Loại phân này được chế biến từ nhiều chất hữu cơ khác nhau như: bả bùn, rác thải sinh hoạt, men vi sinh từ các nhà máy đường… Trong công nghiệp việc xử lí bả bùn và rác thải sinh hoạt… t
Trang 1Chương 1.
MỞ ĐẦU
Trong sản xuất nông nghiệp phân bón giữ vai trò rất quan trọng, người dân ta thường có câu: “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Tuy Việt Nam là nước nông nghiệp nhưng lượng phân bón chủ yếu là dựa vào nhập khẩu Hiện nay, người dân chủ yếu sử dụng phân hóa học để bón cho cây trồng, việc này vừa tốn rất nhiều tiền, còn gây ra ô nhiễm môi trường và làm cho đất nhanh bị thoái hóa
Ở nước ta cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, thì công nghệ sản xuất phân hữu cơ rất phát triển Đặc biệt là ngành sản suất phân vi sinh Loại phân này được chế biến từ nhiều chất hữu cơ khác nhau như: bả bùn, rác thải sinh hoạt, men vi sinh từ các nhà máy đường…
Trong công nghiệp việc xử lí bả bùn và rác thải sinh hoạt… tạo thành phân vi sinh phục vụ nông nghiệp, ngày càng trở nên phổ biến Nó mang lại nhiều lợi ích kinh
tế, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường và giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp…
Để tạo ra một sản phẩm vi sinh hoàn chỉnh phải trải qua nhiều công đoạn, nhiều quá trình Trong đó trộn là một công đoạn rất quan trọng, trộn để làm đều các thành phần có trong phân vi sinh Bả bùn và rác thải sau khi phân loại được mang đi ủ và được nghiền nhỏ, rồi sàng lọc để chọn những hạt có kích thước đạt yêu cầu Sau đó trộn với các thành phần hỗn hợp khác và men vi sinh để tạo ra phân vi sinh
Xuất phát từ các yêu cầu trên và theo đơn đặt hàng của công ty TNHH – DV –
TM Hóa Nông, được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm khoa Cơ Khí Công Nghệ, bộ môn máy sau thu hoạch và chế biến, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS Nguyễn Như Nam – trưởng bộ môn máy sau thu hoạch và chế biến, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Thiết kế - chế tạo và khảo nghiệm máy trộn phân vi sinh kiểu băng chuyền liên tục năng suất 2 ÷ 10 T/h”.
Trang 2Chương 2.
MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Máy được chế tạo theo yêu cầu của công ty TNHH – TM – DV HÓA NÔNG Công ty cần trang bị một máy trộn để trộn các thành phần của phân vi sinh trước khi đưa qua máy vo viên tạo ra sản phẩm phân vi sinh hoàn chỉnh
Máy có các bộ phận làm việc dạng dải băng xoắn nằm nghiêng, năng suất 10 Tấn/giờ Yêu cầu máy thiết kế phải đạt được năng suất trên và phù hợp với thực tế sản xuất của công ty, kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ lắp ráp và vận hành Ngoài ra máy phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Sản phẩm trộn phải đều, đảm bảo được chất lượng sản phẩm
• Dễ vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa
• Sử dụng thuận tiện và an toàn lao động
• Không gây bụi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Để thực hiện được những yêu cầu trên thì nhiệm vụ phải thực hiện trong luận văn là:
• Lựa chọn nguyên tắc làm việc và chọn mô hình máy phù hợp với yêu cầu đặt ra
• Tính toán, thiết kế theo mô hình máy đã chọn
• Chế tạo máy
• Khảo nghiệm và đánh giá kết quả
Trang 3Chương 3.
