1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÁO CÁO QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2008 2020

27 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 190,5 KB
File đính kèm QHBVPTR Ha Tinh.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi Chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Thông tư số 052008TTBNN ngày 14012008 hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Đây là một chủ trương hết sức cần thiết đối với quá trình tổ chức thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia nói chung và Hà Tĩnh nói riêng. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các ngành, UBND các cấp và các đơn vị chủ rừng… trên địa bàn, tổ chức khảo sát thu thập số liệu và lập báo cáo Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 2020.

Trang 1

BÁO CÁO QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2008 - 2020

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hà Tĩnh có diện tích tự nhiên 602.568,9 ha, dân số 1.280,5 ngàn người, là tỉnh

có tiềm năng lớn về lâm nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ Tính đến hết năm 2007,diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh là 364.655,5 ha, chiếm 60,5% diện tích

tự nhiên, trong đó diện tích đất có rừng là 302.567,9 ha, độ che phủ rừng đạt 48%(có khoảng 13.335 ha đang thời kỳ chăm sóc chưa đủ tiêu chuẩn thành rừng)

Trong những năm qua, mặc dầu trong điều kiện còn nhiều khó khăn, nguồnlực đầu tư hạn chế, cơ chế chính sách chưa đồng bộ, nhưng lâm nghiệp Hà Tĩnhvẫn đạt được những thành tựu đáng kể Diện tích rừng tăng nhanh qua các năm,

đã đưa độ che phủ rừng từ 37% (2001) lên 48% (cuối năm 2007); giá trị sản xuất

từ 163,1 tỷ đồng (2001) lên 204 tỷ đồng (2007), bình quân tăng 3,8%/năm; giá trịxuất khẩu tăng nhanh từ 1,53 triệu USD (2001) lên 19,3 triệu USD (2007), bìnhquân tăng 64%/năm; giải quyết việc làm cho trên 25.000 lao động; đã góp phầnđáng kể vào việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh

Tuy vậy, công tác lâm nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế Nhận thứcquản lý nhà nước về lâm nghiệp của chính quyền các cấp vẫn chưa đầy đủ; côngtác quy hoạch, quản lý quy hoạch còn nhiều yếu kém; việc giao đất giao rừng cònnhiều bất cập; công nghiệp chế biến chậm đổi mới; cơ sở hạ tầng kỹ thuật lâmnghiệp thấp kém; hoạt động sản xuất lâm nghiệp chưa theo kịp đòi hỏi của cơ chếkinh tế thị trường; chưa huy động tối đa các nguồn lực, các thành phần kinh tế đầu

tư phát triển sản xuất

Sau khi Chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Thông

Trang 2

tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng Đây là một chủ trương hết sức cần thiết đối với quá trình tổchức thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia nói chung và Hà Tĩnhnói riêng

Được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã phối hợp với các ngành, UBND các cấp và các đơn vị chủ rừng…trên địa bàn, tổ chức khảo sát thu thập số liệu và lập báo cáo Quy hoạch bảo vệphát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2020

Báo cáo được xây dựng trên cơ sở thực trạng bảo vệ và phát triển rừng củatỉnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, Nghị quyết Đại hội tỉnhĐảng bộ lần thứ XVI tỉnh Hà Tĩnh và chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia.Báo cáo gồm các nội dung sau:

I HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

1 Diện tích đất lâm nghiệp và các loại đất loại rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp 364.655,5 ha, trong đó:

- Đất có rừng: 302.567,9 ha, gồm: rừng tự nhiên: 209.887,5 ha, rừng trồng: 92.680,4 ha

- Đất chưa có rừng: 62.087,6 ha

2 Trử lượng rừng

Tổng trử lượng rừng toàn tỉnh là 26.040.100 m3 gỗ và 32.443 ngàn cây tre,nứa lớn, trong đó: rừng tự nhiên: 23.494.420 m3 gỗ và 31.857 ngàn cây nứa; rừngtrồng: 2.546.580 m3

