- Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán nếu được chấp thuận về nguyên tắc doanhnghiệp phải căn cứ vào tỷ giá tực
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành
và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong công tác kế toán của doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phân ngành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Thông tin kế toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình: vốn và nguồn, tăng và giảm Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình
có tính hai mặt: thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chỉ tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua
đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình
Thực tế ở nước ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏng kéo dài
Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin chon đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam” để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập tại Công ty ngắn nên bài Báo cáo này còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các Thầy, cô giáo để em hoàn thành tốt bài Báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán.
1.1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
- Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK111) và tiền gửi ngân hàng (TK112) Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời
- Kiểm soát chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp, hợp lý để được tính chi phí hợp lý
- Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định hóa đơn, chứng từ cũng như cách lập các biểu mẫu
- Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hàng ngày để gửi theo yêu cầu của Ban Giám Đốc
- Liên hệ với ngân hàng để làm việc như rút tiền về, trả tiền, lấy sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan đến ngân hàng
- Thực hiện đúng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ quỹ
- Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VNĐ và theo ngoại tệ
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán.
- Ghi chép đầy đủ kịp thời hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và tổng hợp của phần hành các khoản nợ phải thu, phải trả
- Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tính chấp hàng các kỷ luật thanh toán tài chính và tín dụng
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác, rõ ràng các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng phải thu, phải trả theo từng khoản và thời gian thanh toán
Trang 3- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và phải thu khó đòi nhằm quản lý tốt công nợ tránh dây dưa công nợ và góp phần nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
1.2 Kế toán vốn bằng tiền.
1.2.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của nhà nước sau đây:
- Sử dụng đơn vị thống nhất là đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và được theo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên Tk 007 “Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất từng loại, từng thứ Giá nhập vào trong
kỳ được tính theo giá thực tế còn giá xuất có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế
1.2.2 Kế toán tiền mặt.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt:
- Phiếu thu - Mẫu 01-TT (BB)
- Phiếu chi - Mẫu 02-TT (BB)
- Bảng kê vàng bạc đá quý - Mẫu số 07-TT (HD)
- Bảng kiểm kê quỹ - Mẫu số 08a-TT, 08b-TT (HD)
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt;
- Các sổ kế toán tổng hợp;
- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt;
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (hoặc người được ủy quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở
Trang 4các lệnh thu chi kế toán lập tiến hành lập các phiếu thu – chi Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu thu – chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó Sauk hi đã thực hiện xong việc thu – chi thủ quỹ ký tên đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc “Đã chi tiền” trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu, phiếu chi đó để ghi vào sổquỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán.
Ngoài phiếu thu, phiếu chi là căn cứ chính để hạch toán còn cần các chứng từ gốc liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như: Giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền…
* Để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán
sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 111 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ
Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112 – Ngoại tệNgoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 112, TK
113, Tk 331, TK 152, TK 211, TK 133,…
1.2.2.2 Phương pháp hạch toán tiền mặt.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu như sau:
* Kế toán các khoản thu chi bằng tiền Việt Nam
- Các nghiệp vụ thu tiền mặt:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 511, 512, 515 – Doanh thu bán hàng ra ngoài, nội bộ và hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 131, 138, 141 – Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 128, 221, 222 – Thu hồi tiền đầu tư
Có TK 144, 244 – Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ
- Các nghiệp vụ chi tiền mặt:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 – Chi tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ
Nợ TK 331, 311, 315 – Chi tiền trả nợ cho người bán, vay ngắn hạn
Trang 5Nợ TK 333, 334, 336 – Chi tiền thanh toán với Nhà nước, với người lao động,
với nội bộ
Nợ TK 112, 113 – Chi tiền vào ngân hàng, gửi qua bưu điện, nộp thuế…
Nợ TK 121, 221, 222, 228 – Chi tiền đầu tư
Nợ TK 144, 244 – Chi tiền ký quỹ, ký cược
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 635, 214…
Có TK 111 – Tiền mặt
* Kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ
- Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận) về nguyên tắc doanhnghiệp phải căn cứ vào tỷ giá tực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắt là tỷ giá giao dịch)
để ghi sổ kế toán
- Đối với các khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên có tài khoản Nợ phải trả… Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại
tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
- Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu
và bên Nợ các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ theo tỷ giá trên ghi sổ kế toán (tỷ giá xuất quỹ tính theo một trong các phương pháp bình quân gia quyền; nhập trước xuất trước; nhập sau xuất trước…, tỷ giá nhận nợ…)
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng
do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT
- Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán
* Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB)
- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác thu tiền bằng ngoại tệ nhập quỹ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch, tỷ giá giao dịch BQLNH, ghi:
Nợ TK 111 (1112) – Tiền mặt (Theo tỷ giá giao dịch BQLNH)
Có TK 511, 711 – (Doanh thu bán hàng theo tỷ giá giao dịch BQLNH)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại
- Khi thnh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ tiền mặt
+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:
Trang 6Nợ TK 111 (1112) – Tiền mặt theo tỷ giá giao dịch BQLNH)
Có TK 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch BQLNH lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 131, 136, 138)
+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải trả (tỷ giá giao dịch BQLNH nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán các khoản phải thu) thì số chênh lệch được ghi:
Nợ TK 111 (1112) – Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch, (Tỷ giá BQLNH)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại
- Khi xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật tư, hàng hoá và chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ:
+ Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì:
Nợ TK 152, 152,156, 211, 621, 623, 627, 642…(Tỷ giá giao dịch)
Có TK 111 (1112) – Tiền mặt (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch BQLNH lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 007 Ngoại tệ các loại
+ Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá trong giao dịch thì ghi:
Nợ TK 111 (1112) – Tỷ giá giao dịch
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) – Tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán
Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 007 Ngoại tệ các loại
Khi xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để trả nợ người bán, nợ vay…
+ Nếu phát sinh lãi trong giao dịch thanh toán nợ phải trả ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336… (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán các TK Nợ phải trả)
Có TK 111 (1112) – Tiền mặt (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 331 lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112)+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336… (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) – (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 007 Ngoại tệ các loại
* Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của hoạt động đầu
tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
- Khi mua hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị XDCB, khối lượng xây dựng lắp đặt cho người bán hoặc người nhân thầu bàn giao bằng ngoại tệ
- Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (người bán, nợ vay, nộ bộ, )
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá thì phản ánh số chênh lệch vào bên Có TK 413
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá thì phản ánh số chênh lệch vào bên Nợ TK 413
Trang 7- Hàng năm chênh lệch tỷ giá được phản ánh luỹ kế trên TK 413 cho đến khi hoàn thành giai đoạn đầu tư XDCB.
