Trong những năm gần đây việc nghiên cứu nhóm lượng tử và đại số biến dạng được kích thích thêm bởi sự quan tâm ngày càng nhiều đến các hạt tuân theo các thống kê khác với thống kê Bose -
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
===íoEQca===
NGÔ VĂN NGHĨA
THỐNG KÊ CỦA HỆ CÁC DAO ĐỘNG TỬ
BIẾN DẠNG HAI THAM SỐ
Chuyên ngành: Vệt lí lí thuyết & Vật lí toán
Mã sề: 60 44 01 03
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC VẬT CHẤTNgười hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯU THỊ KIM THANH
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Luận văn này được thực hiện tại trường Đại Học Sư Phạm
Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Lưu Thị Kim Thanh, người đã đặt nền móng và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành bài luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng kính họng, biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Vật
lí, Phòng Sau Đại Học, Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Sư Phạm
Hà Nội 2 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến, kinh
nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn Mặc dù tôi đã rất
cố gắng, nhưng chắc chắn bản luận văn này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 Tác giả
Ngô Văn NghĩaTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Lưu Thị Kim Thanh Luậnvăn này không trùng lặp với những đề tài nghiên cứu khác, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 Tác giả
Ngô Văn Nghĩa
Trang 3MỤC LỤC
TrangLời cảm ơn
Lời cam
đoan Mục
lục
Trang 4I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vật lí thống kê lượng tử nghiên cứu tính chất của các hệ nhiều hạt, mô tả bằng phưong pháp thống kê Để hiểu biết đầy đủ hon về các hạt cơ bản, việc mở rộng biến dạng hai tham số p,q cũng là một hướng nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà vật lí Bằng phương pháp lý thuyết trường lượng tử ta thấy rất thuận lợi đồngthời có khả năng xây dựng các phân bố thống kê lượng tử mở rộng chotrường họp các dao động phi điều hòa hay dao động tử điều hòa biến dạng Lý thuyết trường lượng tử đã mở ra con đường để nhận biết các quá trình vật lí xảy ra trong thế giới hạt vi mô, và đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của vật lí, đặc biệt trong việc nghiên cứu hệ nhiều hạt và xây dựng các định luật phân bố thống kê lượng tử Các phương pháp này bổ sung cho nhau để làm rõ được bản chất vật lí củacác quá trình vật lí trong hệ nhiều hạt
Nhóm lượng tử và đại số biến dạng được khảo sát thuận lợi trong hình thức luận dao động tử điều hòa biến dạng Trong những năm gần đây việc nghiên cứu nhóm lượng tử và đại số biến dạng được kích thích thêm bởi sự quan tâm ngày càng nhiều đến các hạt tuân theo các thống kê khác với thống kê Bose - Einstein và thống kê Fermi
- Dirac như thống kê Para - Bose, Para - Fermi, thống kê vô hạn, các thống kê biến dạng , với tư cách là thống kê mở rộng hai tham số Cho đến nay cách mở rộng đáng chú ý nhất là trong khuôn khổ của đại
số biến dạng
Việc nghiên cứu nhóm lượng tử và đại số lượng tử đã được phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà vật lí lý thuyết bởi các cấu trúc toán học mới này phù hợp với nhiều vấn đề của vật lí lý thuyết Việc mở rộng hình thức lượng tử điều hòa hai tham số cũng được quan tâm nghiên cứu cùng với sự quan tâm ngày càng nhiều đếncác hạt tuân theo các thống kê khác với thống kê quen thuộc
Vì vậy dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Lưu Thị Kim Thanh, em xin chọn đề tài: “ Thống kê của hệ các dao động tử biến dạng hai tham số”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng thống kê của hệ các dao động
tử biến dạng hai tham số bằng phương pháp lý thuyết trường lượng tử
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát hệ nhiều hạt đồng nhất
- Xây dựng thống kê Bose - Einstein biến dạng hai tham số
44
Trang 5- Xây dựng phân bố thông kê Fermi - Dữac biến dạng hai tham số.
4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ các dao động tử biến dạng hai tham số
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp vật lí lý thuyết:
- Phương pháp vật lí thống kê và các phương pháp giải tích khác.Phương pháp lý thuyết trường lượng tử, phương pháp nhóm lượng tử
55
Trang 6II NÔI DUNG CHƯƠNG 1
HỆ NHIỀU HẠT ĐÒNG NHẤT
1.1 Dao động tử lượng tử
Dao động tử điều hòa một chiều là một chất điểm có khối lượng m, chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi f = - kx dọc theo một đường thẳng nào đó
Toán tử Hamiltonian của dao động tử điều hòa một chiều có dạng [1] :
Trong đó: X = q = Xlà toán tử tọa độ
p x = p = -ữi là toán tử xung lượng Hệ thức giao hoán giữa P và q
Trang 7Khi đó ta biểu diễn toán tử H theo à và â + như sau:
Ta biểu diễn các toán tử â và â +
và ngược lại qua p\ầ q:
Trang 9I m
h
(điều phải chứng minh)
Vậy ta thu được toán tử
Hamiltonian có dạng:
Việc nghiên cứuphổ năng lượngcủa dao động tửđiều hòa quy vềbài toán tìm cácvectơ riêng và trị
riêng củaHamilonian (1.8),trong đó các toán
tử ữ yà ã thỏa mãn hệ thức giaohoán (1.7) Để làm điều đó ta đưa vào toán tử mới như sau
Trang 10/ A A
A A _ | _ \ A ^
A A
Trang 11| N ị r ì ỳ
=
=
n ị n
Irc)
(1.12)
Trang 12n > o
Các kết quả tínhtoán cho chúng
ta các kết luận
sau:
Kết luân 1: Các trịriêng của toán tử
N là các số không
âm.Xét véc tơ trạngthái thu được ã\n)
bằng cách tácdụng toán tử â
lên véc tơtrạng thái |n) Tácdụng lên véc tơ trạng thái này toán tử N và sử dụng công thức
(1.10) ta có:
(1.14)
Hệ thức trên có
nghĩa là:Véc tơ trạngthái â\n) cũng là
Trang 13dụng công thức
(1.11) ta có:
(1.15)Nghĩa là véc tơ
Trang 14trạng thái a I n) cũng là véc tơ trạng thái riêng của toán tử N ứngvới trị riêng (n + 1).
Tương tự như vậy â +2 ịn);â +3
|n), cũng là véc
tơ trạng thái của toán tử N ứng với trị riêng (n + 2) , (n + 3),
Trang 15Kết luân 2; Nếu I
rì) là một vectơ riêng của toán tử
N ứng với trị riêng
n thì ,với
P=ỉ,2,3, ,â p ìn)
cũng là một vectơriêng của toán tử
N ứng với trị riêng(n - p); và (â + Y I
n) cũng là một vectơ trạng thái riêng của toán tử
N ứng với trị riêng(n+p), và n-p^o
Từ hai kết luận trên ta thấy
n là một trị riêng của toán tử N thì chuỗi các số không âm n - 1, n
- 2, n - 3, cũng
Trang 16Mặt khác theo định nghĩa NI «min) = «min I «min)
(1.17)(1.18)
Trang 17Véc tơ trạng thái ứng với trị riêng nhỏ nhất của N được kí hiệu là Ịo) Véc tơ trạng thái này thỏa mãn điều kiện: ã Ịo) =0.Khi đó : a 10) tỷ
lệ với vectơ riêng 11) của N ứng vớitrị riêng n=l,
Trang 1812) củ
a
N
ứn
g vớitrị riêngn=
2, (â+
)" 10)
tỷ
lệ vớivectơ
Trang 1911) là vectơ riêng của ũ
ứng với trị riêng
E =(1+-)h 1
2
Trang 20có thể được xem
Trang 21như là kết quả của việc thêm một lượng tử năng lượng h vào trạng thái |l), cũng có nghĩa là thêm hai lượng tửnăng lượng h vàotrạng thái Ịo) Nếu ta lấy gốc tính năng lượng
là Eo, thì có thể coi trạng thái |0)
là trạng thái không chứa lượng
tử nào Vì vậy |o) được gọi là trạng thái chân không, |l) là trạng thái chứa một lượng
tử, |2) là trạng thái chứa hailượng tử |n) là trạng thái chứa n
Trang 22lượng tử Toán tử
N có các giá trị nguyên
không âm, cách nhau một đơn vị được đoán nhận
là toán tử số năng lượng
Toán tử N có trị riêng nguyên không âm cách nhau một đơn vị được đoán nhận
là toán số lượng
tử năng lượng Toán tử â khi tác dụng lên I n) cho một trạng thái tỷ
lệ với I n — 1) và
do đó được đoán nhận là toán tử hủy lượng tử năng lượng Toán
tử â+khi tác dụng lên I«) cho một trạng thái tỷ lệ
Trang 23trạng thái I n) với
năng lượng
E n =nh
Trang 26n
nên
=
Trang 28=a* n \n-1)
Do đó : n = a* {n -11 a n I
Trang 29a
n
=
y f ñ
+
T ì m
ß
n
:
Trang 30T a
c ó
n
—
( n
| i v
| n )
Trang 31( n
| â
+
â
| n )
=
( n
I
Trang 32ã
—
1 1
n
^ Ị
M ặ t
k h
Trang 33á c :
( n
\ ẫ
=
ß
*
( n
+
1
Trang 34- n +1 =>
ß n - -Jn +1
+ Tìm ỵ :
1n ị n ) = S m,n
Trang 38\ n )
=
n
\ n )
a
1 0 )
=
0 â
\
Trang 39n )
=
4 n
\ n - l )
( n
> 0 )
Trang 40+
\ n )
+
Trang 41ỉ )
( n
>
0 )
|n)
=
j
-= â
+ n
Ịo)
v» !
(1.20 ) 1.2 Nguyên lỷ bất khả phân biệt các hạt đồng nhất.
Trang 42Ngoài
những đại lượng vật lí đặc trưng trạng thái chuyểnđộng của hạt vi
mô trong không gian như tọa độ, xung lượng, mômen xung lượng, năng lượng, hình chiếu spin, còn có những đại lượng vật lí gắn liền với bản chất của hạt
vi mô như khối lượng, điện tích, spin, Những hạt
có bản chất giốngnhau, tức là có cùng một giá trị khối lượng, điện tích, spin, , gọi
là các hạt đồng nhất Một đặc điểm của Cơ học lượng tử là trong một hệ nhiều hạt đồng nhất ta không thể phân biệt được giữa hạt này với hạt khác Đó là một hiện thực khách quan của thế giới
vi mô và được lý thuyết hóa dưới dạng một nguyên
lý gọi là Nguyên lý bất khả phân biệt các hạt đồng nhất.
Trang 43[2]
Trang 45hạt thứ n
Hamiltonian
(1.21) cho thấy
rằng nếu ta quy ước đánh số các hạt theo một thứ
tự nào đó từ 1
đến N, thì việc
đổi chỗ giữa các hạt với nhau chỉ làm thay đổi
thứ tự đánh số đãquy ước và chỉ
xáo trộn các số
hạng trong các
tổng 22 và
/=1chứ không làmthay đổi giá trịcủa chính cáctổng đó và vì vậy
l>n=1
Hặ,2, ,k, ,j, ,N,t)
=
Ỗ(l,2, ,j, ,k, ,N,t) (1.22)
với k, j bất kỳ
Tính chất này
Trang 46được phát biểu như sau: “
Hamiltonian của
hệ các hạt đồng nhất bất biến (đốixứng) đối với
phép hoán vị hai hạt bất kỳ” Hàm sóng của hệ
nhiều hạt đồng nhất là một hàm
đa thành phần
thỏa mãn phươngtrình
Trang 48với Hnên ta cũng
có thể viết
iĩi ) = ồịp k y\
(1.25)
So sánh hai
phương trình (1.24) và (1.25)
ta suy ra rằng nếu
làlờ
i giảicủaphươngtrìnhSchrodinge
r
Trang 49(1.23) thì
ự' =
P kị y/ặ,2, ,k, , j, ,N,t)=ựặ,2, , k, , ị , N,t)
cũng là lời giải của phương trình này Do đó \ự'
cũng như y/ đều diễn tả một trạngthái khả dĩ của hệcác hạt đồng nhất Vì trong lập luận trên k và j là bất kỳ nên có thểkết luận rằng tất
cả các hàm sóng thu được từ
ựf(l,2, ,k,, ,j, ,N,t )bằng cách hoán
vị tùy ý giữa các hạt đều là lời giải của phương trình
Trang 50Schrodinger (1.23) Tất cả cáchàm sóng được tạo theo kiểu hoán vị nói trên đều bình đẳng vớinhau và vì vậy không thể biết chính xác sự phân bố trong không gian của từng hạt riêng biệt mà chỉ có thểbiết thông tin về toàn bộ hệ mà thôi Từ đó cần phải hiểu là trongthế giới vi mô cáchạt đồng nhất là một tổng thể khách quan mà takhông thể nói gì
về trạng thái của từng hạt riêng biệt Điều này
Trang 51được phát biểu dưới dạng một nguyên lý chung gọi là nguyên lý bất khả phân biệtcác hạt đồng nhất như sau:
“Các trạng thái vật lí của hệ nhiều hạt đồng nhất phải là các trạng thái bất biến đổi với bất
kỳ phép hoán vị nào giữa các hạt” [2]
1.3 Đối xứng hóa
và phản đối xứng hóa hàm sóng
Đầu tiên ta xét hệhai hạt đồngnhất, N = 2 Saukhi giải phương
Trang 52ụ/ (l, 2, t) (1 2 6)
ta thu được hàm sóng y/{l,2,t) của
hệ Hàm sóng này nói chung không có tính đối xứng hoặc phản đối xứng phù họp với nguyên lý bất khả phân biệt cáchạt đồng nhất Do
đó ta phải tiến hành đối xứng hóa hoặc phản đối xứng hóa như sau Vì
cũng là lời giải của
phươ
Trang 53Se hr
"
(1.26) nê
n hà
Trang 54đang xét là hai boson thì ta phải chọn c = c ì =c 2 để thu được hàm sóng ự s có tính đối xứng cần thiết
y /
s
= c [ y / ( l ,
Trang 552 , 0 + P
n
ự ( 1 , 2 , 0 ]
còn nếu hai hạt đang xét là hai fermion thì ta phải chọn c’ =c { = -c 2 để thu được hàm sóng y/ a có tính phản đối xứng cần thiết
Trang 56a
= ơ [ y/ {
1,2,0-
P n
y/ (l,
2,0]
Trong trường hợp tổng quát với
N > 2, các hàm sóng hoàn toàn đối xứng hoặc phản đối xứng đốivới phép hoán vị giữa bất kỳ hai hạt nào được xây dựng như sau:
\ự s = cỴ^Py / (\,2, , k, „ ,t) (1.27)
Trang 59lại rằng tích của các hàm sóng
(/Ỉ Ơ-
!, ,V TJ
=(1-30)
a=\
cũng là một hàm riêng của
Hamiltonian toàn
Trang 60N N'
V \ V N ' v —
V N v 11’ N N'
Trang 62chuẩn hóa Rõ ràng rằng nếu haihoặc hơn hai trong số N chỉ số
V V V 2 , , V N trùng nhau thì hàm sóng y/_lập tức triệt tiêu Từ đó suy ra nguyên lý loại trừ Pauli: Trong hệ nhiều fermion đồng nhất không thể
có hơn một hạt cùng ở một trạng thái hay nói cách khác, mỗi trạng thái của hệ chỉ cóthể hoặc bị bỏ trống hoặc bị chiếm bởi một fermion mà thôi Nguyên lý này là một hệ quả của nguyên lý bất khả
Trang 63phân biệt các hạt đồng nhất.
Khác với trường hợp của fermion, hàm sóng (1.31) mô tả
hệ các boson không hề triệt tiêu khi có các chỉ
số v atrùng nhau Điều này có nghĩa
là mỗi trạng thái của hệ các boson
có thể bị chiếm bởi bao nhiêu boson cũng được.Khi nhiệt độ đủ thấp, các boson
có thể dồn hết xuống trạng thái
cơ bản, là trạng thái có năng lượng thấp nhất Mật độ boson ở trạng thái cơ bản
Trang 64có thể đạt tới mức vĩ mô tạo thành một trạng thái vật chất đặc biệt gọi là trạng thái ngưng tụ Bose - Einstein Khả năng tồn tại trạng thái ngưng
tụ Bose- Einstein
là một hệ quả củanguyên lý bất khảphân biệt các hạt boson đồng nhất
Trang 65Kết luận chương 1
Trong
chưong 1 chúng tôi đã trình bày một cách lôgic của hệ nhiều hạt đồng nhất:
- Trình bàybiểu diễn
động tửđiều hòa:
- Chứng minh được các hệthức giao hoán của các toán tử sinh, hủy Boson toán tử số hạt
- Biểu diễnHamiltoniancủa daođộng tửđiều hòatheo cáctoán tử a,a +
- Trình bày
về nguyên lý bất
Trang 66khả phân biệt cáchạt đồng nhất, đối xứng hóa và phản đối xứng hóa hàm sóng.
- Trình bày vềnguyên lý
Pauli vàngưng tụBose-
Einstein.Nội dung trìnhbày trong chương này lànhững nội dung cơ bản, tiền đề đểtrên cơ sở đó chúng tôi áp dụng vào nghiên cứu hệ các dao động tử có thống
kê lượng tử ở các chương sau
Trang 67CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ BOSE - EINSTEIN BIẾN DẠNG HAI THAM SỐ
2.1 Thống kê Bose - Einstein.
Một phương pháp toán học rất thuận tiện thường được sử dụng khi nghiên cứu các hệ nhiều hạt là phương pháp diễn tả các trạng thái của hệ bằng các vectơ chuẩn hóa trong một không gian Hilbert
và sử dụng các toán tử sinh hạt và hủy hạt như ta đã nói đến trong dao động tử điều hòa để kiến tạo các vectơ trạng thái nhiều hạt Ta nhắc lại rằng, toán tử sinh hạt â+và toán tử hủy hạt â thỏa mãn các
hệ thức giao hoán[l], [4]:
Các hệ thức giao hoán này được mở rộng ra cho hệ nhiều hạt ở nhiều
trạng thái khác nhau như sau:
(2.1)
Ta kiến tạo hai vectơ trạng thái của hệ hai hạt ở hai trạng thái khác nhau V và n V; đó là
I vụ) = a v ẫl 10>
trong đó 10) là trạng thái chân không không chứa hạt nào
Vì các toán tử sinh hạt thỏa mãn các hệ thức giao hoán (2.1) nên
=>l Vịu) =1 ịuv)
(2.2)
Trang 68Vậy do có các hệ thức giao hoán (2.1) nên vectơ trạng thái của hệ hai hạt đồng nhất có tính chất đối xứng đối với phép hoán vị hai hạt: chúng là các boson Ta đã chứng minh được rằng do có các hệ thức giao hoán (2.1) nên trịriêng của toán tử số hạt N v = â~â v trong một trạng thái ycó thể nhận bất cứ giá trị nguyên không âm nào, phù họpvới hoàn toàn với hiện tượng ngưng tụ Bose - Einstein.
Hệ thức giao hoán tử Boson thỏa mãn hệ thức:
Trang 69Ta có toán tử tọa độ Q và toán tử xung lượng p liên hệ với các toán tử dao động ã , a như sau:
Trang 70Khi ấy hệ thức giao hoán giữa toán tử tọa độ Q và toán tử xung lượng
Trang 71(2.13)Phổ năng của dao động điều hòa được xác định bởi phưong trình hàmriêng và trị của toán tử H:
Trang 732.1.2 Thống kê Bose - Einstein
Để xây dựng thống kê Bose - Einstein ta xuất phát từ các biểu thức tính giá trị trung bình của đại lượng vật lý F, tưong ứng với toán tử F [1],[4] :
TẢẽ^-^Ễ)
(2-17)Trong đó z là tổng thống kê đặc trưng cho tính chất nhiệt động của hệ và có
dạng:
Với ß =
k: là hằng số Boltzman T: là nhiệt độ của hệ H:
là Hamiltonian của hệChọn mốc tính năng lượng
Với Elà năng lượng của một dao động tử
Mặt khác ta lại có NIn) = lĩIn) và điều kiện trực chuẩn: I n) = ổ
k T
Trang 75Đây là biểu thức tính số hạt trung bình ở trên cùng một mức năng luợng
£ đuợc gọi là phân bố thống kê Bo se - Einstein cho hệ đồng nhất các hạt Boson.
2.2 Thống kê Bose - Einstein biến dạng hai tham số
Đe hiểu biết đầy đủ hơn về các hạt cơ bản, việc mở rộng biến dạng một tham số q thành biến dạng hai tham số p,q cũng là một huớng nghiên cứu thu hút đuợc sự quan tâm của nhiều nhà vật lí lý thuyết
Xuất phát từ đại số biến dạng hai tham số p,q [3]
ũũ — p ữ ữ = CỊ
p ,q ’ P ' H
(2.23)