1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh sơn la hiện nay

17 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, giáo dục đào tạo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Vì vậy, Tỉnh uỷ và đội ngũ cán bộ chủ chốt trong toàn tỉnh đang triển khai thực hiện vấn đề này và bước đầu đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên vẫn chưa tạo ra sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động, trong tổ chức thực hiện chưa có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, chưa tạo ra phong trào sôi nổi rộng khắp kết quả đạt được còn nhiều hạn chế. Chính vì thế việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay là vấn đề rất cấp bách. Với lý do đó, sinh viên chọn đề tài: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay”. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Trong công trình nghiên cứu của mình, sinh viên có mục đích làm sáng tỏ thực trạng công tác giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La, Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay.

Trang 1

Phần Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công cuộc đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớng và lãnh

đạo từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đến nay đã đạt đợc một số thành tựu trên nhiều lĩnh vực Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thành tựu, trong đó phải kể đến sự đóng góp quan trọng của các lĩnh vực giáo

dục-đào tạo Đây là một nhân tố quan trọng bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển, là điều kiện tác động trực tiếp đến đổi mới t duy của con ngời trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội

Trong những năm gần đây, Đảng từng bớc chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đây là sự chuyển đổi có ý nghĩa cách mạng sâu sắc về giáo dục- đào tạo Cơ chế kinh tế mới này tạo động lực mạnh mẽ, những u việt trong sử dụng nguồn vốn, tài nguyên, sức lao

động,… nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên mặt trái của cơ chế thị trờng cũng tạo ra nhiều tiêu cực trong cơ chế kinh tế- xã hội, trong việc hình thành ý thức chính trị Mặt khác do yêu cầu và nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới của Việt Nam đặt ra đối với công tác giáo dục- đào tạo là khó khăn, phức tạp Hiện nay, giáo dục- đào tạo là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà

n-ớc Vì vậy, Tỉnh uỷ và đội ngũ cán bộ chủ chốt trong toàn tỉnh đang triển khai thực hiện vấn đề này và bớc đầu đã đạt đợc một số thành tựu Tuy nhiên vẫn cha tạo ra sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động, trong tổ chức thực hiện cha có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, cha tạo ra phong trào sôi nổi rộng khắp kết quả đạt đợc còn nhiều hạn chế Chính vì thế việc tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay là vấn đề rất cấp bách Với lý do đó, sinh viên

chọn đề tài: “Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trong công trình nghiên cứu của mình, sinh viên có mục đích làm sáng tỏ thực trạng công tác giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La, Trên cơ sở đó

đa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay

Trang 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tình bày khái quát một số khái niệm, quan điểm về giáo dục- đào tạo

- Phân tích, khái quát tình hình lãnh đạo của Đảng đối với giáo

dục-đào tạo ở tỉnh Sơn La trong những năm qua, chỉ ra những thành tựu và hạn chế cần đổi mới

- Từ đó nêu ra giải pháp nhằm tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay

3 Phơng pháp và phạm vi nghiên cứu

3.1 Phơng pháp nghiên cứu

Trong bài tiểu luận này, sinh viên sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp, trao đổi và nghiên cứu những tài liệu sách báo

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Bài tiểu luận nghiên cứu về tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La trong những năm gần đây

4 Cái mới của việc nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu của mình, bài tiểu luận này có cái mới về mặt khoa học là: đề ra đợc những phơng hớng giải pháp trong việc tăng c-ờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục và tài liệu tham khảo Tiểu luận đợc kết cấu gồm 3 chơng:

Chơng 1: Một số vấn đề chung về giáo dục- đào tạo

Chơng 2: thực trạng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào tạo

ở tỉnh Sơn La hiện nay

Chơng 3: Một số giải pháp tăng cơng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục- đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay

Trang 3

Phần nội dung

Chơng I: Một số vấn đề chung về giáo dục- đào tạo

1 Các khái niệm

Khái niệm giáo dục:

Theo tử điển tiếng Việt giáo dục là một hoạt động tác dụng một cách

có hệ thống đến sự phát triển tinh thần và thể chất của sự phát triển làm cho những đối tợng ấy hình thành đến phẩm chất và năng lực những yêu cầu đã đề ra

Khái niệm đào tạo:

Đào tạo là chính hoạt động có ý thức nhằm hình thành những năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định

Khái niệm giáo dục đào tạo:

Giáo dục- đào tạo là hoạt động cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng nhằm hình thành những năng lực và phẩm chất cho con ngời theo những tiêu chuẩn nhất định của bậc học, ngành học

2 Quan điểm của Đảng về giáo dục đào tạo

Nghị quyết hội nghị Trung ơng 2 khoá VIII (1996), Đại hội IX

(2001) và kết luận 14- KL/TW của Hội nghị Trung ơng 6 khoá IX đã xác

định quan điểm phát triển giáo dục- đào tạo của Đảng ta là:

Trang 4

1 Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con ngời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cờng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc; giữa nhìn và phát huy các gía trị văn hoá, của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngời Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi,

có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật; có sức khoẻ, là những ngời thừa kế xây dựng chủ nghia xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên”

nh lời căn dặn của Bắc Hồ

Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dung, phơng pháp giáo dục- đào tạo, trong các chính sách, nhất là chính sách công bằng xã hội Phát huy ảnh hởng tích cực, hạn chế ảnh hởng tiêu cực của cơ chế thị tr-ờng đối với giáo dục- đào tạo, chống khuynh hớng “thơng mại hoá” đề phòng khuynh hớng phi chính trị hóa giáo dục- đào tạo, không truyền bá tôn giáo trong trờng học

2 Thực sự coi giáo dục- đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục- đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trờng kinh tế và phát triển xã hội, đầu t cho giáo dục- đào tạo là đầu t phát triển Thực hiện các chính sách u tiên, u đãi đối với giáo dục- đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu t và chính sách tiền lơng có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục

3 Giáo dục- đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và toàn dân mọi ngời đi học, học thờng xuyên, học suất đời phê phán thói

l-ời học Mọi ngl-ời chăm lo cho giáo dục Các cấp ủy và tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và các cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển

sự nghiệp giáo dục- đào tạo, đóng góp trí tuệ , nhân lực, tài lực cho giáo dục- đào tạo kết hợp giáo dục nhà trờng, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trờng giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng

đồng, từng tập thể

4 Phát triển giáo dục- đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, những tiến bộ khoa học- công nghệ và cùng cố quốc phòng, an ninh Coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô nâng cao chất lợng và phát huy hiệu quả Thực hiện giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa

Trang 5

học, lý luận gắn với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trờng gắn liền với gia đình và xã hội

5 Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục- đào tạo Tạo điều kiện

để ai cũng đợc học hành, ngời nghèo đợc Nhà nớc và cộng đồng ngời giúp

đỡ để học tập Bảo đảm điều kiện cho những ngời học giỏi phát triển tài năng

6 Giữ vai trò nòng cốt của các trờng công lập đi đôi với đa dạng hóa các loại hình giáo dục- đào tạo, trên cơ sở Nhà nớc thống nhất quản lý, từ nội dung chơng trình, quy chế học, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên, tạo cơ hội cho mọi ngời có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của mình Phát triển các trờng bán công, dân lập ở những nơi

có điều kiện, từng non, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học, mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo

từ xa, từng bớc hiện đại hoá hình thức giáo dục

Ch

ơng II: Thực trạng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo

dục-đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay

1 Đặc điểm chung

Trang 6

Sơn La là một tỉnh miền núi cao thuộc phía Tây Bắc Việt Nam, với diện tích tự nhiên 14.200 km2, có 250 km đờng biên giới với nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, dân số trên 96 vạn ngời Toàn tỉnh có 10 huyện và 01 thị xã và 201 xã, phờng, thị trấn và đợc chia thành 3 vùng rõ rệt, trong đó vùng 3 là vùng đặc biệt khó khăn với số đông là đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống (86/193 xã)