Phân bố cho 3 lại rừng như sau: Rừng đặc dụng 9.027.981m3; rừng phòng

hộ 10.032.964 m3 ; rừng sản xuất: 6.980.054 m3 gỗ

Trang 3

3 Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng

- Rừng đặc dụng: 74.597,9 ha, trong đó 70.448,3 ha rừng tự nhiên, 608,4 harừng trồng và 3.541,2 ha chưa có rừng

- Rừng phòng hộ: 118.310,2 ha, trong đó 78.804,0 ha rừng tự nhiên,21.464,5 ha rừng trồng và 18.041,7 ha chưa có rừng

- Rừng sản xuất: 171.747,4 ha, trong đó 60.635,2 ha rừng tự nhiên,70.607,5 ha rừng trồng và 40.504,7 ha chưa có rừng

4 Những tồn tại và nguyên nhân

- Nhận thức về trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp chính quyền cònchưa đầy đủ, bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp còn thiếu và yếu (nhất là ở cấp

xã, huyện)

- Công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch chưa được quan tâmđúng mức Chất lượng quy hoạch chưa cao, vẫn còn hiện tượng chồng chéo trongquy hoạch ngành với quy hoạch tổng thể của tỉnh và các ngành khác

- Hoạt động của các đơn vị lâm nghiệp còn chậm chuyển biến, chưa thực sựnăng động, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trình độ cán bộ, côngnhân còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa theo kịp đòi hỏi của nền kinh tế thị trường

- Chưa huy động tối đa các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển rừng,

do đó chưa phát huy hết tiềm năng lợi thế của tỉnh

- Công tác giao đất, khoán rừng vẫn còn nhiều bất cập, giao đất cho hộ giađình còn manh mún, nhỏ lẻ, chồng chéo, trùng lặp, hồ sơ thiếu rõ ràng Việc ràsoát đất đai ở các Nông Lâm trường theo chủ trương của Nhà nước chưa triệt để,tình trạng tranh chấp, lấn chiếm xẩy ra ở nhiều nơi

- Công tác giống đang ở tình trạng thả nổi, cây giống xô bồ, chất lượngkém, phát triển chậm vẫn được đưa vào trồng rừng

- Công nghiệp chế biến chậm đổi mới và chưa kịp thích ứng với cơ chế thịtrường, sản phẩm làm ra chưa đa dạng, chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh thấp,

Trang 4

chưa thâm nhập được các thị trường lớn Nguyên liệu rừng trồng hiện nay vẫn tậptrung cho các nhà máy sản xuất dăm, nên giá trị gia tăng thấp, hiệu quả kinh tếchưa cao.

- Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cho lâm nghiệp còn chưa tương xứngvới yêu cầu, cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất còn thiếu và yếu, hệ thốngđường trồng rừng và các công trình phòng chống cháy, phòng trừ sâu bệnh hạicòn thiếu nghiêm trọng

- Quỹ đất chưa sử dụng có khả năng phát triển lâm nghiệp lại manh mún, ởvùng sâu, vùng xa, điều kiện khai thác sử dụng khó khăn, giá thành đầu tư cao

5 Những lợi thế chủ yếu

- Có vị trí địa lý kinh tế khá thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa 2 miền nambắc cũng như với các nước trong khu vực Ðây là điểm thuận lợi cho Hà Tĩnhchuyển dịch kinh tế lâm nghiệp theo hướng đẩy mạnh sản xuất hàng hoá

- Hệ sinh thái rừng phong phú, tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loàiđộng thực vật quý hiếm, có nhiều cảnh quan sông suối, rừng núi đẹp có thể đưavào khai thác du lịch sinh thái

- Quỹ đất chưa sử dụng có khả năng lâm nghiệp còn khá, đất đai đa dạngthích hợp cho nhiều loài cây trồng sinh trưởng và phát triển

- Lực lượng lao động dồi dào, lại cần cù sáng tạo Có hệ thống các đơn vị,

tổ chức sản xuất Nông - Lâm nghiệp khép kín với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹthuật có kinh nghiệm

- Việt Nam đã gia nhập WTO, APTA, đã tạo ra khu vực thị trường rộng lớn

và cũng là thời cơ được tiếp cận với nhiều nguồn vốn đầu tư từ các hiệp định đaphương, song phương, Phi chính phủ

- Hệ thống pháp luật về đầu tư đã được điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi thôngthoáng hơn và có tính hấp dẫn cao

- Hệ thống sản xuất và cung ứng giống cây lâm nghiệp cơ bản đã đượchoàn thiện, có đội ngũ công nhân thành thạo trong kỹ thuật tạo giống

Trang 5

- Trên địa bàn hiện nay có nhiều nhà máy chế biến lớn thu hút nguồnnguyên liệu gỗ, đặc biệt là gỗ rừng trồng vào sản xuất, xuất khẩu.

