Mục đích nghiên cứu mà đề tài hướng đến là trình bày tổng quan về hệ thống giải trí trên tàu bay Boeing 777: Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống, phân tích nguyên lý hoạt động của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIẢI TRÍ TRÊN TÀU BAY BOEING 777
HỌC VIÊN: NGUYỄN CAO CƯỜNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIẢI TRÍ TRÊN TÀU BAY BOEING 777
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN CAO CƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ: 60520203
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG MẠNH THẮNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là : Nguyễn Cao Cường
Sinh ngày: 23 tháng 07 năm 1984
Học viên lớp cao học Kỹ Thuật Điện Tử - Khóa 6( 2013-2015) , Viện Đại Học Mở Hà Nội
Hiện đang công tác tại: Công ty kỹ thuật Máy Bay VAECO
Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong Luận Văn này là do sự tổng hợp
và nghiên cứu của bản thân theo định hướng của giáo viên hướng dẫn Các nội dung tham khảo đều được trích dẫn trung thực theo Tài liệu tham khảo
Hà nội, ngày 3 tháng 12 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Cao Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn Thầy giáo PGS.TS Hoàng Mạnh Thắng đã
quan tâm hướng dẫn tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cám ơn Thầy, cô giáo Khoa Kỹ Thuật Điện Tử , Viện Đại Học Mở Hà Nội Đồng cám ơn lãnh đạo Công ty kỹ thuật Máy Bay VAECO đã tạo điều kiện cho tôi trong xuốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nỗ lực tìm và nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài kết hợp với kiến thức tích lũy trong quá trình học tập
để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý nhận xét và phê bình
để luận văn của tôi thêm hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ VIII
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 LỊCH SỬ, MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIẢI TRÍ 2
1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG 2
1.2 CẤU HÌNH CỦA HỆ THỐNG IFE 3
1.3 GIAO DIỆN MỞ RỘNG HỆ THỐNG IFE 5
1.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG IFE 6
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG TỪNG KHỐI THIẾT BỊ 11
2.1 PRIMARY ACCESS TERMINAL- PAT 11
2.2 CABIN FILE SERVER – ENHANCED (CFSE) 13
2.3 MEDIA FILE SERVER (MFS) 14
2.4 VIDEO MODULATOR (VMOD) 16
2.5 ETHERNET HUB (EHUB) 17 2.6 PASSENGER ENTERTAINMENT SYSTEM CONTROLLER - AUDIO
Trang 62.7 AREA DISTRIBUTION BOX (ADB) 20
2.8 VIDEO DISTRIBUTION UNIT (VDU) 22
2.9 15-INCH LCD MONITOR 24
2.10 10.4-INCH và 6.4-INCH IN-ARM DISPLAY UNIT (DU) 25
2.11 AUDIO VIDEO UNIT (AVU) 26
2.12 ENHANCED PASSENGER CONTROL UNIT (EPCU) 28
2.13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TÌM VÀ PHÂN TÍCH LỖI CỦA THIẾT BỊ KHI HỆ THỐNG GẶP SỰ CỐ HỎNG 30
3.1 PHẦN MỀM HỆ THỐNG IFE 30
3.2 KHẮC PHỤC HỎNG HÓC 34
3.2.1 Quy trình tải phần mềm cho ADB 35
3.2.2 Sơ đồ đi dây của ADB 36
3.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 37
CHƯƠNG 4 DÙNG DÀN MÁY ATE KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ HỎNG HÓC VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA THỰC TẾ 38
4.1 TỔNG QUAN DÀN MÁY ATE 38
