi con, chia tai san khi ly hôn ̀̉

Năng lưc pháp luâṭ tố tung dân sự là điều kiêṇ đầu tiên để môṭ chủ thể

tham gia vào quá trình tố tung dân sư ̣ Pháp luật dân sự và pháp luật tố tụng dân

sự có mối quan hê ̣mâṭ thiết với nhau Vì thế khi nghiên cứu năng lực pháp luật

tố tung dân sự thì bên caṇ h đó cũng cần xem xét những nôị dung của năng lưc

pháp luật dân sự Năng lưc pháp luâṭ tố tụng dân sự của đương sự là biểu hiện

quyền năng của các chủ thể quan hê ̣pháp luâṭ dân sự trong viêc̣ bảo vê ̣các

quyền, lơị ích hơp pháp của mình trước Toà án Nôị dung của năng lưc pháp

luâṭ tố tung dân sự của đương sự bao gồm toàn bô ̣ các quyền và nghia vu ̣ tố

tụng dân sự mà đương sự có được theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự

2.1.2 Năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự

2.1.2.1 Năng lực hành vi tố tung dân sự của đương sự là cá nhân

Đối với cá nhân , khác với năng lực pháp luật tố tụng dân sự , năng

Trang 30

lưc hành vi tố tung dân sự của đương sự chỉ xuất hiêṇ khi cá nhân chỉ đã

đaṭ đến đô ̣ tuổi nhất điṇ h và đaṭ đươc những điều kiêṇ nhất điṇ h Năng lưc hành vi tố tụng dân sự và năng lực hành vi dân sự có mối quan hệ mật thiết với nhau Môṭ chủ thể có năng lưc hanh vi dân sự thì chủ thể đó có năng ̣̀

lưc hanh vi tố tung dân sự

Năng lưc hanh vi tố tung của

̣̀ đương sự đươc xac điṇ h bởi khả năng ̣́ nhâṇ thức và khả năng điều khiển hanh vi của ho ̣ Đương sự muốn bao vê ̣ đươc quyền, lơị ich hơp phap của minh thì khả năng nhâṇ thức và khả năng

điều khiển hanh vi đòi hỏi phai đaṭ ở một yêu cầu nhất định , và rõ ràng rằng , nếu đương sự có khả năng hiểu biết tốt về phap luâṭ mà đăc̣ biêṭ là hiểu biết

về phap luâṭ tố tung dân sự , đương sự sẽ sử dung quyền cung như thưc hiêṇ

tốt những nghia vu ̣ m à pháp luật tố tụng dân sự quy định khi tham gia trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

Năng lưc hanh vi tố tung dân sự của đương sự là cá nhân đươc thể hiêṇ

dưới nhiều daṇ g khac nhau:

- Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Cá nhân chưa đủ 18 tuổi

- Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự

- Cá nhân bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

* Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Theo pháp luâṭ dân sự, năng lưc hành vi dân sự của cá nhân là khả năng

của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập , thưc hiêṇ quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 17 Bô ̣ luâṭ dân sự năm 2005), người thành niên là người từ đủ 18 tuổi

trở lên (Điều 18 Bô ̣ luâṭ dân sự năm 2005) và tại Điều 19 Bô ̣ luâṭ dân sự năm

2005 quy điṇ h về năng lưc hành vi dân sự của người thành niên thì người

thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Như vâỵ , người có năng lưc hành vi dân sự đầy đủ là người từ đủ 18 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và

Trang 31

làm chủ được hành vi của mình , tự minh tham gia vào các quan hê ̣pháp luâṭ

dân sự và tự chiụ trach nhiêm về những hanh vi mà ho ̣ thưc hiêṇ

Bên caṇ h đương sự đủ 18 tuổi, có khả năng nhận thức và làm chủ hành

vi của minh thì còn có đương sự bi ̣nhươc điểm về thể chất và tinh thần

Đối với đương sự bị nhược điểm về thể chất (mù, loà, câm, điếc ), trước đây, theo khoan 3 Điều 21 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự thì "nếu đương sự là người vì có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không thể tham gia tố tụng được thì phải có người đại diện tham gia tố tụng" , nhưng theo Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 và Bộ luật dân sự năm 2005 thì đương sự có nhươc điểm về thể chất tự minh tham gia vu ̣ viêc̣ dân sự Người