6 Hạn chế, thách thức

- Lực lượng lao động phần lớn là phổ thông, chưa qua đào tạo, năng suấtthấp, thiếu lao động kỷ thuật có tay nghề cao

- Yêu cầu phải phát triển nhanh về kinh tế lâm nghiệp, trong lúc điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh còn có nhiều khó khăn, vốn đầu tư hạn hẹp, trình

độ quản lý và khoa học kỹ thuật công nghệ còn thấp

- Sự gia tăng dân số, áp lực về nhu cầu gỗ xây dựng và dân dụng ngày mộttăng, nguy cơ xâm hại tài nguyên rừng tự nhiên đang là vấn đề đòi hỏi sự quantâm của toàn xã hội

- Quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đang tạo ra sức ép đối với rừng,nhiều khu rừng tự nhiên đầu nguồn đã và đang được chuyển đổi mục đích sử dụnghoặc chuyển đổi sang các loại cây trồng khác

- Hệ thống chính sách khuyến khích trong những năm qua còn thiếu đồng

bộ, chưa đủ mạnh để kích thích phát triển lâm nghiệp Chưa quan tâm đúng mứctrong việc dành nguồn lực tài chính đảm bảo cho thực hiện chính sách Nội dungcủa một số chính sách chưa hợp lý nhưng chậm được sửa đổi, phần lớn các chínhsách chỉ mới khuyến khích phát triển một số mục tiêu đơn lẻ, chưa tạo nên sứcmạnh tổng hợp cho mục tiêu phát triển

- Thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lạikhó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, nguy cơ cháy rừng và dịchsâu hại lớn là những trở ngại cho việc phát triển kinh tế lâm nghiệp Hà Tĩnh

- Xu thế hội nhập quốc tế ngày một mở rộng, tạo sự cạnh tranh gay gắttrong kinh doanh lâm nghiệp

Trang 6

II NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

1 Định hướng chung

Thực hiện đồng bộ từ bảo vệ, khoanh nuôi, trồng, cải tạo rừng cho đến khaithác, chế biến lâm sản Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp gắn vớibảo vệ môi trường sinh thái, làm cơ sở đảm bảo cho sự phát triển bền vững vềkinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh

Đẩy mạnh xã hội hoá nghề rừng, nhằm huy động tối đa các thành phần kinh

tế, các nguồn lực đầu tư cho phát triển Ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoahọc, công nghệ, đẩy mạnh phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triểnvùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến

2 Định hướng phát triển 3 loại rừng

2.1 Ðối với rừng đặc dụng

Cần tập trung bảo vệ và phát triển trên quan điểm bảo vệ môi trường và bảotồn nguồn gen, bảo vệ đa dạng sinh học kết hợp với du lịch sinh thái Tập trungxây dựng hoàn thiện vườn Quốc gia Vũ Quang, Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

2.2 Đối với rừng phòng hộ

Tập trung bảo vệ tốt rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các sông lớn và các

hồ đập Bảo vệ và phát triển bền vững đai rừng phòng hộ ven biển, xây dựng hệthống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan đô thị

2.3 Ðối với rừng sản xuất

Khai thác sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng tự nhiên, ngănchặn các tác động tiêu cực xâm hại vào rừng, hạn chế tối đa việc chuyển đổi cáckhu rừng tự nhiên sang sử dụng mục đích khác; xây dựng hệ thống quản lý rừngbền vững theo tiêu chí chứng chỉ rừng (FSC); đối với rừng nghèo, cần tiến hànhlàm giàu bằng giải pháp trồng bổ sung các loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao;đối với rừng nghèo kiệt không có khả năng kinh doanh gỗ lớn thì cải tạo lại rừng