- Khi kết thúc giai đoạn đầu tư thì kết chuyển tỷ giá hối đoái thực hiện (bù trừ
số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 413) Số chênh lệch tỷ giá được tính ngay vào chi phí hoặc doanh thu của hoạt động tài chính hoặc kết chuyển sang tài khoản 242 (nếu bị lỗ) hoặc kết chuyển vào tài khoản 3387 (nếu lãi) để phân bổ trong thời gian tối đa không quá 5 năm
* Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch BQLNH tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
- Trường hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
- Trường hợp bị lỗ (tỷ giá hối đoái giảm) thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ Tk 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 111 – Tiền mặt (1112)
* Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm:
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:
Nợ TK 413 (4131)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
+ Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 413 (4131)
1.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.2.3.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán:
- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanh nghiệp là các giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản… Khi nhân được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hàng kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn
vị với ngân hàng thì vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi ở tài khoản phải thu hoạc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Đối với những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải tổ chức kế toán chi tiết theo từng ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Sổ kế toán sử dụng là: sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ cái tài TK 112
Trang 8* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” để phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có của các khoản tiền gửi của doanh nghiệp, tài khoản 112 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam ngoại tệ, vàng bạc… đã gửi vào ngân hàng
và chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
Bên Có: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc… rút ra từ ngân hàng
và chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái
Số dư bên Nợ: Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng
Tài khoản 112 được mở 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
Tài khoản 1123 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác
1.2.3.2 Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu như sau:
* Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi Việt Nam
- Xuất quỹ tiền mặ gửi vào tài khoản tại ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
- Nhận tiền do khách hàng trả nợ hoặc ứng trước bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 144, 244
- Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338, 344
- Nhân góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần… bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( Giá vốn)
Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
Trang 9Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511, 515 – Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Thu lãi tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng đi cầm cố, ký quỹ, ký cược, đầu tư ngắn hạn ghi:
Nợ TK 144, 244 – Ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Trả tiền mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá đã nhập kho hoặc gửi bán thẳng bằng chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, bằng séc, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Trả tiền mua TSCĐ, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 211, 213 – TSCĐ hữu hình, vô hình
Nợ TK 221, 222, 228 – Đầu tư tài chính dài hạn
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 333, 334, 336, 338, 341, 342
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Các khoản triết khấu thanh toán cho người mua bằng chuyển khoản:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Thanh toán các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho người mua bằng chuyển khoản:
Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Chi bằng tiền gửi ngân hàng liên quan đến các khoản sử dụng máy thi công,chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 635, 811 – Chi phí tài chính, chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 10Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
* Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
- Khi bán hàng (sản phẩm xây lắp, công nghiệp, dịch vụ) thu tiền gửi vào Ngân hàng bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch BQLNH
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá giao dịch)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tỷ giá giao dịch)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Khi thu hồi các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá giao dịch)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch lớn hơn
tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 131)Trường hợp tỷ giá giao dịch nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của tài khoản phải thu khách hàng thì số chênh lệch được ghi vào bên Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Chuyển khoản ngoại tệ mua TSCĐ, vật tư và các khoản chi phí, ghi:
Nợ TK 211, 152, 153, 623, 627, 641, 642… (Tỷ giá giao dịch)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch tăng)
Trường hợp tỷ giá giao dịch nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được ghi vào bên Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Trả nợ bằng chuyển khoản ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 311, 331, 341…(tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản nợ liên quan)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tỷ giá trên sổ kế toán TK 112)
Có TK 515 – Doanh thu HĐTC (Số chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán các khoản phải trả lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 112)Trường hợp tỷ giá trên sổ kế toán các khoản phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán
TK 112 thì số chênh lệch nhỏ hơn được ghi vào bên Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
- Cuối kỳ kế toán theo quy định, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 112 theo
tỷ giá giao dịch BQLNH do Nhà nước Việt Nam công bố
+ Nếu tỷ giá tăng thì số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nếu tỷ giá giảm thi số chênh lệch tỷ giá, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm vào chi phí hoạt động tài chính (nếu lỗ) và doanh thu hoạt động tài chính (nếu có lãi)
