I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Trong 3 thập kỷ gần đây, chúng ta bị xoáy vào cơn bão lửa của sự thay đổi về kỹ thuật công nghiệp. Cơn bão này thay vì yếu đi thì nay dường như đang gia tăng cường độ. Sự thay đổi quét qua các nước công nghiệp cao với tốc độ ngày càng tăng và tác động đến hầu hết các châu lục. Trước kia, những quang cảnh quá lạ lùng phải nhờ đến các biệt ngữ phân tâm lý học hay phải nhờ đến thế giới tâm linh để giải thích. Thì nay nhờ cách mạng khoa học những vấn đề lạ lùmg kỳ bí đã trở nên rõ ràng, dễ hiệu, và những lýgiải về hiện tượng tự nhiên hay xã hội điều xuất phát từ cơ sở khoa học. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ra đời làm thay đổi to lớn và những cực kỳ sâu sắc trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội – các cuộc chạy đua khốc liệt về quân sự, những biến động và chuyển dịch không lường trong các phương diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường,… Những biến đổi đó đã làm đảo lộn hoàn toàn cục diện của đời sống chính trị, kinh tế và xã hội trên quy mô toàn cầu. Do vậy, nó đặt ra nhân loại những thời cơ và thách thức lớn. Từ sự thay đổi to lớn trên mọi lĩnh vực ấy đã đặt ra biết bao thuận lợi, khó khăn để phát triển chính trị, kinh tế, văn hoá,… toàn cầu. Vì vậy, đề tài “Khoa học công nghệ thơi cơ và thách thức với nhân loại” với mong muốn làm rõ thực trạng, thời cơ, thách thức với nhân loại từ đó có thể áp dụng, khoa học – công nghệ một cách hợp lý vào Việt Nam để đưa dất nước Việt Nam thành một nước có nền công nghiệp hoá hiện đại.
Trang 1mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Trong 3 thập kỷ gần đây, chúng ta bị xoáy vào cơn bão lửa của sự thay
đổi về kỹ thuật công nghiệp Cơn bão này thay vì yếu đi thì nay dờng nh
đang gia tăng cờng độ Sự thay đổi quét qua các nớc công nghiệp cao với tốc
độ ngày càng tăng và tác động đến hầu hết các châu lục
Trớc kia, những quang cảnh quá lạ lùng phải nhờ đến các biệt ngữ phân tâm lý học hay phải nhờ đến thế giới tâm linh để giải thích Thì nay nhờ cách mạng khoa học những vấn đề lạ lùmg kỳ bí đã trở nên rõ ràng, dễ hiệu,
và những lýgiải về hiện tợng tự nhiên hay xã hội điều xuất phát từ cơ sở khoa học
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ra đời làm thay đổi to lớn và những cực kỳ sâu sắc trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội – các cuộc chạy
đua khốc liệt về quân sự, những biến động và chuyển dịch không lờng trong các phơng diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trờng, Những biến…
đổi đó đã làm đảo lộn hoàn toàn cục diện của đời sống chính trị, kinh tế và xã hội trên quy mô toàn cầu Do vậy, nó đặt ra nhân loại những thời cơ và thách thức lớn
Từ sự thay đổi to lớn trên mọi lĩnh vực ấy đã đặt ra biết bao thuận lợi, khó khăn để phát triển chính trị, kinh tế, văn hoá, toàn cầu Vì vậy, đề tài…
“Khoa học - công nghệ - thơi cơ và thách thức với nhân loại” với mong muốn làm rõ thực trạng, thời cơ, thách thức với nhân loại từ đó có thể áp dụng, khoa học – công nghệ một cách hợp lý vào Việt Nam để đa dất nớc Việt Nam thành một nớc có nền công nghiệp hoá hiện đại
Trang 2II Tình hình nghiên cứu
Về vấn đề tìm hiểu cách mạng khoa học – công nghệ – thời cơ đợc quan tâm nghiên cứu trong đề tài Đặc biệt là từ cuộc cách mạng ở các nớc chủ nghĩa xã hội Và vấn đề này trở thành vấn đề thời sự cấp bách Đồng thời
