MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3 1.1. Tổng quan về quản lý môi trường 3 1.1.1.Các khái niệm 3 1.1.2. Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường 4 1.2. Tổng quan về công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) 5 1.2.1. Thông tin chung về cơ sở 5 1.2.2. Công nghệ sản xuất và sản phẩm 8 1.3. Cơ sở pháp lý liên quan tới bảo vệ môi trường doanh nghiệp cần tuân thủ 10 1.3.1. Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết. 10 1.3.2. Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục về Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại. 12 1.3.3. Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ. 13 1.3.4. Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục xin Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. 14 1.3.5.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục khai thác nước ngầm, nước dưới đất. 15 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 17 2.2. Phương pháp nghiên cứu 17 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 17 2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 18 2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học 18 2.2.4. Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 18 2.2.5. Phương pháp tổng hợp viết báo cáo 18 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19 3.1. Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) 19 3.1.1. Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 19 3.1.2. Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại. 46 3.1.3. Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ 52 3.2. Đề xuất các giải pháp phù hợp để công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) hoàn thiện các thủ tục về môi trường trong thời gian tới. 56 3.2.1. Nhận xét chung 56 3.2.2. Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường 57 3.2.3. Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại 62 3.2.4. Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục quan trắc môi trường định kỳ 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH THU THẬP 1
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cácthầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập và rènluyện tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo hướng dẫn ThS Phạm ThịHồng Phương người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo để em hoàn thành đồ
án tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến KS Bùi Quang Tiến cán bộ phụ trách môitrường tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) người đã cungcấp cho em một số tài liệu quan trọng liên quan đến việc thực hiện đồ án
Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bènhững người đã luôn ở bên động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ
án Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song do buổi đầu mới làm quen với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm nên không thể tránh khỏi các thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấyđược Em rất mong được sự giúp đỡ của quý Thầy, Cô giáo để đồ án được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện đồ án
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sựcủa cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hìnhthực tế và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Phạm Thị Hồng Phương - Giảngviên khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Các số liệu được sử dụng trong đồ án là trung thực, do công ty TNHH côngnghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) cung cấp
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện đồ án
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 3UBND Ủy ban nhân dân
BVMT Bảo vệ môi trường
CTNH Chất thải nguy hai
TCSS Tiêu chuẩn so sánh
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên vật liệu chính sử dụng cho năm sản xuất ốn định sau
khi có giai đoạn II 7
Bảng 1.2: Nhu cầu nhiên liệu, điện năng, nước tiêu thụ 7
Bảng 1.3: Nhu cầu về hóa chất sử dụng .8
Bảng 3.1 : Diện tích các bể xử lý nước thải sản xuất .25
Bảng 3.2: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đối với công nhân trong công ty .34
Bảng3.3 : Nguồn phát sinh gây tiếng ồn tại công ty .35
Bảng3.4 : Kết quả đánh giá ý thức vệ sinh khu vực làm việc của công nhân .38
Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên vật liệu chính sử dụng cho năm sản xuất ốn định sau khi có giai đoạn II
7
Bảng 1.2: Nhu cầu nhiên liệu, điện năng, nước tiêu thụ 7
Bảng 1.3: Nhu cầu về hóa chất sử dụng 8
Bảng 3.1 : Diện tích các bể xử lý nước thải sản xuất 26
Bảng 3.2: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đối với công nhân trong công ty 36
Bảng3.3 : Nguồn phát sinh gây tiếng ồn tại công ty 37
Bảng3.4 : Kết quả đánh giá ý thức vệ sinh khu vực làm việc của công nhân 40
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình sản xuất đinh ốc kèm theo dòng thải 9
Hình 3.1 : Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 2324
Hình 3.2 : Cống xả nước thải sinh hoạt vào đường ống chung 2425
của khu công nghiệp 2425
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất 2627
Hình 3.4: Tần suất hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại công ty 2728
Hình 3.5 : Đường ống thu gom nước thải sản xuất 2829
Hình 3.6 :Hệ thống công trình xử lý nước thải của nhà máy 2930
Hình 3.7 : Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải chứa hơi axit, bụi kim loại 3233
Hình 3.8 : Hệ thống quạt thống gió công suất lớn 3334
Hình 3.9: Hệ thống công tình xử lý hơi và khí thải 3335
Hình 3.10 : Tỷ lệ công nhân chịu tác động của tiếng ồn trong quá trình làm việc 3436
Hình 3.11 : Tỷ lệ nguồn phát sinh gây tiếng ồn của công ty 3537
Hình 3.12 : Hệ thống máy móc được bố trí trong nhà xưởng 3638
Hình 3.13 : Tỷ lệ công nhân thực hiện vệ sinh khu vực làm việc 3840
Hình 3.14 : Kho chứa rác thải sinh hoạt 3941
Hình 3.15 : Khu vực tập trung chất thải nguy hại 3941
Hình 3.16: Kho chứa bùn thải và bong đèn thải 4042
Hình 3.17 : Tỷ lệ cách xả rác của công nhân tại công ty 4143
Trang 6Hình 3.18 : Tỷ lệ hình thức thu gom bùn thải từ HTXLNT 4648 Hình 3.19 : Tỷ lệ trình tự thu gom, phân loại CTNH 4749 Hình 3.20: Đánh giá của cơ quan quản lý về chương trình giám sát môi trường của công ty 5355 Hình 3.21: Tỷ lệ cán bộ quản lý đã đến thanh, kiểm tra nhà máy 5557 Hình 3.22: Tỷ lệ công nhân được đào tạo nhận thức về môi trường 5758 Hình 3.23: Tỷ lệ lấy mẫu các thành phần môi trường khi tiến hành kiểm tra.6567
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .1
1 Lí do chọn đề tài .1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN .3
1.1 Tổng quan về quản lý môi trường 3
1.1.1.Các khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường 4
1.2 Tổng quan về công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) .5
1.2.1 Thông tin chung về cơ sở 5
1.2.2 Công nghệ sản xuất và sản phẩm 8
1.3 Cơ sở pháp lý liên quan tới bảo vệ môi trường doanh nghiệp cần tuân thủ
10
1.3.1 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết 10
1.3.2 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục về Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại.12 1.3.3 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ .13
1.3.4 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục xin Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước .14
1.3.5.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục khai thác nước ngầm, nước dưới đất 15
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu .17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 17
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 18
Trang 82.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 18
2.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin .18
2.2.5 Phương pháp tổng hợp viết báo cáo .18
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .19
3.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) 19
3.1.1 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường19 3.1.2 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại .46
3.1.3 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ
52
3.2 Đề xuất các giải pháp phù hợp để công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) hoàn thiện các thủ tục về môi trường trong thời gian tới
56
3.2.1 Nhận xét chung .56
3.2.2 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường 57
3.2.3 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại .62
3.2.4 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục quan trắc môi trường định kỳ .65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH THU THẬP .1
Trang 9LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .1
1 Lí do chọn đề tài .1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Nội dung nghiên cứu .2
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN .3
1.1.Tổng quan về quản lý môi trường .3
1.1.1.Các khái niệm .3
1.1.2 Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường .4
1.2 Tổng quan về công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) 5
1.2.1 Thông tin chung về cơ sở .5
1.2.2 Công nghệ sản xuất và sản phẩm .8
1.3 Cơ sở pháp lý liên quan tới bảo vệ môi trường doanh nghiệp cần tuân thủ .10
1.3.1.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết 10
1.3.2.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục về Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại .12
1.3.3.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ
13
1.3.4.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục xin Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 14
1.3.5.Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục khai thác nước ngầm, nước dưới đất 15
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .16
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu .16
2.2 Phương pháp nghiên cứu .16
Trang 102.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .16
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa .17
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học .17
2.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin .17
2.2.5 Phương pháp tổng hợp viết báo cáo .17
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .18
3.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) .18
3.1.1 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 19
3.1.2 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại 44
3.1.3 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ .50
3.2 Đề xuất các giải pháp phù hợp để công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) hoàn thiện các thủ tục về môi trường trong thời gian tới 55
3.2.1 Nhận xét chung .55
3.2.2 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường .56
3.2.3 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại .60
3.2.4 Các biện pháp duy trì và hoàn thiện thủ tục quan trắc môi trường định kỳ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .68
1.Kết luận .68
2 Kiến nghị .69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Thế giới đang ngày càng phát triển, các công ty nhà máy, các doanh nghiệp
cơ sở sản xuất được xây dựng và đi vào hoạt động ngày càng nhiều để đáp ứng nhucầu sử dụng và đảm bảo chất lượng cuộc sống của con người Việt Nam là mộttrong những quốc gia đang phát triển các công ty, nhà máy, các cơ sở doanh nghiệpđược xây dựng ở nhiều nơi đặc biệt là các công ty, nhà máy sản xuất có vốn đầu tưnước ngoài Việc phát triển đó giúp cho thị trường sản phẩm tiêu dùng được pháttriển, cuộc sống của người Việt Nam được đảm bảo về vật chất theo kịp các nướcláng giềng Tuy nhiên một vấn đề vô cùng nghiêm trọng kéo theo cùng sự phát triểnnhư vũ bão của khoa học công nghệ đó là chất lượng môi trường bị suy giảm Môitrường và số lượng nhà máy đang tỷ lệ nghịch với nhau, khi số nhà máy ngày mộttăng lên thì chất lượng môi trường lại đi xuống một cách nghiêm trọng Đó đang làvấn nạn vô cùng đáng báo động của con người
Có rất nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Một trongnhững nguyên nhân đó là sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tới BVMTcủa các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang hoạt động trên lãnh thổ quốc giaViệt Nam Các công ty, doanh nghiệp sản xuất phần lớn đã tuân thủ các thủ tụchành chính về BVMT nhưng bên cạnh đó vẫn còn những công ty, doanh nghiệpthực hiện các thủ tục chỉ mang tính hình thức, không đảm bảo theo đúng những camkết, chỉ tiêu đã đưa ra, chưa có đầy đủ các văn bản liên quan tới BVMT
Công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen là một công ty chuyên sảnxuất đinh ốc để phục cho các nhà máy công nghiệp, máy móc, sinh hoạt của conngười Việc hoạt động của công ty gây ra nhiều chất thải như: nước thải, khí thải,chất thải rắn công ty đã tuân thủ xây dựng các văn bản hành chính về BVMT Tuynhiên việc chấp hành của công ty cần được kiểm tra, đánh giá, giám sát một cácthường xuyên và liên tục để đảm bảo theo đúng các văn bản đã cam kết Kịp thờiđưa ra các giải pháp phù hợp để BVMT và sức khỏe con người
Trang 12Đứng trước tình hình đó, đề tài: ”Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành
chính liên quan đến BVMT đối với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) tại xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”.