TRA CỨU TÀI LIỆU, SÁCH BÁO PHỤC VỤ TRỰC
TIẾP ĐỀ TÀI
3.1 Tìm hiểu về phân vi sinh:
Phân vi sinh là một chất nền chứa một hay nhiều vi sinh vật sống có khả năng kích thích sự tăng trưởng của cây trồng bằng cách tăng sự hấp thụ những dưỡng chất cần thiết cho cây trồng
Tác dụng của phân hữu cơ vi sinh là: một mặt cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, mặt khác (quan trọng hơn nhiều) cải thiện đặc tính vật lý của đất, làm tơi xốp, thông thoáng, giữ ẩm tốt, nhờ vậy cây trồng hấp thụ chất dinh dưỡng trong đất được tốt hơn, cho năng suất cao hơn
Phân hữu cơ hay hữu cơ vi sinh có thể chia thành 3 nhóm như sau:
Nhóm vi sinh vật có: chế phẩm vi sinh vật, phân vi sinh
Nhóm hữu cơ có: phân hữu cơ, phân sinh học
Nhóm hỗn hợp có: phân hữu cơ – vi sinh, phân phức hợp hữu cơ vi sinh
3.1.1 Một số tính chất cơ lý của nguyên liệu:
- Kích thước hạt: 1 ÷ 1,5 mm
- Ẩm độ: 15 ÷ 20%
- Hình dạng hạt: hạt có dạng hình cầu
- Khối lượng riêng: 550 ÷ 650 tấn/m3
3.1.2 Công nghệ sản xuất phân vi sinh:
Quá trình chế biến phân hữu cơ vi sinh thực chất là quá trình biến đổi sinh hóa các nguyên liệu hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật trong điều kiện hiếm khí Kết quả của
quá trình này là nguyên liệu ban đầu được chuyển hóa thành mùn hữu cơ vi sinh Quá trình biến đổi hóa sinh nguyên liệu hữu cơ được giới thiệu theo sơ đồ sau:
O2, H2O
Chất hữu
cơ, bã bùn, rác thải
Phân hủy
CO2, H2O
Tổng hợp mùn hữu cơ vi sinh
Trang 43.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số máy trộn:
3.2.1 Máy trộn kiểu vít nằm ngang:
a/ Cấu tạo:
5 6
1: Cửa nạp liệu; 2: Thùng trộn; 3: Vít trộn;
4: Đường kính trong của vít; 5: Cửa tháo liệu; 6: Puli
Hình 3.1: Cấu tạo máy trộn kiểu vít nằm ngang.
b/ Nguyên lý làm việc:
Hỗn hợp vật liệu được đưa vào cửa (1) sẽ được vít trộn (3) đẩy dọc theo thùng trộn (2) và thùng trộn có tác dụng như ống khuếch tán nên trong quá trình trộn vật liệu được di chuyển và đưa đến cửa tháo liệu (5) để đưa ra ngoài Máy được truyền động qua puly (6)
3.2.2 Máy trộn có trục thẳng đứng:
a/ Cấu tạo:
Trang 52
3 4
5
6 7
8
1: Cửa nạp liệu; 2: Ống bao; 3: Vít; 4: Thùng trộn; 5: Động cơ
6:Cánh gạt; 7: Buly; 8: Cửa ra liệu
Hình 3.2: Cấu tạo máy trộn vít đứng.
b/ Nguyên lý làm việc:
Vật liệu được đưa vào máng cấp liệu (1), nhờ vít (3) vật liệu được đưa lên trên Khi đến đầu ống bao (2) chúng sẽ được cánh gạt (6) gạt tung ra xung quanh và rơi xuống phần thân hình nón Từ đó vật liệu được tiếp tục đưa lên để lặp lại chu trình Vòng tuần hoàn của vật liệu trong máy sẽ được đi lặp lại nhiều lần cho đến khi hỗn hợp vật liệu đều Vật liệu sau khi trộn sẽ được đưa ra ngoài theo cửa thoát liệu (8)
3.3 Cơ sở lý thuyết quá trình trộn vật liệu:
3.3.1 Khái niệm:
Trộn là quá trình kết hợp các khối lượng của các vật liệu khác nhau với mục đích nhận được một hỗn hợp đồng nhất, nghĩa là tạo thành sự phân bố đồng nhất của các phân tử ở mỗi cấu tử trong tất cả các khối lượng hỗn hợp, bằng cách sắp xếp lại
Trang 6chúng dưới tác dụng của ngoại lực Hỗn hợp tạo ra như thế để tăng cường quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi khối lượng.