Sơn La còn là trung tâm của khu vực Tây Bắc, cái nối của nền văn hoá Thái, có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống, mỗi dân tộc đều có một nét Văn hoá đặc sắc độc đáo riêng, trong đó dân tộc Thái chiếm 54%; dân tộc Kinh chiếm 18%; dân tộc Mờng chiếm 8,4%; còn lại là các dân tộc khác chiếm 5,1% Là một tỉnh có điểm xuất phát thấp, đời sống của nhân dân các dân tộc trong tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí cha

đồng đều, nên Sơn La vẫn còn là 1/6 tỉnh đặc biệt khó khăn của miền núi phía Bắc

Những đặc điểm kinh tế- xã hội

Tỉnh Sơn La những năm qua đã ban hành và chỉ đạo thực hiện nhiều chủ trơng, cơ chế, chính sách mới nhằm khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực và năng lực để phát triển kinh tế- xã hội, giúp nhân dân, đặc biệt là nông dân tháo gỡ khó khăn, chuyển hớng và phát triển sản xuất

Nền kinh tế đạt nhịp độ tăng trởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hớng sản xuất hàng hoá, phát huy lợi thế, gắn với thị trờng; các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế đều có bớc phát triển; bớc

đầu phát huy tốt nội lực, khai thác và sử dụng các hiệu quả các nguồn lực

từ bên ngoài; kết cấu hạ tầng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội

đợc tăng cờng đầu t, phát huy hiệu quả rõ rệt, tạo điều kiện quan trọng cho giai đoạn tiếp theo

Nông, lâm nghiệp phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá, đang hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn với các cơ sở chế biến và dịch vụ Sản lợng lơng thực năm 2003 đạt trên 32 vạn tấn, vợt chỉ tiêu đại hội đề ra tới năm 2005; trong khi tiếp tục giảm đợc 6000 ha lúa nơng từng bớc chuyển dần các cây ăn quả truyền thống có giá trị kinh tế thấp sang các cây ăn quả chất lợng, hiệu quả kinh tế cao, năm 2003 tổng diện tích cây

ăn quả đạt 24.350 ha tăng 30,9% so với năm 2000, bằng 97,4% chỉ tiêu

Đại hội XI

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trởng bình quân 20,55%/năm (năm 2003 giá trị sản xuất công nghiệp tăng gấp 1,75

Trang 7

lần so với năm 2000), chất lợng sản phẩm đợc cải thiện Hình thành một

số cụm công nghiệp, cơ sở công nghịêp mới Công nghiệp chế biến nông sản đợc xây dựng gắn với vùng nguyên liệu tập trung nh sữa, chè, cà phê, mía đờng, tinh bột sẵn

Tuy đạt tốc độ tăng trởng kinh tế khá, nhng cha vững chắc, chất lợng tăng trởng kinh tế thấp, cơ cấu chuyển dịch chậm, chi phí sản xuất còn cao, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá còn yếu kém

Đặc điểm văn hoá- xã hội

Cùng với các thành tựu kinh tế, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục- đào

tạo, y tế, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, xoá đói giảm nghèo,… nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển trong thời gian qua đều đạt đợc những thành tựu quan trọng, khá toàn diện

Tiếp tục duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học- xoá mù chữ ở 100% số xã, phờng, thị trấn, 97% dân số trong độ tuổi từ 15- 25 biết chữ Đẩy mạnh phổ cập trung học cơ sở, đến nay 37 xã, phờng đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở Quy mô giáo dục tiếp tục tăng ở hầu hết các cấp học, bậc học, ngành học; củng cố các trờng phổ thông dân tộc nội trú; các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đều phát triển với quy mô lớn hơn

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân đợc tăng cờng Quan tâm đầu t khám phá chữa bệnh cho ngời nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng cao biên giới Thực hiện có hiệu quả các chơng trình y tế quốc gia Hệ thống bệnh viện từng bớc đợc nâng cấp Thực hiện có hiệu quả công tác dân số

