Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các khoản phải thu- phải trả tại Công ty TNHH Successful Man... Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu- phải trả - Phản ánh và theo dõ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong báo cáo luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.HCM, Ngày… tháng… năm Tác giả
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kế Toán Trường Đại Học KyThuật- Công Nghệ TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quýbáu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, cô Trần Thị Hải Vân đãtrực tiếp hướng dẫn những kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và giúp đỡ em trongquá trình tìm hiểu nghiên cứu chuyên đề báo cáo luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, quý anh chị phòng kế toán CTYSUCCESSFUL MAN đã tận tình tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp xúc với côngviệc thực tế, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến quý thầy cô , Ban Lãnh Đạo cùng các anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe
TP.HCM, Ngày … tháng… năm
Sinh Viên Thực Hiện
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Các khoản phải thu 3
1.1.2 Các khoản phải trả 3
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu- phải trả 4
1.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Kế toán các khoản phải thu 5
1.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng 5
1.2.1.2.Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 8
1.2.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác: 10
1.2.1.4 Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 13
1.2.2 Kế toán các khoản phải trả trong DN: 16
1.2.2.1 Kế toán khoản đi vay ngắn hạn: 16
1.2.2.2 Kế toán các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: 18
1.2.2.2.1 Kế toán phải trả cho người bán: 18
1.2.2.2.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 23
1.2.2.2.3Kế toán phải trả người lao động: 30
1.2.2.2.4 Kế toán các khoản phải trả khác: 33
CHÖÔNG 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU- PHẢI TRẢ TẠI 36
COÂNG TY TNHH SUCCESSFUL MAN 36
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN 36
2.1.1 Quá trình hình thành công ty: 36
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty: 36
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 36
2.1.1.3 Quy trình sản xuất tại công ty 37
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 38
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 38
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 38
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toántại công ty Successful man: 39
2.1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 39
2.1.2.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Successful Man: 39
2.1.2.3.4 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 40
2.1.2.3.5 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 41
2.1.2.3.6.Hình thức kế toán tại công ty TNHH Successful Man: 41
2.1.2.3.7 Nội dung công tác kế toán 41
2.1.2.3.8 Hình thức tổ chức kế toán: 43
2.1.2.3.9 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Successful Man: 46
2.2 Thực tế công tác kế toán các khoản phải thu- phải trả tại Cty TNHH SUCCESSFUL MAN 48
Trang 42.2.1 Kế toán các khoản phải thu tại công ty : 48
2.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng: 48
2.2.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 56
2.2.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác: 61
2.2.1.4 Nhận xét các khoản phải thu 62
2.2.2 Kế toán các khoản phải trả: 65
2.2.2.1 Kế toán các khoản vay ngắn hạn của Công ty: 65
2.2.2.2 Kế toán các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: 65
2.2.2.2.1 Kế toán các khoản phải trả người bán tại công ty: 65
2.2.2.2.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 73
2.2.2.2.4 Kế toán các khoản phải trả , phải nộp khác tại công ty 81
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU- PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH SUCCESSFUL MAN 87
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán các khoản phải thu- phải trả tại Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN: 87
3.1.1Những ưu điểm : 87
3.1.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: 87
3.1.1.3 Về sổ sách kế toán: 88
3.1.2 Những nhược điểm: 88
3.1.2.4 Về trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi: 90
3.2 Một số giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty: 90
3.2.1 Đối với kế toán các khoản phải thu khách hàng 90
3.2.2 Đối với kế toán các khoản phải trả người bán 93
3.2.3 Đối với khoản phải trả người lao động 95
3.2.4 Về việc trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi: 96
3.3 Một số giải pháp hỗ trợ khác: 98
3.3.1Hoàn thiện các phương thức thanh toán để quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng: 98
3.3.2Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán: 98
3.3.3 Việc phân tích báo cáo 99
3.3.4 Việc nguồn nhân lực của công ty: 99
KẾT LUẬN 100
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TGHĐ Tỷ giá hối đoái
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ
Sơ đồ 1.2 Phải thu khách hàng bằng tiền Việt Nam
Sơ đồ 1.3 Thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 1.11 Kế toán chênh lệch TGHĐ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ 22 có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
Sơ đồ 1.12 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 29
Bảng 1 Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với khách hàng 55Bảng 2 Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với người bán 72
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinhtế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôntự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh củamình.Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần xác địnhmục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sửdụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thìtrước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình
Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quảhay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả là một trong những chỉ tiêu phảnánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của DN Nếu hoạt động tài chính tốt
DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào và đảm bảo doanh nghiệp sẽ ít đichiếm dụng vốn Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạngchiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài Điều này sẽkhông tốt cho DN chủ động về vốn để đảm bảo quá trình SXKD và mang lại hiệuquả cao
Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kếtoán các khoản phải thu phải trả gắn liền với một đơn vị cụ thể Trong thời gian
thực tập tại Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN, em đã chọn đề tài: “ Kế toán
các khoản phải thu- phải trả tại công ty TNHH SUCCESSFUL MAN” để làm
chuyên đề tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các khoản phải thu- phải trả tại Công ty
TNHH Successful Man Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên khi nghiêncứu trong phạm vi Công ty em chỉ mới dừng lại ở góc độ so sánh, xem xét, đánh giátổng quan về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tạiCông ty trong tháng 12 năm 2010
Trang 8Mục đích nghiên cứu :
- Tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích kế toán các nghiệp vụ thanh toán
- Thu thập, đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải phải trả tại Công ty TNHH Successful Man
thu Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cáckhoản phải thu -phải trả tại Công ty
Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Trong quá trình làm đề tài, em đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát, phương pháp thống kê, thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu kế toán
Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Successful Man mà cụ thể là công tác kếtoán các khoản phải thu – phải trả tại Công ty
Tài liệu thu thập gồm: các sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan, báo cáotài chính năm 2010, các thông tư của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán hiện hành…
Kết cấu của chuyên đề: Bố cục gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu - phải trả trong DN Chương 2: Thực trạng tình hình kế toán các khoản phải thu - phải trả tại
Công ty TNHH Successful Man
Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty TNHH Successful Man
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu, được sự hướng dẫn nhiệt tình của côgiáo, sự giúp đỡ tạo điều kiện thực tập của Ban lãnh đạo Công ty và Phòng Kế toán,nhưng do trình độ của bản thân còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế tương đốingắn nên chắc chắn chuyên đề còn nhiều thiếu sót Mong được sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy, cô và anh, chị ở phòng Kế toán để bản thân em nhận thức đúng hơnvề tầm quan trọng của công tác kế toán các khoản phải thu- phải trả trong DN
Trang 9CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ TRONG DOANH
NGHIỆP1.1 Các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp
1.1.1 Các khoản phải thu
1.1.1.1 Khái niệm
Các khoản phải thu là nợ phải thu phát sinh trong hoạt động của doanhnghiệp khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dich vụ vànhững trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng tạm thời như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…
1.1.1.2 Phân loại
Theo thời hạn thu hồi nợ
Phân nợ theo thời hạn thu hồi gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:
+ Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc trong
một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng
+ Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá một chu
kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng
TK 131 “ Phải thu của khách hàng”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
TK 138 “ Phải thu khác”
1.1.2 Các khoản phải trả
1.1.2.1 Khái niệm
Trang 10Các khoản phải trả là nợ phải trả bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệpđang vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như nợ người bán, cung cấpdịch vụ, nợ thuế, nợ phải trả khác…
1.1.2.2 Phân loại
Theo thời hạn thu hồi
Phân nợ phải trả theo thời hạn thu hồi gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
+ Nợ ngắn hạn là khoản nợ có thời hạn phải trả không quá một năm hoặc trongmột chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng + Nợ dài hạn là khoản nợ có thời hạn phải trả hơn một năm hoặc quá một chu kỳkinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng
1.1.2.4.Tài khoản sử dụng: Tài khoản loại 3, chia ra các nhóm
Nhóm TK 31: gồm các khoản nợ vay hoặc có tính chất như vay sẽ đáo hạn trảtrong năm tài chính hiện hành hoặc trong vòng 12 tháng
Nhóm TK 33: gồm các khoản phải trả thương mại và phải trả khác phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhóm TK 34: gồm các khoản vay hoặc có tính chất như vay sẽ đáo hạn trả trên
12 tháng hoặc không xác định thời gian trả
Nhóm TK 35: gồm các khoản dự phòng phải trả hoặc có thể không xảy ra phảitrả trong tương lai
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu- phải trả
- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinhdoanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được
Trang 11- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phầnhành các khoản phải thu, phải trả.
- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấphành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quáhạn và công nợ có khả năng khó trả, khó thu, để quản lý tốt công nợ, góp phần cảithiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2 Kế toán các khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán các khoản phải thu
1.2.1.1 Kế toán phải thu khách hàng
Quan hệ phải thu KH nảy sinh khi DN bán vật tư, hàng hóa, tài sản thanh lý,
dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả trước Để tránh mấtmát, rủi ro do KH mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ DN cần tổ chức tốt côngtác kế toán thanh toán với từng đối tượng KH, đặc biệt với những KH có số tiềnphải thu lớn
Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng, phiếu thu, chi Tài khoản sử dụng: TK 131 “ Phải thu của khách hàng”.