3.3.2 Các thông số ảnh hưởng đến quá trình trộn:
a Đường kính tương đương của hạt:
Các hạt vật liệu thường có hình dạng không đều và không phải là hình cầu nên kích thước dài của chúng theo những chiều khác nhau rất khác nhau Vì vậy người ta dùng đường kính tương đương dtđ để đặc trưng cho kích thước hạt Yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu suất quá trình trộn là khối lượng hạt, nên việc xác định đường kính hạt cần có khối lượng
dtđ = 3
6
ρπ
m
(3-1)Trong đó: m – khối lượng hạt, [g];
ρ – khối lượng riêng của hạt, [g/mm3]
Nếu vật liệu rời bị chặn trên lỗ sàng có kích thước a1 và a2 thì đường kính tương đương được xác định theo công thức:
(3-2)Nhờ phân loại bằng sàng mà nhận được N phần có đường kính tương đương dtđ1
và dtđ2, v.v… cùng với các phần có khối lượng tương ứng x1, x2, …, xn Như vậy đường kính tương đương của cả tập hợp này có thể xác định gần đúng theo công thức:
d x
Để mô tả cấu trúc đó ta dùng các hàm phân bố mạt độ qr(d) (hình 2-2a) và hàm phân bố tổng Qr(d) (hình 2-2b) Trong đó hàm phân bố tổng Qr(d) biểu thị phần hạt có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng d, khi d = dmin có Qr(d) = 0, còn khi d = dmax có Qr(d) = 1 Hàm phân
Trang 7bố mật độ qr(d) biểu thị của hạt ở tại kích thước d và giá trị của qr(d) càng lớn khi mật độ hạt tại kích thước d càng lớn Quan hệ giưa Qr(d) và qr(d) được xác định theo công thức:
qr(d) =
)(
) (
d d
hoặc Qr(d) = ∫d
d d
q
min
)(
d) Hàm phân bố mật độ qr (d) của phân bố loogarit;
e) Hàm phân bố mật độ qr (d) của phân bố RRS
Các loại vật liệu rời khác nhau có cấu trúc tuân theo những qui luật phân bố khác nhau Tập trung lại có thể quy về ba loại: phân bố chuẩn, phân bố loogarit, phân
bố RRS (hình 2-1) Trong đó phân bố chuẩn, phân bố loogarit dùng để mô tả các vật liệu hữu cơ (thực vật) được nghiền dùng làm thức ăn gia súc Hàm phân bố mật độ và phân bố tổng theo khối lượng của phân bố này có dạng:
.2
πσ
Z d d
(3-5)
Trang 82 lg lg min
2
2
Trong đó: Vr – tổng thể tích của các hạt rắn trong lớp
Độ rỗng của lớp hạt phụ thuộc vào cấu trúc lớp hạt và có thể thay đổi trong khoảng rộng Thí dụ độ rỗng của lớp hạt cầu có cùng đường kính và cấu trúc đơn vị được xác định theo công thức:
ββ
πε
cos21)cos1(6
Độ rỗng của lớp hạt hình cầu có cùng đường kính và có cấu trúc ngẫu nhiên xác định theo công thức:
(3-9)
Trong đó: k – số tọa độ, nghĩa là số hạt gần kề một hạt bất kỳ
Trong tập hợp các hạt có cấu trúc ngẫu nhiên bao giờ cũng tồn tại một khoảng cách trung bình giữa các hạt ở cạnh nhau và được xác định bằng công thức:
3
/ ( 5
,
1 ε ε π π
π
, mm 10)
(3-Độ rỗng của hỗn hợp trộn với nhau không có tính chất cộng, vì vậy được xác định xuất phát từ chỉ số độ rỗng ηmax lớn nhất trong ba giá trị dưới đây:
(3-11)
Trang 9η = xAηA + xB[K// (ηB + 1) - 1] 12).
(3-η = xAηA + xBηB -
1
)1(
///
++
+
B A
B A K
ηη
ηη
13)
(3-ηi = Voi/Vri = (Vi/Vri) – 1 14)
(3-Trong đó: ηA, ηB – chỉ số độ rỗng của cấu tử A và B trong hỗn hợp;
xA, xB – phần thể tích của cấu tử A và B trong hỗn hợp xi = Vri/Vr
K/, K//, K/// - các hệ số thực nghiệm và có giá trị:
K/ = (1 2 ) (1 )2
)21(
ψψ
ψ
ψ
ψ
−++
+
15)
2
)1()3(
)3(
ψψ
ψ
ψ
ψ
−++
+
16)
2
)1()51(
)1(
ψψ
ψ
ψ
−++
−
17)
(3-Ở đây: ψ – tỉ số đường kính tương đương của hạt và có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 1
Từ công thức (2-14) có thể tìm ra mối quan hệ giữa độ rỗng và chỉ số độ rỗng:
Trang 10Bề mặt của một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị thể tích của lớp hạt gọi là bề mặt riêng và kí hiệu là: O/
Trong đó: γ – khối lượng thể tích của vật liệu, (kg/m2);
ρ – khối lượng riêng của hạt, (kg/m3)
Bề mặt riêng của hỗn hợp các lớp hạt có đường kính tương đương khác nhau xác định theo công thức:
O/
m = ∑
tđ
i i d
Trong đó: τ - ứng suất tiếp;
τo - ứng suất tách (ứng suất tiếp ban đầu khi σ = 0);
1(4,2
σ
αε
ε
, (N/m2) (3-24).Trong đó: α – sức căng bề mặt của chất lỏng ở nhiệt độ trộn, (mN/m);
σ – góc thấm ướt của chất lỏng với bề mặt hạt rắn, (độ);
ε – độ rỗng khối hạt; 2,4 – hệ số lấy ở điều kiện trung bình
Đối với lớp hạt khô và bề mặt riêng tương đối nhỏ thì τo = 0, khi đó:
(3-25)
Trang 11Trong thực tế người ta dùng khái niệm góc ma sát trong φ có quan hệ với hệ số
ma sát trong theo công thức: tgφ = f
3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quá trình trộn hỗn hợp:
Đặc trưng cho chất lượng của quá trình trộn hỗn hợp là mức độ đồng nhất của hỗn hợp còn gọi là độ trộn đều hay mức độ trộn
V.V Kapharov đã đưa ra công thức tính mức độ đồng nhất của hỗn hợp như sau:
θk1 = ∑
=
1 1 1
i B
B
θk =
2 1
2 2 1 1
n n
n
+
+ θθ
27)
(3-Trong đó: n1 – số lượng mẫu kiểm tra có Bi < B0;
n2 – số lượng mẫu kiểm tra có Bi > B0;
Bi – nồng độ của muối kiểm tra ở mẫu I;
B0 – nồng độ của muối kiểm tra trong toàn bộ hỗn hợp;
θk1, θk2, θk – mức độ trộn
Nếu B1 = B0, ta có thể tính theo trường hợp nào cũng được
A.A Lapsin đã đưa ra công thức tính mức độ đồng nhất của hỗn hợp như sau:
θL1 = ∑
=
1 1 1
i B
2
i
i B
B B
Trang 12θL =
2 1
2 2 1 1
n n
n
+
+ θθ
28)
1
2 0
trong thống kê gọi là hệ số biến động
Bắt đầu quá trình trộn thì hệ số biến động bằng 1, còn mức độ trộn bằng 0 về cuối quá trình trộn thì θM → 1
3.3.4 Cơ chế quá trình trộn:
Khi trộn vật liệu hạt, các hạt chịu tác dụng của những lực có hướng khác nhau
và chuyển động của hạt chính là hệ quả tác động hỗn hợp của các lực đó Ngoài ra cơ chế trộn còn phụ thuộc vào cấu trúc máy trộn và phương pháp tiến hành quá trình P.M.Latxei (người Anh) đã đưa ra 5 quá trình cơ bản trong các máy trộn như sau:
- Tạo các lớp trượt với nhau theo các mặt phẳng – Trộn cắt
- Chuyển dịch một nhóm hạt từ vị trí nay đến vị trí khác – Trộn đối lưu
- Thay đổi vị trí của từng hạt riêng lẻ - Trộn khuếch tán
- Phân tán từng phân tử do va đập vào thành thiết bị - Trộn va đập
- Biến dạng và nghiền nhỏ từng bộ phận lớp – Trộn nghiền
3.4 Lý thuyết tính toán máy trộn dải băng:
3.4.1 Năng suất dải băng: dải băng đóng vai trò như vít tải, năng suất được xác định:
(3-31)
Trong đó: D – đường kính ngoài của dải băng, (m);
S – bước xoắn, (m);
Trang 13n – số vòng quay của dải băng, (vg/ph);
ρ – khối lượng riêng của vật liệu, (kg/m3);
φ – hệ số chứa;
C – hệ số tính đến góc nghiêng đặt dải băng
Bảng 4.1: Bảng hệ số chứa φ phụ thuộc vào loại vật liệu.
3.4.3 Số vòng quay trục dải băng:
Số vòng quay của trục vít được xác định theo công thức thực nghiệm
Đường kính trong của vít
d (mm).
Khe hở hướng tâm với máng vít
λ (mm).
Bề dày vít (mm).
Hệ số chứa φ.
Trang 14(3-37)
Trong đó: ρ – khối lượng riêng, (tấn/m3);
q – trọng lượng vít trên 1m chiều dài;
K1 = 0,15
Trang 15qT – khối lượng các bộ phận quay băng xoắn trên 1 mét dài,
qT = 80.D
Q – năng suất của vít trộn;
L – chiều dài vận chuyển;
H – độ cao vận chuyển;
ω – hệ số cản di chuyển của vật liệu Đối với vật liệu nửa nhám chọn ω = 2,5
ωB– hệ số cản ở các ổ trục Đối với ổ lăn chọn ωB = 0,08;
3.4.9 Xác định tổng mô men trên trục dải băng:
(3-40)
Trong đó: M1 – mô men trên bề mặt vít, N.m;
M2 – mô men do sức cản ở trong các ổ đỡ trục vít, N.m
a Xác định mô men trên bề mặt dải băng tải:
M1 = P 0,5 Dtb = A tg(α + ρ0) 0,5 Dtb 41)
(3-Trong đó: P – lực vòng đặt ở cánh dải băng;
Dtb – đường kính tưởng tượng đặt P, Dtb = 0,8D;
A – lực dọc trục, (N);
ρ0 – góc ma sát giữa vật liệu với dải băng;
α – góc nâng của dải băng theo đường kính Dtb
α = actg
tb D
Trong đó: q – trọng lượng vật liệu trộn trên 1m chiều dài vận chuyển;
L – chiều dài dãi băng;
f – hệ số ma sát giữa vật liệu với vỏ máy;
β – góc nghiêng đặt dải băng
b Xác định mô men cản trong các gối đỡ:
Trang 16M2 = (A + Gvsinβ).f2.
2
d f R
- Trọng lượng xem như phân bố đều trên dải băng với trọng lượng qv
- Trọng lượng vật liệu qp phân bố đều trên dải băng
Trong đó: q – tải trọng chung phân bố đều;
qv – tải trọng 1m dải băng;
qp – trọng lượng vật liệu đè lên dải băng
Trang 17Mx – mô men xoắn.
0 d
52)
(3-b Kiểm tra độ võng:
f =
J E
l q
384
53)
(3-54)
Khe hở giữa dải băng với máng phải lớn hơn f
Bảng 4.6: Tỷ lệ thích hợp giữa chiều dài L và đường kính D của thùng trộn.
Các máy trộn Hệ số đầy φ.
Tỉ lệ giữa chiều dài và đường kính
L/D.
Số vòng quay n trong một phút (D,dt tính bằng m).
Trang 18Để tiến hành thiết kế chúng tôi dựa theo yêu cầu về năng suất và các yêu cầu đặt ra cho máy.
Như vậy nội dung thiết kế máy trộn bao gồm:
• Xác định cơ sở thiết kế
• Lựa chọn mô hình máy hợp lý nhất
• Tính toán các thông số cơ bản như: các kích thước hình học, các thông
số động học của thùng và bộ phận trộn, công suất truyền động
• Chọn và tính hệ thống truyền động cho máy
• Kiểm tra lại các kết quả và kiểm tra bền
4.2 Phương pháp chế tạo:
Máy được chế tạo đơn lẻ theo đơn đặt hàng
Để tiến hành chế tạo chúng tôi chia máy thành các chi tiết cơ bản và phân thành các công nghệ chế tạo điển hình sau:
• Chế tạo chi tiết và cụm chi tiết dạng hộp: vỏ thùng trộn, máng xả liệu…
- Để đo các thông số động học ta dùng đồng hồ đo số vòng quay
- Để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ta dùng Ampe kiềm
- Để đo khối lượng ta dùng cân đĩa hoặc cân bàn loại 100 kg
Trang 19- Để đo thời gian ta dùng đồng hồ điện tử.
- Đo các thông số hình học ta dùng thước kẹp, thước cuộn, ê ke…
4.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn
Chương 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN5.1 Các dữ liệu thiết kế:
Trang 205.1.1 Yêu cầu của máy thiết kế:
- Đảm bảo năng suất thiết kế.