đề tài sẽ đi sâu vào phân tích cơ sở lý luận cụ thể các nhà xuất bản sáng lập
ra cách mạng khoa học - công nghệ
III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nhằm giúp cho bản thân nhận thức sâu hơn về thời kỷ quá trình hình thành của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ – thời cơ và thử thách của nhân loại hiện nay
- Qua nghiên cứu đề tài, bản thân sẽ nắm đợc sự quá trình phát triển cách mạng khoa học – công nghệ để là sáng tỏ cho nhân loại hiện nay
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài sẽ đi sâu và làm rõ quá trình phát triển cơ sở lý luận của cách mạng khoa học - công nghệ mà đã trình bày trong các giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học
IV Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phơng pháp phân tích tổng hợp, ngoài ra còn
sử dụng kết hợp các phơng pháp khoa học khác
V Cấu trúc đề tài
Đề tài này gồm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận
Trang 3Nội dung
I lịch sử phát triển cách mạng khoa học – công nghệ
Chủ nghĩa duy vật Mác – Lênin từ trực quan sinh động dẫn đến t duy trừu tợng dẫn đến thực tiễn Đó là con đờng biện chứng của quá trình nhận thức chân lý Tơng ứng với giai đoạn phát triển của lịch sử khoa học sẽ có
b-ớc phát triển khác nhau về quy mô, nhịp độ Dựa trên cơ sở nắm vững các
điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, mối quan hệ biện chứng, sự tác
động tơng hồ giữa các ngành, các nhóm ngành khoa học Là có thể chia ra các cuộc cách mạng khoa học trong lịch sử
Cách mạng khoa học lần thứ I (thế kỳ XV-XVIII)
Trong lĩnh vực vũ trụ học, đỉnh cao là có bộ thuyết nhật tâm của Copeenic (1543) sau đó làn sang nhiều lĩnh vực khoa học khác Cơ học, hoá học với nhiều công trình phát minh khoa học mới xã hội
Cách mạng khoa học lần 1 chuyên nhận thức của con ngời lên trình độ
t duy trừu tợng ở giai đoạn thấp sang phơng pháp quan sát, phân tích, thực nhiệm, khảo sát, để đi sâu khám phá bối cảnh bến trong của tự nhiên xã hội
Cách mạng khoa học lần 2 (thếkỳXVIII-XIX)
Trong lĩnh vực vũ trụ học với sự xuất hiện học thuyết về “nguồn gốc
vũ trụ” của Cantơ và Laplaixtơ, tiếp theo vật lý học, hoá học, sinh học cũng của phát kiến mới, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học xã hội với sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác
Cuộc cách mạng khoa học lần này khắc phúc những yếu tố duy tâm siêu hình, chuyền t duy nhân loại lên trình độ cao t duy biện chứng tạo cơ sở thế giới quan phơng phát luận cho hoạt động sáng tạo ở trình độ khoa học
Trang 4mới của cách mạng này Đã áp dụng phơng pháp phân tiách, thực nhiệm, khảo sát và sử dụng phơng pháp tổng hợp, khái quát hoá
Các khoa học quan hệ mật thiết với nhau khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, khoa học ung dung, khoa học thực nghiệm phát triển tạo ra cầu nối giữa khoa học cơ bản với sản xuất, công nghệ, hoạt động thực tiến
Cách mạng khoa học lần 3 (cuối thế kỳ XIX- giữa XX)
T duy trừu tợng phát triển ở trình độ bậc cao, huồn thiện ở hai cấp độ Phân tích và tồng hợp khoa học xã hội và vị trí to lớn, thực lực đợc phát triển
đợc quan tâm, phát triển đỉnh cao là chủ nghĩa Mác- Nênin, phấn đấu xã hội công bằng văn minh , hạnh phúc đợc thể hiện trên hành vi Khoa học xã hội vào cuộc sống là động lực thức đẩy xã hội loài ngời phát triển
Cách mạng khoa học lần 4 (giữa thế kỳ XX đến nay.)
Khoa học xâm nhập vào thực tiễn đời sống, vào một bộ phận của nền sản xuất vật chất, tinh thần với mức độ nhanh, quy mô Nội bật là cách mạng khoa học tạo ra cơ sở trực tiếp cho những biến đổi cách mạng trong lĩnh vực
kỹ thuật công nghệ, tạo ra cách mạng trong kỹ thuật công nghệ (hay cách mạng khoa học công nghệ) Ngoài ra khoa học là lực lợng sản xuất trực tiếp
sự xâm nhập diễn ra 4 sử dụng phơng pháp: hoàn thiện nâng cao nhận thức, khai thông con đờng chuyển hoá t duy chịu tợng nên tới khắc phục nhng tở ngại
1 Các khái niệm
a Khoa học
Khoa học là “hệ thống những tri thức về mọi loại quy luật của vật chất
và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, t duy” Khoa học còn đợc hiểu là một hoạt động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện quy luật của sự vật và hiện tợng và vận dụng các quy luật ấy để sáng tạo ra
Trang 5nguyên lý các giải pháp tác động vào các sự vật hoặc hiện tợng nhằm biến
đổi trạng thái của chúng Ngoài ra, theo quan điểm triết học Mác, khoa học
đợc hiểu là một hình thái ý thức xã hội Với t cách là một hình thái ý thức xã hội, khoa học tồn tại mang tính độc lập tơng đói với các hình thái ý thức xã hội khác Khoa học phân biệt với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tợng hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt
Hay theo quan điểm của khoa học lịch sử, định nghĩa về khoa học là lĩnh vực hoạt động nghiên cứu bản chất và quy luật phát triển của xã hội loài ngời từ khi sinh ra cho đến nay
b Công nghệ
Công nghệ là một khoa học nhăm giải quyết một vấn đề hoặc một lớp vấn đề kỹ thuật
Các nhà xã hội học xem xét công nghệ nh một thiết chế xã hội quy
định sự phân công lao động xã hội, cơ cấu công nghệ và công nghiệp
Với một công nghệ xuất hiện một loại ngành nghề mới sẽ ra đời, kéo theo sự tiêu vong của những ngành nghề dựa trên công nghệ cũ, và do vậy làm cho một số ngời lâm vào tình trạng thất nghiệp mà các nhà xã hội học gọi là thất nghiệp công nghệ Một chủng loại sản phẩm mới xuất hiện dẫn
đến sự thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu công nghiệp
Khái niệm công nghệ hiện đợc sử dụng không chỉ trong công nghiệp,
mà đã thâm nhập vào hàng loạt bộ môn khoa học và lĩnh vực hoạt đông xã hội khác chẳng hạn công nghệ dạy học, công nghệ kiểm tra, công nghệ quản
lý, công nghệ ngân hàng, Một số ng… ời xem đây là sự lạm dụng, những một
số ngời khác thì cho rằng, khái niệm công nghệ đang làm chuẩn xác những khái niệm về trình tự hoạt đông trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, nâng trình độ chuyên môn lên trình độ của khoa học hiện đại theo nhận thức mới mang tính tổng hợp cao trong khái niệm về công nghệ
Trang 6c Kỹ thuật
Kỹ thuật là bất kỳ kiến thức kinh nghiệm hoặc kỹ năng có tính chất hệ thống hoặc thực tiễn đợc sử dụng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc để áp dụng vào các quá trình sản xuất, quản lý hoặc thơng mại, công nghiệp hoặc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