TK 131 “ Phải thu khách hàng”
SDĐK: Khoản phải thu KH đầu kỳ
- Số tiền phải thu KH mua chịu - Số nợ phải thu đã thu của KH
- Số tiền thu thừa của khách đã trả lại - Nợ phải thu giảm do giảm giá,
chiết khấu, trả lại hàng
- Số tiền KH ứng trước để mua hàng
SDCK: Số tiền còn phải thu KH cuối kỳ
TK 131 có thể có dư Có, vì vậy khi tổng hợp nợ với khách hàng cần phảnánh riêng các khách hàng có số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu bên “ Tài sản” và phảnánh riêng các khách hàng có số dư Có để ghi vào chỉ tiêu bên “ Nguồn vốn” củaBảng cân đối kế toán
Trang 12Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Khoản tiền khách hàng nợ do mua hàng, sản phẩm, dịch vụ:
Nợ TK 131: phải thu KH
Có TK 511, 515, 711: doanh thu bán hàngTrả lại tiền cho KH trong trường hợp số tiền KH ứng trước nhiều hơn số tiền phảitrả:
Nợ TK 131: KH ứng trước
Có TK 111, 112: khoản tiền trả lại cho KHKhách hàng thanh toán tiền nợ với doanh nghiệp:
Nợ TK 111,112: khoản tiền KH thanh toán
Có TK 131: phải thu KHĐịnh khoản trên cũng được áp dụng trong trường hợp KH ứng trước tiền cho DN.Khách hàng trả nợ và nộp thẳng vào ngân hàng:
Nợ TK 113: tiền đang chuyển
Có TK 131: phải thu KH
Bù trừ khoản nợ phải thu và nợ phải trả cho cùng một đối tượng:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 131: phải thu KHKhoản chiết khấu, giảm giá và hàng trả lại được tính vào giảm khoản phải thu:
Nợ TK 521, 531, 532: khoản chiết khấu, giảm giá và hàng trả lại
Có TK 131: phải thu KHKhách hàng thanh toán nợ bằng vật liệu, hàng hóa, dụng cụ:
Nợ TK 152, 153, 156: vật liệu, hàng hóa, dụng cụ
Có TK 131: phải thu KHTrong trường hợp khách hàng thanh toán bằng ngoại tệ:
+ Mệnh giá đồng ngoại tệ thời điểm trả cao hơn thời điểm nợ:
Nợ TK 111, 112: khoản tiền KH thanh toán
Có TK 131: phải thu KHCó TK 515: phần chênh lệch tăng
Trang 13+ Mệnh giá đồng ngoại tệ thời điểm trả thấp hơn thời điểm nợ:
Nợ TK 111, 112: khoản tiền KH thanh toán
Nợ TK 635: Phần chênh lệch giảm
Có TK 131: phải thu KH
Sơ đồ 1.1 Phải thu khách hàng bằng ngoại tệ
111, 112 KH trả nợ và nộp thẳng vào ngân hàng
Bù trừ khoản nợ phải thu và nợ phải
trả của cùng 1 đối tượng
521,531,532 Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả
lại tính trừ vào số tiền KH trả nợ
152,153
KH thanh toán nợ bằng vật liệu,
Trang 14dụng cụ, hàng hóa
1.2.1.2.Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản sử dụng: TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” tài khoản này theo dõi
các khoản thuế GTGT đầu vào khi DN mua hàng hóa dịch vụ, TK này chỉ sử dụngcho những doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
TK 133 có 2 TK cấp 2:
1331: “ Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ”
1332: “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
SDĐK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ đầu kỳ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh - Khấu trừ thuế
- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu - Số thuế không được khấu trừ
- Hoàn thuế GTGT đầu vào
SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ
Chứng từ sử dụng :hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT…
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Khi doanh nghiệp mua hàng hóa, vật liệu, dụng cụ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156: giá mua
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331: số tiền thanh toánKhi doanh nghiệp trả lại hàng cho bên bán:
Nợ TK 111, 112, 331: giảm khoản tiền thanh toán
Có TK 151, 152, 153, 156: giá mua của hàng trả lạiCó TK 133 : Thuế GTGT đầu vào của hàng trả lạiThuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333( 33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩuSố thuế không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán:
Trang 15Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 133 : Phần thuế không được khấu trừHoặc chuyển thành chi phí trả trước sau đó phân bổ dần vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 133: phần thuế không được khấu trừ Phân bổ dần:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 142: chi phí trả trướcKhấu trừ thuế:
Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừKhi doanh nghiệp được hoàn thuế đầu vào:
Nợ TK 111, 112: khoản thu do được hoàn thuế
Có TK 133 : khoản thuế được hoàn lại
Sơ đồ 1.3 Thuế GTGT được khấu trừ
151,152,156 111,331
Hàng trả lạiGiá mua
Số tiền Thuế GTGT Khấu trừ thuế
thanh toán đầu vào phát
Trang 161.2.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác:
Kế toán các khoản phải thu khác phản ánh các khoản thu không đề cậptrong nội dung thu ở TK 131, 133
Tài khoản sử dụng: TK 138: “ Phải thu khác” TK 138 gồm các TK cấp 2:
TK 1381: “ Tài sản thiếu chờ xử lý”: phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyênnhân còn chờ xử lý