có nhược điểm về thể chất vẫn nhận thức được hành vi của mình , vẫn thể hiêṇ

rõ được ý chí của mình khi tham gia tố tụng vì thế không có văn bản pháp luật nào quy định việc phải có người đại diện cho người có nhược điểm về thể

chất tham gia tố tung dân sự Tuy nhiên, trong thưc tiễn xet xử, môṭ số Toà an

vẫn lúng túng khi găp̣ trường hơp đương sự là người có nh ược điểm về thể chất đứng đơn khởi kiêṇ Ví dụ : Đó là trường hơp anh Trương Viết Lơị là

thương binh loaị 1/4, anh bi ̣mù hai mắt với tỷ lê ̣thương tâṭ 99% theo Giấy chứng nhâṇ của cơ quan có thẩm quyền Toà án nhân dân huyệ n A cho rằng

anh Lơị bi ̣mù hai mắt tự mình làm đơn khởi kiêṇ không có ý kiến của người

đaị diêṇ theo pháp luâṭ nên Toà án nhân dân huyêṇ A đã đình chỉ viêc̣ giải

quyết vu ̣ án , trả lại đơn khởi kiện và các chứng cứ có liê n quan cho anh Lơị

Vụ việc này đã có những quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng , viêc̣ đình chỉ vu ̣ án là vi pham nghiêm trong thủ tuc̣ tố tung dân sự ; có quan điểm

cho rằng anh Lơị bi ̣mù hai mắt là người mất năng lự c hành vi dân sự ; môṭ quan điểm nữa cho rằng anh Lơị là người bi ̣haṇ chế năng lưc hành vi dân sự

[21] Chiếu theo Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự có thể thấy, không có quy điṇ h về viêc̣

phải có người đại diện đối với đương sự có nhươc điểm về thể chất Vì thế

Trang 32

Toà án nhân dân huyện A đình chỉ vụ án , trả lại đơn khởi kiện cho anh Lợi là không có cơ sở phap ly.́

Trên thưc tế , khi đương sự tham gia tố tung , họ thường chủ động tìm

người giúp đỡ minh trước những khó khăn của nhươc điểm về thể chất Tuy

nhiên, để giải quyết vụ việc được thuận lợi , Toà án nên chủ động tìm phiên dịch viên trong trường hợp đương sự bị câm , điếc; hướng dẫn người mù , bị

liêṭ tim người giúp đỡ minh viết đơn, đoc̣ cac văn ban tố tung

Đối với đương sự bị nhược điểm về tinh thần (hạn chế khả năng nhận

thức) như đần, thôn, ngớ ngẩn do bẩm sinh hoăc̣ do tai naṇ nghề nghiêp̣ Luâṭ thưc điṇ h chưa có bất cứ môṭ quy điṇ h nao về đương sự có nhươc điểm về

tinh thần cung như vấn đề đaị diêṇ cho đương sự nay trong cac vu ̣ viêc̣ dân

sư.̣ Trường hơp đương sự có nhươc điểm về tinh thần không đươc xem là bi ̣

hạn chế năng lực hành vi dân sự hay bi ̣mất năng lưc hanh vi dân sự nên Toà ̣̀

án không thể chỉ định người đại diện bắt buộc cho họ Tuy nhiên, có thể thấy đương sự có nhươc điểm về tinh thần nên khả năng nhâṇ thức của ho ̣ bi haṇ

chế, viêc̣ ho ̣ tự mình tham gia tố tung là rất hy hữu và nếu tham gia tố tung thì

với khả năng nhâṇ thức bi ̣haṇ chế, họ khó có thể hiểu rõ quyền và nghĩa vụ tố

tụng của mình cũng như khó để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ đó được

* Cá nhân chưa đủ mười tám tuổi

Theo quy điṇ h của Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự , cá nhân chỉ được coi là có

đầy đủ năng lưc hành vi tố tung dân sự khi đủ mười tám tuổi trở lên Đương

sự chưa đủ mười lăm tuổi thì viêc̣ bảo vê ̣quyền và lơị ích hơp pháp cho những người này taị Toà án do người đaị diêṇ hơp pháp của ho ̣ thưc hiêṇ Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham

gia lao đông theo hơp đồng lao đông hoăc̣ giao dic̣ h dâ n sự bằng tài sản

riêng của minh đươc tự minh tham gia tố tung về những viêc̣ có liên quan

đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Đối với những việc khác , viêc̣

Trang 33

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ tại Toà án do người đaị diêṇ hơp pháp của họ thực hiện