1.2.4 Kế toán tiền đang chuyển.
Trang 111.2.4.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán làm căn cứ để hạch toán tiền đang chuyển gồm:
- Hạch toán tăng: Giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, giấy chuyển tiền…
- Hạch toán giảm: Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng, giấy báo của bưu điện, giấy báo của đơn vị thụ hưởng…
* Tài khoản sử dụng: TK 113 - Tiền đang chuyển
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào Ngân hàng, gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại
Bên Có: Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 hoặc các tài khoản liên quan và
số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển được mở 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1132 – Ngoại tệ
1.2.4.2 Phương pháp hạch toán tiền đang chuyển.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu tiền đang chuyển:
- Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khác hàng hoặc các khoản thu nhập khácbằng tiền mặt, séc nộp thẳng vào Ngân hàng (không qua nhập quỹ), ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511, 512 – Doanh thu bán hàng và bán hàng nội bộ
Có TK 515, 711 – Doanh thu tài chính, thu nhập khác
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
- Khách hàng trả trước hoặc thanh toán tiền mua hàng séc, doanh nghiệp đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 133 – Tiền đang chuyển
- Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo Có các khoản tiền đang chuyển, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 133 – Tiền đang chuyển
Trang 121.3 Kế toán các khoản thanh toán.
1.3.1 Kế toán phải thu khách hàng.
1.3.1.1 Quy định hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là những khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cảTSCĐ, bất động sản đầu tư
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, sec hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
1.3.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ để hạch toán phải thu khách hàng:
- Hóa đơn thuế GTGT; hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng
- Biên bản bù trừ công nợ
- Sổ chi tiết theo dõi khách hàng
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ lao
vụ đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ (Kể cả phí bảo hành bên A giữ lại)
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao cho khách hàng có khiếu nại; doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại
Trang 13- Số thực thu về phí bảo hành công trình, xử lý số phí bảo hành công trình không thu được.
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
1.3.1.3 Phương pháp kế toán.
- Doanh thu khối lượng xây, lắp hoàn thành bào giao trong kỳ, hàng hoá xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ kế toán phản ánh số tiền phải thu nhưng chưa thu, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511, 512 – Doanh thu chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Số tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ chưa thu được, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Căn cứ vào văn bản xác nhận ssos hàng được giảm giá cho khách hàng về số hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán (số tiền giảm chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 131 hoặc 111, 112
- Khi nhận được tiền do khách hàng trả ( kể cả số lãi của số nợ nếu có, hoặc lãi trả chậm) liên quan đến sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phần lãi)
- Khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua, do người mua thanh toán sớm tiền mua hàng trước thời hạn quy định trừ vào khoản nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Số tiền đã trả
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Trường hợp khách hàng thanh toán theo phương thức hàng đổi hàng:
Nợ TK 152, 153, 156, 611 – Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Nhận tiền ứng trước trả trước của khách hàng theo hợp đồng, ghi:
Trang 14Nợ TK 111, 112 – Số tiền ứng trước
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Nếu có khoản Nợ phải thu khó đòi thực sự không đòi được, phải xử lý xoá
sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:
Nợ TK 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi (Nếu chưa lập dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng hoặc lập