TK 1388: “ Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như thu về bồi thường, cáckhoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phảithu về khoản nhận cổ tức, tiền lãi đầu tư, các khoản thu khác
TK 138 “ Phải thu khác”
SDĐK: các khoản phải thu khác đầu kỳ
- Các khoản phải thu khác phát sinh - Khoản phải thu khác đã thu
trong kỳ
SDCK: các khoản phải thu khác cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: phiếu thu, chi, biên bản xác nhận tài sản thiếu, giấy báo Nợ Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Tài sản thiếu chờ xử lý – TK 1381
Vật liệu, hàng hóa thiếu khi nhập kho:
Nợ TK 152, 165: trị giá thực nhập
Nợ TK 1381: trị giá thiếu
Có TK 111, 112, 331:khoản phải thanh toán Vật liệu, hàng hóa thiếu trong kiểm kê, kế toán ghi giảm VL, hàng hóa trong kho:
Nợ TK 1381: trị giá thiếu
Có TK 152, 153, 156: vật liệu, hàng hóa thiếu TSCĐ thiếu, mất:
Nợ TK 1381: giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, mất
Nợ TK 214: hao mòn TSCĐ
Trang 17Có TK 211: nguyên giá TSCĐTài sản thiếu và bắt bồi thường:
Nợ TK 1388: khoản thu về bồi thường
Nợ TK 334: trừ vào lương của nhân viên làm thiếu, mất tài sản
Nợ TK 111: khoản tiền thu từ việc bồi thường
Có TK 1381: tài sản thiếuTrị giá tài sản thiếu tính vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1381: tài sản thiếuTrị giá tài sản thiếu ghi giảm nguồn vốn:
Nợ TK 415, 411, 441: nguồn vốn kinh doanh, các quy
Có TK 1381: tài sản thiếu Tri giá tài sản thiếu tính vào chi phí SXKD:
Nợ TK 627, 641, 642: chi phí SXKD
Có TK 1381: tài sản thiếu
Sơ đồ 1.4 Tài sản thiếu chờ xử lý
Trị giá thiếu khi nhập kho Tài sản thiếu bắt bồi thường Giá trị thực nhập 152,153,156
632
152,153,156 Tính vào giá vốn hàng bán
Thiếu trong kiểm kê
415,411,441
211 Ghi giảm nguồn vốn
NG Giá trị còn lại của
TSCĐ thiếu mất 627,641,642
214 Tính vào chi phí SXKDHao mòn
Trang 18
Phải thu khác – TK 1388
Khi doanh nghiệp cho mượn tiền, vật liệu:
Nợ TK 1388: phải thu khác
Có TK 111, 112, 152: khoản tiền, vật liệu cho mượnĐịnh khoản trên cũng áp dụng cho nghiệp vụ phát sinh là : khoản mất, thiếu bắtbồi thường
Tài sản thiếu bắt bồi thường:
Nợ TK 1388: khoản phải thu bồi thường
Có TK 1381: tài sản thiếu bắt bồi thườngKhoản thu từ hoạt động khác mang lại:
Nợ TK 1388: phải thu khác
Có TK 711: thu nhập khácKhoản phải thu khấu trừ vào tiền lương:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 1388: phải thu khácThu hồi các khoản đã cho mượn, bắt bồi thường và các khoản nợ khác:
Nợ TK 111, 112, 152: khoản thu hồi, bồi thường và nợ khác
Có TK 1388: khoản phải thu khácKhoản không thu được tính vào chi phí quản lý hoặc chi phí khác:
Nợ TK 642: chi phí quản lý DN
Nợ TK 811: chi phí khác
Có TK 1388: phải thu khác
Trang 19
Sơ đồ 1.5 Phải thu khác
Cho mượn tiền, vật liệu Khấu trừ vào tiền lương
Khoản mất,thiếu bắt 111,112,152
bồi thường Thu hồi các khoản đã cho mượn
1381 bắt bồi thường, khoản nợ khác
Tài sản thiếu bắt bồi thường 642, 811
Khoản không thu được tính vào
711 chi phí quản lý hoặc chi phí khác
Khoản thu từ hoạt độngkhác mang lại
1.2.1.4 Dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoảndự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuốiniên độ kế toán Dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quáhạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợkhông có khả năng thanh toán Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp địnhkhoản:
1 Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lậpbáo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu đượcxác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác địnhsố dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập Nếu số dự phòng nợphải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó
Trang 20đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn đượchạch toán vào chi phí, ghi
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
2 Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dựphòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì sốchênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòngphải thu khó đòi)
3 Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phépxoá nợ Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chínhhiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác
4 Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Trang 21Có TK 711 - Thu nhập khác.
5 Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho Công ty mua, bán nợ Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán) cho Công ty mua, bán nợ và thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)
Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của chính sách tài chính hiện hành)
Có các TK 131, 138,
Sơ đồ1.6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
139
Thiếu
Trang 221.2.2 Kế toán các khoản phải trả trong DN:
1.2.2.1 Kế toán khoản đi vay ngắn hạn:
Tài khoản sử dụng: TK 311: “ Vay ngắn hạn”.