Được thực hiện với mong muốn góp phần tìm ra những thiếu sót trong việc thựchiện các văn bản thủ tục, ảnh hưởng của chất thải tới sức khỏe của người dân Từ đóđưa ra giải pháp quản lý một cách phù hợp là quan trọng và cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đối với
công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen
- Đề xuất các giải pháp cải thiện việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên
quan tới BVMT đối với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đốivới công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen
- Khảo sát hiện trạng thực hiện các biện pháp BVMT của công ty
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tới BVMT tại công tyTNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen
+ Thủ tục về Đánh giá tác động môi trường
+ Thủ tục về lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
+ Thủ tục về lập báo cáo Quan trắc môi trường định kỳ
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện các thủ tục hành chính liên quan tớiBVMT, các giải pháp BVMT phù hợp với công ty và đối với sức khỏe người dân
- Đề xuất các giải pháp cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quanđến bảo vệ môi trường phù hợp với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen(Việt Nam) trong thời gian tới
Trang 13CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về quản lý môi trường
1.1.1 Các khái niệm
Khái niệm về môi trường
Thuật ngữ “môi trường” có thể được dùng trong rất nhiều các trường hợpkhác nhau như môi trường sư phạm, môi trường xã hội, môi trường pháp lý,…Tất
cả các thuật ngữ trên đều có điểm chung là: “là tập hợp các điều kiện và hiện tượngbên ngoài có một ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện nào đó”
Môi trường theo nghĩa thông thường “là toàn bộ nói chung những điều kiện tựnhiên và xã hội trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển trong mốiquan hệ hay sinh vật ấy”, là “sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài
có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của một thực thể hữu cơ”, là “nơi chốn trongcác nơi chốn, nhưng có thể làm một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xãhội của một thời kỳ hay một xã hội”
Theo luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 “Môi trường là hệ thống cácyếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển củacon người và sinh vật” [9]
Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởngxấu đến con người và sinh vật [9]
Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế cáctác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suythoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm giữ môi trường trong lành [9]
Khái niệm quản lý môi trường
a) Pháp luật về bảo vệ môi trường
Pháp luật về bảo vệ môi trường: Là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơquan Nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinhtrong việc khai thác, sử dụng, tiết kiệm, bảo vệ, giữ gìn, quản lý tài nguyên thiên
Trang 14nhiên (tổ chức quản lý hoạt động bảo vệ môi trường) nhằm bảo vệ sức khoẻ nhândân, bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành gắn kết hàihoà với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đấtnước, góp phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu [9]
b) Khái niệm sự tuân thủ
Sự tuân thủ: Là việc thực hiện đầy đủ các quy định, các yêu cầu trong các
giấy phép đã được cấp hoặc các văn bản, hiệp ước mà tổ chức đó đã cam kết hoặctham gia [9]
c) Các nhóm công cụ quản lý môi trường
+ Nhóm công cụ pháp lý (luật pháp): Bao gồm các văn bản về luật quốc tế,luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trườngquốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
+ Nhóm công cụ kinh tế: Gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiềncủa hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trongnền kinh tế thị trường
+ Nhóm công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhànước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ônhiễm trong môi trường
+ Nhóm công cụ phụ trợ: Gồm quản lý trên phần mềm exerl, Giss
Đối với phạm vi nghiên cứu của đề tài “Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hànhchính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốcEvergreen (Việt Nam)” đề tài tập trung giới thiệu về các vấn đề liên quan tới công
cụ pháp lý
1.1.2 Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường
Luật pháp có vai trò to lớn trong công tác bảo vệ môi trường cụ thể như sau:Pháp luật đã định hướng các hành vi con người theo hướng có lợi cho môitrường, đảm bảo các hành vi của con người không xâm hại tới môi trường, hạn chếnhững tác hại, ngăn chặn suy thoái và ô nhiễm môi trường
Pháp luật quy định các chế tài hành chính, dân sự, hình sự để buộc các tổchức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong việc khai thác và
sử dụng các yếu tố môi trường
Trang 15Pháp luật có vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động cho các tổ chức,
cơ quan bảo vệ môi trường Cụ thể là nhờ có pháp luật, nhà nước xây dựng và tổchức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường với các nội dung như:Kiểm soát ô nhiễm, suy thoái sự cố môi trường; Đánh giá tác động môi trường vàđánh giá môi trường chiến lược; Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp về môitrường; Thực thi các công ước Quốc tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam, thực thicác điều ước Quốc tế về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
Thông qua pháp luật mà các tiêu chuẩn môi trường sẽ được các tổ chức, cánhân tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường Đồngthời các tiêu chuẩn môi trường cũng là cơ sở pháp lý cho việc xác định các hành vi
vi phạm luật môi trường và truy cứu trách nhiệm với những hành vi đó
1.2 Tổng quan về công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) 1.2.1 Thông tin chung về cơ sở
a, Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Công nghiệp đinh ốc Evergreen có trụ sở tại Khu công nghiệpTân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, được Ban quản lý các khu côngnghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư số: 042043000058 lần đầu vào ngày 08 tháng 02năm 2007 và Giấy chứng nhận thay đổi lần tứ nhất vào ngày 07 tháng 11 năm 2012.Đến nay công ty đã đi vào hoạt động với ngành nghề sản xuất: chuyên sản xuất cácloại ốc sắt, đồng, inox có đường kính từ 1,5 – 20mm, với chiều dài từ 0,5 – 5cm.Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo đơn đặt hàng của các Công ty nước ngoàinhư: Thái Lan, Đài Loan và một phần theo nhu cầu của thị trường trong nước
Tổng diện tích quy hoạch đất xây dựng của Công ty là 30.066 m 2 tại lô đất
CN4.1, với công suất thay đổi tại giai đoạn II là 2.640 tấn/năm.
