đưa ra một số khai triển riêng phần của một số hàm đặc biệt qua các chuỗi đểthu được những công thức biểu diễn rất nổi tiếng và đem lại một số kết quảtính toán đẹp đẽ.. Chúng tôi trình b
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ LAN
KHAI TRIỂN RIÊNG PHẦN VÀ
ÁP DỤNG
Chuyên ngành: Toán giải tích Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Hào
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
bè đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, thấng 12 nẫm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Lan
Trang 4Lời cam đoan
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sựhướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hào
Tôi xin cam đoan luận văn “Khai triển riêng phần và áp dụng”
không trùng với bất kỳ luận văn nào khác Nếu sai tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm
Hầ Nội, thắng 12 năm 2015 Tác giả
Nguyễn Thị Lan
Trang 5Mục lục
1.1 Chuỗi số 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Điều kiện để chuỗi hội tụ 6
1.1.3 Tính chất về các phép toán của chuỗi hội tụ 8
1.2 Dấu hiệu hội tụ của chuỗi dương 9
1.2.1 Dấu hiệu so sánh 9
1.2.2 Dấu hiệu Cauchy 12
1.2.3 Dấu hiệu D’Alembert 13
1.2.4 Dấu hiệu tích phân 14
1.3 Chuỗi với số hạng có dấu tùy ý 15
1.3.1 Chuỗi đan dấu 15
1.3.2 Sự hội tụ của chuỗi đan dấu 15
1.3.3 Chuỗi hội tụ tuyệt đối và chuỗi bánhội tụ 17
1.3.4 Các tính chất của chuỗi hội tụ 18
1.4 Chuỗi hàm và sự hội tụ của chuỗi hàm 20
1.4.1 Một số khái niệm cơ bản 20
iii
Trang 61.4.2 Sự hội tụ và hội tụ đều của chuỗi hàm 20
1.4.3 Một số tiêu chuẩn hội tụ đều của chuỗi hàm 21
1.4.4 Tính chất của tổng của chuỗi hàm hội tụ đều 26 1.5 Chuỗi lũy thừa 28
1.5.1 Khái niệm về chuỗi lũy thừa 28
1.5.2 Bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa 28
1.5.3 Khai triển thành chuỗi luỹ thừa của một số hàm sơ cấp 31
2 Khai triển riêng phần và áp dụng 34 2.1 Khai triển riêng phần của một số hàm lượng giác 34
2.1.1 Định lý Tannery cho chuỗi 34
2.1.2 Khai triển riêng phần của hàm cotang 36
2.1.3 Khai triển riêng phần của hàm tang 44
2.1.4 Khai triển riêng phần của hàm sine 45
2.1.5 Khai triển riêng phần của hàm cosine 47
2.2 Áp dụng khai triển riêng phần 48
iv
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Khai triển riêng phần là một trong những kỹ thuật tính toán của giải tích toánhọc Minh họa cho điều đó, chúng ta có thể giới thiệu qua hai vấn đề dướiđây
Thứ nhất (Tính nguyên hàm của hàm hữu tỷ), về mặt lý thuyết, nguyên hàmcủa hàm hữu tỷ được giải quyết hoàn toàn triệt để qua việc biểu diễn mộthàm hữu tỷ dưới dạng tổng của một hàm đa thức với một hàm hữu tỷ có bậccủa đa thức trên tử nhỏ hơn bậc của đa thức dưới mẫu Như vậy, vấn đề cònlại là xử lý nguyên hàm còn lại Bằng việc phân tích đa thức dưới mẫu thànhtích các nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai và sử dụng phương pháp đồngnhất hệ số người ta thu được các phân thức riêng phần Nguyên hàm của cácphân thức riêng phần được tính toán một cách đơn giản qua các nguyên hàm
Trang 8đưa ra một số khai triển riêng phần của một số hàm đặc biệt qua các chuỗi đểthu được những công thức biểu diễn rất nổi tiếng và đem lại một số kết quảtính toán đẹp đẽ Được sự định hướng của người hướng dẫn, tôi chọn đề tài