4.2 DÙNG DÀN MÁY ATE KIỂM TRA ADB VÀ AVU 41
4.2.1 Dùng dàn máy ATE kiểm tra ADB 41
4.2.2 Dùng dàn máy ATE kiểm tra AVU 50
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Network
System
Unit
Trang 8PA Passenger Address
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH , BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Mô tả hệ thống IFE 3
Hình 1.2 Vị trí các thiết bị IFE 5
Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động của hệ thống IFE 10
Hình 2.1 Hình dạng, cấu tạo thiết bị PAT 12
Hình 2.2 Hình dạng, cấu tạo thiết bị CFSE 14
Hình 2.3 Hình dạng, cấu tạo thiết bị MFS 15
Hình 2.4 Hình dạng, cấu tạo thiết bị VMOD 16
Hình 2.5 Hình dạng, cấu tạo thiết bị EHUB 18
Hình 2.6 Hình dạng, cấu tạo thiết bị PESC-A 20
Hình 2.7 Hình dạng, cấu tạo thiết bị ADB 22
Hình 2.8 Hình dạng, cấu tạo thiết bị VDU 23
Hình 2.9 Hình dạng, cấu tạo thiết bị 15-INCH LCD 25
Hình 2.10 Hình dạng,cấu tạo thiết bị 10.4và 6.4INCH IN-ARM DISPLAY UNIT 26 Hình 2.11 Hình dạng, cấu tạo thiết bị AVU 27
Hình 2.12 Hình dạng, cấu tạo thiết bị EPCU 29
Hình 3.1 Giao diện bảo dưỡng SysMaint 32
Hình 3.2 Giao diện BITE 34
Hình 3.3 Giao diện Load Software cho LRU 35
Hình 3.4 Sơ đồ đi dây của ADB 37
Hình 4.1 Hình dạng, cấu tạo thiết bị ATE 40
Hình 4.2 Sơ đồ khối dàn máy ATE 41
Bảng 3.1: Phần mềm của thiết bị trong hệ thống IFE 31
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay nhu cầu cuộc sống của mỗi người luôn đòi hỏi chất lượng phục vụ rất cao, đặc biệt trong lĩnh vực giải trí Khi hành khách đi trên chuyến bay đường dài từ 3 tiếng trở đi thì vấn đề giải trí là vô cùng cần thiết, nó giúp hành khách thư giãn giảm căng thẳng trên mỗi chuyến bay Tạo cho hành khách cảm thấy đi máy bay như đang ở nhà, như đang được phục vụ ở mức cao cấp của cuộc sống Đó là
lý do mà tôi chọn đề tài: “ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG GIẢI TRÍ TRÊN TÀU BAY BOEING 777.” Vì đây cũng là đề tài thiết thực trong xã hội hiện đại
2 LỊCH SỬ, MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích nghiên cứu mà đề tài hướng đến là trình bày tổng quan về hệ thống giải trí trên tàu bay Boeing 777: Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống, phân tích nguyên lý hoạt động của từng thiết bị trong hệ thống, phương pháp tìm và phân tích lỗi của thiết bị khi hệ thống gặp sự cố hỏng hóc, dùng máy kiểm tra các thiết bị hư hỏng và kết quả kiểm tra thực tế
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về hệ thống giải trí trên tàu bay Boeing 777
Nghiên cứu về kiểm tra các thiết bị hư hỏng và kết quả kiểm tra thực tế trong phân xưởng
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG GIẢI TRÍ 1.1.MÔ TẢ HỆ THỐNG [1,tr 1-2]
Hệ thống giải trí IFE gồm 4 vùng chức năng cơ bản:
+ Head-End: Thiết bị đầu cuối số hóa và chộn tín hiệu âm thanh mà đã được điều chế lên sóng mang RF
+ Area Distribution: Phân chia vùng cung cấp hướng đi của dữ liệu, điều chỉnh mức độ và chia nhỏ tín hiệu RF
+ Seat Group: Thiết bị nhóm ghế cung cấp sự lựa chọn giải trí, chọn kênh và truy cập vào các chức năng dịch vụ của hành khách
+ Overhead System: cung cấp thông tin hình ảnh như là VA(Video Announcement) tới các màn hình hiển thị trong Cabin Thiết bị của hệ thống gồm