Vốn đầu tư nước ngoài Vốn điều lệ là: 36.000.000.000 đồng Việt Nam
Người đại diện Ông: SHEN CHIN TUI –Sinh năm 1947- Người ĐÀI Chủ tịch công ty
LOAN-b, Vị trí địa lý
Công ty TNHH Công nghiệp đinh ốc Evergreen có địa chỉ tại Khu côngnghiệp Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 16Ranh giới của nhà máy như sau:
- Phía Bắc: Tiếp giáp với đường giao thông nội bộ KCN
- Phía Nam: Tiếp giáp khu đất lô CN.5của KCN
- Phía Đông: Tiếp giáp khu đất lô CN4.2 của KCN
- Phía tây: Tiếp giáp với đường giao thồng nội bộ KCN và đường đi xã Tân Trường
c, Nguồn nhân lực, nguyên liệu, năng lượng, trang thiết bị
Công ty tuyển lao động quản lý cho bộ phận hành chính từ các trường đại học
và cao đẳng trong cả nước Đối với lao động phổ thông được ưu tiên tuyển từ nguồnlao động địa phương, sau khi tuyển chọn sẽ tiến hành đào tạo
Số lượng cán bộ, công nhân viên của Công ty hiện tại vào khoảng 250 người,sau khi thực hiện nâng công suất giai đoạn II
Chế độ làm việc:
- Số giờ làm việc trong ngày: 8 tiếng/ ngày.
- Số ca làm việc trong ngày: 3 ca/ ngày.
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày/ năm.
- Người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi theo đúng như trong Bộ
Luật lao động quy định
Trang thiết bị: Máy kéo sợi, máy tiện, máy mài, máy dập đầu, máy xe răng,máy cắt đuôi, máy lựa ốc, máy khoan, máy hơi, dây chuyền xử lý nhiệt, dây chuyền
xử lý mạ, lò sấy, xe nâng, máy phát điện, quạt thông hơi, quạt, điều hòa, hệ thống
xử lý khí quá trình mạ, hệ thống xử lý nước thải sản xuất,… được nhập từ ĐàiLoan, Trung quốc, Nhật Bản và Việt Nam
Trang 17Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên vật liệu chính sử dụng cho năm sản xuất ốn định
sau khi có giai đoạn II
Nguyên liệu Lượng sử dụng (Kg/ năm)
[ Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường – Công ty TNHH công
nghiệp đinh ốc Evergreen Việt Nam năm 2015]
Do đặc thù của loại hình sản xuất nên nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu tại công ty làxăng Đặc biệt để phục vụ sản xuất và thắp sáng công ty đã sử dụng một lượng điệnnăng khá lớn Lượng nhiên liệu, điện năng, nước tiêu thụ được thể hiện qua bảngsau:
Bảng 1.2: Nhu cầu nhiên liệu, điện năng, nước tiêu thụ
ST
T
2
Nước cấp cho mục đích khác (tưới
cây, rửa đường) 10% lượng nước
cho sinh hoạt
m3/ngày đêm
-3 Xăng cho các phương tiện đi lại Lít/năm 8.400
[Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường – Công ty TNHH công
nghiệp đinh ốc Evergeen Việt Nam năm 2015]
Nhu cầu về hóa chất sử dụng của công ty:
Trang 18Bảng 1.3: Nhu cầu về hóa chất sử dụng
1 Axit(HCL,
H2SO4, HNO3)
[Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường – Công ty TNHH công
nghiệp đinh ốc Evergeen Việt Nam năm 2015]
1.2.2 Công nghệ sản xuất và sản phẩm
a) Quy trình công nghệ sản xuất đinh ốc kèm theo dòng thải.
Các cuộn dây sắt, đồng, inox được đưa vào gia nhiệt nhằm làm tăng độ dẻo,giảm độ cứng của kim loại tạo điều kiện cho việc cắt và dập đầu đinh ốc được thuậnlợi Tùy theo yêu cầu của sản phẩm mà nguyên liệu đầu vào được cắt thành các loạikích thước khác nhau, để tạo ra các loại sản phẩm có kích thước khác nhau Nhữngchiếc đinh ốc sau khi dập đầu sẽ được đưa sang máy tiện ren để tạo ra các đườngsoắn đặc thù cho những chiếc đinh ốc Máy cắt đuôi sẽ cắt những phần thừa củađinh ốc Sau khi gia công cơ khí sản phẩm sẽ được đưa vào lò điện xử lý nhiệt ởnhiệt độ 600 – 770C nhằm làm tăng độ cứng độ bền của sản phẩm, Để chống sự ănmòn và tạo độ bóng cho đinh ốc, sản phẩm tiếp tục được đưa đi mạ tạo lớp ngoàibảo vệ Sau khi mạ xong sản phẩm sẽ được đưa đi sấy khô và được kiểm tra chấtlượng trước khi đóng gói nhập kho, giao hàng Quy trình công nghệ sản xuất đượcthể hiện chi tiết ở hình dưới đây:
Trang 19Tiếng ồn, vụn kim loại thừa, nhiệt
Tiếng ồn, phoi tiện, bụi dầu mỡ thải
Nhiệt, hơi dung môi
Nước thải mạ
Sản phẩm loại
Bao gói loại
Chuẩn bị nguyên liệu
Hình 1.1: Quy trình sản xuất đinh ốc kèm theo dòng thải
Trang 20b) Quy mô công suất và sản phẩm.
+ Sản xuất ốc sắt quy mô 2.400 tấn/năm
+ Sản xuất ốc inox quy mô 160 tấn/năm
+ Sản xuất ốc đồng quy mô 80 tấn/năm
Tổng cộng: 2.640 tấn/ năm
1.3 Cơ sở pháp lý liên quan tới bảo vệ môi trường doanh nghiệp cần tuân thủ
Công ty TNHH Công nghiệp đinh ốc Evergreen có địa chỉ tại Khu côngnghiệp Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương là một doanh nghiệp nướcngoài đầu tư trên địa bàn Việt Nam về lĩnh vực sản xuất đinh ốc vít Hiện nay công
ty đang hoạt động với công suất 2.640 tấn sản phẩm/năm, với quy mô diện tích là 30.066 m2 Theo quy định của pháp luật hiện hành, công ty cần phải tuân thủ các
quy định về bảo vệ môi trường được thể hiện cụ thể như sau:
1 Thủ tục về Đánh giá tác động môi trường
2 Thủ tục lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
3 Thủ tục về lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
4 Thủ tục về lập báo cáo Quan trắc môi trường định kỳ
5 Thủ tục xin Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
6 Thủ tục khai thác nước ngầm, nước dưới đất
1.3.1 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2015
- Khoản 1, điều 19, chương II quy định về đánh giá tác động môi trường.