Chơng trình xoá đói, giảm nghèo đợc đẩy mạnh và đạt kết quả quan trọng Đại bộ phận nhân dân đợc cải thiện về đời sống, nhà ở và điều kiện sinh hoạt Số hộ trung bình khá giả tăng lên, thu hẹp đáng kể diện đói giáp hạt; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26% năm 2000 xuống còn 15% năm 2003

Nhng nhìn chung, đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa, một bộ phận nhân dân còn đói giáp hạt Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn nhiều bất cập

Tình hình các loại tội phạm có chiều hớng gia tăng, nhất là tội phạm hình sự, các vụ buôn bán vận chuyển chất ma tuý lớn; tai nạn giao thông

Trang 8

cha giảm Tình trạng di dịch c tự do, truyền và học đạo trái phép, tuy chững lại, nhng còn diễn biến phức tạp; tình hình nguyện hút ma tuý cha

đợc ngăn chặn và giải quyết tốt, số lợng nguyện hút ma tuý lớn và tiếp tục tăng

2 Thực trạng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La

2.1 Thành tựu

Qua hai năm thực hiện Kết luận của Hội nghị Trung ơng 6 (khoá IX), sự nghiệp giáo dục- đào tạo Sơn La tiếp tục có bớc phát triển mới, chất lợng và hiệu quả giáo dục tiếp tục đợc nâng cao, qui mô đợc mở rộng trên cơ sở đảm bảo chất lợng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, đào tạo với sử dụng; chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên các đối tợng nghèo, các đối tợng chính sách xã hội và vùng đặc biệt khó khăn đã có tác dụng tích cực trong việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp đã chú trọng hơn

đến công tác đào tạo cán bộ ngời dân tộc ít ngời Củng cố và tăng cờng thêm một bớc hệ thống trờng nội trú, bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số

và những vùng khó khăn Tính đến tháng 12/2003 toàn tỉnh có 38 đơn vị

đợc công nhận phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, 11 trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong tổng số 201 xã, phờng và 265 trờng tiểu học Về phổ cập trung hợc cơ sở đợc sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền, toàn tỉnh có 66/201 xã, phờng, thị trấn đạt phổ cập trung học cơ sở (đạt 31,34% kế hoạch), trong số 11 huyện, thị thì Thị xã Sơn La đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở

Tỉnh đã huy động mọi nguồn lực, tập trung đầu t cơ sở vật chất trờng lớp, thực hiện các chính sách u đãi, quan tâm hỗ trợ đối với các học sinh thuộc diện chính sách nhằm tạo điều kiện thu hút và động viên con em dân tộc thiểu số về học tập và rèn luyện, để góp phần nâng cao chất lợng dạy và học, đổi mới nội dung chơng trình giáo dục phổ thông đại trà trên

địa bàn theo đúng qui định và đảm bảo chất lợng

Trong thời gian vừa qua, các cấp, các ngành, các đoàn thể và nhân dân các dân tộc đã quan tâm và tích cực tham gia vào công tác xã hội hoá giáo dục Ngành giáo dục- đào tạo đã phối hợp tốt với Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,… nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển ở các cấp,

Trang 9

các địa phơng nhằm huy động các lực lợng xã hội và gia đình tham gia giáo dục toàn diện cho học sinh

Tỉnh đã chỉ đạo các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phơng và ngành giáo dục- đào tạo quan tâm, chú ý thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên thuộc các gia đình nghèo và các đối tợng chính sách xã hội theo các quy định của nhà nớc, đợc u tiên trong xét tuyển sinh, tuyển dụng, đợc miễn, giảm các khoản phí học tập, xây dựng trong các cơ sở giáo dục- đào tạo

Nguyên nhân của thành tựu

Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo đã và đang đạt

đợc những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội Sự tăng trởng kinh tế của đát nớc, của tỉnh đã làm cho mức sống của nhân dân tăng lên Sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội là nền tảng vững chắc thúc đẩy giáo dục- đào tạo phát triển

Có sự lãnh đạo đúng đắn của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, sự tham gia tích cực của