có VDU ( Video Distribution Unit ) và DU( Display Unit) VDU nhận tín hiệu RF
từ Video Modulator (VMOD) và kiểm xoát tín hiệu từ Passenger Entertainment System Controller - Video (PESC-V) Tín hiệu RF đã nhận được giải mã bởi VDU
và chuyển tới DU cho hiển thị
Các vùng chức năng trên kiểm soát các hệ thống phụ:
+ Hệ thống giải trí âm thanh (Audio Entertainment System)
+ Hệ thống giải trí hình ảnh (Video Entertainment System )
+ Hệ thống thông tin hình ảnh hành khách (Passenger Video Information System)
+ Hệ thống quản lí tương tác Cabin ( Interactive Cabin Management System)
+ Hệ thống dịch vụ hành khách ( Passenger Services System )
+ Hệ thống dịch vụ phía trên đầu ( Overhead Services System)
Trang 12Hình 1.1 Mô tả hệ thống IFE
1.2 CẤU HÌNH CỦA HỆ THỐNG IFE [1,tr 3-7]
+ Có 15 VOD lựa chọn ở ghế Business Class (B/C) , Deluxe Economy Class (E/C+)
+ Có 15 Broadcast Digital Video (BDV) cho tất cả các khoang
Trang 13+ Hệ thống cung cấp 15 kênh âm thanh analog (13 stereo and 2 mono) từ 2 Audio Reproducers (ARS) và 2 stereo kênh cho sound track video AR-1 cung cấp
4 kênh mono cho boarding music
+ Có 2 Video Entertainment Players (VEPs) 8mm single deck sử dụng giống như nguồn video dự phòng
+ Có 10 game lựa chọn cho tất cả các ghế
+ Có 1 Ethernet Hub (EHUB) chuyển dữ liệu giữa Media File Server (MFS)
và the Cabin File Server (CFS )
+ Có 3 MFS lưu trữ và quản lý Motion Pictures Expert Group (MPEG) Audio/Video on Demand (AVOD)
+ CFS điều khiển va khiểm xoát MFS
+ Overhead Video System gồm có 20 15-inch Liquid Crystal Displays (LCD)
+ Điều khiển đèn đọc sách và đèn gọi Tiếp Viên qua UPCU và EPCU
+ PAT điều khiển analog video , Prerecorded Announcement and Boarding Music reproducer (PRAM)
+ Có 2 kênh video (Forward and Downward) từ hệ thống Camera
+ Có 2 nguồn cung cấp nhạc Boarding Nguồn chính là AR-1 được diều khiển qua Boeing's Cabin Service System (CSS) Nguồn dự phòng từ PRAM được điều khiển qua Rockwell Collins Total Entertainment System (TES) Trong trường hợp cả 2 nguồn được bật lên thì nguồn bật trước sẽ được nghe qua hệ thống
Trang 14Hình 1.2 Vị trí các thiết bị IFE được đặt trên tàu bay
1.3 GIAO DIỆN MỞ RỘNG HỆ THỐNG IFE [1,tr 40-41]
- Hệ thống Camera
TES là được giao diện cùng hệ thống Camera (Landscape and Panoramic) Camera đưa tín hiệu video vào khối Entertainment Camera Interface Unit (ECIU) ECIU cấp nguồn cho Camera hoat động đồng thời chuyển tín hiệu Video vào trong khối VMOD TES không điều khiển camera mà chỉ có chức năng tắt và bật trên bảng PAT
Trang 15Hệ thống hỗ trợ giao diện mở rộng cho việc truyền thông tin dịch vụ hành khách tới hệ thống khác cho điều khiển đèn đọc sách và gọi tiếp viên
- Giao diện âm thanh
Hệ thống nhận âm thanh từ ARU , PA audio và các nguồn chương trình âm thanh khác
- Giao diện kiểm soát áp xuất cabin
Hệ thống chấp nhận tín hiệu rời rạc được kích hoạt từ hệ thống điều khiển áp xuất cabin để báo hiệu điều kiện cần giải nén Tín hiệu này sử dụng để cắt nguồn Display Monitor (DM)s and DU
- Nguồn: Hệ thống sử dụng nguồn 115 V tần số 400 Hz AC and 28 Vdc từ máy bay
- Giao diện Phone