“Khai triển riêng phần và áp dụng” để hoàn thành luận văn Thạc sỹ toán họcchuyên ngành Toán Giải tích
Luận văn được cấu trúc thành 02 chương
Chương 1 Chúng tôi trình bày một số kiến thức chuẩn bị về lý thuyết chuỗi
Tính được tổng của một số chuỗi số, chuỗi hàm Biểu
diễn số 7T theo chuỗi hàm biến phức
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về khai triển riêng phần của một số hàm lượng giác thành tổngcủa hàm phân thức và chuỗi
Tính tổng của một số chuỗi nhờ công thức khai triển riêng phần của một sốhàm lượng giác Đặc biệt là tính được tổng Gregory - Leibniz Madhava.Biểu diễn số 7T theo chuỗi hàm biến phức
2
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu khai triển riêng phần của một số hàm lượng giác như hàm
cot 7rz; tan—; -;^
2 sin 7TZ cos_
2qua các chuỗi
Tính tổng của một số chuỗi số, chuỗi hàm
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp và công cụ của giải tích bao gồm:Phương pháp phân tích và tổng hợp các kiến thức về lý thuyết chuỗi số và lýthuyết chuỗi hàm và khai triển riêng phần của một số hàm đặc biệt
Phương pháp phân tích, tổng hợp về khai triển riêng phần của một số hàmlượng giác từ đó kết hợp xin ý kiến của người hướng dẫn
6 Đóng góp của đề tài
Luận văn trình bày hệ thống các kiến thức căn bản về khai triển riêng phầncủa hàm lượng giác và một số áp dụng của những khai triển này trong việctính tổng của một số chuỗi đặc biệt
3
Trang 10Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Định nghĩa 1.1.1 Cho dãy số {an} Tổng vô hạn
00
ữi + Ũ 2 + 4- ữ n 4- = ' y ] a n (1-1)
71=1
Trang 12(ii) Trường hợp q = 1 Khi đó, ta có
Vậy chuỗi đã cho là hội tụ và có tổng bằng 1
Định lý 1.1.1 (Tiêu chuẩn Cauchy) Chuỗi (1.1) hội tụ khi và chỉ khi với mọi £ > 0 tồn tại số nguyên dương N sao cho với mọi n > N
Trang 13và mọi số nguyên dương p ta có
| a n +i + a n + 2 + + ữ n + p Ị < e ; (1-3)
Chứng minh Chuỗi (1.1) hội tụ khi và chỉ khi dãy tổng riêng {sn} hội tụ.
Theo tiêu chuẩn Cauchy về sự hội tụ của dãy số, với mọi £ > 0 tồn tại số nguyên dương N sao cho với mọi n > N và mọi số nguyên dương p ta có
Trang 14Như thế, nếu chuỗi này hội tụ thì các dãy tổng riêng s n và s 2n phải cùng dần
tới một giới hạn khi n —>■ +00 tức là lim (s 2n — s n ) = 0 Tuy
n—ĩoc
nhiên, điều này mâu thuẫn với đánh giá trên
Hệ quả 1.1.2 Chuỗi (1.1) và chuỗi nhận được từ chuỗi này bằng cách thêm vào hay bỏ bớt đi một số hữu hạn các số hạng cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
Trang 16(гг) Nếuchuỗi Ỵ2 a n phẫn kỳ thì kéotheo chuỗi Ỵ2 bnphân kỳ.
Chứng minh Như đã nói trong hệ quả 1.1.2 mục 1.1, không mất tính
tổng quát ta có thể giả thiết Щ = 1 Gọi s n và t n lần lượt là tổng riêng
thứ n của các chuỗi Ỵ2 a n và Ỵ2 Ъп- Khi đó, ta có
s n < ct n - với mọi n > 1.
Như vậy, nếu dãy {t n } bị chặn thì dãy {sn} cũng bị chặn và nếu dãy K} không
bị chặn thì dãy {íra} cũng không bị chặn Từ đó ta suy ra kết luận của định lý
Trang 18(ỉ) nếu c < 1 thì chuỗi đã cho là hội tụ;
(ii) nếu c > 1 thì chuỗi đã cho là phân kỳ.
Chứng minh, (ỉ) Nếu c < 1 thì tồn tại số p để c <p < 1 Vì
lim lựãn = c nên tồn tại n 0 để
Trang 191.2.3 Dấu hiệu D’Alembert
(i) nếu d < 1 thì chuỗi đã cho là hội tụ;
(ỉỉ) nếu d > 1 thì chuỗi đã cho là phân kỳ.