dự phòng không đủ)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
1.3.2 Kế toán tạm ứng.
1.3.2.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ để hạch toán tạm ứng gồm:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
- Bảng thanh toán tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu chi, phiếu thu
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 141 – Tạm ứng Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Các khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên, người lao động;
- Các khoản tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp nội bộ;
Bên Có: - Số tạm ứng đã thanh toán;
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương;
- Khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Số dư bên Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
* Quy định tạm ứng và thanh toán tạm ứng:
- Căn cứ vào yêu cầu công việc được giao, người tạm ứng có trách nhiệm điền đầy đủ các nội dung qui định trong giấy đề nghị tạm ứng (theo mẫu của công ty), đính kèm các hồ sơ, chứng từ chứng minh cho nội dung đề nghị tạm ứng tiền để thực hiện công việc (nếu có) như: Hợp đồng, phiếu giao việc, đề nghị mua vật tư,
tư liệu, tài sản,… đã được Giám đốc công ty phê duyệt gửi về phòng tài chính kế toán Các phòng lập sổ theo dõi tạm ứng, thanh toán tạm ứng của phòng để làm cơ
sở đối chiếu công nợ với phòng kế toán
- Qui định về thủ tục tạm ứng cho một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trang 15+ Tạm ứng mua vật tư, tư liệu, công cụ: Người được giao nhiệm vụ thực hiện các công việc nói trên phải có kế hoạch, đề nghị, được Giám đốc công ty phê duyệt, kèm các báo giá
+ Đối với các khoản tạm ứng phục vụ công tác hành chính quản trị, cần phải
có dự toán chi tiêu cụ thể được Giám đốc công ty duyệt trước khi thực hiện
+ Tạm ứng tiền đi công tác: người tạm ứng tiền phải ghi rõ trong giấy đề nghị tạm ứng số người đi công tác, nơi công tác, số ngày công tác, nội dung công tác,
dự kiến các khoản chi phí cho đợt công tác, trình Giám đốc công ty phê duyệt.+ Tạm ứng chi tiếp khách: Phòng quản trị có trách nhiệm tạm ứng và thanh toán hoàn tạm ứng các khoản chi tiếp khách của Giám đốc, Phó giám đốc Công ty Các phòng chức năng có nhu cầu tiếp khách phải được Giám đốc công ty đồng ý trước khi thực hiện
+ Tạm ứng cho các bộ phận trực tiếp sản xuất theo phiếu giao việc hoặc hợp đồng giao khoán: phải có báo cáo khối lượng công việc hoàn thành đến thời điểm xin tạm ứng, kế hoạch tiến độ thi công và dự toán kinh phí tiếp theo, được các bộ phận, phòng sản xuất xác nhận, đồng thời phải có báo cáo sử dụng tiền tạm ứng đến thời điểm xin ứng tiếp (có chữ ký của người nhận tiền)
- Thanh toán hoàn tạm ứng:
+ Sau khi thực hiện xong công việc, người tạm ứng có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo qui định, nộp về phòng kế toán công ty hoặc bộ phận kế toán tại đơn vị Kế toán tiến hành phân loại chứng từ, tất cả chứng từ thanh toán phải được kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán kiểm tra xem xét trước khi trình Giám đốc công ty hoặc đơn vị phê duyệt
+ Khi nội dung đề nghị thanh toán vượt so với dự toán, phiếu giao việc, hợp đồng giao khoán,… đã được duyệt, người trực tiếp chi tiền phải có giải trình lý do chi vượt, có xác nhận của phòng sản xuất trước khi tập hợp gửi về phòng tài chính
kế toán trình Giám đốc công ty
+ Phòng kế toán và Phụ trách kế toán phải theo dõi tài khoản tạm ứng, thường xuyên đối chiếu số phát sinh, số dư chi tiết với số liệu tổng hợp, phân tích các khoản dư nợ tồn đọng, hàng tháng báo cáo và đề xuất phương án giải quyết để Giám đốc công ty quyết định
- Đối tượng được tạm ứng là: toàn bộ cán bộ, công nhân viên, người lao động
đã ký hợp đồng lao động với công ty
Trang 161.3.2.2 Phương pháp hạch toán tạm ứng.
- Khi nhận tạm ứng bằng tiền mặt, séc cho cán bộ đi công tác hoặc mua vật
tư, hàng hoá, dịch vụ lao vụ:
Nợ TK 141 – Tạm ứng
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Khi chi tiêu xong người nhận tạm ứng lập bảng kê thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc liên quan Kế toán kiểm tra chứng từ, căn cứ vào bảng kê thanh toán đã được duyệt, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 141 – Tạm ứng
- Trường hợp số thực chi đã duyệt lớn hơn số tạm ứng, kế toán lập phiếu chi
để thanh toán them cho nhười nhân tạm ứng, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 241, 621, 622, 627…
Có TK 111 – Tiền mặt
1.3.3 Kế toán phải thu khác.
1.3.3.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán làm căn cứ để hạch toán phải thu khác gồm:
- Biên bản kiểm kê tài sản
- Biên bản xử lý tài sản phát hiện thiếu
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
* Tài khoản sử dụng: tài khoản 138 - Phải thu khác Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu
đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay
Trang 17- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước.
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính
- Các khoản nợ phải thu khác
Bên Có: - Kết chuyển tài sản thiếu vào các tài sản liên quan theo biên bản xử lý
- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa công ty nhà nước
- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Số dư bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được
Tài khoản này có thể có thể có số dư bên có: số dư bên có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể)
* Tài khoản 138 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý
- Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
- Tài khoản 1388 - Phải thu khác
1.3.3.2 Phương pháp hạch toán phải thu khác.
- Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - Tài sản cố định (2111) (Nguyên giá)
Đồng thời, ghi giảm TSCĐ hữu hình trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ
- TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án)
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) (TSCĐ
dùng cho hoạt động phúc lợi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
- Trường hợp tiền mặt tồn quỹ,vật tư, hàng hoá, phát hiện thiếu khi kiểm
kê chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá
- Khi có biên bản xử lý đối với tài sản thiếu, căn cứ vào biên bản, ghi xử
lý, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388- Phải thu khác) (Phần bắt bồi thường)
Trang 18Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)
Nợ các TK liên quan (Theo biên bản xử lý)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý)
- Trường hợp tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên nhân hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388- Phải thu khác) (Số phải bồi thường)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Số bồi thường trừ vào lương)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết định xử lý)
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
1.3.4 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi.