Trang 7

bằng việc trồng các loài cây có năng suất, hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng cácbước tiến hành phải hết sức nghiêm ngặt và đảm bảo phát triển bền vững

- Ðối với rừng trồng chất lượng kém, có giá trị kinh tế thấp thì chuyển đổisang trồng các loài cây có năng suất, hiệu quả kinh tế cao hơn

- Ðất chưa có rừng đối tượng Ic không có khả năng phục hồi tự nhiên thìtrồng rừng thâm canh để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu gỗ cho công nghiệp và giadụng

3 Mục tiêu, nhiệm vụ

3.1 Mục tiêu:

Phấn đấu đưa độ che phủ của rừng đạt 53% vào năm 2010 và 56% vào năm2020; đưa sản lượng gỗ đạt 264.321m3 vào năm 2010 và 652.651m3 vào năm2020; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008-2010 đạt 9%, giai đoạn 2011-

2020 đạt 12%; giá trị xuất khẩu đạt 25 triệu USD vào năm 2010 và 60-70 triệuUSD vào năm 2020; giải quyết việc làm cho 40.000 lao động vào năm 2010 và70.000 lao động vào năm 2020

3.2 Nhiệm vụ:

Quản lý, bảo vệ và phát triển ổn định lâm phận của tỉnh với quy mô357.259 ha vào năm 2020 (giảm 7.396 ha do chuyển sang mục đích khác), trong

đó 74.598 ha rừng đặc dụng, 118.058 ha rừng phòng hộ và 164.603 ha rừng sảnxuất Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng rừng, đất rừng,đặc biệt là rừng sản xuất cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, gắn với bảo vệ môitrường sinh thái Các nhiệm vụ chính gồm:

- Huy động các tổ chức, các thành phần kinh tế và toàn xã hội cùng thamgia bảo vệ và phát triển rừng, cũng như khai thác các tiềm năng từ rừng Tạo môitrường thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển rừng sản xuất.Thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh gọn, thông thoáng tránh phiền

hà cho các nhà đầu tư

Trang 8

- Tiếp tục rà soát việc sử dụng đất lâm nghiệp, đẩy mạnh công tác giao đất,cho thuê đất, thuê rừng, giao rừng cho các thành phần kinh tế, trong đó cần quantâm việc đảm bảo đất sản xuất cho các hộ sống chủ yếu bằng nghề rừng.

- Khai thác tối đa thế mạnh về lâm nghiệp của tỉnh, quy hoạch vùng trồngrừng tập trung gắn với công nghiệp chế biến;

- Đẩy mạnh công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học ở vườn Quốcgia Vũ Quang và Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ; tập trung bảo vệ tốt diện tíchrừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các sông lớn như Ngàn Phố, Ngàn Sâu, NgànTrươi và rừng phòng hộ các hồ đập, công trình thuỷ lợi lớn như Kẻ Gỗ, SôngRác; bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển, nhằm chắn sóng, chắn cát, chắngió và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn cửa sông, ven biển

- Tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh tế đối với diện tích rừng trồngtrước đây nay thuộc rừng sản xuất, đặc biệt là rừng thông nhựa, từ đó có kế hoạchchuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp, có hiệu quả cao hơn Với rừng tự nhiênnghèo kiệt thuộc đối tượng sản xuất nhưng không có khả năng kinh doanh gỗ lớnthì cho cải tạo để trồng lại rừng với các loài cây có hiệu quả kinh tế cao hơn

- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị lâm nghiệp lập phương án quản lý sử dụngđất, cân đối khả năng, nhu cầu, hiệu quả sử dụng đất của đơn vị mình, trình cáccấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt, làm căn cứ để giao, cho thuê đất rừngsản xuất

- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền phổ biến pháp luật để nhândân và các tổ chức nắm rõ những quy định của luật bảo vệ và phát triển rừng vàcác chủ trương chính sách của Nhà nước