Chứng minh Nếu d < 1 thì tồn tại p để d < p < 1 Vì lim ữn+1 = d
oo a n
nên tồn tại số nguyên dương 77,0 để mọi n > n ữ và
a n + 1
<p & a n+ 1 < pa n Q"n
Trang 201.2.4 Dấu hiệu tích phân
Định lý 1.2.6 (Dấu hiệu tích phân Cauchy) Cho chuỗi số dương ữn■ Giả sử f(x) là một hàm đơn điệu giảm và liên tục trên [ỉ;+oo)
n = 1
sao cho
f(n) = a n \ với mọi n = 1,2,
Khỉ đó, ta có các khẳng định sau
Chứng minh Từ giả thiết của định lý, với mọi X e [k,k + 1] với k là số tự nhiên k > 1 ta đều có
Trang 21trong đó s n là tổng riêng thứ n của chuỗi Ỵ2 a k• Từ bất đẳng thức
k= 1
n+1kép (1.5) ta thấy rằng dãy {sn} và tích phân J f(x)dx cùng bị chặn
1
Chú ý Khi áp dụng dấu hiệu D’Alembert hay dấu hiệu Cauchy nếu lim n+1 =
1 hoặc lim -ựõĩn = 1 thì chưa kết luận được gì về sự hội
1.3 Chuỗi với số hạng có dấu tùy ý
1.3.1 Chuỗi đan dấu
00
Định nghĩa 1.3.1 Một chuỗi số có dạng Ỵ2 (—l)n_ a n trong đó các
71=1
Số a n cùng dấu được gọi là chuỗi đan dấu
1.3.2 Sự hội tụ của chuỗi đan dấu
Định lý 1.3.1 (Dấu hiệu Leibniz) Giả sứ dãy {a n } là đơn điệu giảm
00
và lim a n = 0 Khi đó, chuỗi Ỵ2 ( — l) n_ a n hội tụ.
15
Trang 22Chứng minh Gọi {sn} là dãy tổng riêng của chuỗi Bởi vì
S 2 m — (öl — Ö 2 ) + (аз — 04 ) + + (ß 2 m-l — 0 , 2 m )
khác, ta lại có thể viết
s 2m — ữl — [(ữ2 — a 3 ) + (ữ 4 — a 5 ) + + (a 2 m-2 — 0>2 m-l) + a
2m]-Do đó s2m < dị với mọi 771 Vậy {s2m} hội tụ theo tiêu chuẩn đơn điệu Từ
đó, nếu lim s 2m = s thì với mọi e > 0 tồn tại số nguyên dương
Trang 23Vậy lim s n = s, tức là chuỗi đã cho hội tụ và có tổng bằng s.
n —¥00
Chuỗi đan dấu thỏa mãn điều kiện của định lý (1.1.1) gọi là chuỗi Leibniz
1.3.3 Chuỗi hội tụ tuyệt đối và chuỗi bán hội tụ
Trang 25nên theo định lý 1.1.1, với mọi £ > 0 tồn tại số nguyên dương 711 để ỊaịỊ <
với mọi tập con hữu hạn F с {n e N : n > Ui} Gọi s n
Chọn n3 > n2 sao cho các số hạng ữi, a 2 ,a n2 có đủ mặt trong các số hạng bi,
b 2 ,b ns Khi đó với mọi n > n 3 , ta có
Trang 261.4 Chuỗi hàm và sự hội tụ của chuỗi hàm
1.4.1 Một số khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.4.1 Cho dãy hàm {u n (x)} cùng xác định trên tập X c M Ta gọi
4- Hàm u n (x) gọi là số hạng thứ n của chuỗi.
+ Hàm s n(x) = U!(x) + u2(x) + + un(x) gọi là tổng riêng thứ n của chuỗihàm
1.4.2 Sự hội tụ và hội tụ đều của chuỗi hàm
Điểm X €E X gọi là điểm hội tụ hay phân kỳ của chuỗi (1.7) nếu dãy tổng
riêng (sn(x)} của nó hội tụ hay phân kỳ tại điểm này Nếu x 0 là miền hội tụcủa dãy (sn(x)} thì ta cũng gọi x0 là miền hội tụ của chuỗi (1.7) Nếu s n (x) —
¥ u(x) trên x0 thì ta cũng viết
00
^~ ^ u n { x ) = u ( x ) ; x e x 0 ;
71=1
và gọi u(x) là tổng của chuỗi hàm xác định trên x 0
Sự hội tụ trên được gọi là hội tụ điểm của chuỗi hàm Theo ngôn ngữ Cauchy, ta có thể phát biểu như sau: Chuỗi ham (1.7) được gọi la hội tụ trên X và có tổng ỉầ u{x) nếu với mọi số £ > 0 và với mỗi X € X tồn tại một số nguyên dương n ữ = n 0 (e, X) sao cho
20
Trang 27|s n (®) — u i x )\ < E \ với mọi n > n 0
Khi tìm được chỉ số nguyên dương n 0 chỉ phụ thuộc vào số £ > 0 mà không phụ thuộc vào giá trị của X ta nói chuỗi hàm hội tụ đều Chính xác hơn ta có
Định nghĩa 1.4.2 Chuỗi hàm (1.7) được gọi là hội tụ đều trên X và có tổng
là u(x) nếu với mọi số £ > 0 tồn tại một số nguyên dương n ữ = n0(e) sao cho
|sn(x) — u(x) I < £ ; với mọi n > n0 và với mọi X e X.