1.3.4.1 Quy định hạch toán dự phòng phải thu khó đòi.
- Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo
- Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ) Theo qui định hiện hành thì các
Trang 19khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:
+ Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;
+ Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ
- Các khoản phải thu khó đòi phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất
- Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công
ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp Số
nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý Nếu sau khi
Trang 20đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã
xử lý (Được theo dõi trên TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý") thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 "Thu nhập khác"
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán dự phòng phải thu khó
đòi.
* Tài khoản sử dụng: tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi
Bên Có:
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Số dư bên Có:
Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
- Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập Nếu
số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự
phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì sốchênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
- Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ
hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)
- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác
Trang 21Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).
- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó
lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi: Nợ các TK 111, 112,
Nợ các TK 111, 112, (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)
Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi theo qui định của chính sách tài chính hiện hành)
Có các TK 131, 138,
1.3.5 Kế toán vay ngắn hạn.
1.3.5.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ để hạch toán vay ngắn hạn:
- Hợp đồng vay ngắn hạn, khế ước nhận nợ
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (Do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ).Bên Có:
- Số tiền vay ngắn hạn;
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (Do đánh giá lại số nợ vay bằng ngoại tệ)
Số dư bên Có:
Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả
1.3.5.2 Phương pháp hạch toán vay ngắn hạn
- Vay tiền để mua vật tư, hàng hoá, ghi:
Trang 22+ Nếu vật tư, hàng hoá mua về để dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)
+ Nếu vật tư, hàng hoá mua về để dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 156 – Hàng hoá (Tổng giá thanh toán)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)
- Khi có hợp đồng mua, bán thanh toán bằng hình thức thư tín dụng, doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở thư tín dụng, ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
- Vay tiền để trả nợ người bán, trả nợ dài hạn, trả nợ vay dài hạn, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
+ Trường hợp tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch giữa tỷ giá
thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán)
+ Trường hợp tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Trang 23Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá
bình quân liên ngân hàng)
- Vay tiền về nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 311- Vay ngắn hạn
- Khi vay ngắn hạn bằng ngoại tệ để mua nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá nhập kho hoặc sử dụng ngay hoặc trả tiền thuê dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 627, 641, 642 (Theo tỷ giá thực tế giao dịch
hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
Có TK 311 – Vay ngắn hạn (Theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng)
- Khi doanh nghiệp trả nợ tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Có các TK 111, 112
- Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán
của TK 1112, 1122)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122)
- Khi thanh toán nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tiền gửi bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ vay ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ vay ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 311)
Trang 24Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131) (Lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán của TK 1112, 1122)
- Cuối niên độ kế toán, số dư nợ vay ngắn hạn có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính:
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 311 – Vay ngắn hạn
1.3.6 Kế toán phải trả người bán.
1.3.6.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng.
* Chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ hạch toán phải trả người bán gồm:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu chi, giấy báo nợ
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 331 – Phải trả người bán Tài khoản này có kết cấu và nội dụng như sau:
Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm hoàn thành bàn giao;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng bán hoặc dịch vụ đã theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Bên Có: - Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ
và người nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giưa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của một số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, nhà cung cấp
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
Trang 251.3.6.2 Phương pháp hạch toán phải trả người bán.
- Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ chưa trả tiền cho người bán về nhập kho hoặc gửi đi bán thẳng không qua nhập kho trong trường hơp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Nếu vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 211,213, 152, 153, 156, 157
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán (Tổng giá thanh toán)
+ Nếu vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối cả tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá gồmthuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:
Nợ TK 211, 213, 152, 153, 156 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 331 – Phải trả người bán (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp vật tư, hàng hoá, TSCĐ đã về, đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn, doanh nghiệp đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán:
Nợ TK 211,213, 152, 153, 156
Có TK 331 – Phải trả người bán
Khi hoá đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế
+ Căn cứ vào hoá đơn, nếu nộp thuế GTGT khấu trừ, ghi nhân thuế:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán (Tổng giá thanh toán)
- Khi mua vật tư, nếu doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợp đồng thì sẽ được bên bán dành cho khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu vật tư kém chất lượng có thể giảm giá được khấu trừ vào khoản phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Chi phí tài chính (Chiết khấu thanh toán)
Trang 26Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước (3333)
- Các chi phí liên quan khi mua vật tư, hàng hoá được tính vào giá mua chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp:
Trình tự ghi sổ được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 27
Trình tự ghi sổ được trình bày theo sơ đồ sau:
Chứng từ kế toán (HĐGTGT, phiếu thu, phiếu chi, GBN, GBC, UNC…
SỔ NHẬT KÝ CHUNG CHUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo KQHĐKD, thuyêt minh BCTC, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ tiền gửi NH, sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán…)
Bảng tổng hợp chi tiết người mua, người bán, tạm ứng
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ tiền gửi NH, sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán )
Sổ quỹ
Trang 28GHI CHÚ:
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu kiểm tra
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo KQHĐKD, thuyêt minh BCTC, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…)
Bảng tổng hợp chi tiết người mua, người bán, tạm ứng
Trang 29* Hình thức nhật ký chứng từ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các khoản tài khoản đối ứng Nợ
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Trình tự ghi sổ được trình bày theo sơ đồ sau:
GHI CHÚ:
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu kiểm tra
* Hình thức kế toán trên máy tính.
- Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Có nhiều chương trình phần mềm kế toán khác nhau về tính năng kỹ thuật và tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng Tuy nhiên, phần mềm kế toán của đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án các đơn vị
Chứng từ kế toán (Phiếu thu, phiếu chi, HĐ GTGT…) và các bảng phân bổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 111, 112,
SỔ CÁI TK 111,
112, 131, 331…
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 30lựa chọn phải được thiết kế theo nguyên tắc của Hình thức kế toán Nhật ký chung Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn vị phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của chế độ sổ kế toán
+ Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán
và của Thông tư này
+ Phần mềm kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do Bộ Tài chính quy định, phải phù hợp yêu cầu quản lý và điều kiện ứng dụng của các cơ quan thi hành án dân sự
- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức nào thì sẽ thì sẽ có các loại sổ theo hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàn toàn giống sổ
kế toán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dung theo quy định
- Các chứng từ kế toán làm căn cứ để nhập số liệu liên quan đến vốn bằng tiền
cà các khoản thanh toán gồm: Phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có, hóa đơn GTGT, giấy thanh toán tạm ứng, hợp đồng tín dụng ngắn hạn…
Trình tự ghi sổ được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 32CHƯƠNG 2
TÌM HIỂU CHUNG THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI PHÁP TỔNG THỂ VIỆT
NAM2.1 Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt
Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và giải pháp tổng thể Việt Nam
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
- Mã số doanh nghiệp: 0104095729
- Ngày thành lập: 11/08/2009
- Địa chỉ trụ sở: tầng 4, số 3, lô 14 B phố Trung Hòa, P Trung Hòa, Quận Cầu Giấy , Hà Nội
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam là công ty có hai thành viên, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây - Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104095729 ngày 11 tháng 08 năm 2009 Có giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn cả nước
Trong điều kiện đất nước đang phát triển đóng góp của công ty trong việc xây dựng những công trình phục vụ cho nền móng công nghiệp hoá hiện đại hoá cho nước nhà Trong những năm qua Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam đã làm các công trình tại các huyện trong thành phố Hà Nội, một phần
Trang 33thúc đẩy nên kinh tế miền bắc phát triển Những công trình của công ty vì thế mang ý nghĩa lịch sử lớn lao.
Trong quá trình từ khi thành lập đến nay Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam không ngừng phát triển và lớn mạnh về mọi mặt, bên cạnh
đó công ty cũng không ngừng mở rộng mua sắm trang thiết bị máy móc, phục vụ cho sản xuất kinh doanh Vấn đề an toàn lao động đặt lên hàng đầu, công nhân được trang bị bảo hiểm an toàn lao động trong suốt quá trình lao động của công ty không để xảy ra vụ mất an toàn lao động nào Công ty có một bộ máy quản lý có năng lực, có một đội ngũ công nhân lành nghề nhiều kinh nghiệm và tinh thần cao trong quá trình làm việc Trong các quan hệ tín dụng với ngân hàng và các nhà đầu
tư khác thì công ty luôn luôn là khách hàng có uy tín, luôn tạo cho khách hàng một cảm giác an toàn khi ký hợp đồng và điều quan trọng hơn cả là các công trình mà công ty xây dựng được chủ đầu tư và các các cơ quan chức năng đánh giá cao như công trình:
Đường liên xã tân xã Hạ Bằng
Đường tỉnh lộ 419
Nhà hiệu bộ và các tiến phòng chức năng trường tiểu học xã Hạ Bằng
Trụ sở làm việc Đảng ủy - HĐND - UBND xã Hạ Bằng
Đường trục xã Chu Minh
Trường THCS xã Thái Hoà
Trường THCS xã Vạn Thắng
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả thành công mà công ty đã đạt được cũng không tránh khỏi những khó khăn biến cố trong cơ chế thị trường, giá cả thị trường không ổn định nhiều khi cũng là điều chở ngại trong xây dựng kế hoạch Lợi nhuận của công ty
2.1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của công ty
Từ khi thành lập đến nay công ty vẫn giữ tên là Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam và công ty kinh doanh trên những lĩnh vực chủ yếu sau:
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Trang 34Do đặc điểm của công ty không có đơn vị thành viên lại đa số làm các công trình trong các huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ, kho bãi chứa nguyên vật liệu có giá trị không lớn Trong mấy năm gần đây công ty liên tục tăng vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản chủ yếu là các trường học và các cơ quan làm việc Vì vậy có thể nói
cơ sở hạ tầng hiện nay của công ty là tương đối hoàn chỉnh phục vụ tốt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Vốn điều lệ: Tại thời điểm thành lập là: 500.000.000 đồng Tới năm 2005 vốn điều lệ của công ty tăng lên 3.000.000.000 đồng Năm 2006 vốn điều lệ tăng lên 7.000.000.000 đồng
Tổng số nhân lực của công ty là 115 người Trong đó có 35 kĩ sư, 11 người
có bằng cao đẳng, 23 người có bằng trung học, 46 công nhân Nhân lực của công
ty được bố chí sắp sếp theo từng tổ Mỗi tổ có chức năng, nhiệm vụ riêng, nhưng giữa chúng có mối quan hệ hợp tác với nhau để cùng làm một công trình hoàn thiện
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
- Đo đạc, khảo sát, giám sát kỹ thuật công trình xây dựng
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Xử lý nền móng bằng phương pháp khoan cọc nhồi bê tông cốt thép
- Lập các dự án đầu tư xây dựng
- Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Trang trí nội, ngoại thất, cây cảnh, tranh tượng mỹ thuật
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức, xây dựng các công trình, đảm bảo tiến độ thi công, như ký kết các hợp đồng có phạm vi nội địa hoặc quốc tế, trên cơ sở liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, điểm ăn uống, vận chuyển ) mở rộng khả năng liên kết, ký hợp đồng đại lý với các đại lý …
- Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy
kế toán
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam.