- Khoản 1, điều 20 chương II quy định về việc lập báo cáo đánh giá môi
trường bổ sung
- Khoản 1, điều 68, chương VII quy định về BVMT cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
- Khoản 1, điều 87, chương IX quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Điều 95, chương IX quy định về trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông
thường
Trang 21- Điều 96, chương IX quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông
thường
- Khoản 2, khoản 3, điều 100, chương IX quy định về thu gom, xử lý nước
thải
- Điểm c, khoản 1, điều 101, chương IX quy định về hệ thống xử lý nước thải.
- Khoản 1, điều 102, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát bụi, khí
thải
- Khoản 1, điều 103, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ
rung, ánh sáng, bức xạ
- Khoản 1, điều 148, chương XVI quy định về phí BVMT.
Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2015.
- Quy định chi tiết tại phụ lục 02 của Nghị định này.
Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 24 tháng 04 năm 2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06 năm 2015.
- Khoản 1, khoản 2, điều 15, chương III quy định về phân loại, lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt
- Khoản 3, điều 16, chương III quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Khoản 1, điều 29, chương IV quy định về phân loại và lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường
- Điều 30, chương IV quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải
công nghiệp thông thường
- Khoản 3, điều 37, chương V quy định về thu gom, xử lý nước thải.
- Điều 38, chương V quy định về xả nước thải vào nguồn nước.
Trang 22Thông tư 27/2015/TT-BTNMT thông tư của Bộ tài nguyên và Môi trường ngày 29 tháng 5 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 28 tháng 05 năm 2015 quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo
vệ môi trường đơn giản Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 07 năm 2015.
- Khoản 1, điều 9, chương II thực hiện đề án chi tiết sau khi được phê duyệt
đối với cơ sở chưa hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường
Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm
2013 hướng dẫn thực hiện nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.
- Khoản 2, điều 4 quy định về mức thu phí.
- Khoản 2, điều 5 quy định về xác định số phí phải nộp.
- Khoản 2, điều 6 quy định về kê khai, thẩm định và nộp phí.
Quyết định 4589/QĐ-UBND thành phố Hà Nội ngày 11 tháng 09 năm
2015 quyết định của Ủy ban nhân dân về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở tài nguyên và môi trường/ UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Mẫu 10: Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn
nước
- Mẫu 37: Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực
hiện các quy định trong giấy phép
1.3.2 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục về Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại.
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Khoản 1, điều 90, chương IX quy định về lập hồ sơ, đăng ký, cấp giấy phép
xử lý CTNH
- Điều 91, chương IX quy định về phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý
CTNH
Trang 23Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 24 tháng 04 năm 2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06 năm 2015.
- Điều 7, chương II quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH.
- Khoản 3, điều 40, chương V quy định về quản lý nước và bùn thải sau xử lý
nước thải
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 06 năm 2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 09 năm 2015.
- Khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7, khoản 8, điều
7, chương II quy định về yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thảiCTNH
1.3.3 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục lập báo cáo quan trắc môi trường định kỳ.
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Khoản 3, điều 123, chương XII quy định về chương trình quan trắc môi
trường
- Khoản 3, điều 125, chương XII quy định về trách nhiệm quan trắc môi
trường
Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 24 tháng 04 năm 2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06 năm 2015.
- Khoản 1, điều 39, chương V quy định về quan trắc việc xả nước thải.
Các QCVN
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
Trang 24- QCVN 19:2009/BTNMT (cột B) – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước
thải công nghiệp
- QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn
- Khoản 3, điều 37, chương III quy định về xả thải vào nguồn nước.
- Điều 38, chương III quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước
Nghị định 201/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 27 tháng 11 năm
2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- Khoản 1, điều 33, chương 3 quy định về hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy
phép xả nước thải vào nguồn nước
Nghị định 25/2013/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 29 tháng 03 năm 2013 quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.
- Khoản 2, điều 5, chương II quy định về mức thu phí.
Thông tư 27/2014/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 05 năm 2014 quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ
sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành
từ ngày 15 tháng 07 năm 2014.
- Mẫu 10: Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn
nước
- Mẫu 37: Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực
hiện các quy định trong giấy phép
Trang 251.3.5 Cơ sở pháp lý liên quan tới thủ tục khai thác nước ngầm, nước dưới đất.
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 21 tháng 06 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Khoản 1, điều 28, chương III quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên
nước
- Khoản 1, điều 35, chương III quy định về bảo vệ nước dưới đất.
- Điều 43, chương IV quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Khoản 3, điều 44, chương IV quy định về đăng ký, cấp giấy phép khai thác,
sử dụng tài nguyên nước
Nghị định 201/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 27 tháng 11 năm
2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- Khoản 1, điều 17, chương 3 quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất.
- Khoản 2, khoản 3, điều 20, chương 3 quy định về đăng ký cấp phép.
- Khoản 1, điều 22, chương 3 quy định về gia hạn giấy phép.