- Quan tâm làm tốt công tác quản lý chất lượng giống, đảm bảo giống đưavào trồng rừng có năng suất, chất lượng cao Ðẩy mạnh công tác khuyến lâm,hướng dẫn quy trình kỹ thuật trồng rừng cho bà con nông dân

- Thành lập quỹ bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh, huyện, xã để tạo điều kiệnthúc đẩy công tác lâm nghiệp; nghiên cứu để sớm thực hiện nhiệm vụ chứng nhận

Trang 9

quyền sử dụng rừng nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đăng ký quyền

sử dụng

- Củng cố hệ thống tổ chức của ngành lâm nghiệp từ tỉnh đến tận xã đảmbảo đáp ứng yêu cầu quản lý theo tinh thần Nghị định 23/2006/NĐ-CP của Chínhphủ Tăng cường phân cấp, làm rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền

- Đẩy mạnh công tác giao đất, khoán rừng cho hộ gia đình, cá nhân và các

tổ chức kinh tế khác; lựa chọn, xây dựng các mô hình SXKD Lâm nghiệp có hiệuquả, dưới nhiều hình thức như Hợp tác xã lâm nghiệp, Công ty cổ phần, trang trạilâm nghiệp từ đó nhân ra diện rộng Ðồng thời phát triển mạnh các hình thứcliên doanh liên kết trong sản xuất và dịch vụ lâm nghiệp

- Quy hoạch diện tích khai thác rừng tự nhiên hợp lý, từng bước xây dựng

và xác lập hệ thống quản lý rừng bền vững, tiến tới được cấp chứng chỉ rừng( FSC ), hạn chế tối đa tình trạng khai thác rừng trái phép

- Ðẩy mạnh việc khai thác rừng trồng là rừng sản xuất, song cần phải quản

lý một cách khoa học, khai thác theo cấp xung yếu của rừng, tránh tình trạng khaithác ồ ạt làm mất khả năng phòng hộ của rừng Việc khai thác phải tuân thủnguyên tắc khai thác đến đâu trồng rừng đến đó

- Từng bước chuyển hướng chế biến lâm sản từ sử dụng nguyên liệu rừng

tự nhiên sang nguyên liệu rừng trồng là chính, tập trung chế biến các sản phẩm cócông nghệ cao như bột giấy, ván ép (MDF), ván ghép thanh, phục vụ cho xâydựng cơ bản, sản xuất đồ mộc gia dụng và văn phòng, mộc xuất khẩu Hạn chế tối

đa xuất khẩu sản phẩm dạng nguyên liệu thô như dăm mảnh, gỗ nguyên liệu Ðẩymạnh chế biến tinh dầu các loại từ nguyên liệu rừng trồng như nhựa thông, mủcao su, dầu trầm; quan tâm chế biến, sản xuất các sản phẩm từ lâm sản phi gỗkhác như song mây, các loại cây dược liệu, các sản phẩm dạng thực phẩm tựnhiên có giá trị sử dụng làm dược liệu như mật ong, nhung Hươu Tạo điều kiệnthuận lợi thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, liên doanh, liên kết trong vàngoài nước để từng bước tái đầu tư và nâng cấp các nhà máy chế biến lâm sản

Trang 10

hiện có Từng bước đưa công nghiệp chế biến lâm sản trở thành mũi nhọn kinh tếcủa ngành và đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

- Tiếp tục làm tốt công tác rà soát và quy hoạch quỹ đất Lâm nghiệp ở cácđơn vị, nhằm tập trung huy động nguồn lực để khai thác tối đa tiềm năng đất đaihiện có

- Quy hoạch vùng trồng rừng tập trung tạo nguyên liệu phục vụ cho xâydựng, cho gia dụng, cho công nghiệp với các loài cây chủ lực gồm Keo lai, Dótrầm, Cao su, Phi lao và các loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao như Re, Giổi,Lim xanh, Song mây và một số cây dược liệu truyền thống trên địa bàn Hà Tĩnh