Tuy nhiên, đối với trường hơp ly hôn mà môṭ bên đương sự chưa đủ

mười tám tuổi , thì theo pháp luật hôn nhân và gia đình thì trường hợp người

vơ ̣ từ đủ mười bảy tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi trong viêc̣ ly hôn vẫn đươc

coi là có năng lưc hành vi tố tung dân sự đầy đủ và tự mình tham gia vào quá

trình tố tụng đó Trong khi đó, theo phap luâṭ tố tung dân sự, thông thường cá

nhân chưa đủ mười tam tuổi thì viêc̣ bao vê ̣quyền , lơị ich cho ho ̣ taị Toà an

do người đaị diêṇ hơp phap của ho ̣ thưc hiêṇ Để khắc phuc̣ luâṭ tố tung và

luâṭ nôị dung có sự xung đôṭ , Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy điṇ h chung" của Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 hướng dẫn như sau :

"Ngoại trừ người mất năng lưc hanh vi dân sự ̣̀ , người bi ̣haṇ chế năng lưc hành vi dân sự , nếu trong trường hơp phap luâṭ có quy điṇ h khac , thì người chưa đủ mười tam tuổi vẫn có thể có đầy đủ năng lưc hanh vi tố tung dân sự

hoăc̣ ngươc laị người từ đủ mười tám tuổi trở lên vẫn có thể không có đầy đủ

năng lưc hành vi tố t ụng dân sự" Điều 9 Luâṭ hôn nhân và gia đình quy điṇ h

nữ từ mười tám tuổi trở lên đươc kết hôn và theo hướng dẫn của Hôị đồng

thẩm phan Toá an nhân dân tối cao thì nữ đã bước sang tuổi mười tam mà kết

hôn là không vi ph ạm điều kiện về tuổi kết hôn ; do đó, khi có yêu cầu Toà an

giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình thì họ có quyền tự mì nh tham gia tố tung dân sự [10]

* Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự

Khoản 1 Điều 22 Bô ̣ luâṭ dân sự năm 2005 quy điṇ h: "Khi môṭ người

do bi ̣bêṇ h tâm thần hoăc̣ mắc bêṇ h khac mà không thể nhâṇ thức , làm chủ đươc hanh vi của minh thì theo yêu cầu của người có quyền , lơị ich liên quan,

Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lưc hanh vi dân sự trên cơ sở kết luâṇ ̣̀

của tổ chức giám định"

Trang 34

Trong quan hê ̣pháp luâṭ hôn nhân và gia đinh , vụ án ly hôn mà một

trong cac bên đương sự bi ̣bêṇ h tâm thần hoăc̣ mất năng lưc hanh vi dân sự có ̣̀

thể chia thanh hai trường hơp:

Thứ nhất, vơ ̣ hoăc̣ chồng của người mất năng lưc hanh vi dân sự không ̣̀

yêu cầu ly hôn Tuy nhiên, đăṭ ra môṭ giả thiết trên thưc tế người bi ̣mất năng

lưc hanh vi dân sự bi ̣người chồng hoăc̣ vơ ̣ của mì nh ngươc đaĩ , hành hạ, và

do người đó bi ̣mất năng lưc hanh vi dân sự mà không thể thưc hiêṇ quyền

yêu cầu ly hôn đươc Quy điṇ h của phap luâṭ thì vơ ̣ hoăc̣ chồng đều có quyền

yêu cầu ly hôn , nhưng người mất năng lưc hanh vi dân sự không thể tự minh

thưc hiêṇ quyền nay đươc , vâỵ cha me ̣của người đó có quyền yêu cầu ly hôn

hay không Hiêṇ nay , pháp luật chưa điều chỉnh tình huống nếu vợ hoặc chồng bi ̣mất năng lưc hanh vi dân sự thì cha , mẹ của người đó có quyền đaị ̣̀

diêṇ đứng đơn xin ly hôn và tham gia tố tung

Thứ hai, môṭ bên vơ ̣ hoăc̣ chồng yêu cầu ly hôn với người bi ̣mất năng

lưc hanh vi dân sự thì phat sinh vu ̣ an ly hôn taị Toà an

Thưc tế các trường hơp ly hôn mà môṭ trong các bên đương sự là người

bị bệnh tâm thần, trong quá trình giải quyết thì Toà án găp̣ không ít khó khăn ,

trở ngaị Theo quy điṇ h của Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 thì vợ hoặc chồng hoàn toàn có quyền ly hôn khi môṭ bên mắc bêṇ h tâm thần hoăc̣ bêṇ h

khác mà không thể nhận thức , làm chủ được hành vi của mình Đó cũng là cơ sở để khẳng điṇ h vấn đề "đời sống chung không thể kéo dài" hoăc̣ "muc̣ đích

hôn nhân không đaṭ đươc" (Điều 89 Luâṭ hôn nhân và gia đình năm 2000), môṭ trong những lý do để Toà án cho phép ly hôn