CTU điều khiển và ngắt cuộc gọi giữa cabin và hệ thống phone của máy bay Giao diện giữa CTU và thiết bị IFE là chuẩn E1 sử dụng giao thức Link Access Protocol D-channel (LAPD) Dây E1 được đính kèm giũa CTU và ABD trong cabin Dây E1 chạy qua mỗi AVU và nhóm AVUs thành một vòng phone AVU thực hiện chuyển dữ liệu số E1 vào trong Microphone, Speaker and Modem tạo
ra 2 âm thanh đa tần số, và sử lý các thông báo điều khiển số
1.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG IFE [1,tr 41-45]
- Quản lý Cabin:
+ Chức năng quản lý cabin được cung cấp qua PAT cùng giao diện đồ họa cho người sử dụng Graphical User Interface (GUI) ở Video Control Center (VCC) Điều này cho phép nhập vào dữ liệu bay, cho phép điều khiển Video Announcement, VEPs, Airshow/RAD, PRAM/BMM , Camera On/Off video, cung cấp cho hành khách truy cập vào lựa chọn chương trình giải trí, điều khiển hoạt
Trang 16động của hệ thống Overhead Đồng thời hệ thống cung cấp khả năng để giao diện cùng hệ thống PA
+ 3MFS cung cấp chương trình số VOD, AOD, BDA and BDV, 2 Ars cung cấp 15 kênh giải trí âm thanh 2 HI-8mm TEACSingle Deck VEPs cung cấp chương trình video analog tới VOD
- Business and Deluxe Economy Cabins (B/C, E/C+)
+ Hệ thống IFE cung cấp chương trình video ở ghế , nó hoạt động giống như
hệ thống tương tác cùng sự lụa chọn video, audio, game Các ghế B/C được cung cấp màn hình 10.4-inch cùng chức năng touchscreen và ghế E/C+ được cung cấp màn hình 6.4-inch cùng chức năng touchscreen
+ Games, video and audio là được lựa chọn và điều khiển ở mỗi ghế bằng UPCU handset Đồng thời UPCU cho phép điều khiển các dịch vụ hành khách giống như đèn đọc sách và còi gọi tiếp viên
- Economy Cabin (E/C)
Cũng giống như khoang cabin (B/C, E/C+) , E/C sử dụng màn hình 4-inch LCD và điều khiển bằng EPCU
- 8mm Tape Programming
Hai HI-8mm decks đặt ở VCC sử dụng điều chế Pulse Code Modulation (PCM) cho Language 1 stereo audio và Audio Frequency Multiplex (AFM) cho Language 2 stereo Audio
- Hệ thống Overhead Video: Cung cấp thông tin video như là PA video tới
Trang 19Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động của hệ thống IFE
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua các trình bày ở trên là những thông tin cơ bản của hệ thống giải trí được chia làm bốn vùng chức năng : Head-End, Area Distribution, Seat Group, Overhead System Trong đó vùng chức năng Head-End là đầu não trung tâm của
hệ thống , sử lý và cung cấp tín hiệu cho các khối còn lại Vùng chức năng Area Distribution phân chia tín hiệu đến khối Seat Group, Overhead System để hiển thị thông tin cho người sử dụng
Trang 20CHƯƠNG 2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG TỪNG
KHỐI THIẾT BỊ
2.1 PRIMARY ACCESS TERMINAL- PAT [1,tr 53-57]
PAT được đặt ở VCC PAT là máy tính 266 MHz Pentium cùng 10.4-inch LCD touchscreen, 3.5-inch floppy disk drive, hard drive of 450 MB to 2 GB capacity, 32 MB Random Access Memory (RAM), a magnetic card reader, 85-key keyboard
PAT là giao diện chính tới TES, thiết bị cho phép kiểm xoát trung tâm Video Players, Built-In Test Equipment (BITE) và thực hiện chức năng hệ thống khác Giao diện với Tiếp Viên là màn hình LCD touchscreen, Magnetic Card Reader, Floppy Disk Drive và Keyboard Thợ bảo dưỡng truy cập tới Maintenance Port, status LEDs, and SCSI-II port
Tính năng của PAT dễ dàng sử dụng Graphical User Interface (GUI ) mà có thể điều khiển bằng Touchscreen hoặc Keyboard 3.5-inch double-sided highdensity (1.44 mB) floppy disk được sử dụng để chuyển dữ liệu trước và sau mỗi chuyến bay
Có 2 giao tiếp chính vào và ra của PAT
+ Thứ nhất Ethernet Port nối tới CFS và Printer
+ Thứ 2 là Attached Resource Computer Network (ARCNET) cho phép PAT giao tiếp cùng Passenger Entertainment System Controllers (PESCs)
Trang 21Hình 2.1 Hình dạng, cấu tạo thiết bị PAT
Trang 222.2 CABIN FILE SERVER – ENHANCED (CFSE) [1,tr 58-63]
CFSE điều khiển toàn bộ hệ thống giải trí , thiết bị chứa tất cả Video Games, Seat Applications, Peripheral Applications, Database, Survey Information Đồng thời nó điều khiển Video Players dựa trên lựa chọn ở PAT GUI
Hệ thống hoạt động trên Windows NT Server 3.5.1 with Service Pack 5 và có thể được cập nhật lên Windows NT Server 4.0 mà không cần thay đổi phần cứng bên trong Có giao diện hệ thống máy tính nhỏ để hỗ trợ thêm cho CD-ROM, 100Base TX Ethernet, and 10Base2 Ethernet
CFSE cung cấp nguồn dự phòng khi nguồn chính từ máy bay mất đột ngột Nguồn dự phòng đủ để cho phép CFSE tự động Shutdown CFSE lưu giữ cấu hình Database toàn bộ hệ thống
Trang 23Hình 2.2 Hình dạng, cấu tạo thiết bị CFSE
2.3 MEDIA FILE SERVER (MFS) [1,tr 68-71]
MFSs được đặt ở VCC Thiết bị lưu trữ Video và Audio chất lượng cao và
có chức năng VOD Nó gửi tín hiệu video tới VMOD sau đó tín hiệu được chuyển tới AVU để giải mã
File Moving Picture Expert Group (MPEG) được tải vào trong MFS và đáp ứng được đa truy cập File được tải vào MFS qua cổng 100 Base-TX Ethernet
Chương trình MPEG được ghép cùng giao thức MPEG-2 Transport Stream Thông tin dữ liệu này được điều chế bằng phương pháp Quadrature Amplitude Modulation (QAM) tín hiệu sau đó được chuyển trực tiếp tới VMOD
Điều khiển của MFS qua các kết nối giao tiếp CFS, tất cả các yêu cầu của hành khách tới MFS đều thông qua CFS điều khiển
Trang 252.4 VIDEO MODULATOR (VMOD) [1,tr 78-81]
VMOD được đặt ở VCC VMOD nhận tới 23 kênh Video theo chuẩn National Television Standards Committee (NTSC) từ FSs , VEPs, Airshow và các nguồn video khác Tín hiệu video hỗn hợp được điều chế lên tín hiệu RF và được phân phối qua cáp đồng trục tối hệ thống giải trí 1 kênh đã được thêm vào
để tải dữ liệu từ CFSs trong đó chứa đựng các thông tin ứng dụng của ghế
Những tín hiệu video bên ngoài được lọc có lựa chọn để loại bỏ các dải phổ không mong muốn Tín hiệu RF bên ngoài sau đó được đưa vào thiết bị kết hợp và điều chế đưa lên sóng mang RF
Có 2 nguồn cấp cho VMOD hoạt động , một nguồn chính thức và một nguồn
dự phòng Nguồn dự phòng sẽ tự động chuyển sang hoạt động khi nguồn chính thức bị hư hỏng Nguồn cho VMOD là nguồn 115V tần số 60 Hz hoặc 400 Hz công xuất tiêu thụ không quá 220W VMOD có cầu chì bảo vệ nguổn vào trong trường hợp quá dòng và có thể reset lại
Trang 262.5 ETHERNET HUB (EHUB) [1,tr 82-85]
EHUB được đặt ở VCC EHUB hoạt động giống như phần giao tiếp giữa CFS và MFS Nó cung cấp 8 cổng Fast Ethernet 100 Base-TX và switches mỗi cổng qua switches tốc độ cao
100 Base-TX Ethernet hỗ trợ ít nhất là 1024 địa chỉ Media Access Control (MAC) Mỗi một cổng có thể hỗ trợ ít nhấy là 128 địa chỉ MAC và có khả năng tự động gửi tốc độ 10/100 Mbps
EHUB cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 200 Mbps (Full Duplex) từ MFS-MFS
và CFS-MFS bằng cách chuyển mạch segment nguồn đến segment đích mà không cần segment duy trì Khi nhiệt độ tăng cao bất thường so với nhiệt độ cho phép thì
nó sẽ tự động tắt nguồn
Trang 27Hình 2.5 Hình dạng, cấu tạo thiết bị EHUB
2.6 PASSENGER ENTERTAINMENT SYSTEM CONTROLLER - AUDIO (PESC-A) [1,tr 90-94]
Có 2 PESC-A trong hệ thống, một thiết bị hoạt động chính đặt tại buồng điện
tử thiết bị dự phòng được đặt tại VCC
PESC-A số hóa âm thanh từ CD hoặc nguồn âm thanh khác sau đó đặt tín hiệu lên sóng mang cho hệ thống phân phối
PESC-A cũng giao diện cùng hệ thống máy bay nhận các tín hiệu Passenger Address (PA) Key thông qua hệ thống CIDS Cabin Intercommunication Data System Thiết bị sử dụng phương pháp điều chế PCM để sử lý âm thanh đưa đến
tù CIDS Hơn nũa PESC-A lưu trữ Database và chức năng của cấu hình hệ thống máy bay Aircraft Configuration System (ACS)
Trang 28PESC-A cung cấp 3 giao diện cùng ARINC-429 ports, 2 giao diện ARCNET kết nối thông tin số 2 cổng dữ liệu RS-232 và 3 cổng giao tiếp đồng bộ số RS-
485 PESC-A cung cấp giao diện 5 kênh Audio đầu vào và đầu ra từ hệ thống PA
Trang 29Hình 2.6 Hình dạng, cấu tạo thiết bị PESC-A 2.7 AREA DISTRIBUTION BOX (ADB) [1,tr 95-97]
ADB được đặt ở các vùng thay đổi trên máy bay , thường là đặt dọc theo trần bên trên lối đi của máy bay
ADB cung cấp giao diện giữa khối Head-End và AVU ADB hoạt động giống như là hộp kết nối phân phối nguốn , phone, tín hiệu music/video tới AVU
Trang 31Hình 2.7 Hình dạng, cấu tạo thiết bị ADB
2.8 VIDEO DISTRIBUTION UNIT (VDU) [1,tr 98.2-98.5]
VDU được đặt ở Overhead VDU nhận tín hiệu đầu vào từ VEP và phân phối tín hiệu đến các màn hình 10.4-inch and 15-inch VDU cung cấp cho màn hình Overhead với các tín hiệu baseband video, power, keyline control Mỗi VDU
cung cấp 48 kênh và phân phối dữ liệu cho 4 màn hình Overhead
Trang 33-2.9 15-INCH LCD MONITOR [1,tr 98.6-98.9]
LCD được treo ở vách phía trước và bên trên dọc theo lối đi LCD nhận tín hiệu và nguồn từ VDU để hiển thị các chương trình giải trí LCD được điều khiển
từ PAT
Trang 34Hình 2.9 Hình dạng, cấu tạo thiết bị 15-INCH LCD
2.10 10.4-INCH và 6.4-INCH IN-ARM DISPLAY UNIT (DU) [1,tr 98.21]
98.14-Màn hình 10.4 và 6.4 INCH được đặt ở ghế hành khách Tín hiệu được nhận
từ AVU và hiển thị hình ảnh theo chuẩn National Television Standards Committee (NTSC) , analog Red, Green, Blue (RGB) LCD có chức năng cảm ứng trên màn hình để chọn Film và Audio cho hành khách
Trang 35Hình 2.10 Hình dạng, cấu tạo thiết bị 10.4-INCH và 6.4-INCH IN-ARM
DISPLAY UNIT 2.11 AUDIO VIDEO UNIT (AVU) [1,tr 98.26-98.29]
AVU được đặt ở dưới mỗi nhóm ghế , AVU nhận và chuyển dữ liệu dịch vụ hành khách từ PCU và DU tới ADB AVU giải điều chế Video và Audio và chuyển tín hiệu tới DU và Headphone AVU điều chỉnh volume của tín hiệu âm thanh tương ứng với lựa chọn của hành khách