- Tiếp tục bảo vệ tốt diện tích rừng thông nhựa hiện có, đối với rừng thôngthuộc đối tượng phòng hộ cần từng bước đưa vào trồng nâng cấp để tạo thànhrừng phòng hộ hỗn giao nhiều loài, nhiều tầng nhằm hạn chế sâu hại và lửa rừng.Với rừng thông thuộc đối tượng sản xuất cần xem xét hiệu quả kinh tế để tiếp tụcđầu tư và ổn định lâm phần theo hướng lấy nhựa hoặc chuyển đổi cơ cấu câytrồng có hiệu quả kinh tế cao hơn

- Phối hợp với ngành du lịch thương mại, tiến hành quy hoạch, khai tháctuyến du lịch sinh thái ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, thác Vũ Môn thuộc Ban quản

lý rừng PH Sông Tiêm, Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, suối Nước sốt thuộcCông ty Lâm Nghiệp và Dịch vụ Hương Sơn; Du lịch văn hóa tâm linh ở Khurừng phòng hộ môi trường Hồng Lĩnh, khu di tích ngã ba Ðồng Lộc

- Huy động các nguồn vốn, lồng ghép các dự án nhằm đẩy mạnh đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của ngành lâm nghiệp bao gồm hệ thống giaothông lâm nghiệp (nhất là ở những vùng quy hoạch nguyên liệu tập trung), các cơ

sở sản xuất giống, trang thiết bị phục vụ phòng, chống, chữa cháy rừng, bảo vệrừng

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, bảo vệrừng, đặc biệt là công tác điều tra quy hoạch rừng, theo dõi diễn biến tài nguyênrừng, thống kê, kiểm kê rừng

Trang 11

- Từng bước đầu tư trang bị công nghệ tiên tiến trong chế biến lâm sản đểtạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường.

- Nâng cao trình độ cơ giới hóa các khâu khai thác, vận chuyển gỗ và lâmsản; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong khâu tạo giống nhằm có giốngmới năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái củatừng vùng trong tỉnh Từ năm 2010 trở đi cần tập trung mạnh việc ứng dụng côngnghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất lâm nghiệp, đẩy mạnh phát triểnchế biến lâm sản với công nghệ cao

4 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Phát huy vai trò trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng của các cấpchính quyền Tăng cường phối hợp giữa kiểm lâm với lực lượng bảo vệ của cácchủ rừng và chính quyền xã Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong công tác kiểmtra, xử lý vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng

4.2 Phát triển rừng

- Khoanh nuôi phục hồi 9.234 ha rừng đặc dụng và phòng hộ

- Trồng mới và trồng lại rừng sau khai thác 110.869 ha (trồng mới 32.421

ha, trồng lại sau khai thác 78.448 ha), trong đó: Rừng đặc dụng 229 ha; rừngphòng hộ 6.712 ha; rừng sản xuất 103.927 ha (trồng mới 25.931 ha và trồng lạisau khai thác 77.996 ha) Quy hoạch vùng rừng nguyên liệu tập trung ở các huyện

Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Cẩm Xuyên để tạo nguyên liệucho công nghiệp chế biến với các loài cây như: keo, bạch đàn, cao su, dó trầm, philao, phấn đấu đến năm 2010 có 36.000 ha keo và bạch đàn nguyên liệu, 7.500 ha

Trang 12

cao su, 3.500 ha phi lao; đến năm 2020 có 42.431 ha keo và bạch đàn, trên 12.000

ha cao su và 4.000 ha phi lao)

- Trồng rừng nâng cấp cho rừng trồng phòng hộ và đặc dụng 5.487 ha

- Ngoài diện trồng rừng tập trung nói trên, bình quân mỗi năm trên địa bàn

toàn tỉnh trồng thêm 5-6 triệu cây phân tán

- Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng phục hồi thiếu tái sinh và mật độcây tái sinh thấp (theo QĐ 691/QĐ-UBND) thuộc đối tượng rừng sản xuất 10.500

ha Loài cây được chọn để trồng là cao su với diện tích khoảng 3.000-4.000 ha,còn lại bố trí trồng các loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao

- Làm giàu rừng sản xuất sau khai thác 5.810 ha

4.3 Khai thác

- Khai thác gỗ rừng tự nhiên: Diện tích rừng tự nhiên đưa vào khai thác gỗtoàn kỳ là 5.810 ha, bình quân mỗi năm 447 ha, với tổng sản lượng 116.894 m3,bình quân mỗi năm 8.992 m3 Ngoài ra giai đoạn 2016-2020 có thể khai thác tậndụng ở rừng phòng hộ theo quy định

- Khai thác rừng trồng tập trung: Tổng diện tích rừng trồng đưa vào khaithác toàn kỳ là 83.417 ha, sản lượng 4.902.331 m3, bình quân mỗi năm khai thác6.417 ha, sản lượng 377.102 m3 Đối tượng khai thác chủ yếu là rừng nguyên liệuđến kỳ khai thác và một số rừng trồng khác chất lượng kém, hiệu quả kinh tế thấp

ở giai đoạn đầu chuyển đổi trồng cây giá trị kinh tế cao hơn

- Khai thác rừng trồng phân tán: Hàng năm dự kiến khai thác rừng trồngphân tán khoảng 2 triệu cây/năm, tương đương 1.300 ha, sản lượng 65.000 m3.Tổng diện tích khai thác rừng trồng phân tán toàn kỳ là 16.900 ha với sản lượng845.000m3

- Khai thác Lâm sản ngoài gỗ: Song, mây 49.000 tấn, bình quân 3.769tấn/năm; nhựa thông 22.000 tấn, bình quân 1.692 tấn/năm; mủ Cao su 72.000 tấn,

Trang 13

bình quân 5.538 tấn/năm; tre nứa 10 triệu cây/năm; mật ong 14 tấn/năm; các loàicây chế biến dược liệu: 3.200 tấn/năm ( bao gồm hoằng đằng, chỉ xác, chè vằng,mộc hoa vàng, hoài sơn, xích đồng nam, thiên niên kiện ).

4.4 Chế biến lâm sản

4.4.1 Chế biến gỗ

a, Nhiệm vụ, khối lượng nguyên liệu chế biến

Sản lượng gỗ rừng tự nhiên đưa vào chế biến bình quân mỗi năm 8.992 m3,sản phẩm chủ yếu là đồ mộc gia dụng, gỗ xây dựng và hàng thủ công mỹ nghệ; gỗrừng trồng bình quân mỗi năm 442.102 m3

b, Định hướng quy hoạch các nhà máy chế biến

+ Chế biến gỗ nguyên liệu (keo, bạch đàn, phi lao): Ngoài các nhà máybăm dăm xuất khẩu hiện có, không đầu tư xây dựng thêm nhà máy băm dăm ở địabàn Hà Tĩnh Sau năm 2020 có thể đình chỉ việc xuất khẩu dăm gỗ thô để tổ chứcliên kết các vùng nguyên liệu trên địa bàn, tập trung xây dựng một nhà máy chếbiến bột giấy ở Khu công nghiệp Vũng Áng có quy mô 400.000 tấn/năm

+ Chế biến đồ mộc xuất khẩu: Ðầu tư mở rộng các nhà máy của Công ty cổ

phần Việt Hà chế biến sản phẩm xuất khẩu từ gỗ rừng trồng; nhà máy chế biến gỗHong Lin ở Vũng Áng, nhà máy chế biến gỗ Nguyên Phượng Bắc miền Trung ởTùng Ảnh Đức Thọ; nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Đại Phát ở Nghi xuân; nhàmáy của Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Lâm; Công ty trách nhiệm hữu hạnHoàng Anh, chế biến ván sàn xuất khẩu từ gỗ nhập khẩu Nâng sản lượng chếbiến của các nhà máy trong tỉnh lên 50.000m3 thành phẩm

+ Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất ván sàn gỗ cao cấp MDF tại khu côngnghiệp Vũng Áng công suất 50.000m3/năm, trong đó giai đoạn đến năm 2010 đạt25.000m3/năm; nhà máy ván ép, ván ghép thanh tại Hương Sơn, công suất7.000m3/năm; nhà máy ván ép, ván ghép thanh tại Kỳ Anh, công suất7.000m3/năm; nhà máy sản xuất bột giấy tại Hương Sơn công suất 3.000 tấn/năm;nhà máy chế biến đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng từ nguyên liệu nhập khẩu và

Ngày đăng: 21/06/2016, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w