Định nghĩa 1.4.3 Chuỗi hàm (1.7) được gọi là hội tụ tuyệt đối nếu
đều trên tập X khi và chỉ khi với mọi số E > 0 tồn tại số nguyên dương n ữ
sao cho khi n > n 0 và mọi số nguyên dương p ta có
\s n +p (x) — s n (x)| < e; với mọi X £ X.
Chứng minh Thật vậy, chuỗi hàm hội tụ đều khi và chỉ khi dãy các tổng
riêng {sn(a;)} hội tụ đều Theo tiêu chuẩn Cauchy của dãy số hội tụ đều, điều
này xảy ra khi và chỉ khi với mọi số £ > 0 cho trước tồn tại số nguyên dương TiQ sao cho khi n> n 0 và mọi số nguyên dương p ta có
21
Trang 29oo ^
và chuỗi X) 3hội tụ
< —^;Vn,Va: G [- 1;1];
Пу/П
Định lý 1.4.3 (Dấu hiệu Dirichlet) Cho hai dẫy hàm {а п (ж)} và
{& п (ж)} cùng xác định trên tập X Giả thiết
(гг) Dẫy hàm {b n (x)} đơn điệu có nghĩa là với mỗi X G X dẫy b n (x) là dãy
số đơn điệu và dãy hàm {b n (x)} hội tụ đều trên X đến không.
23
Trang 30Khi đó chuỗi hàm Ỵ2 а п{х)Ъ п {х) hội tụ đều trên X.
71=1
Chứng minh Ta có thể xem {b n (x)} là dãy đơn điệu giảm và b n (x)^ị0 Khi
đó với £ > 0 tồn tại số tự nhiên Щ = n ữ (e) sao cho
Trang 31với mọi X € X, dãy số b n (x) là dãy đơn điệu và tồn tại số M > 0 sao cho
\bn( x )\ < với mọi n = 1,2, và với mọi X €E X
00
Khi đó, chuỗi Yl a n (x)b n (x) hội tụ đều trên X.
n = 1
Chứng minh Từ giả thiết (г) ) với £ > 0 tồn tại số tự nhiên Щ = n ữ {e) sao cho
với mọi n > По và mọi số nguyên dương m ta đều có
Trang 32— { b n + i ~ b n + 2 ) a i + ( b n + 2 — b n + 3 ) o i 2 + .
Bây giờ ta giả sử {Ь п (ж)} là dãy đơn diệu tăng (trường hợp dẫy đơn điệu giảm được chứng minh tương tự) Khi đó với mọi n > n 0 và với mọi n G N* ta có
Trang 33ъ ь ь
/ -(*)<** - у -.(*)<** = / [-(*) - -.(*)]<!*.
Vì chuỗi hàm số hội tụ đều trên [a, b] nên với mọi £ > 0 tìm được số nguyên
dương Щ sao cho khi n > n 0 ta có
Trang 341.5 Chuỗi lũy thừa
1.5.1 Khái niệm về chuỗi lũy thừa
Định nghĩa 1.5.1 Chuỗi lũy thừa là chuỗi có dạng
1) Chuỗi lũy thừa luôn hội tụ tại điểm X — x 0
2) Nếu đặt y = X — x 0 thì ta có thể đưa chuỗi lũy thừa về dạng
1.5.2 Bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa
Định lý 1.5.1 (Định lý Abel) Cho chuỗi lũy thừa
Trang 35Vì chuỗi luôn có ít nhất một điểm hội tụ là X = 0 nên theo nguyên lý
Superimim, số R tồn tại (có thể bằng +oo).
Định nghĩa 1.5.2 số thực R > 0 trên đây được gọi là bán kính hội
tụ của chuỗi lũy thừa, còn khoảng (—R,R) được gọi là khoảng hội tụ
của chuỗi lũy thừa
00
Định lý 1.5.2 Cho chuỗi lũy thừa Ỵ2 Cí n x n Nếu
n=0 lim y/\ã^\ = p hoặc lim ữn+l
thì bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa được tính theo công thức
R =
r 1
1 <p< + oo p
+oo; p= 0 0; p = +oo
29
Trang 36Chứng minh Xét chuỗi lũy thừa (1.9) Theo dấu hiệu Cauchy dùng cho
chuỗi số dương
lim \/|an| \xn \ = lim |x| = p |x|.
Trường hợp p = 0 chuỗi hội tụ tuyệt đối với mọi X hay R = +00
Trường hợp p= +00 và với X Ỷ 0; lim V\ a n xn \ = +00 chuỗi lũy thừa
(1.10) phân kỳ Do dó R = 0.
Trường hợp 0 < p < +00 chuỗi lũy thừa hội tụ với X có |x| < - và
p
1 1phân kỳ với X mà X > — Vậy R = —.
Trang 37Vậy chuỗi lũy thừa đã cho có bán kính hội tụ R = 1 và khoảng hội tụ ( -1 ,1
1.5.3 Khai triển thành chuỗi luỹ thừa của một số hàm sơ cấp
a) Hàm mũ Hàm f(x) = e x có đạo hàm mọi cấp trong khoảng (—oo, +oo) vàđạo hàm của nó được xác định bởi
Do đó, ta có
y(n)(0) = e° = 1; với mọi n = 1,2,
Giả sử x 0 là điểm bất kì trong khoảng (—oo,+oo) Khi đó, tồn tại một đoạn [ —
sau
/ W M = \e x \ < ể = M-,n = 1,2,
31
Trang 38Điều đó chứng tỏ hàm f(x) bị chặn đều trong đoạn [ — r,r] Do đó, hàm e x
được khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm Xo như sau
Đặc biệt, tại điểm x 0 = 0 ta nhận được khai triển Mac - Laurentz
với mọi —oo < X < 4-00.
Hoàn toàn tương tự với hàm COS X ta cũng có
Trang 39với mọi —oo < X < + 00
c) Khai triển của hàm logarit
Trang 40Chương 2
Khai triển riêng phần và áp dụng
Trong chương này, chúng tôi trình bày khai triển riêng phần của một số hàmlượng giác Các công thức khai triển này có những ứng dụng trong việc tínhtổng của một số các chuỗi được nghiên cứu khá nhiều trong lĩnh vực lýthuyết chuỗi số
2.1 Khai triển riêng phần của một số hàm lượng giác
Để có thể trình bày được khai triển của một số các hàm như đã nói trên đây,trước hết chúng ta cần đến kết quả sau
2.1.1 Định lý Tannery cho chuỗi Định
Trang 41nên khi cho n —> oo ta nhận được
\o>k\ < M k ; với mọi k.
Trang 42Lại vì với mỗi k cố định lim ũ k ( n ) = ũ ỵ nên tồn tại một số nguyên
Chú ý Ta có thể viết kết luận của định lý Tannery như sau
00 00 lim 5^0*(ra) = lim a k (n).
n-> 00 ^ ^ ^ ^ ĩi —>00
□
2.1.2 Khai triển riêng phần của hàm cotang
Mục đích chính của luận văn là giới thiệu ứng dụng của khai triển riêng phầntrong việc trình bày cách tính giá trị của một số chuỗi số Với lý thuyết cơbản về chuỗi số người ta có thể khẳng định khá dễ dàng sự hội tụ của nhiềuchuỗi số, nhưng việc tính tổng của chúng lại không hẳn dễ dàng Trong phầnnày, chúng tôi giới thiệu một số công thức khai triển của các hàm lượng giác
Khai triển riêng phần của hàm cotang
Định lý 2.1.2 Ta có công thức khai triển sau
36
Trang 43Để chứng minh công thức khai triển này, ta cần đến một số kết quả sau
Bổ đề 2.1.1 Với mỗi số phức không nguyên z và n G N* ta có công thức
khai triển sau
7xz7ĨZ 2 V 1 nz ( 7ĩ(z + k ) l ĩ ( z — k ) \
7T Zcot 7T Z = — cot — + > — cot - - -b
2 n J k=1 v 7
2 n 2 n
Chứng minh Ta sẽ trình bày phép chứng minh của công thức này bằng quy
cot2 2: = -= -= -fcotz — tanz); (2.3)