Trớc đây trong nhiều ngôn ngữ, kể cả tiếng Việt, kỹ thuật là một thuật ngữ mang ý nghĩa bao quát, bao gồm phơng pháp, trình tự tác nghiệp và
ph-ơng tiện, còn công nghệ chỉ mang một ý nghĩa rất hẹp, là trình tự tác nghiệp Ngày nay, trong phần lớn các ngôn ngữ, thuật ngữ kỹ thuật hầu nh chỉ còn giữ lại một ý nghĩa hẹp nh đinh nghĩa nêu trên
2 Phân biệt khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Theo Charles Edquist, công nghệ có một ý nghĩa tổng hợp và thờng
bao hàm một trong những hiện tợng mang đặc trng xã hội, nh tri thức, tổ chức, phân công lao động, quản lý, Và vì vậy, khi nói đến công nghệ là nói…
đến một phạm trù xã hội, một phạm trù phi vật chất Thuật ngữ kỹ thuật mang một ý nghĩa hẹp hơn Nó chỉ những yếu tố vật chất và vật thể, chẳng hạn, máy móc, thiết bị và sự tác nghiệp, vận hành của con ngời
Trong tiếng Anh còn một thuật ngữ thờng cũng thờng đợc chuyển ngữ thành “công nghệ” trong tiếng Việt là “engineering” Hai thuật ngữ
“technology” và “engineering” có thể có sự phân biệt một chỗ “technology” mang nhiều ý nghĩa về mặt xã hội của kỹ thuật, còn “engineering” mang nhiều ý nghĩa kinh tế của kỹ thuật
Trong một số văn kiện liên quan đến khoa học, kỹ thuật và công nghệ,
đôi khi những kỹ thuật này đợc sử dụng không đợc chú ý đầy đủ đến sự phân biệt về tinh tế của chúng
Cần lu ý rằng khái niệm công nghệ với những thuộc tính của nó và những công nghệ đã đợc xác nhận qua thử nhiệm (pilot), đã đợc kiểm chứng
Trang 7là không còn rủi ro (về mặt kỹ thuật thực hiện), nghĩa là đã vợt qua giai đoạn nghiên cứu để bớc vào giai đoạn vận hành ổn định, đủ điều kiện (về mặt kỹ thuật) để ban giao cho ngời sử dụng
Tuy nhiên đối với ngời sử dụng thì phải tự mình tổ chức, hoặc ký hợp
đồng thuê nghiên cứu các điều kiện khả thi khác, chẳng hạn, khả thi về tài
chính, khả thi về xã hội (nhất là những nghiên cứu ứng dụng trong khoa học xã hội) Chỉ sau khi làm rõ các điều kiện khả thi mới có thể ra quyết định áp dụng
II Cách mạng khoa học – công nghệ
1 Vài nét lịch sử phát triển cách mạng khoa học công nghệ.–
Cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại có nội dung rất đa dạng phong phú, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và t duy, có năm nội dung cơ bản sau
- Tự động hoá: Nếu trớc đây quá trình sản xuất là quá trình con ngời trực tiếp gắn với dây chuyền sản xuất thì cách mạng này đã tạo ra việc tự
động hoá các chức năng sản xuất, thay thế lao động nặng nhọc của con
ng-ời bằng máy tự động quá trình, máy công cụ điều khiển bằng số, rô bốt Ngời dự đoán nền văn minh trí tuệ có thể cung cấp cho con ngời những
ng-ời bạn “thông minh”, những chuyên gia thực hành giỏi giúp loại ngng-ời khám phá ra nhiều điều bí ẩn trớc đây, mở rộng khả năng trí tuệ con ngời Tự
động hoá cánh tay của con ngời dài ra, mà quan trọng hơn mang lại khả năng mở rộng và tăng cờng trí tuệ của con ngời làm cho phần lao động trí tuệ ngày càng tăng và chiếm u thế trong các hoạt động xã hội Tự đọng háo
có vai trò to lớn: trên một dây chuyền sản xuất tự động có thể sản xuất một hay nhiều sản phẩm chất lợng tốt, đem lại năng suất lao động cao cho con ngời
- Nghiên cứu và chế tạo năng lợng mới:
Trang 8+ Trong thế kỳ XX và đặc biệt trong những năm gần đây, nhân loại đã chứng kiến một sự bùng nổ về tiêu thụ năng lợng Một đặc điểm của năng l-ợng thế kỷ XX là sự thay đổi trong cơ cấu sử dựng chất đốt ở thế kỷ XVIII, nguồn đốt con ngời sử dụng chủ yếu là củi, gỗ, rơm, ra Than đá tuy đã sử dụng nhng cha phổ biến, còn dầu mỏ và khi đốt thì hoan toàn cha có Bớc sang thế kỷ XX, tình hình thay đổ dần, nguồn chung cấp năng lợng chủ yếu
là dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên, sức nớc
+ Hiện nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đạt ra vấn đề mới
về năng lợng, đó là dầu mỏ – cơ sở của nền công nghiệp hiện đại - đang cạn dần và và có thể dần dần mất địa vị thống trị Loại ngời trải qua thời kỷ chuyển tiếp từ thời đại dầu mỏ sang không dầu mỏ Một trong những nguồn năng lợng chuyển tiếp đợc quan tâm là năng lợng hạt nhân Ngoài ra các nguồn năng lợng có khả năng tái sinh ngày càng có vai trò quan trọng: năng lợng mặt trời, năng lợng gió, năng lợng thuỷ triều, địa nhiệt Những nguồn năng lợng này tuy cha đóng góp đáng kể vào tổng cung nguồn năng lợng có
ý nghĩa t cách và nguồn bổ sung, đặc biệt trong những trờng hợp xa đờng xây tải điện hoặc điều kiện địa hình, thời tiết đặc biệt
- Chế tạo vật liệu mới:
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tạo ra nhiều chủng liệu mới với các tính năng u việt mới phục vụ đắc lực trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội Vật liệu mới là các vật liệu tính chất, cấu trúc khác với vạt liệu truyền thống, đáp ứng đợc các yêu cầu đặc biệt của
ng-ời sử dụng Từ đó ngành vật liệu học có tốc độ phát triển rất nhanh Nhiệm
vụ của ngành này là nghiên cứu mỗi quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của vật liệu, tìm hiểu và làm sáng tỏ sự thay đổi tính chất của vật liệu nhờ độ đàn hồi, độ dẻo, độ từ tính, tính dẫn điện, dẫn nhiệt nhằm đáp ứng và thúc đẩy khoa học ngày càng phát triển
Trang 9+ Các vật liệu mới đáng chú ý: Titan và các hợp kim của Titan Đây là những vật liệu kiêm loại tiên tiến đợc ứng dụng đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất tên lửa, máy bay, tàu vũ trụ, chế tạo các mũi khoan dầu có độ bền lớn và chịu đợc sự ăn mòn của môi trờng Một thành tựu khác của ngành vật liệu là
sự ra đời của sợi thuỷ tinh quang dẫn Sợi thuỷ tinh quang dẫn đang thay thế dần vị trí của đồng trong việc truyền tải thông tin với những u thế nổi bật về năng suất, giá thành, tín hiệu không bị nhiễu bởi từ trờng Ngoài ra, sợi thuỷ tinh quang dẫn còn đợc dùng trong các hệ thống điều khiển, kiểm tra, dự báo
và trong kỹ htuật quan sự Một vật liệu khác đáng chú ý làm gốm ở nhiều
n-ớc đã xuất hiện những động cơ nổ mà nắp xilanh và đầu pittông đợc làm bằng gốm zircon hoặc các bua silic, nhờ đó cóthể nâng cao nhiệt độ làm việc
và tiết kiệm đợc chất đốt Vật liệu gốm kỹ thuật còn đợc sử dùng trong kỹ thuạt điện, điện tử chế tạo máy và sản xuất công cụ
- Công nghệ sinh học
+ Công nghệ sinh học bao gồm ngành khoa học và kỹ thuật nh vi sinh học, di truyền học, hoá sinh học nhằm sử dụng các đối tợng của sinh vật để thu đợc những sản phẩm có ích cho nền kinh tế thông qua quá trình công nghệ Công nghệ sinh học bao gồm bốn loại: công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh và công nghệ enzim Các công nghệ này đợc áp dụng trong các lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ con ngời, công nghệ thực phẩm, nông nghiệp, năng lợng, công nghệ hoá chất và bảo vệ môi trờng
+ Những năm gần đây cộng sinh học có bớc phát triển vợt bậc: công nghệ gen là sự thiết kế theo mục đích định sẵn hệ thống di truyền phân tử, tức là các phân tử ADN tái tổ hợp trong ống nghiệm và sau đó đợc đa vào cơ thể sống Kỹ thuật tái tổ hợp có thể đa vào nhiều gen mới, có thể lấy đi hoặc biến đổi các gen hiện có, nhờ vậy có khả năng thiết kế và tạo nên các sinh vật mới theo mục đích mong muốn Công nghệ tế bào là công nghệ đợc thực hiện trong lĩnh vực nuôi cấy mô và tế bào động thực vật, chẳng hạn nh nhân
Trang 10giống cây trồng: dựa vào khả năng tái tạo lại cây hoàn chỉnh từ một tế bào, các nhà khoa học đã xây dựng đợc công nghệ nhân nhanh giống cây trồng từ mô và tế bào Từ một tế bào, ngời ta nuôi, tách thành nhiều mầm, chồi Qua chọn lọc, các mầm, chồi lại nhân giống tiếp Quá trình lặp lại nh vậy sẽ đợc
số lợng cây giống bằng cấp số nhân so với mầm ban đầu Công nghệ vi sinh
có bớc tiến đáng kể, nhất là việc sản xuất prôtêin từ tế bào vi sinh vật và vi tảo giàu dinh dỡng bằng cách nuôi cấy trên quy mô lớn nấm men, vi khuẩn hoặc tảo đơn vào để là thực ăn cho ngời và giá súc Ngời ta còn dùngcông nghệ vi sinh trong việc điều chế các chế phẩm bảo vệ thực vật, trong sản xuất năng lợng trong công nghệ luyện kim
- Điện tử và tin học:
+ Tin học là khoa học kỹ thuật xử lý thông tin bằng máy tính điện tử Tiến bọ của tin học bao gồm sự tiến bộ của các thế máy tính cũng nh các
ph-ơng pháp sử dụng chúng để xử lý thông tin Ngày nay tin học đang phát triển với tốc độ nhanh chóng và đã thâm nhập sâu rộng vào tất cả các hoạt động của xã hội loài ngời Máy tính điện tử đã trở thành công cụ lao động trí tuệ phổ biến và hiệu quả ở các nớc phát triển
+ Tin học là linh vực vô cùng quan trọng, nó đặt cơ sở vững chắc cho công cuộc tin học hoá xã hội, kỹ thuật vi điện tử, xử lý thông tin, xử lý kiến thức và nội dung chính của hớng mũi nhọn này Nhờ có kỹ thuật vi điện tử, máy tính điện tử đã phát triển hết sức nhanh chóng và ngày càng hiện đại: Từ máy tính thế hệ bóng điện tử, bóng bán dẫn, mạch vi điện tử, máy tính diễn
ra theo 4 hớng: Nhanh (máy siêu tính), nhỏ (vi tính), máy có xử lý kiến thức (trí tuệ nhân tạo), máy nói từ xa (viễn tin học)
Tóm lại, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại có nội dung rất phong phú, trong đó có 5 nội dung cơ bản: Tự động hoá, năng lợng mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học và điện tử tin học Các nội dung trên đã tác
động nhiều mặt đến lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội Với các tiến bộ