Theo quy điṇ h của pháp luâṭ tố tung dân sự , khi đương sự bi ̣mất năng

lưc hành vi dân sự thì không tự mình tham gia quá trình tố tung mà phải thông

Trang 35

30

Trang 36

điṇ h khi người vơ ̣ bi ̣mất năng lưc hành vi dân sự thì chồng là người giám hô,̣

nếu chồng mất năng lưc hanh vi dân sự thì vơ ̣ là người giam hô ̣ (khoản 1 Điều

62 Bô ̣ luâṭ dân sự) Tuy nhiên, trong an ly hôn, do quyền lơị của vơ ̣ chồng đối lâp̣ nhau nên người nay không thể lam giam h ộ cho người kia và ngược lại Đây là trường hơp không đươc lam người đaị diêṇ theo phap luâṭ trong môṭ

vụ án (khoản 1 Điều 75 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự ) Và thực tiễn cũng cho thấy

rằng hầu như không thấy có cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền yêu cầu chỉ

điṇ h người giam hô ̣ thay thế trong trường hơp nay bởi quy điṇ h của phap luâṭ

về người đaị diêṇ trong trường hơp nay còn bỏ ngo.̉

* Cá nhân bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Khoản 1 Điều 23 Bô ̣ luâṭ dân sự năm 2005 quy điṇ h: "Người nghiêṇ

ma tuý , nghiêṇ cac chất kich thich khac dẫn đến phá tan tai san gia đinh thì

theo yêu cầu của người có quyền , lơị ich có liên quan , cơ quan hoăc̣ tổ chức

hữu quan, Toà án có th ể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự" Điều kiêṇ để yêu cầu Toà an tuyên bố môṭ người là bi haṇ

chế năng lưc hành vi dân sự bao gồm:

Thứ nhất, nghiêṇ ma tuý hoăc̣ các chất kích thích khác

Thứ hai , phá tán tài sản gia đình nghĩa là làm cho tài sản bị thiệt hại ,mất mát, hao huṭ mà không mang laị lơị ích gì Thường thì những trường hơp

nghiêṇ ma tuý , cờ bac̣ , rươu chè và sống vô trách nhiêm với gia đìn h, xã hội

thì có hành vi phá tán tài sản Trong thưc tế , có nhiều trường hợp một người

vì cờ bạc dẫn đến phá tán tài sản gia đình và những người đánh bạc này cũng thưc hiêṇ hành vi của mình như môṭ thói quen khó bỏ , tuy nhiên Bô ̣ luâṭ dân

sự năm 2005 chỉ mới quy định trường hợp "nghiện ma tuý và các chất kích

thích khác" chứ chưa quy định trường hợp này

Trong trường hơp cá nhân bi ̣tuyên bố haṇ chế năng lưc hành vi dân sự

thì mọi giao dic̣ h dân sự liên quan đến tài sản của người đó phải có sự đồng ý

Trang 37

của người đại diện theo pháp luật trừ giao dịch dân sự nhỏ phục vụ cho nhu cầu sinh hoaṭ hằng ngay Vâỵ trong quan hê ̣hôn nhân gia đinh thì những

người nay có đươc quyền tham gia tố tung với tư cach là đương sự hay không;

thủ tục giải quyết ly hôn trong trường hợp này như thế nào?