- Khoản 2, điều 31, chương 3, quy định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
Thông tư 27/2014/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 05 năm 2014 quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ
sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước, có hiệu lực thi hành
Trang 26- Điều 15, chương IV quy định về vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai
thác nước dưới đất
- Điều 16, chương IV quy định về quan trắc nguồn nước dưới đất trong quá
trình khai thác
- Điều 17, chương IV quy định về báo cáo hiện trạng nguồn nước va khai thác
sử dụng nguồn nước tại công trình khai thác
Trang 27CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu nên đề tài tập trung đánh giá về sự tuânthủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đối với công ty TNHH công nghiệpđinh ốc Evergreen (Việt Nam) như sau:
+ Thủ tục về Đánh giá tác động môi trường
+ Thủ tục về lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
+ Thủ tục về lập báo cáo Quan trắc môi trường định kỳ
Đề xuất các giải pháp cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quanđến bảo vệ môi trường phù hợp với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen(Việt Nam) trong thời gian tới
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH công nghiệp
đinh ốc Evergreen (Việt Nam) và khu vực xung quanh
+ Phạm vi thời gian: Từ 08/01/2016 đến 30/06/2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được sử dụng nhằm mục đích thu thập
và nghiên cứu các tài liệu, các văn bản pháp lý liên quan tới BVMT mà công tyTNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen phải tuân thủ và thực hiện như: Đánh giá tácđộng môi trường, Luật BVMT, hợp đồng đăng ký xử lý chất thải nguy hại, báo cáogiám sát môi trường định kỳ, các thông tư, nghị định, các loại QCVN… từ đó làm
cơ sở để đánh giá, so sánh, đối chứng với các quy định của pháp luật, các yêu cầucủa cơ quan quản lý nhà nước và sự tuân thủ theo thực tế của công ty
Thu thập tài liệu, sô liệu thứ cấp tại: Công ty TNHH công nghiệp đinh ốcEvergreen, Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Hải Dương, Ủy Ban Nhân DânThành phố Hải Dương…
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Đối với phương pháp này người thực hiện sẽ tiến hành khảo sát thực tế trênđịa bàn công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen và khu vực dân cư xung
Trang 28quanh công ty Để nhằm mục đích quan sát, kiểm tra tình hình vận hành, sản xuất,các công trình BVMT xem có hoạt động đúng với các văn bản đã cam kết haykhông? Đưa ra những hình ảnh khách quan về hệ thống xử lý nước thải, nước thảiđầu ra, công trình thu gom, xử lý chất thải rắn, dây chuyền sản xuất, hệ thống nhàxưởng… để làm tư liệu nghiên cứu và căn cứ giúp cho đồ án thuyết phục hơn.
2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học là phương pháp điều tra về mức độ ảnhhưởng, ô nhiễm của công ty đối với sức khỏe con người và môi trường
Phương pháp được thực hiện bằng cách: Xây dựng 4 mẫu phiếu điều tra dànhcho 4 đối tượng là: Cán bộ quản lý môi trường, cán bộ môi trường của công ty,công nhân làm việc trong công ty và người dân xung quanh khu vực công ty
Tổng số lượng phiếu dự kiến là 70 phiếu, trên thực tế thu được là 55 phiếu
2.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo vănbản Microsoft Word và phần mềm vẽ bản đồ Mapinfo
2.2.5 Phương pháp tổng hợp viết báo cáo
Được thực hiện bằng cách: Từ tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp viếtbáo cáo thể hiện việc đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tớiBVMT của công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) Đồng thờiphân tích, xử lý số liệu thu thập được từ phiếu điều tra và tài liệu thứ cấp làm tư liệu
để hoàn thành báo cáo
Trang 29CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam)
Trong việc hoạt động sản xuất của Công ty TNHH công nghiệp đinh ốcEvergreen, Công ty đã chấp hành tuân thủ các văn bản về môi trường một cáchnghiêm túc, việc thực hiện các văn bản, thủ tục về môi trường được thể hiện chi tiếtqua bảng sau:
1 Luật Bảo vệ môi trường số
55/2014/QH13
- Công ty đã lập Báo cáo đánh giátác động môi trường số 154/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 01 năm2007
2 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT - Công ty đã lập sổ chủ nguồn thải
chất thải nguy hại theo mã sốQLCTNH: 30.000183.T cấp ngày
23 tháng 6 năm 2014
3 Điều 123 chương VII, Luật Bảo vệ môi
trường số 55/2014/QH13
-Công ty đã chấp hành quan trắcmôi trường định kỳ
4 Điều 37, chương 3 Luật Tài nguyên nước
số 17/2012/QH13
-Công ty đã lập hợp đồng xả nướcthải vào nguồn nước số94/2011/HĐ-XLNT
5 Điều 44 chương IV, Luật Tài nguyên nước
3.1.1 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Căn cứ pháp lý để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 30- Căn cứ theo số thứ tự 54, phụ lục 02 Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14
tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch
bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 04 năm 2015 thì các dự án xây
dựng cơ sở mạ, phun phủ đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và là đối tượng phải thựchiện báo cáo tất cả các công trình bảo vệ môi trường
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2015
- Khoản 1, điều 19, chương II quy định về đánh giá tác động môi trường; Các
dự án có nguy cơ tác động xấu tới môi trường đều phải lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường
- Điếm c, khoản 1 điều 20, chương II quy định về việc lập báo cáo đánh giá
môi trường bổ sung khi có sự thay đổi tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệlàm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tácđộng môi trường đã được phê duyệt
- Khoản 1, điều 68, chương VII quy định về BVMT cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ phải thu gom xử lý CTR thông thường, CTNH, nước thải, khí thải,bụi theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Khoản 1, điều 87, chương IX quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;
- Điều 95, chương IX quy định về trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông
Trang 31- Khoản 1, điều 103, chương IX quy định về quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ
rung, ánh sáng, bức xạ;
- Khoản 1, điều 148, chương XVI quy định về phí BVMT;
- Điểm a, khoản 2, điều 5, chương II, nghị định 25/2013/NĐ-CP nghị định
của Chính Phủ ngày 29 tháng 03 năm 2013 quy định về phí bảo vệ môi trường đốivới nước thải, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013
Nghị định 38/2015/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ ngày 24 tháng 04 năm 2015 quy định về quản lý chất thải và phế liệu Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 06 năm 2015.