đoàn thể, nhân dân các dân tộc trong tỉnh và sự đóng góp quan trọng của

đội ngũ giáo viên và các cán bộ quản lý của ngành giáo dục trong toàn tỉnh, nhất là các thầy giáo, cô giáo công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới

Việc triển khai thực hiện nghị quyết tiến hành đồng bộ, có kế hoạch, chơng trình cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế địa phơng cơ sở Công tác hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo đợc tăng cờng có hiệu quả

Có sự chỉ đạo sát sao, cụ thể của trung ơng và các bộ ngành có liên quan về quản lý Nhà nớc và hớng phát triển của sự nghiệp giáo dục- đào tạo

Cơ sở vật chất kỹ thuật đợc quan tâm, đầu t, công tác đào tạo, bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuẩn hoá giáo dục- đào tạo

2.2 Hạn chế

Bên cạnh những thành tựu trên, sự nghiệp giáo dục- đào tạo tỉnh Sơn

La còn đứng trớc nhiều khó khăn, yếu kém: chất lợng giáo dục- đào tạo và quản lý Nhà nớc về giáo dục còn hạn chế; nhiều nhu cầu nhân lực của kinh tế- xã hội cha đợc đáp ứng do cơ cấu giáo dục- đào tạo còn cha đợc các cấp, các ngành có kế hoạch và qui hoạch đào tạo thực sự khoa học; chất lợng phổ cập giáo dục tiểu học- chống mù chữ cha cao, cha thực sự

Trang 10

bền vững do tỉ lệ huy động học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt tỉ lệ thấp

Cơ sở vật chất trờng học tuy đã đợc đầu t, song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân các dân tộc vùng sâu, vùng

xa, vùng cao biên giới

Đội ngũ giáo viên sau 2 năm triển khai , quán triệt và thực hiện kết luận Hội nghị Trung ơng 6 (khoá IX) về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tuy đợc bổ sung về lợng, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ s phạm, và trình độ lý luận, tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao hơn, nhng vẫn còn thiếu so với yêu cầu, nhất là giáo viên các môn toán,

lý, hoá, sinh của bậc trung học phổ thông và giáo viên chuyên nhạc, hoạ, thể dục,… nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển của các bậc tiểu học, trung học cơ sở Tỉnh đã chỉ đạo trờng cao đẳng s phạm Sơn La tiếp tục đào tạo các loại hình giáo viên chuyên, song hiện tại vẫn cha đủ đáp ứng nhu cầu của ngành giáo dục trên địa bàn

Hệ thống các trờng phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đổi mới phơng pháp dạy nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Chất lợng đội ngũ giáo viên khá, giỏi còn chiếm tỷ lệ thấp Một số trờng phổ thông dân tộc nội trú cha đợc

đầu t quy hoạch, cha đợc chuẩn bị tốt để đáp ứng đợc việc phát triển quy mô và chất lợng của nhà trờng trong thời gian tới

Tuy ngân sách Nhà nớc cho giáo dục có tăng, nhng vẫn cha đáp ứng nhu cầu phát triển Hiện còn nhiều nhà trờng còn ở vị trí tạm, cha ổn định, khuôn viên chật hẹp, thiếu sân chơi, bãi tập, thiếu phòng học

Nguyên nhân của hạn chế

Nguyên nhân của các tồn tại trên là do những khó khăn của một tỉnh

miền núi địa bàn rộng, chia cắt bởi núi cao, giao thông đi lại khó khăn,

đồng bào ở rất phân tán, trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán lạc hậu

Tỉnh còn là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nớc, tiềm lực của tỉnh và các tầng lớp nhân dân còn hạn chế phụ thuộc nhiều vào kinh phí

đầu t, hỗ trợ của Trung ơng mà nguồn kinh phí này còn rất hạn chế, thấp nhiều so với nhu cầu

Một số cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng cha thực sự chỉ đạo quyết liệt, cha quan tâm thờng xuyên tới sự nghiệp giáo dục- đào tạo, do

đó nhân dân cha hiểu rõ, cha thấy hết ý nghĩa và vai trò của sự nghiệp

Ngày đăng: 21/06/2016, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w