Vấn đề đăṭ ra là viêc̣ ly hôn là do chinh người bi ̣haṇ chế năng lưc hanh ̣̀

vi đề nghi ̣thì liêu người nay có thể tự minh đứng đơn yêu cầu xin ly hôn hay

phải thông qua vai trò của người đại diện Có thể nhận thấy các quy định của

Bô ̣ luâṭ dân sự liên quan đến viêc̣ đaị diêṇ cho người bi ̣haṇ chế năng lưc hanh ̣̀

vi dân sự chủ yếu hướng đến cac giao dic̣ h có yếu tố tai san , và quy định của ̀̉

pháp luật hiện hành vẫn không thấy đề cập đến vấn đề người bị hạn chế năng lưc hanh vi dân sự có thể tự minh đứng đơn yêu cầu xin ly hôn hay thông qua

lại những vấn đề khác thì người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể tự mình thực hiện Vâỵ , đối với trường hơp yêu cầu ly hôn thì người bi ̣haṇ chế

năng lưc hành vi dân sự vẫn có thể tự mình thưc hiêṇ

2.1.2.2 Năng lực hành vi tố tung dân sự của đương sự là pháp nhân, tổ

chức khác

Năng lưc hành vi tố tung dân sự và năng lưc hành vi dân sự có mối

quan hê ̣mâṭ thiết với nhau Pháp nhân, tổ chức khác "không có năng lưc hành

vi thưc" [5, tr.246] Pháp nhân, tổ chức không phải là môṭ con người cu ̣ thể , không thể tự mình điều khiển hành vi Năng lưc hành vi tố tung dân sự của

pháp nhân, tổ chức chỉ đươc thưc hiêṇ thông qua vai trò của môṭ cá nhân cu ̣

thể đáp ứng đươc các điều kiêṇ do pháp luâṭ quy điṇ h về vấn đề đaị diêṇ cho

Trang 38

pháp nhân, tổ chức tham gia tố tung dân sự Từ khi đươc thành lâp̣ cho đến khi chấm dứt hoaṭ đông của phap nhân , tổ chức thì luôn phải có người đaị

diêṇ trong những hoaṭ đông của phap nhân , tổ chức đó Như vâỵ , năng lưc hành vi tố tụng dân sự của pháp nhân , tổ chức thưc chất là "vay mươn" [5, tr.246] của con người cụ thể , người đó là người đaị diêṇ hơp phap của phap nhân, tổ chức đó

2.2 Vị trí tố tụng và quyền vànghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự

2.2.1 Vị trí tố tụng và quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn

trong vụ án dân sự

2.2.1.1 Vị trí tố tụng của nguyên đơn trong vụ án dân sự

Khoản 2 Điều 56 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự năm 2004 quy điṇ h "Nguyên đơn trong vu ̣ an dân sự là người khởi kiêṇ , người đươc cá nhân , cơ quan, tổ chức khac do Bô ̣ luâṭ nay quy điṇ h khởi kiêṇ để yêu cầu Toà an giai quyết vu ̣

án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bi ̣xâm pham

Cơ quan, tổ chức do Bô ̣ luâṭ nay quy điṇ h khởi kiêṇ vu ̣ an dân sự để yêu cầu Toà án bảo vê ̣lơị ích công công , lơị ích của Nhà nước thuôc̣ linh vưc

mình phụ trách cũng là nguyên đơn"

Nguyên đơn là ng ười cho rằng quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm và thể hiện ý chí đưa vụ án ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết, biểu hiêṇ của viêc̣ này chính là hành vi gửi đơn khởi kiêṇ yêu cầu

Toà án bảo vệ quyền và lơị ích hơp pháp của mình , lơị ích công công hoăc̣ lơị

ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc được cá nhân , cơ quan, tổ chức khác khởi kiêṇ vu ̣ án dân sự yêu cầu Toà án bảo vê ̣quyền , lơị ích hơp

pháp của họ Viêc̣ tham gia tố tung dân sự của nguyên đơn mang tính chủ

đông, hoạt động tố tụng dân sự của chủ thể này có thể dẫn đến việc làm phát sinh, thay đổi hay đinh chỉ tố tung Về nguyên tắc , chủ thể được giả thiết có

quyền và lơị ich hơp pháp bi ̣tranh chấp hay bi ̣xâm pham mới có quyền khởi

Trang 39

kiêṇ Tuy nhiên, luâṭ thưc điṇ h còn ghi nhâṇ quyền khởi kiêṇ của các chủ thể

có quyền và lợi ích không bị xâm phạm nhưng cũng có quyền khởi kiêṇ để bảo vệ lợi ích của người khác hoặc lợi ích công cộng , lơị ich Nhà nước Đó chính là quyền khởi kiện của người đại diện và quyền khởi kiện của các tổ

chức, cá nhân khác trong phạm vi quyền hạn , trách nhiêm của minh khởi kiêṇ những vấn đề thuôc̣ linh vưc minh phu ̣ trach

* Điều kiên trở thành nguyên đơn trong vụ án dân sự

Để phat sinh vu ̣ an dân sự taị Toà an , đồng thời là cơ sở để bắt đầu giai

quyết vu ̣ an dân sự phả i có nguyên đơn khởi kiêṇ hoăc̣ cac chủ thể khac theo

quy điṇ h của phap luâṭ tố tung dân sự khởi kiêṇ để bao vê ̣quyền lơị của

nguyên đơn Pháp luật tố tụng dân sự hiện hành không quy định cụ thể về

điều kiêṇ trở thanh nguyên đơn trong vu ̣ an dân sự Tuy nhiên, từ những quy điṇ h hiêṇ hanh của phap luâṭ tố tung dân sự, có thể đưa ra những điều kiện để trở thanh nguyên đơn như sau:

Điều kiên thứ nhất , để được công nhận tư cách nguyên đơn thì p hải có

đơn khởi kiêṇ gửi đến Toà án của người khởi kiện hoặc của cá nhân , cơ quan, tổ chức khác đươc pháp luâṭ trao quyền khởi kiêṇ Nếu có đơn khởi kiêṇ thì

vẫn chưa thể dẫn đến viêc̣ chủ thể có đơn khởi kiêṇ trở thà nh nguyên đơn nếu

không đáp ứng đươc những điều kiêṇ để Toà án thu ̣ lý vu ̣ án dân sự Như vâỵ ,

viêc̣ chủ thể khởi kiêṇ gửi đơn khởi kiêṇ đến Toà án vừa mở ra môṭ quá trình

tố tung vừa là cơ sở phát sinh tư cách của cá c đương sự và các chủ thể khác

trong quá trình tố tung Viêc̣ đơn khởi kiêṇ có đươc Toà án thu ̣ lý hay không

còn phụ thuộc vào việc xác định những vấn đề sau:

Thứ nhất, chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện Theo quy điṇ h taị Điều 161 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sự thì cá nhân , cơ quan, tổ chức có quyền khởi

kiêṇ vu ̣ án taị Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vê ̣quyền , lơị ich hơp pháp mỗi khi bị xâm hại hoặc có tranh chấp Về nguyên tắc, chủ thể được giả

Trang 40

thiết có quyền và lơị ich hơp pháp bi ̣xâm pham hay tranh chấp mới có quyền

khởi kiêṇ Tuy nhiên, luâṭ thưc điṇ h còn ghi nhâṇ quyền khởi kiêṇ của cac

chủ thể có quyền và lợi ích không bị xâm hại n hưng cung có quyền khởi kiêṇ

để bảo vệ lợi ích của người khác hoặc lợi ích công cộng , lơị ich của Nhà nước Đó chinh là quyền khởi kiêṇ của người đaị diêṇ và quyền khởi kiêṇ của các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình

khởi kiêṇ những vấn đề thuôc̣ linh vưc minh phu ̣ trach

Thứ hai, vụ án mà chủ thể khởi kiện để yêu cầu Toà án bảo vệ những quyền và lơị ich hơp phap của minh phai còn thời hiê ̣ u khởi kiêṇ nếu không

thuôc̣ cac trường hơp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai Thời hiêụ khởi kiêṇ đươc quy điṇ h taị Điều 159 Bô ̣ luâṭ tố tung dân sư.̣

Thứ ba , vụ án mà chủ thể khởi kiện phải thuộc thẩm quyền xét xử

của Toà án

Vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án thì Toà án mới có căn cứ để

thụ lý và giải quyết Thẩm quyền của Toà án đươc quy điṇ h taị Chương III Bô ̣

luâṭ tố tung dân sư.̣

Thứ tư, vụ án mà chủ thể khởi kiện chưa được Toà án giải quyết bằng môṭ bản án, quyết điṇ h có hiêụ lưc pháp luâṭ Trong trường hơp vu ̣ án dâ n sự

đã đươc Toà án Viêṭ Nam giải quyết bằng môṭ bản án hay môṭ quyết điṇ h có

hiêụ lưc pháp luâṭ thì các bên không có quyền khởi kiêṇ laị vu ̣ án đó về cùng

môṭ quan hê ̣pháp luâṭ, trừ những trường hơp đó là: Bản án, quyết điṇ h của Toà

án xử bác đơn xin ly hôn; yêu cầu thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiêṭ haị ; vụ án đòi tài sản cho thuê , cho mươn, đòi nhà cho thuê, cho mươn, cho ở nhờ mà Toà án chưa chấp nhâṇ yêu cầu do chưa đủ điều

kiêṇ khởi kiêṇ và các trường hơp khác theo quy điṇ h của pháp luâ.ṭ

Ngày đăng: 21/06/2016, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Công Binh (2009), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam , Trường Đaị hoc̣ Luâṭ Hà Nôị , NXB Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Binh
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2009
5. Nguyễn Ngoc̣ Điêṇ (2010), Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự
Tác giả: Nguyễn Ngoc̣ Điêṇ
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2010
6. Lê Thu Hà (2006), Bình luận khoa học Một số vấn đề của Pháp luật tố 7.8.tụng dân sự và thực tiễn áp dung, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Một số vấn đề của Pháp luật tố "7. 8. "tụng dân sự và thực tiễn áp dung
Tác giả: Lê Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2006
10. Hôị đồng Thẩm phan Toà an nhân dân tối cao (2005), Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngay 31/3/2005 hướng dẫn thi hanh môṭ số quy điṇ h trong Phần thứ nhất "Những quy điṇ h chung" của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, mục III.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy điṇ h chung
Tác giả: Hôị đồng Thẩm phan Toà an nhân dân tối cao
Năm: 2005
11. Hôị đồng Thẩm phan Toà an nhân dân tối cao (2006), Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngay 12/5/2006 hướng dẫn thi hanh cac quy điṇ h trong Phần thứ hai "Thủ tuc̣ giai quyết vu ̣ an taị Toà an cấp sơ thẩm" ục I.2. ,m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tuc̣ giai quyết vu ̣ an taị Toà an cấp sơ thẩm
Tác giả: Hôị đồng Thẩm phan Toà an nhân dân tối cao
Năm: 2006
14. Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghĩ Viêṭ Nam (2012), Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật tố "tụng dân sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011
Tác giả: Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghĩ Viêṭ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2012
15. Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghia Viêṭ Nam (2006), Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật tố "tụng dân sự năm 2004
Tác giả: Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghia Viêṭ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
16. Quốc hôị nước Công hoà xã hôị c hủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tung dân sự năm 2011, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tung dân sự năm 2011
Tác giả: Quốc hôị nước Công hoà xã hôị c hủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2012
17. Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghia Viêṭ Nam (2001), Luật hôn nhân và gia đinh năm 2000, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hôn nhân và gia đinh năm 2000
Tác giả: Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghia Viêṭ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
18. Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghia Viêṭ Nam (2006), Bộ luật dân sự năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự năm 2005
Tác giả: Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghia Viêṭ Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghĩa Việt Nam (2006), Bộ luật dân sự năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật dân sự năm 2005
Tác giả: Quốc hôị nước Công hoà xã hôị chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
20. Nguyễn Hữu Quỳnh (1999), Từ điển Luật học , Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, tr. 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Luật học
Tác giả: Nguyễn Hữu Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển bách khoa
Năm: 1999
21. Từ Văn Thiết (2006), "Người mù không có người đại diện có quyền khởi kiêṇ dân sự?", Tạp chí Toà án nhân dân số 18, tháng 9 năm 2006, tr. 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người mù không có người đại diện có quyền khởi kiêṇ dân sự
Tác giả: Từ Văn Thiết
Năm: 2006
2. Bô ̣ chinh tri ̣ (2005), Nghị quyết số 49 - NQ/TW ngay 02/6/2005 về chiến lươc cải cách tư pháp đến năm 2020 Khác
3. Công văn số 05-NCLP ngày 29/6/1966 của Toà án nhân dân tối cao về tư cách bi ̣đơn trong vu ̣ kiêṇ dân sư.̣ Khác
4. Công văn số35/1999/KHXX ngày 26/4/1999 của Toà án nhân dân tối cao Khác
12. Hôị đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (2006), Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngay 08/7/2006 hướng dẫn ap dung môṭ số quy điṇ h của Bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thường thiêṭ haị ngoai hơp đồng Khác
13. Tưởng Duy Lương (2009), Pháp luật tố tụng dân sự và thực tiễn xét xử , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
22. Toà án nhân dân tối cao (2009), Quyết điṇ h kháng nghi ̣số 597/2009/KN- DS ngày 16/10/2009 đối với Bản án dân sự phúcthẩm số 218/2006/DS-PT ngày 30/10/2006 của Toà án nhân dân thành phố Cần Thơ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w