- Điều 7, chương II quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH;
- Khoản 1, khoản 2, điều 15, chương III quy định về phân loại, lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt;
- Khoản 3, điều 16, chương III quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
- Khoản 1, điều 29, chương IV quy định về phân loại và lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường;
- Điều 30, chương IV quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải
công nghiệp thông thường;
- Điểm a, khoản 3, điều 37, chương V quy định về thu gom, xử lý nước thải;
- Điều 38, chương V quy định về xả nước thải vào nguồn nước;
Thông tư 26/2015/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 28 tháng 05 năm 2015 quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo
vệ môi trường đơn giản, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 07 năm 2015.
- Điểm c, khoản 1, điều 9, chương II thực hiện đề án chi tiết sau khi được phê
duyệt đối với cơ sở chưa hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường;
Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 05 năm
2013 hướng dẫn thực hiện nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.
- Điểm a, khoản 2, điều 4 quy định về mức thu phí;
- Điểm a, khoản 2, điều 5 quy định về xác định số phí phải nộp;
Trang 32- Điểm a, khoản 2, điều 6 quy định về kê khai, thẩm định và nộp phí;
b) Thực tế thực hiện tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam)
Công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) hoạt động tại xãTân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về lĩnh vực sản xuất đinh ốc vít với
công suất 2.640 tấn/năm và diện tích là 30.066 m 2 là đối tượng phải thực hiện báo
cáo tất cả các công trình bảo vệ môi trường Công ty TNHH công nghiệp đinh ốcEvergreen (Việt Nam) đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được UBNDtỉnh Hải Dương phê duyệt theo số 154/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2007.Đến năm 2009 Công ty có sự thay đổi về công trình bảo vệ môi trường, cáchạng mục công trình xây dựng đầu tư thêm như:
- 1 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt sau bể phốt đạt tiêu chuẩn môi trườngquy định
- Trồng thêm cây xanh trong khuôn viên Công ty và đầu tư thêm thùng rác cónắp đậy
- Làm sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại và nộp phí trước thải
Theo thông tư 26/2015/TT-BTNMT thông tư của Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày 28 tháng 05 năm 2015 quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề
án bảo vệ môi trường đơn giản, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 07 năm 2015.Công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) đã phối hợp với đơn vị
tư vấn xây dựng Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết và được phê duyệt theo quyếtđịnh số: 38/QĐ-STNMT ngày 02 tháng 04 năm 2010
Đến năm 2014 Công ty thực hiện nâng công suất nhà máy từ 1584 tấn sản phẩm/năm (60% so với công suất thiết kế ban đầu) lên đến 2640 tấn sản phẩm/năm (100 % so với công suất thiết kế ban đầu) và cải tiến, bổ sung trang thiết
bị, xây mới công trình bảo vệ môi trường như:
+ Xây dựng và lắp đặt thêm một hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất
200 m3/ngày đêm
+ Lắp đặt thêm 1 hệ thống chụp hút và xử lý khí thải khu vực bể mạ
+ Lắp đặt thêm 15 quạt thông gió công nghiệp
+ Quạt thông hơi bổ sung 2 chiếc tại xưởng thành hình
Trang 33+ Bố trí lắp đặt 7 máy điều hòa.
Vì vậy Công ty đã phối hợp với Trung tâm Môi trường và Khoáng Sản –Công ty CP Đầu tư CM lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theođiếm c, khoản 1 điều 20, chương II của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thihành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được UBND tỉnh Hải Dương quyết định phêduyệt theo số: 2141/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 08 năm 2015
Biện pháp thu gom, xử lý nước thải.
Khi đi vào hoạt động sản xuất ổn định nguồn gây tác động ô nhiễm môitrường nước của Công ty chủ yếu gồm:
i) Các công trình xử lý nước thải sinh hoạt và biện pháp đã thực hiện
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ khu vệ sinh, nhà bếp chứa thành phần ô nhiễmnhư: các chất cặn bã, các chất lơ lửng SS, chất hữu cơ COD, BOD5, tổng N, tổng P,coliform
Với khoảng 250 công nhân làm việc thường xuyên, trung bình mỗi ngườidùng 70 lít/ngày Lượng nước thải phát sinh tính bằng 80% nước cấp, ta có lưulượng nước thải:
Qnt = [(250 x 100)/1000] x 0,8 = 20 m3/ngày
Để giải quyết lượng nước thải sinh hoạt, Công ty đã lắp đặt hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt đạt mức theo cột B, QCVN 40: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt:
Trang 34Bể Phốt
số 1
Đường ống dẫn
số 1Khu nhà ăn
Khu nhà khách
Hệ thống đường ống nước thải chung của khu công nghiệp
Hệ thống
xử lý nước thải sản xuất Khu văn phòng
Khu nhà xưởng
Bể Phốt
số 2
Đường ống dẫn
số 2
Hình 3.1 : Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Công ty đã xây dựng hệ thống các khu nhà vệ sinh riêng cho từng khu như:
- Khu nhà xưởng: 3 khu
- Khu ăn công nhân: 1 khu
- Khu văn phòng: 2 khu
- Khu nhà khác: 1 khu
- Công ty đã lắp đặt hệ thống cống thoát nước, nước thải từ khu nhà ăn côngnhân, khu nhà khách được dẫn vào ống thoát nước riêng của công ty xả ra cửa xả số
2 rồi thoát ra đường ống thoát nước chung của khu công nghiệp
- Nước thải từ khu văn phòng, khu nhà xưởng được dẫn vào ống thoát nướcriêng của công ty và dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sản xuất Sau khi được xử lýchung với nước thải sản xuất nước thải được xả ra cửa xả số 1 rồi thoát ra đườngống thoát nước chung của khu công nghiệp
- Để việc xử lý nước thải sinh hoạt được tốt Công ty tiến hành thường xuyênviệc hút bể phốt nhằm loại bỏ các cặn lắng Thường xuyên bổ sung các chủng visinh nhằm tăng cường khả năng phân hủy sinh học các chất hưu cơ và giảm thiểumùi từ các khu vệ sinh
Trang 35Cống xả số 1 Cống xả số 2
Hình 3.2 : Cống xả nước thải sinh hoạt vào đường ống chung
của khu công nghiệp
ii) Công trình xử lý nước thải sản xuất và biện pháp đã thực hiện
Nước thải sản xuất phát sinh nhà máy tự xử lý với lưu lượng khoảng 350 –
400 m 3 /ngày đêm bao gồm các nguồn như sau:
Nước thải từ khâu xử lý bề mặt sản phẩm cần mạ (nước thải này chứa dầu
mỡ, axít, kiềm, chất tẩy rửa ) lượng nước thải này khoảng 240 m 3 /ngày.