- Máy phải phù hợp với nhu cầu sản xuất đặt ra, đồng thời kết cấu phải đơn
giản, dễ chế tạo, dễ vận hành và bảo dưỡng
- Máy làm việc theo kiểu liên tục.
- Đảm bảo độ trộn đều cao.
- Sử dụng thuận tiện và an toàn lao động.
- Không gây bụi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
- Máy phải làm việc êm dịu, vững chắc, không ồn.
5.1.2 Các số liệu thiết kế ban đầu:
- Năng suất: 10 tấn/giờ.
- Nguồn động lực: động cơ điện 3 pha.
- Khối lượng riêng của vật liệu trộn: ρ = 550 (kg/m3)
- Góc ma sát của vật liệu với thép: 420
- Góc nghiêng đặt vít chọn β = 200
- Hệ số ma sát của vật liệu trộn với thép: f = 0,7.
- Ẩm độ đưa vào trộn: 15 ÷ 20 %.
5 2 Lựa chọn mô hình máy thiết kế và giải thích nguyên lý làm việc:
5.2.1 Lựa chọn mô hình máy:
Điểm khác nhau cơ bản về kết cấu và nguyên lý làm việc của máy thiết kế với các máy khác là máy làm việc liên tục, bộ phận trộn có dải băng nằm nghiêng, với thiết kế này máy sẽ được nâng cao năng suất nhưng chất lượng sản phẩm không đổi
Để đảm bảo máy làm việc hiệu quả và nâng cao khả năng trộn đều ta bố trí dải băng và cánh trộn xen kẻ nhau Đồng thời với thiết kế này máy được nộp liệu từ các băng tải nên năng suất cao hơn đảm bảo máy làm việc liên tục, việc thao tác và sử dụng máy cũng được thuận tiện hơn
Từ yêu cầu kỹ thuật đặt ra cho máy thiết kế, chúng tôi lựa chọn mô hình máy thiết kế như sau:
Trang 211 2 3
4
4 4
4 5
6 7
8 10
Hình 5.1: Mô hình máy trộn.
1: Vít trộn; 2: Trục vít; 3: Thùng trộn; 4: Các băng tải cấp liệu;
5: Máng cấp liệu; 6: Khung máy; 7: Cửa ra liệu; 8: Bộ truyền xích;
9: Động cơ; 10: Cánh trộn
5.2.2 Nguyên lý làm việc của máy:
Vật liệu trộn được đưa vào máng cấp liệu (5) của băng tải và được các băng tải định lượng đưa lên đổ vào thùng trộn (3), ở đây vật liệu được dải băng trộn (1) trộn đều và đẩy dọc theo thùng trộn Khi vật liệu được trộn đều và được đưa đến cửa ra liệu (7), tại đây sản phẩm của máy trộn sẽ được đưa ra ngoài Máy được kéo bởi động cơ điện (9) thông qua bộ phận truyền xích (8)
5.3 Tính toán các bộ phận trộn:
5.3.1 Năng suất trộn của dải băng:
Trang 22Q = 47,1 D2 S n ρ φ C 1).
(5-Trong đó: S = (0,8 ÷ 1,2).D, chọn S = 0,8D;
φ = 0,3 – hệ số chứa;
ρ = 550 kg/m3;C: hệ số tính đến góc nghiêng đặt dải băng β, với β = 200 tra bảng (4.2) ta có: C = 0,65
Số vòng quay của dải băng trong một phút, tra bảng (4.3), n = 60 (vòng/phút)
5.3.2 Xác định đường kính ngoài của dải băng:
D = 3
8,0 1,
*65,0
*3,0
*55,0
*60
*,47
10
= 0,35 (m)
Theo tiêu chuẩn chọn D = 0,35 (m)
5.3.3 Tính lại bước xoắn của dải băng:
S = 1 * D = 1 * 0,35 = 0,35 (m), chọn S = 0,35 (m) 3)
(5-Ta lấy đường kính ngoài của cánh trộn và bước xoắn của cánh trộn bằng đường kính và bước xoắn của dải băng: Dc = 0,35 (m), Sc = 0,35 (m)
5.3.4 Tính đường kính trục dải băng:
d = (0,2 ÷ 0,4) * D = (0,2 ÷ 0,4) * 0,3 = (0,07 ÷ 0,14) 4)
5.3.6 Kiểm tra lại số vòng quay của trục dải băng:
Số vòng quay của dải băng được tính theo công thức: