1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga”

43 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 124,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các Doanh nghiệp phải luôn luôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành doanh nghiệp. Có thể nói kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh tình hình chi phí, lợi nhuận hay kết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được. Bên cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về vốn về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất. Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai trò và là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Có thể nói “vốn bằng tiền” là yếu tố hàng đầu quyết định cho một chu kì sản xuất kinh doanh của bất kì loại hình doanh nghiệp nào. ngoài ra vốn bằng tiền có một ý nghĩa là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cũng cho ta biết doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động nữa hay không. Nhận thức thấy tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chình vì vâỵ nên em đã chon và nghiên cứu chuyên đề “Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga”. Để có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đặng Thị Ngọc cùng sự tận tâm chỉ bảo của các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập. NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO GỒM 4 PHẦN: Phần I: Khái quát chung về Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga Phần II: Nội dung tổ chức công tác hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga Phần III: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga Phần IV: Bài học thu được

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sựcạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các Doanh nghiệp phải luôn luônnhận thức, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thị trường để cóthể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, để đạt được điều đó thì kế toán làmột bộ phận không thể thiếu trong việc cấu thành doanh nghiệp Có thể nói kế toán

là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, nó không ngừng phản ánh toàn bộ tài sản,nguồn vốn của doanh nghiệp mà nó còn phản ánh tình hình chi phí, lợi nhuận haykết quả của từng công trình cho nhà quản lý nắm bắt được Bên cạnh đó đòi hỏidoanh nghiệp phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình

Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lýchặt chẽ về vốn về vốn đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạnchế đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh từ đóđảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất Vì vậy không thể không nói đến vai tròcủa công tác hạch toán kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó vốn bằng tiềnđóng vai trò và là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp.Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động củadoanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đangchuyển Có thể nói “vốn bằng tiền” là yếu tố hàng đầu quyết định cho một chu kìsản xuất kinh doanh của bất kì loại hình doanh nghiệp nào ngoài ra vốn bằng tiền

có một ý nghĩa là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền có của doanh nghiệp Chỉ tiêunày cũng cho ta biết doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động nữa hay không

Nhận thức thấy tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chình vì vâỵ nên em đã chon và nghiêncứu chuyên đề “Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân

Cử Nga” Để có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đặng Thị Ngọc cùng sự tận tâm chỉ bảo của các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập.

Trang 2

NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO GỒM 4 PHẦN:

Phần I: Khái quát chung về Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Phần II: Nội dung tổ chức công tác hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Phần III: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Phần IV: Bài học thu được

Do thời gian có hạn nên chuyên đề của em chỉ thực hiện được trong một tháng kinh doanh của doanh nghiệp nên không tránh khỏi những sai sót

và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Thị Ngọc cùng các cô chú, anh chị trong Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga đã chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hện báo cáo tốt nghiệp này.

Thanh hóa, ngày tháng năm 2014

Học sinh thực hiện

Trịnh Thị Trang

Trang 3

PHẦN I:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CỬ NGA

1.Đặc điểm chung về doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Cử Nga

1.1.Quá trình hình thành và phát triển:

Với sự đổi mới trong chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước đã khuyếnkhích nhiều thành phần kinh tế phát triển đặc biệt là thành phần kinh tế tư nhân.Chính trong bối cảnh đó, doanh nghiệp tư nhân Cử Nga đã được sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 13tháng 6 năm 2008 và đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 10 tháng 7 năm 2012với số vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷđồng Việt Nam)

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga là doanh nghiệp tư nhân hạch toán độc lập,chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình

Tên đơn vị: DNTN Cử Nga

Mã số thuế: 2800530031

Địa chỉ: xã Đông Hưng – thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

Giám đốc Doanh nghiệp: ông Trần Ngọc Cử

Điện thoại: 0903404035

Số tài khoản: 3517201003211 mở tại ngân hàng No&PTNT huyện Đông Sơn

và 102010001134342 mở tại ngân hàng Công Thương Bỉm Sơn

1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

DNTN Cử Nga từ khi thành lập đến nay không ngừng vươn lên qua mọi khókhăn thách thức, đồng thời có sự giúp đỡ của các cấp các nghành, nên doanhnghiệp luôn hoàn thành tốt mọi hoạt động trong sản xuất kinh doanh

DNTN Cử Nga là doanh nghiệp chuyên khai thác, sản xuất, kinh doanh vậtliệu xây dựng, đá xây dựng, đá mỹ nghệ như: đá ốp lát, đá Granit cung cấp chocác công trình xây dựng cả trong và ngoài nước

Trang 4

Chủ doanh nghiệp

Bộ phận nhân sự

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận chuyên chở, giao hàng

Bộ phận

kế toán

Bộ phận sản xuất

doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp luôn luôn đảm bảo đời sống vật chất và tinhthần cho cán bộ công nhân viên, giải quyết việc làm và thực hiện đầy đủ chính sáchcủa nhà nước Mở rộng quy mô kinh doanh đảm bảo vệ sinh môi trường, làm trònnghĩa vụ đối với NSNN và thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật, hạch toán vàbáo cáo tài chính trung thực theo pháp luật và chế độ chính sách của Nhà nước

2.Đặc điểm tổ chức bộ máy

2.1.Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp

DNTN Cử Nga là doanh nghiệp chuyên khai thác sản xuất, kinh doanh vàxuất khẩu vật liệu xây dựng, các mặt hàng về đá như: đá mỹ nghệ, đá ốp lát, đáGranit… để cung cấp cho các công trình xây dựng cả trong và ngoài nước Bởi vậy,công tác tổ chức của doanh nghiệp cần phải có các bộ phận theo dõi, có chức năngriêng Doanh nghiệp đã xây dựng mô hình quản lý trực tuyến tạo điêu kiện thuận lợicho việc thực hiện một số chủ trương, kế hoạch để tránh tình trạng thừa, thiếuhàng làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với môhình này doanh nghiệp có thể xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp,từng bộ phận để từ đó sẽ thúc đẩy việc sản xuất, kinh doanh một cách thuận lợi hơn

Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Trang 5

*Chức năng và nhiệm vụ vủa từng bộ phận:

-Chủ doanh nghiệp: Là người có thẩm quyền cao nhất, là người đại diện

pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về tất cả kết quả sản xuất kinh doanh

và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước

-Bộ phận nhân sự: Có chức năng giúp chủ doanh nghiệp tổ chức tốt công tác

nhân sự của doanh nghiệp Giúp chủ doanh nghiệp trong việc bố trí lao động, xâydựng và hoàn thiện mô hình sản xuất kinh doanh Bộ phận có nhiệm vụ trực tiếpphụ trách công tác cán bộ, tiếp nhận hay điều lao động, cân đối và phân phối tiềnlương cho cán bộ công nhân viên, tổ chức công tác đối ngoại của doanh nghiệp,tuyển chọn lao động

-Bộ phận kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán theo chế độ, chuẩn mực

của bộ tài chính

Hạch toán bằng tiền các hoạt động sản xuất kinh doanh

Tính giá thành sản phẩm

Tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính kịp thời

Tổng hợp số liệu và phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin chínhxác cho chủ doanh nghiệp

-Bộ phận kinh doanh: Có chức năng xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung

hạn và dài hạn sản xuất, tìm kiếm và mở rộng đối tác và là nơi diễn ra quá trình muabán, và thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp

-Bộ phận chuyên chở, giao hàng: Có chức năng giao hàng, vận chuyển hàng

đến địa điểm do bên mua yêu cầu theo đơn đặt hàng

-Bộ phận sản xuất: Có chức năng sản xuất theo kế hoạch kinh doanh của

doanh nghiệp, đảm bảo đúng số lượng chất lượng hàng hóa để thực hiện các hợpđồng và các giao dịch khác của doanh nghiệp

2.2.Trình độ cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp:

Hiện nay DNTN Cử Nga có tổng số 35 cán bộ công nhân viên, trong đó:

Trình độ đại học: 3 ngườiTrình độ cao đẳng: 4 ngườiTrình độ trung cấp: 7 người

Đã qua đào tạo nghề: 14 ngườiLao động phổ thông: 7 người

3.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của doanh nghiệp:

Trong thời gian qua, với sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp nên doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả tốt, đảm bảo lợi nhuận cho doanh

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2013

Người nộp thuế: Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Mã số thuế: 2 8 0 0 5 3 0 0 3 1

Địa chỉ trụ sở: Đông Hưng

Quận/Huyện: TP Thanh Hóa Tỉnh/Thành phố: Thanh Hóa

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ (10 = 01 – 02) 10 38.313.892.74 3 36.561.518.048

4 Giá vốn hàng bán 11 36.737.789.96

3 35.192.718.601

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ (20 = 10 – 11)

20 1.576.102.780 1.368.799.447

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 767.257 1.915.438

7 Chi phí tài chính 22 774.939.116 792.334.257 -Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 649.112.944 484.345.216

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 30.563.595 16.456.197

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

mua và bán hàng

PHẦN II:

NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ VỐN BẰNG

TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CỬ NGA 1.Tổ chức công tác kế toán.

1.1.Bộ máy kế toán

Để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình phù hợp với yêu cầu quản lý,quy mô của doanh nghiệp, cơ cấu bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kếtoán tập trung, chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của chủ doanh nghiệp

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

-Chức năng của phòng kế toán:

Phòng kế toán có chức năng thông tin, kiểm tra, giám đốc, thu thập xử lý kịpthời, chính xác bằng các phương phán kế toán Trên cơ sở đó cung cấp cho chủdoanh nghiệp để chủ doanh nghiệp có thể đưa ra những phương án kinh doanh tối

ưu tại các thời điểm kinh doanh khác nhau Từ đó ta có thể thấy phòng kế toán cóảnh hưởng rất lớn tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

-Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp sao

cho gọn nhẹ nhất và làm việc có hiệu quả nhất Kế toán trưởng kiển tra việc ghichép ban đầu của kế toán viên, đồng thời kế toán trưởng còn có trách nhệm lập báocáo tài chính, tổ chức cất giữ bảo quản hồ sơ Ngoài ra kế toán trưởng còn đảm nhậnphần kế toán TSCĐ và xác định kết quả kinh doanh

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ tính toán

tiền lương phải trả cho người lao động, theo dõi và phân bổ tiền lương cho các cán

bộ công nhân viên, trích lập các quỹ BHXH, BHTN, BHTY, KPCĐ

-Kế toán vốn bằng tiền và thuế: có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh kịp thời,

đầy đủ, chính xác số liệu có và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ,tại ngân hàng, theo dõi từng khoản thu, chi hàng ngày của công ty, kiểm tra sổ sáchđối chiếu lượng tiền tại quỹ với sổ sách kế toán cũng như giữa công ty với ngânhàng liên quan từ đó có những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời Lập báo cáothuế vào cuối mỗi kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Thủ quỹ: có trách nhiệm theo dõi, quản lý và xuất nhập tiền mặt tại quỹ.

Hàng ngày phải kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thực tế, bên cạnh đó thủ quỹ cũng phảiđối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt của kế toán nếu có số lệch nhau thì thủ quỹ và kếtoán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và tìm cách giải quyết

- Kế toán mua và bán hàng: Chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh kịp thời

giá trị hàng hóa xuất nhập và tình hình thanh toán các khoản nợ, tình hình tăng giảmhàng hóa, tính đúng, tính đủ số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại vật

tư hàng hóa

1.2.Hình thức kế toán:

-Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán các doanh nghiệp vừa vànhỏ và các chứng từ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộtài chính

-Niên độ kế toán được tính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

-Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

-Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

-Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

-Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

-Hạch toán TSCĐ theo phương pháp nguyên giá, khấu hao TSCĐ theo quyếtđịnh 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính

-DNTN Cử Nga đã mở sổ ghi chép quản lý lưu trữ sổ kế toán theo đúng cácquy định của chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với mô hình và quy mô sản xuấtkinh doanh hiện nay cũng là thuận tiện cho công tác kế toán Doanh nghiệp đã ápdụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”

Trang 9

Sơ đồ luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm tra

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 10

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động được biểu hiện dưới hình thứcgiá trị như tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển (bao gồm tiền mặt, tiền gửi, ngoại

tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý) Để tiến hàng sản xuất kinh doanh đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có đầy đủ vốn bằng tiền để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh

Vốn bằng tiền còn phản ánh số hiện có của doanh nghiệp và tình hình biếnđộng của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Khi có nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến vốn bằng tiền nếu phát sinh chính xác thì mới quản lý được việcthu, chi chống thất thoát về vốn mặt khác vốn bằng tiền còn đánh giá được trình độkinh doanh cũng như việc chấp hành luật kinh tế tài chính đối với Nhà nước

2.2.Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:

Tại doanh nghiệp tư nhân Cử Nga kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những quyđịnh sau:

-Tổ chức việc theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số liệu hiện có

và tình hình biến động các khoản vốn bằng tiền của doanh nghiệp

-Cung cấp thông tin số liệu cho lãnh đạo làm cơ sở để quản lý quỹ tiền mặt,tiền gửi, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý

-Chấp hàng nghiêm chỉnh các quy định về chế độ quản lý lưu thông tiền tệ củaNhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh luật thu, chi theo cơ chế hiện hành

2.3.Mối quan hệ của nghiệp vụ vốn bằng tiền với các bộ phận có liên quan trong doanh nghiệp:

Kế toán vốn bằng tiền có quan hệ rất mật thiết với các bộ phận có liên quantrong doanh nghiệp Một mặt nó phản ánh vốn hiện có để doanh nghiệp chủ độngtrong các khâu kinh doanh, theo dõi công nợ và tình hình thanh toán, mặt khác nócòn là chỉ tiêu đánh giá trình độ kinh doanh cũng như việc chấp hành chính sách,chế độ với Nhà nước ngoài ra kế toán vốn bằng tiền còn giúp cho lãnh đạo nắm bắtđược khả năng tài chính về kế hoạch kinh doanh cho chu kỳ tiếp theo

3.Quy trình hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền.

3.1.Kế toán nghiệp vụ tiền mặt:

3.1.1.hạch toán chi tiết nghiệp vụ tiền mặt:

* Hạch toán ban đầu:

- Vị trí hạch toán ban đầu:

Hạch toán ban đầu có vị trí rất quan trọng trong kế toán, quản lý chặt chẽ, chitiết đến từng đối tượng liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hình thành,mọi hoạt động có liên quan đến thu chi tiền mặt đều phải được theo dõi, quản lýtheo đúng chế độ

-Nhiệm vụ hạch toán ban đầu:

Hạch toán ban đầu là việc ghi chép, phản ánh một cách chính xác, khách quancác thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm cơ sở cho hạch toán tổnghợp sau này

Nếu thực hiện tốt hạch toán ban đầu, ghi chép số liệu một cách đầy đủ, chính

Trang 11

xác quyết định cho việc quyết định trong quá trình hạch toán kế toán tại doanhnghiệp hạch toán ban đầu là thể hiện tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ với nộidung từng nghiệp vụ kinh tế.

Vậy, hạch toán ban đầu có nhiệm vụ hết sức quan trọng nó còn làm cơ sở chohạch toán tổng hợp sau này

-Chứng từ kế toán để hạch toán chi tiết tiền mặt:

Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán phải lập hoặc thu thập các chứng

từ gốc ban đầu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được xác định kịp thời

Tại doanh nghiệp tư nhân Cử Nga, kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ sau:

- Mục đích lập: xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ và làm

căn cứ để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ quỹ Kế toán thu tiền các khoản thu có liênquan đến mọi khoảm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ nhất thiết phải

có phiếu thu, đối với ngoại tệ, vàng bạc… trước khi nhập quỹ phải được kiểmnghiệm và lập bảng kê ngoại tệ, vàng bạc phải có đính kèm phiếu thu

-Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi

số quyển dùng trong một năm, trong mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và sổ của từngphiếu thu Số phiếu thu phải ghi liên tục trong một kỳ kế toán, từng phiếu thu phảighi rõ ngày, tháng, năm thu tiền phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên đặt giấy thanviết một lần, ghi đầy đủ nội dung trên phiếu thu sau đó ký vào rồi chuyển cho kếtoán duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau đó khi đã nhận đủ số tiềnthủ quỹ phải ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký tên Thủ quỹ giữ một liên dùng để ghi vào sổ quỹ, một liên giao cho người nộptiền, một liên lưu lại nơi lập phiếu

Cuối ngày nộp toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc và chuyển cho kếtoán để ghi sổ kế toán

-Kết cấu: Khi có các nghiệp vụ liên quan đến việc thu tiền, kế toán tiến hành

lập phiếu thu như sau:

Trang 12

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh

Hóa

Mẫu số 01-TT/BB

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Họ và tên người nộp tiền: Lê Văn Hưng

Địa chỉ: Cửa hàng vật liệu xây dựng Dũng Hoa

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng còn nợ ngày 25/4/2014

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh

Hóa

Mẫu số 01-TT/BB

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Họ và tên người nộp tiền: Hoàng Thanh Hùng

Địa chỉ: Công ty TNHH Long Hưng Phát

Lý do nộp: anh Hùng thanh toán tiền mua hàng

Trang 13

(Ký, họ tên)

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh

Hóa

Mẫu số 01-TT/BB

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Nhân

Địa chỉ: Cửa hàng Minh Chiến

Lý do nộp: Khách hàng thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước

(Ký, họ tên)

Người lập

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

*Phiếu chi:

- mục đích lập: Dùng để xác định các khoản tiền, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí

quý, đá quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi

sổ kế toán

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Phiếu chi phải đóng thành quyển và

đánh số thứ tự từng quyển trong một năm Trong mỗi phiếu chi được đánh số liêntục trong một kỳ kế toán, từng phiếu chi phải ghi rõ ngày tháng năm lập phiếu, ngàytháng năm chi tiền

Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đầy đủ chữ ký của người lậpphiếu, kế toán trưởng, giám đốc thì thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi người nhậntiền nhận đủ số tiền, phải ghi số tiền bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên

-Kết cấu: Khi có phát sinh liên quan đến nghiệp vụ vhi tiền, kế toán căn cứ

vào các chứng từ có liên quan, quyết định của giám đốc, tiến hành lập phiếu chi nhưsau:

Trang 14

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh

Hóa

Mẫu số 02-TT/BB

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

(ký, họ tên,đóng dấu) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Người nhận tiền(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Người lập (Ký, họ tên)Thủ quỹ

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng –TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCMẫu số 02-TT/BB

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Minh Hương

Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Lý do chi: Chi tiếp khách

Trang 15

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng –TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCMẫu số 02-TT/BB

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Họ và tên người nhận tiền: Lê Thị Ngọc

Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Lý do chi: Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng

Thủ quỹ

(Ký,họ tên)

-Sổ kế toán hạch toán chi tiết nghiệp vụ tiền mặt:

Để hạch toán chi tiết nghiệp vụ tiền mặt, kế toán sử dụng sổ quỹ tiền mặt

+Mục đích của sổ quỹ tiền mặt: Nhằm xác định các khoản thu, chi tiền mặt,ngoại tệ thực tế trong doanh nghiệp giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tìnhhình quỹ tiền mặt trong doanh nghiệp của mình, để từ đó có các biện pháp hợp lýcho việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

+Cơ sở ghi: Căn cứ vào các phiếu thu và các phiếu chi của các nghiệp vụ kếtoán phát sinh trong kỳ liên quan đến tiền mặt

+Phương pháp ghi và kết cấu

Trang 16

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh Hóa

18.000.0001.800.00015/5 38 15/5 Cửa hàng Minh Chiến thanh toán tiền hàng còn nợkỳ trước 131 15.342.000

Trang 17

3.1.2.Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiền mặt

a) Vị trí hạch toán tổng hợp:

Trước tiên việc hạch toán tổng hợp không chỉ phản ánh chính xác, trung thực

về tình hình thu, chi… tài chính mà nó còn là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh,các khoản thanh toán với khách hàng, với ngân sách, với nội bộ doanh nghiệp…Qua hạch toán tổng hợp nghiệp vụ vốn bằng tiền còn cung cấp thông tin cho lãnhđạo nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để có nhữngbiện pháp tốt quản lý vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn bằng tiềnnói riêng Từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ kế toán để đảm bảokhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

vi phạm kỷ luật kinh tế tài chính của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin phối hợp với các bộ phận khác có liên quan để lập báocáo quyết toán của doanh nghiệp

c) Tài khoản chuyên dùng:

Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt sử dụng tàikhoản 111 “Tiền mặt”

-Công dụng: Dùng để ghi chép và phản ánh tình hình thu chi và sự biến động

tình hình tăng giảm số tiền tồn quỹ thực tế của đơn vị làm cơ sở xuất, nhập quỹ và

kế toán ghi sổ nhằm đảm bảo an toàn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp

Kết cấu:

+ Bên Nợ: Phản ánh giá trị và các khoản thu tiền mặt

+ Bên Có: Phản ánh số tiền mặt tại quỹ xuất sử dụng phục vụ cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền mặt còn tồn tại quỹ của doanh nghiệp

+Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

TK 1111: Tiền Việt Nam

Trang 18

-Ngày 07/5/2014, căn cứ vào phiếu thu số 24, kế toán ghi:

Nợ TK 1111: 17.650.000

Có TK 131: 17.650.000 -Ngày 08/5/2014, căn cứ vào phiếu chi số 11 và một số chứng từ khác có liênquan, kế toán ghi:

Nợ TK 642 : 1.363.636

Nợ TK 1331: 136.364

Có TK 1111: 1.500.000 -Ngày 13/5/2014, căn cứ vào phiếu thu số 31 và một số chứng từ khác có liênquan, kế toán ghi:

Nợ TK 1111: 19.800.000

Có TK 5111 : 18.000.000

Có TK 33311: 1.800.000 -Ngày 15/5/2014, căn cứ vào phiếu thu số 38, kế toán ghi:

*Cơ sở để định khoản: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ ban đầu

của nghiệp vụ để xử lý định khoản và là căn cứ để kế toán ghi sổ

d) Sổ kế toán:

Các sổ kế toán dùng để hạch toán tổng hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến tiền mặt là: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái tài khoản111

*Các chứng từ ghi sổ:

-Mục đích lập: Chứng từ ghi sổ là chứng từ tập hợp số liệu của một hoạc nhiều

chứng từ gốc có cùng nội dung nghiệp vụ kinh tế rài chính phát sinh

- Cơ sở ghi: Dựa vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để

ghi

- Phương pháp ghi: Chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành lập cho từng chứng

từ gốc hoặc nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có thể lập từbảng tổng hợp chứng từ gốc chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ, tùythuộc vào số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Số liệu của chứng từ ghi sổ đượcđánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng hoặc từ đầu năm đến cuối năm và đượclấy theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ lập xong chuyển ho kế toán trưởng ký duyệt cuối tháng căn

cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ đăng ký và sổ cái tài khoản 111

Trang 19

-Kết cấu:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh Hóa

Mẫu số S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Cửa hàng VLXD Dũng Hoa thanh

toán tiền hàng còn nợ kỳ trước 111 131 17.650.000

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCMẫu số S02a – DNN

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Trang 20

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCMẫu số S02a – DNN

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Cty TNHH Long Hưng Phát thanh

511333

18.000.0001.800.000Cửa hàng Minh Chiến thanh toán tiền

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh Hóa

Mẫu số S02a – DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 10 tháng 5 năm 2014

Số: 14

Đơn vị tính: VNĐ

Trích yếu Số hiệu TK Nợ Có Số tiền Ghi chú

Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng 112 111 25.000.000

Trang 21

-Cơ sở ghi: căn cứ vào các chứng từ ghi sổ.

-Phương pháp ghi: đầu trang sổ phải ghi số tổng cộng của trang trước chuyển

sang Cuối trang sổ cộng số lũy kế chuyển sang trang sau Cuối tháng hoặc cuối quý

kế toán tổng cộng số tiền phát sinh

- Kết cấu:

Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga

Địa chỉ: xã Đông Hưng – TP Thanh Hóa

Mẫu số S02b-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

Ngày đăng: 21/06/2016, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp - “Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga”
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của doanh nghiệp (Trang 4)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp theo hình thức chứng từ  ghi sổ - “Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga”
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ của doanh nghiệp theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 9)
Bảng cân đối và  BCTC - “Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga”
Bảng c ân đối và BCTC (Trang 24)
Bảng cân đối và  BCTC - “Tổ chức hạch toán nghiệp vụ vốn bằn tiền tại Doanh nghiệp tư nhân Cử Nga”
Bảng c ân đối và BCTC (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w