TK 311 “ Vay ngắn hạn”
SDĐK: Số nợ vay ngắn hạn đầu kỳ
- Khoản vay ngắn hạn đã trả - Khoản vay ngắn hạn phát sinh trong kỳ
- Đánh giá tỷ giá ngoại tệ giảm vào cuối năm - Đánh giá tỷ giá ngoại tệ tăng vào cuối năm
SDCK: Số nợ vay ngắn hạn cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có…
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Vay mua vật liệu, công cụ, hàng hóa, TSCĐ:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 311: khoản vay ngắn hạnVay để trả nợ:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Nợ TK 338: phải trả khác
Có TK 311: khoản vay ngắn hạnVay để thanh toán dịch vụ tính vào chi phí:
Nợ TK 627, 641, 642: chi phí
Có TK 311: khoản vay ngắn hạnVay chuyển thành tiền để sử dụng:
Nợ TK 111, 112: tiền sử dụng
Có TK 311: khoản vay ngắn hạnTrả nợ bằng tiền:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Có TK 111, 112: số tiền thanh toán khoản vay ngắn hạnTiền đang chuyển thành khoản trả nợ:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Trang 23Có TK 113: tiền đang chuyểnDoanh thu bán hàng chuyển thành khoản trả nợ:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Có TK 511: doanh thu bán hàngKhoản thu của KH được chuyển thành khoản trả nợ vay:
Nợ TK 311: khoản vay ngắn hạn
Có TK 131: phải thu khách hàngTrong trường hợp DN vay bằng ngoại tệ thì cũng hạch toán tương tự chỉkhác phần chênh lệch tỷ giá đồng ngoại tệ khi vay và trả, nếu tỷ giá đồng ngoại tệkhi vay > trả thì DN ghi Có TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”, nếu tỷ giáđồng ngoại tệ khi vay < trả thì DN ghi Nợ TK 635 “ Chi phí tài chính”,cuối kỳ kếtoán đánh giá lại tỷ giá tăng hay giảm và thể hiện trên tài khoản 413: “ Chênh lệch
tỷ giá hối đoái”
Sơ đồ 1.7 Vay ngắn hạn bằng tiền Việt Nam
Doanh thu bán hàng chuyển Vay để thanh toán dịch vụ
thành khoản trả nợ tính vào chi phí
Khoản thu của KH được Vay chuyển thành tiền chuyển thành khoản trả nợ để sử dụng
Trang 24
Sơ đồ 1.8 Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ
1112,1122 515 311 152,156
Chênh lệch Vay để mua tài sản
Chênh lệch Đánh giá tỷ giá tăng
Hoặc đánh giá lại cuối năm tỷ giá giảm
1.2.2.2 Kế toán các khoản phải trả thương mại và phải trả khác:
1.2.2.2.1 Kế toán phải trả cho người bán:
Phải trả cho người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ dụngcụ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ…Khi DN mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụthanh toán nợ phải trả, khi DN ứng trước tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy sinhmột khoản tiền nợ phải thu với người cung cấp
Tài khoản sử dụng: TK 331: “ Phải trả người bán”.
TK 331 “ Phải trả người bán”
SDĐK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ
- Số nợ phải trả người bán đã trả - Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
- Số nợ được ghi giảm do người bán chấp - Người bán trả lại tiền DN đã ứng trướcnhận giảm giá , chiết khấu, trả lại hàng - Trị giá hàng nhận theo số tiền ứng trước
Trang 25- Số tiền ứng trước cho người bán - Số nợ điều chỉnh lại theo hóa đơn do trước
đây ghi theo giá tạm tính SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳ Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán, phiếu chi, phiếu thu… Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Mua hàng chưa thanh toán tiền:
Nợ TK 152, 153: trị giá vật liệu, công cụ dụng cụ mua
Nợ TK 211, 213: trị giá TSCĐ mua
Có TK 331: tổng số tiền chưa thanh toánKhoản phải thanh toán về cung cấp dịch vụ dùng cho hoạt động SXKD:
Nợ TK 621, 627, 641, 642: chi phí SXKD
Có TK 331: phải trả người bánKhoản phải thanh toán về XDCB, SCL TSCĐ:
Nợ TK 241: xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 331: phải trả người bánNgười bán trả lại tiền đã nhận ứng trước của DN:
Nợ TK 111, 112: khoản tiền được trả lại
Có TK 331: phải trả người bánVay ngắn hạn để thanh toán với người bán:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 311: khoản vay ngắn hạnDùng tiền để thanh toán cho người bán:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Có TK 111, 112, 113: số tiền thanh toánBút toán trên cũng được áp dụng trong trường hợp DN ứng trước tiền cho ngườibán
Khoản chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng đã mua do không đúng với hợp đồng, kếtoán ghi giảm khoản phải trả:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Trang 26Có TK 521: chiết khấu thương mạiCó TK 531: hàng trả lại
Có TK 532: giảm giá hàng bánKhấu trừ nợ phải thu ( cùng một đối tượng mua bán):
Nợ TK 311: phải trả người bán
Có TK 131: phải thu khách hàngTrong trường hợp phải trả cho người bán bằng ngoại tệ:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa,TSCĐ, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hànghóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 331: (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Sơ đồ 1.9 phải trả cho người bán bằng ngoại tệ
(Giống vay ngắn hạn bằng ngoại tệ)
Sơ đồ 1.10 Phải trả cho người bán bằng tiền VND
111,112,113 331 152,153,211,213
Dùng tiền để thanh toán và ứng Mua tài sản chưa thanh
trước tiền cho người bán toán tiền
311 621,627,641,642
Vay ngắn hạn để thanh toán Khoản phải thanh toán về cung cấp
dịch vụ dùng cho hoạt động SXKD
Khoản chiết khấu, giảm giá, trả Khoản phải thanh toán về XDCB
lại hàng đã mua do không SCL TSCĐ
Trang 27đúng với hợp đồng
Khấu trừ nợ phải thu Người bán trả lại tiền
(cùng một đối tượng mua bán) đã nhận ứng trước
* Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái:
TK sử dụng : TK 413 “ Chênh lệch tỷ giá hối đoái” , tài khoản này dùng để phảnánh số chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệcuối năm tài chính
TK 413 có 3 TK cấp 2:
4131: Chênh lệch TGHĐ đánh giá lại cuối năm tài chính
4132: Chênh lệch TGHĐ trong giai đoạn đầu tư XDCB
TK 4131
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do danh giá
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ (Lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của
hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động
đầu tư XDCB (Doanh nghiệp SXKD có
cả hoạt động đầu tư XDCB);
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
(Lãi tỷ giá) của hoạt động kinh doanh
vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB (Doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động đầu tư XDCB);
- Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) cuối năm tài chínhcủa hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính;
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh
hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) ở thời điểm
cuối năm tài chính;
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) ở thời điểm cuối nămtài chính;
Trang 28Phương pháp hạch toán kế toán chênh lệch TGHĐ đánh giá lại cuối năm
Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ ( đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức sử dụngtrong kế toán) theo TGHĐ bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước côngbố tại thời điểm cuối năm tài chính, có thể phát sinh chênh lệch TGHĐ (lãi hoặclỗ)
- Nếu phát sinh lãi TGHĐ, ghi:
Nợ TK 111,112, 131,136,
Có TK 4131- Chênh lệch TGHĐ
- Nếu phát sinh lỗ TGHĐ, ghi:
Nợ TK 4131- Chênh lệch TGHĐ
Có TK 111,112,131,136,
Sơ đồ 1.11 Kế toán chênh lệch TGHĐ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá giảm nếu tỷ giá b\q liên NH nhỏ hơn tỷ giá ghi số kề toán ( đối
với TK vốn bằng tiền và nợ phải thu có gốc ngoại tệ)
TK 413 (4131, 4132) TK 141, 112, 131
Chênh lệch tỷ giá tăng nếu tỷ giá gd b/q hơn NHlớn hơn tỷ giá ghi số kế toán ( đối với các TK vốn bằng tiền và nợ phải thu có gốc ngoại tệ)
TK 311, 331,315,… Chênh lệch tỷ giá gd b/q liên NH lớn hơn tỷ giá
ghi sổ kế toán (đối với các TK nợ phải trả có gốc ngoại tệ)
Chênh lệch tỷ giá giảm nếu tỷ giá gd b/q liên NH nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán
(đối với các TK nợ phải trả có gốc ngoại tệ)
Trang 291.2.2.2.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
Tài khoản sử dụng TK 333
“ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”: phản ánh khoản thanh toán với Nhànước về thuế và những khoản nộp khác theo quy định
TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
SDĐK:Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước đầu kỳ
- Thuế, phí, lệ phí đã nộp - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Các khoản tiền thuế được miễn, - Các khoản nghĩa vụ phải nộp thêm do
giảm đã được thông báo truy thu tăng thu
- Số tiền đã nộp thừa đã thanh toán hoặc
đã kết chuyển
SDCK: Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước cuối kỳ
TK 333 có các TK cấp 2:
TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp” Tài khoản này có 2 TK cấp 3:
TK 33311 “ Thuế GTGT đầu ra”
TK 33312 “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
TK 3332 “ Thuế TTĐB”
TK 3333 “ Thuế xuất nhập khẩu”
TK 3334 “ Thuế TNDN”
TK 3335 “ Thuế TNCN”
TK 3336 “ Thuế tài nguyên”
TK 3337 “ Thuế nhà đất, tiền thuê đất”
TK 3338 “ Các loại thuế khác”
TK 3339 “ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”
Một số công thức tính các loại thuế:
Thuế GTGT:
Trang 30DN tính thuế GTGT theo 1 trong 2 phương pháp sau:
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: khi DN mua tài sản, dịch vụ,hàng hóa…phải hạch toán thuế GTGT đầu vào, khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lậphóa đơn GTGT, hạch toán thuế GTGT đầu ra Cuối tháng khấu trừ thuế GTGTtheo công thức:
Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn đầu vào, thì DN chỉ khấu trừ theo thuế đầu rathực tế, số thuế đầu vào còn lại được chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp:
Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: khi mua tài sản, dịch vụ… DNkhông hạch toán thuế GTGT đầu vào, khi bán hàng hóa, dịch vụ lập hóa đơn theomẫu hóa đơn thông thường và không hạch toán thuế Cuối tháng tính thuế GTGTtheo công thức:
Đối với hàng nhập khẩu giá tính thuế GTGT bao gồm giá nhập khẩu cộng với thuếnhập khẩu( NK) và cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt( TTĐB) ( nếu có) Giá nhậpkhẩu bằng ngoại tệ nên khi tính thuế phải quy đổi theo tiền Việt Nam, tính theo tỷgiá giao dịch ngoại tệ bình quân liên ngân hàng
Thuế tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB):
Đối với các DN SXKD trong nước sản xuất những sản phẩm chịu thuế TTĐBthì phải nộp thuế TTĐB thay cho thuế GTGT ở khâu đầu tiên tạo ra sản phẩm,hàng hóa Thuế TTĐB được tính theo hóa đơn không GTGT như sau:
Mức thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào còn phải nộp
Thuế GTGT đầu ra = Doanh thu chưa thuế x Thuế suất thuế GTGT %
Thuế GTGT = ( DT chịu thuế - giá vốn hàng bán) x Thuế suất thuế GTGT % trực tiếp phải nộp
Thuế GTGT = giá hàng NK + Thuế NK, thuế TTĐB x Thuế suất thuế hàng NK phải nộp theo VNĐ theo VNĐ GTGT %
Trang 31Đối với hàng nhập khẩu giá tính thuế TTĐB là giá nhập khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp( TNDN):
Thuế TNDN tạm tính dựa vào tổng thu nhập hàng quý và quyết toán cuối nămtrên tổng thu nhập trong năm Tổng thu nhập chịu thuế bao gồm lợi nhuận từ hoạtđộng SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác
Các khoản điều chỉnh tăng và giảm thu nhập chịu thuế là điều chỉnh từ cáckhoản doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ phù hợp theo phạm vi tính vào thunhập chịu thuế của luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân( TNCN):
Theo luật thuế hiện nay, nếu thu nhập bình quân một lao động lớn hơn sốtiền quy định thu nhập mỗi tháng theo từng đối tượng xác định theo luật thuế thunhập cao thì phải bị điều tiết theo thuế thu nhập cao Cuối năm hoặc hết hạn hợpđồng trong năm phải tính toán lại và thanh toán với cơ quan thuế
Thuế TNCN được kế toán trừ vào thu nhập của người lao động trước khichi tiền trả cho người lao động Kế toán công ty phải kê khai đầy đủ số ngườitrong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, giữ chứng từ, sổ sách có liên quan đến thunhập của từng người, nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế,
Giá tính thuế Giá bán chưa thuế( mẫu HĐ không thuế GTGT) =
TTĐB 100% + thuế suất thuế TTĐB %
Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Mức thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN %
Tổng TN = Tổng lợi nhuận + Các khoản điều chỉnh - Các khoản điều chỉnh chịu thuế kế toán trước thuế tăng TN chịu thuế giảm TN chịu thuế
Trang 32khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp cho ngânsách Nhà nước theo quy định.
Cách tính thuế theo thuế suất tăng dần khi thu nhập tăng dần:
Thuế xuất, nhập khẩu( XNK):
Thuế XNK được tính theo từng chuyến hàng XNK, được tính theo ĐồngViệt Nam Hiện nay thuế xuất khẩu tính theo giá FOB, thuế nhập khẩu tính theogiá CIF bằng ngoại tệ ghi trên hóa đơn tại cảng Việt Nam, sau đó quy ra đồng VNtheo tỷ giá bình quân liên ngân hàng ( BQLNH) trên thị trường ngoại tệ tại thờiđiểm chịu thuế
Một số loại thuế khác:
Thuế môn bài là loại thuế phải nộp 6 tháng hoặc cả năm một lần, mức thuế
do BTC quy định theo từng năm dựa vào doanh thu thực tế kinh doanh của DN
Các khoản thuế, phí, lệ phí khác như thuế cầu đường, lệ phí trước bạ kếtoán phải tuân thủ theo quy định tính thuế từng loại và có nhiệm vụ nộp đúng hạntheo luật Tùy theo từng loại thuế để hạch toán và tài khoản đối ứng cho chính xácvà kịp thời
Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn thuế GTGT,TTĐB, …
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Thuế TTĐB và thuế xuất khẩu phải nộp ( kế toán ghi giảm doanh thu):
Nợ TK 511, 515, 711: ghi giảm doanh thu
Có TK 333: khoản thuế TTĐB, xuất khẩu phải nộpThuế NK và một số phí, lệ phí tính vào giá mua hàng hóa, vật liệu…:
Nợ TK 152, 156, 211
Có TK 333: khoản thuế NK, phí, lệ phí phải nộp
Mức thuế TN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNCN %
Mức thuế XNK = Số lượng hàng x Đơn giá x Tỷ giá x Thuế suất thuế phải nộp( VNĐ) XNK thực tế XNK BQLNH XNK %
Trang 33Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nợ TK 821: chi phí thuế TNDN
Có TK 333: khoản thuế TNDN phải nộpCác loại thuế, phí , lệ phí tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333: thuế, phí, lệ phí phải nộpKhoản phải nộp ngân sách Nhà nước ghi giảm nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Có TK 333: khoản phải nộp ngân sáchThuế TNCN phải nộp trừ vào lương của người lao động:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 333: khoản thuế TNCN phải nộpThuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung
Có TK 333: khoản thuế tài nguyên phải nộpThuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 333: khoản thuế GTGT đầu ra phải nộpThuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trừ vào doanh thu:
Nợ TK 511, 515, 711: doanh thu, thu nhập
Có TK 333: khoản thuế GTGT phải nộpDùng tiền để thanh toán thuế:
Nợ TK 333: khoản thuế đã nộp
Có TK 111, 112: khoản tiền thanh toán thuế
Vay ngắn hạn để thanh toán thuế:
Nợ TK 333: khoản thuế đã nộp
Có TK 311: vay ngắn hạnKhấu trừ với thuế GTGT đầu vào:
Trang 34Nợ TK 333: thuế GTGT đầu ra
Có TK 133: thuế GTGT đầu vàoGiảm thuế GTGT đầu ra phải nộp do giảm giá, hàng bán bị trả lại ghi giảm khoảntiền thanh toán, giảm khoản phải thu:
Nợ TK 333: khoản thuế được giảm
Có TK 111, 112, 131: giá trị thanh toán giảmSố thuế được miễn, giảm ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 333: khoản thuế được miễn giảm
Có TK 711: thu nhập khác
Trang 35Sơ đồ 1.12 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Dùng tiền để thanh toán Thuế TTĐB và thuế XK phải nộp
311 156,152,211
Vay ngắn hạn để thanh toán Thuế NK( và một số phí, lệ phí)
tính vào giá gốc
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào Thuế thu nhập doanh nghiệp
131,111,112 642
Giảm thuế GTGT đầu ra do Các loại thuế, phí, lệ phí
giảm giá, hàng bán bị trả lại tính vào chi phí QLDN
511,515,711
Thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp trực tiếp
Trang 361.2.2.2.3Kế toán phải trả người lao động:
TK 334 “ Phải trả người lao động” TK này có 2 TK cấp 2:
TK 3341 “ Phải trả công nhân viên”
TK 3348 “ Phải trả người lao động khác”
TK 334 “ Phải trả người lao động”
SDĐK: Phải trả người lao động đầu kỳ
- Trả lương cho người lao động - Lương phải trả cho người lao động
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ… - Các khoản trợ cấp, BHXH,BHYT,…
- Kết chuyển sang các khoản phải thu
khác, phải trả khác
SDCK: Phải trả người lao động cuối kỳ Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi….
Các nghiệp vụ phát sinh và phương pháp định khoản:
Lương phải trả cho nhân công trực tiếp, nhân viên phân xưởng, bộ phận XDCB, bộphận bán hàng, bộ phận QLDN:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: chi phí nhân viên phân xưởng
Nợ TK 241: bộ phận XDCB
Nợ TK 641: bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: bộ phận QLDN
Có TK 334: khoản lương phải trả
Các khoản trợ cấp BHXH, thưởng, phúc lợi…
Nợ TK 3382, 3383, 3384: KPCĐ, BHXH, BHYT
Nợ TK 431: quy khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334: phải trả người lao độngKhi trả lương cho người lao động:
Nợ TK 334: khoản lương đã trả người lao động
Có TK 111, 112: tổng số tiền trả lươngKhi tính thuế TNCN tính trừ vào lương:
Trang 37Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 333: khoản thuế phải nộpKhoản tạm ứng của nhân viên tính trừ vào lương:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 141: khoản tạm ứngTrích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 3382, 3383, 3384: KPCĐ, BHXH, BHYTPhải thu khác khấu trừ vào lương:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 1388: phải thu khácChuyển lương sang các khoản phải trả khác:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 3388: phải trả khác
Sơ đồ 1.13 Phải trả người lao động
3382,3383,3384 Các khoản trợ cấp BHXH, KPCĐ
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ BHYT, thưởng, phúc lợi
Trang 381.2.2.2.4Kế toán các khoản phải trả và phải nộp khác:
TK 338 “ Phải trả và phải nộp khác” phản ánh các khoản phải trả khác trongDN.TK 338 có các TK cấp 2:
TK 3381: “ TS thừa chờ giải quyết” – TS thừa chưa xác định được nguyên nhân
TK 3382: “ Kinh phí công đoàn”
TK 3383: “ Bảo hiểm xã hội”
TK 3384: “ Bảo hiểm y tế”
TK 3385: “ Phải trả về cổ phần hóa”
TK 3386: “ Nhận ký quy, ký cược ngắn hạn”
TK 3387: “ Doanh thu chưa thực hiện”
TK 3388: “ Phải trả khác”
TK 3389: “ Bảo hiểm thất nghiệp”
TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”
SDĐK: Khoản phải trả,phải nộp khác
Trích lập các quy từ lương:
Nợ TK 334: phải trả người lao động
Có TK 3382, 3383, 3384: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTNCấp trên cấp bổ sung:
Trang 39Nợ TK 111,112: khoản tiền được cấp
Có TK 3382, 3383, 3384Các khoản trích quy tính vào phí SXKD: Nợ TK 622,627,241,641,642: chi phíSXKD
Có TK 3382, 3383, 3384Nộp cho cấp trên, mua bảo hiểm, chi cho hoạt động chung của quy:
Nộp cho cấp trên, mua bảo hiểm Trích lập các quy từ lương
chi cho hoạt động chung của quy
1.2.2.2.4 Kế toán các khoản phải trả khác:
Khi DN mượn tiền, vật liệu… ngắn hạn:
Trang 40Có TK 3388: phải trả khácPhải trả các khoản tiền bồi thường:
Nợ TK 811:chi phí khác
Có TK 3388: phải trả khácKhoản lãi xác định tạm chia cho người góp vốn liên doanh:
Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3388: phải trả khácTrả khoản tiền, vật tư mượn của cá nhân, đơn vị khác:
Nợ TK 3388: phải trả khác
Có TK 111, 152, 112: giá trị phải trả
Chi trả lương giữ hộ của công nhân viên:
Nợ TK 3388: phải trả khác
Có TK 111: số tiền chi trả lương giữ hộThanh toán số lãi tạm chia:
Nợ TK 3388: phải trả khác
Có TK 111, 112: số tiền chi trả lãi
Sơ đồ 1.15 Các khoản phải trả khác
Trả khoản tiền, vật tư mượn của Mượn tiền, vật tư….ngắn hạn
cá nhân, đơn vị khác
334
Chi trả lương giữ hộ nhân viên
811
Phải trả các khoản tiền bồi thường
Thanh toán số lãi tạm chia Khoản lãi xác định tạm chia cho
người góp vốn liên doanh