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất
Do kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, lại có địa bàn hoạt động rộng lớn nên công ty tổ chức thành nhiều đội, xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ nhất định
Trang 35Đối với những đội đặc thù như: Đội điện nước chuyên phụ trách về phần điện nước cho các công trình; Đội trang trí nội thất chuyên đảm nhận công việc trang trí nội thất sau khi các đội khác hoàn thành những công việc thi công , Còn lại hầu hết các đội, xí nghiệp khác thực hiện nhiệm vụ xây lắp các công trình do công ty giaocho Với những công trình nhỏ thì do một đội, xí nghệp thi công toàn bộ, nhưng hầu hết các công trình lớn phải có sự hợp tác cùng thi công của các đội, các xí nghiệp Nhìn chung để cho ra một công trình hoàn thiện đưa vào sử dụng sẽ phải tiến hành theo quy trình công nghệ sau:
Quy trình công nghệ xây dựng dân dụng của công ty:
* Xử lý nền móng: Khảo sát - trắc địa – san lấp
- Khoan thăm rò nền đất, và ép cọc bê tông cốt thép, cọc tre
- Sử lý bằng bệ phản áp để tăng độ ổn định và chống chượt lở công trìnhđường giao thông và đê diều
- Gia tải trước với mục đính tăng cường độ và giảm độ lún của nền
* Xây dựng: Có chức năng xây dựng trên một kết cấu móng vững chắc, đã được làm, thì với nguyên vật liệu đã chuẩn bị ta xây lên mô hình theo bản thiết kế
* Lắp đặt điện nước: Do đội điện nước đảm nhiệm dựa vào bộ khung ta dã xây, có thể lắp đặt điện, nước theo mẫu thiết kế của nhà thiêt kế công trình
* Trang trí nội thất: Do đội trang trí nội thất đảm nhiệm có nhiệm vụ trang tri bên trong công trình theo khung đã xây hoặc trang trí theo mẫu
* Hoàn thiện công trình: Công tác hoàn thiện công trình là công tác (giai đoạn) cuối cùng trong quá trình xây dựng công trình, và kiểm tra công trình rồi bàn giao dưa vào sủ dụng
Các công trình Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam đã hoàn thành trong năm 2010 như sau:
• Trụ sở UBND xã Canh Nậu
Lắp đặt điện nướcTrang trí nội thất
Hoàn thiện công trình
Trang 36Hiện tại công ty đang tiến hành xây dựng các công trình như:
- Trường tiểu học Hạ Bằng
- Trục đường công nghệ cao Hòa Lạc
- Công trình đường Đại Đồng – Cẩm Yên
- Đường Hạ Bằng đi khu công nghệ cao Hoà Lạc
- Đường liên thôn Cần Kiệm – Đồng Trúc – Hạ Bằng
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
* Giám đốc: Với tư cách là người lãnh đạo cao nhất của công ty, Giám đốc có chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và giao nhiệm vụ cho các phòng ban thực hiện các công việc cụ thể Đồng thời Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của công ty mình
* Phó giám đốc:
- Phó giám đốc kỹ thuật là người có trình độ tay nghề cao, nắm vững những kiến thức về chuyên ngành, sẽ là người tư vấn cho giám đốc về kỹ thuật, đồng thời giám sát , kiểm tra chất lượng các công trình nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất
- Phó giám đốc kinh doanh là người có kiến thức về kinh tế, nhạy cảm trong việc nắm bắt và tìm kiếm thị trường, sẽ tư vấn cho giám đốc trong việc kinh doanh sao cho đem lại lợi ích kinh tế cao nhất
Với bộ máy tổ chức như hiện nay, hai phó giám đốc thực sự là cánh tay đắc lực của giám đốc, làm cho bộ máy quản lý thực sự có hiệu quả
* Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng chủ yếu là: Tổ chức sắp sếp
bố trí cán bộ lao động tiền lương Với chức năng này phòng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, lập kế hoạch đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, nâng bậc thợ, tăng lương, tham mưu cho giám đốc về giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động
THỊ
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Các tổ, đội sản xuất
PHÒNG KINH
TẾ KỸ THUẬT
Trang 37* Phòng kinh tế kỹ thuật: Phòng này có chức năng tham gia đấu thầu, kiểm tra chất lượng công trình Phụ trách an toàn lao động và chịu trách nghiệm trước giám đốc về kỹ thuật, chất lượng công trình thi công, có trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công sản xuất của công ty
* Phòng kinh doanh: Chức năng của phòng là hàng tháng, quý căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công của công ty để có kế hoạch mua sắm vật tư cung ứng cho các công trình và dây chuyền sản xuất Lập báo cáo về tình hình sử dụng vật tư ở từng công trình, dây chuyền Tham mưu cho giám đốc về vật tư, ngoài ra phòng còn đảm nhiệm cho thuê cốt pha
* Phòng kế toán - tài vụ: Chức năng là hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin theo hạng mục công trình để hạch toán lỗ lãi và quản lý vốn, bảo tồn vốn Phòng
có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo kịp thời tình hình hoạt động về tài chính của công ty Tổ chức kế hoạch thu chi một cách toàn diện sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tổ chức điều hoà vốn một cách chắc chắn để vừa đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu nộp ngân sách, hay thực hiện kỷ luật tín dụng
* Các tổ đội sản xuất: Thực hiện thi công công trình và tập hợp số liệu theo từng hạng mục công trình để phục vụ cho các bộ phận quản lý trực tiếp
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần ĐTTM và giải pháp tổng thể Việt Nam.
2.1.4.1 Chế độ và phương pháp kế toán tại công ty.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài
Chính
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Xác định trên cơ sở giá gốc.
+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho trong kỳ: Nhập trước – Xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01/2014 kết thúc vào ngày 31/12/2014
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương phápđường thẳng
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng, nhiệm vụ của các kế toán viên.
Phòng kế toán có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Nhiệm vụ chính là thu thập, phản ánh đầy
đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế, phải chiu trách nhiệm xây dựng kế hoạch giá thành và giám sát việc thực hiện, kế hoạch đó đảm bảo tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Ngoài ra, phòng kế
Trang 38toán phải có nhiệm vụ lưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ của công ty một cách đầy
đủ hợp lý
Cơ cấu tổ chức và phân công lao động trong phòng kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lượng của công tác kế toán Dựa vào đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung có quy mô tổ chức như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của giám đốc Trong đó:
+ Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế táon trong công ty, giúp giám dốc công ty tập hợp số liệu về kinh tế, tổ chức công tác phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện ra những khả năng tiềm tàng thúc đẩy việc thi hành chế độ hạch toán kinh tế trong công ty nhằm đảm bảo cho hoạt động của công ty thu được hiệu quả
+ Thủ quỹ: Nhận tiền từ ngân hàng hoặc tư các đơn vị khác chuyển đến Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ hàng ngày thủ quỹ tiến hành ghi vào báo cáo quỹ để đối chiếu với kế toán thanh toán Đảm bảo an toàn bí mật quỹ
Kế toán vật tư
Kế toán thanh toán
Kế toán tài sản
cố định
Thủ
Quỹ
Kế toán ngân hàng
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lương + thưởng
Bộ phận kế toán xí nghiệp
Bộ phận kế toán các đội
Trang 39+ Kế toán vật tư: Theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ Khi có những biến động về nhập, xuất, sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ cũng như tình hình mua bánchúng Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của các đơn vị trực thuộc.
+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định của công ty, tính toán giá trị khấu hao để tính chính xác kết quả hoạt động kinh doanh
và có kế họach sửa chữa, mua sắm tài sản
+ Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch đi vay của ngân hàng , thu nhận chứng
từ của các xí nghiệp để tiến hành vay, theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửi của ngân hàng
+ Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán bằng tiền, tất cả các khoản thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán, thanh toán với nội bộ công ty, thanh toán với các xí nghiệp, thanh toán với các đội trực thuộc
+ Kế toán tiền lương: Nhận bảng lương và thanh toán tiền lương do phòng
tổ chức chuyển xuống, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán tiền lương cho khối văn phòng công ty Căn cư vào bảng thanh toán bảo hiểm xã hội hành tháng để trích ra các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi các dội, các xí nghiệp về công nợ và các khoản khác Nhận chứng từ do các xí nghiệp, các dội chuyển đến, sau đó phân loại
và giao cho các nhân viên phụ trách các thành phần cụ thể để sử lý Cuối tháng tập hợp số liệu từ các nhân viên trong phòng để tính ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong niên đội kế toán, báo cáo lên kế toán trưởng
+ Kế toán các xí nghiệp, đội Tập hợp các chứng từ gốc phát sinh từ đơn vị mình để ghi chép được hình thức sổ phụ nhằm mục đích theo dõi cho sát với thực
tế, đảm bảo tính cập nhật của thông tin kế toán và gửi lên phòng kế toán công ty
2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty hạch toán số kế toán theo hình thức: Nhật ký chung không sử dụng nhật
ký đặc biệt
Ta có sơ đồ: Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức nhật ký chung mà công ty áp dụng
Hình thức theo Nhật ký chung
Trang 40GHI CHÚ:
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu kiểm tra
-Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán sau:
Sổ nhật ký chung, Sổ cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán công ty đã sử dụng phần mềm
kế toán MISA.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên phần mềm:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái) và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
SỔ NHẬT KÝ CHUNG CHUNG
Bảng tổng hợp chi tiết