Nước thải từ công đoạn mạ do thay dung dịch bể cần mạ, rơi vãi khi vớt chitiết ra khỏi bể mạ, nước rửa sàn, nước rửa chi tiết sau mạ Loại nước thải này chứaaxít (HNO3, H2SO4, HCL ), các kim loại Cr+6 chất hữu cơ, lượng dòng thải này
khoảng 120 m 3 /ngày.
Nước thải từ quá trình xử lý khí thải (nước thải này chứa hơi axít, dầu ),
lượng nước thải này khoảng 4 m 3 /ngày.
Nước thải sinh hoạt từ bể phốt của các khu nhà văn phòng, nhà xưởng,
lượng nước thải này khoảng 10 m 3 /ngày.
Nhằm hạn chế những tác động xấu do nước thải sản xuất gây ra cũng nhưthực hiện nghiêm túc sự tuân thủ luật bảo vệ môi trường và các quy định hiện hành
về xử lý môi trường Công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen đã đầu tư xâydựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất cùng thời điểm xây dựng nhàmáy và được bố trí gần nhà xưởng 2 với tổng diện tích xây dựng là 181,55 m2, tổngthể tích bể là 213 m3 bao gồm:
Cố
ng xả số
1
Trang 36Bảng 3.1 : Diện tích các bể xử lý nước thải sản xuất
6 Bể ổn định nước thải sau xử lý 2,05 8,2
Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp đinh ốc Evergreen
Công ty đã xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải mạ công suất 300
m3/ ngày đêm và vận hành thường xuyên để xử lý đạt chuẩn cho phép theo QCVN40: 2011 cột B: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xảthải vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp Tân Trường Bên cạnh đóCông ty còn xây dựng hệ thống cống thoát nước đạt tiêu chuẩn, thường xuyên khơithông cống, vét bùn, cặn bẩn
Cùng với việc xây dựng các bể xử lý Công ty TNHH Công nghiệp đinh ốcEvergreen đã nhập nguyên bộ máy móc thiết bị và quy trình công nghệ xử lý củaTrung Quốc cho hệ thống xử lý nước thải của công ty
Trang 37NaHO3Nước thải chứa axit, dầu mỡBể tách dầu mỡ
Đường thoát nước thải công ty
Hệ thống thu gom nước thải KCN
H2SO4
Bể bùn
Bể mạ
* Quy trình Công nghệ xử lý nước thải sản xuất
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Các hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH công nghiệp đinh ốcEvergreen (Việt Nam) đều được xác nhận theo báo cáo hoàn thành công trình biệnpháp bảo vệ môi trường chi tiết của “ Cơ sở sản xuất đinh ốc Evergreen” theo Giấyxác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường số: 12/GXN-STNMTcủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương cấp ngày 17 tháng 01 năm2014
Theo kết quả điều tra trực tiếp tại công ty về tình hình hoạt động của hệ thống
xử lý nước thải được thể hiện qua hình sau:
Trang 38ng xu
yên v
ận hành
Thỉn
h tho
ảng v
ận hành
Hình 3.4: Tần suất hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại công ty
Qua hình trên cho thấy tần suất hoạt động của hệ thống xử lý nước thải làthường xuyên và liên tục, không bị gián đoạn, vận hành đúng theo như đã cam kếttrong báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty đã có 2 công nhân chuyên vậnhành hệ thống xử lý nước thải và có hồ sơ ghi lại nhật ký vận hành của hệ thống.Qua kết quả điều tra bản báo cáo quan trắc môi trường định kỳ hàng năm củacông ty thì kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép củaQCVN 40:2011/BTNMT Do đó, có thể đánh giá hệ thống xử lý nước thải của công
ty hoạt động tốt
Trang 39Hình 3.5 : Đường ống thu gom nước thải sản xuất
Trang 40Hình 3.6 :Hệ thống công trình xử lý nước thải của nhà máy
Công trình xử lý nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt Nhà máy cũng như toàn bộ Công ty phụthuộc vào chế độ mưa của khu vực Số trận mưa lớn chỉ tập trung trong vài tháng(từ tháng 6 đến tháng 8) hàng năm Công ty đã xây dựng hệ thống thoát nước mưachảy tràn với 2 hệ thống chính sau: