Hiện nay các phương tiện giao thông vận tải là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người. Cũng như các sản phẩm của nền công nghiệp hiện nay, ô tô được tích hợp các hệ thống tự động (HSTĐ) lên các dòng xe đã và đang sản xuất với chiều hướng ngày càng tăng. HSTĐ sử dụng trong hệ thống truyền lực của xe là một trong số những hệ thống được khách hàng quan tâm hiện nay khi mua xe ô tô, đặc biệt là ở thị trường MỸ và CHÂU ÂU vì những tiện ích mà nó mang lại khi sử dụng. Việc nghiên cứu hộp số tự động sẽ giúp chúng ta nắm bắt những kiến thức cơ bản để nâng cao hiệu quả khi sử dụng, khai thác, sữa chữa và cải tiến chúng. Ngoài ra nó còn góp phần xây dựng các nguồn tài liệu tham khảo vụ nghiên cứu trong quá trình học tập và công tác.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Mục đích, ý nghĩa đề tài
Hiện nay các phương tiện giao thông vận tải là một phần không thể thiếu trongcuộc sống con người Cũng như các sản phẩm của nền công nghiệp hiện nay, ô tô đượctích hợp các hệ thống tự động (HSTĐ) lên các dòng xe đã và đang sản xuất với chiềuhướng ngày càng tăng HSTĐ sử dụng trong hệ thống truyền lực của xe là một trong
số những hệ thống được khách hàng quan tâm hiện nay khi mua xe ô tô, đặc biệt là ởthị trường MỸ và CHÂU ÂU vì những tiện ích mà nó mang lại khi sử dụng Việcnghiên cứu hộp số tự động sẽ giúp chúng ta nắm bắt những kiến thức cơ bản để nângcao hiệu quả khi sử dụng, khai thác, sữa chữa và cải tiến chúng Ngoài ra nó còn gópphần xây dựng các nguồn tài liệu tham khảo vụ nghiên cứu trong quá trình học tập vàcông tác
Các dòng xe ra đời với các bước đột phá về nhiên liệu mới và tiêu chuẩn khíthải được chấp nhận trong nghành sản xuất ô tô nhằm bảo vệ môi trường thì bên cạnh
đó công nghệ sản xuất không ngừng ngày càng nâng cao, công nghệ điều khiển và viđiều khiển ngày càng được ứng dụng rộng rãi thì việc đòi hỏi phải có kiến thức vữngvàng về tự động hóa của cán bộ kỹ thuật trong nghành cũng phải nâng lên tương ứngmới mong có thể nắm bắt các sản phẩm được sản xuất cũng như dây chuyền đi kèm,
có như vậy mới có thể có được công việc vững vàng sau khi ra trường Khi xem nhữngchiếc xe ô tô của những nước khác sản xuất em thật sự ngỡ ngàng và khâm phục nềncông nghiệp sản xuất của thế giới Chính vì vậy nên chúng em không ngừng tìm tòihọc hỏi từ kinh nghiệm của các thầy các bậc đàn anh đi trước
Vì những lí do trên nên chúng em chọn Đề tài: “Nghiên cứu HSTĐ U340E trên
xe TOYOTA Camry Thiết kế mô hình cấp khí nén để mô phỏng quá trình chuyển sốcủa HSTĐ U340E”
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Nghiên cứu HSTĐ U340E trên xe TOYOTA Camry Thiết kế mô hình cấp khí nén để mô phỏng quá trình chuyển số của HSTĐ U340E” Trong đó chú trọng vào 2 nội dung chính:
Nghiên cứu HSTĐ U340E.
Cấp khí nén để mô phỏng quá trình chuyển số của HSTĐ U340E.
Trang 2CHƯƠNG 2GIỚI THIỆU VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG2.1 Lịch sử phát triển của hộp số tự động
Hộp số tự động (HSTĐ), theo công bố của tài liệu công nghiệp ô tô CHLB Đức,
ra đời vào 1934 tại hãng Chysler Ban đầu HSTĐ sử dụng ly hợp thủy lực và hộp sốhành tinh, điều khiển hoàn toàn bằng van con trượt thủy lực, sau đóa chuyển sangdùng biến mômen thủy lực ngày nay tên gọi ngày nay dùng là Automatic Tranmission(AT).Tiếp sau đó là hãng ZIL (Liên Xô cũ 1949) và các hãng Tây Âu khác (Đức,Pháp, Thụy Sĩ) Phần lớn các HSTĐ trong thời kỳ này dùng hộp số hành tinh 3, 4 cấptrên cơ sở của bộ truyền hành tinh 2 bậc tự do kiểu Willson Sau những năm 1960HSTĐ dùng trên ô tô tải và ô tô xe buýt với biến mômen thủy lực và hộp số cơ khí cócác cặp bánh răng ăn khớp ngoài Sau 1978 chuyển sang loại HSTĐ kiểu EAT (điềukhiển chuyển số bằng thủy lực điện tử), loại này ngày nay đang sử dụng Một loạiHSTĐ khác là loại hộp số vô cấp sử dụng bộ truyền đai kim loại (CVT) với các hệthống điều khiển chuyển số bằng thủy lực điện tử
Ngày nay đã bắt đầu chế tạo các loại truyền động thông minh, cho phép chuyển
số theo thói quen lái xe (thay đổi của tốc độ động cơ bằng chân ga) và tình huống mặtđường Hộp số có khả năng làm việc theo hai phương pháp chuyển số: Bằng tay hay tựđộng tùy thuộc vào ý thích của người sử dụng HSTĐ đã khẳng định được khả năng ưuviệt của nó so với hộp số thường và ngày càng được người lái xe ưa chuộng
2.2 Khái niệm hộp số tự động
Hộp số tự động cho phép đơn giản hóa việc điều khiển hộp số Quá trình chuyển
số êm dịu, không cần cắt công suất truyền từ động cơ xuống hệ thống truyền lực mỗikhi sang số Hộp số tự động tự chọn tỷ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động
Do đó tạo điều kiện sử dụng gần như tối ưu công suất của động cơ
Hộp số tự động là tự động điều khiển chuyển số dựa chủ yếu vào 2 tín hiệu chính( góc mở bướm ga và tốc độ xe )
Phương thức điều khiển chuyển số của hộp số tự động:
-Góc mở bướm ga tăng + tốc độ xe giảm=>Tải nặng=>Chạy số thấp.
- Góc mở bướm ga giảm + tốc độ xe tăng=>Tải nhẹ=>Chạy số cao.
Trang 32.3 Phân loại và yêu cầu hộp số tự động
Hộp số vô cấpđiều khiển bằngdây đai
Hộp số vô cấpđiều khiển bằngcon lăn
bằng lyhợp vàphanh
Điều khiển
thủy lực
Số tựđộngchuyển sốbằng lyhợp điềukhiển thủylực vàđiện tử(ECT,ECU)
Số tự độngchuyển sốbằng lyhợp vàphanh điềukhiển thủylực và điện
tử (ECT,ECU)
ly hợp,phanh đểchuyển số
và ly hợp
để vào số
tự động
Chuyển sốbằng cônđiều khiểnthủy lực
và điện tử(ECT)
Sử dụngbiến mô và
ly hợp,phanh đểchuyển số
tự động
Điều khiểnchuyển sốbằng thủylực và điện
tử (ECT)
Vận hành trênmột hệ thống pu– li, dây đaithông minh, hệthống này chophép một khảnăng biến thiên
vô hạn giữa sốthấp nhất và sốcao nhất không
có sự ngắt quãng
Vận hành trênmột hệ thống đĩacon lăn thôngminh, , hệ thốngnày cho phépmột khả năngbiến thiên vôhạn giữa số thấpnhất và số caonhất không có sựngắt quãng giữa
Trang 4giữa các số các số
2.3.1.1 Theo phương pháp thay đổi tỉ số truyền
Hộp số tự động có cấp AT (Automatic Transmission)
Hộp số tự động vô cấp CVT (Continuously Variable Transmission)
Hộp số tự động vô cấp ít được sử dụng hơn do công nghệ chế tạo phức tạp, giáthành cao Do đó trong chương này chủ yếu giới thiệu hộp số tự động có cấp, còn hộp
số tự động vô cấp, chúng ta tham khảo thêm ở các chuyên đề
2.3.1.2 Theo phương pháp điều khiển
Hộp số tự động được điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực
Hộp số tự động được điều khiển bằng điện.
Hình 2.1 - Hộp số điều khiển thủy lực Hình 2.2 - Hộp số điều khiển bằng điện
2.3.1.3 Theo phương pháp bố trí hệ thống truyền lực trên xe
Hộp số sử dụng trong các xe FF (động cơ ở phía trước, dẫn động bánh trước)
Hộp số sử dụng trong các xe FR (động cơ ở phía trước, dẫn động bánh sau)
2.3.2 Yêu cầu hộp số tự động
Hộp số tự động đảm bảo các yêu cầu sau:
Thao tác điều khiển hộp số đơn
giản nhẹ nhàng
Đảm bảo chất lượng động lực học
Hiệu suất truyền động phải
tương đối lớn
Làm việc có độ tin cậy cao
Ít hư hỏng, tuổi thọ cao
Kết cấu phải gọn, trọng lượng nhỏ
Ưu điểm của hộp số tự động:
Trang 5So với hộp số cơ khí, hộp số tự động có những ưu điểm sau:
Thời điểm chuyển số chính xác hơn, êm dịu
Giảm bớt thao tác của người lái “không cần bàn đạp ly hợp”
Truyền động êm dịu,tránh hiện tượng quá tải trên động cơ, hệ thống truyềnlực
Tăng tốc nhanh hơn hộp số cơ khí nhờ bộ biến mô có chức năng khuếch đại
mô men khi đề ba
Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh
Không bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc
Nhiều chế độ thông minh
Nhược điểm của hộp số tự động:
Hao xăng “do sự trượt của bộ biến mô, do hộp số tự động có tốc độ cầm chừngcao hơn hộp số cơ khí”
Hộp số tự động cần có dầu bôi trơn đặc biệt
Hệ thống điều khiển (có 2 loại):
Hệ thống điều khiển bằng thủy lực (sử dụng dầu để điều khiển chuyển số)
Hệ thống điều khiển bằng điện tử (sử dụng điện để điều khiển dầu, nhằm điềukhiển chuyển số)
Trang 6Hình 2.3: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển điện tử của hộp số tự động
2.5 Cần chuyển số và các công tắc trong hộp số tự động
+ Xe chỉ cho phép khởi động động
cơ ở 2 dãy số này “nguyên tắc an toàn”
* Khác nhau: Ở số P có cơ cấu khóa trục
thứ cấp “bánh xe cố định”_chống trôi xe,
không đẩy xe được
Hình 2.6: Cần chuyển số ở dãy số P
Trang 72.5.2 Công tắc đèn phanh
- Công tắc này dùng để điều khiển
nhã khóa hãm cần số để di chuyển cần số
ra khỏi vị trí P
* Chú ý: Khi vào số (chuyển từ số P) Thì
phải đạp phanh “để mở cái lẫy bằng điện”
nếu không có điện thì người ta có bố trí
một nút nhấn ở phía trên hộp cần số để điều
khiển, để di chuyển cần số ra khỏi vị trí P
=> Để đẩy xe đi Hình 2.7: Công tắc đèn phanh
- Số 1 ở dãy D, 2, L:
* Giống nhau: Có tỉ số truyền giống nhau
* Khác nhau: Phanh bằng động cơ (số 1 ở dãy L có phanh bằng động cơ, số 1 ở dãy
D, 2 không có)
- Muốn phanh bằng động cơ thì đường truyền phải xuyên suốt
- Muốn tăng hiệu quả thì phải sử dụng số thấp (Vì ở dãy số thấp áp suất dầu tácdụng lên ly hợp, phanh… cao hơn ở dãy số cao)
2.5.3 Công tắc O/D
- Đèn báo O/D OFF không sáng, là khi
xe có thể chạy được Vmax trên đường trường
(chạy đủ số)
- Nếu công tắc O/D->OFF “nhấn vào”
thì đèn báo O/D OFF sáng=> xe chạy ở chế độ
mất 1 số “số O/D mất”
* Chú ý:
- Khi chạy số tự động nên để đèn O/D
OFF tắt
- Dùng công tắc OD để xuống số cưỡng bức,
dùng để vượt xe hoặc đi trên đường xấu
Hình 2.8: Công tắc O/D
CHƯƠNG 3
Trang 8KHAI THÁC HỘP SỐ TỰ ĐỘNG U340E3.1 Giới thiệu về xe TOYOTA Camry
Bảng 3.1: Thông số kỹ thu t xe TOYOTA Camry ậ
hàng,VVT-i kép
Công suất tối đa vòng/phút 178 / 6000
Mô men xoắn tối đa vòng/phút 231 / 4100
3.2 Khái quát hộp số tự động U340E
Bảng 3.2: Bảng thông số kỹ thu t của h p số U340E ậ ộ
Trang 9Các tỷ số truyền tay số lùi ( R ) 2,343
Hình 3.1: Mặt cắt ngang hộp số U340
3.3 Các thành phần chính của hộp số tự động U340E
3.3.1 Bộ biến mô
Bộ biến mô thủy lực được gắn ở trục vào hộp số được lắp bằng bulông vào trụckhuỷu thông qua tấm truyền động Biến mô có tác dụng như bánh đà động cơ Động cơquay và bánh bơm quay, và dầu bị đẩy ra từ bánh bơm thành một dòng mạnh làm quaybánh tua bin
3.3.1.1 Cấu tạo bộ biến mô
Trang 10Hình 3.2: Cấu tạo bộ biến mô
Hình 3.3: Cấu tạo bộ biến mô
3.3.1.2 Chức năng của bộ biến mô
Là một ly hợp thủy lực Làm tăng mô men xoắn do động cơ tạo ra.
Đóng vai trò là một bánh đà
Dẫn động bơm dầu
Hấp thụ các dao động xoắn của động cơ và hệ thống truyền lực
Bộ biến mô có chức năng như một ly hợp tự động Bộ biến mô vừa truyền vừa khuếchđại mômen từ động cơ bằng cách sử dụng dầu hộp số làm môi trường làm việc Bộbiến mô bao gồm:
Vỏ: Gắn với bánh đà, dùng để dẫn động bơm dầu và dùng để chứa dầu.
Cánh bơm (cánh chủ động): Gắn liền với vỏ bơm.
Trang 11Hình 3.4: Bánh bơm
Cánh tuabin (cánh bị động): Ăn khớp với trục sơ cấp của hộp số, lắp đối xứng
với cánh bơm
Hình 3.5: Bánh tua bin
Stator: Được gắn với ống lót ở đầu hộp số, gắn thông qua một khớp một chiều,
dùng để chuyển hướng dòng dầu từ cánh tuabin về cánh bơm (cánh stator địnhhướng dòng dầu đập vào mặt sau của cánh bơm làm tăng mô men, nếu đập vàomặt trước sẽ là mô men cản)
Hình 3.6: Stato
Trang 12+ Khớp một chiều không cần cấp dầu nên kết cấu đơn giản hơn.
Hình 3.7: Cấu tạo khớp một chiều
3.3.1.3 Nguyên lý truyền công suất của biến mô
Hình 3.8: Nguyên lý truyền công suất của biến mô
Khi cánh bơm được dẫn động bởi trục khuỷ, dầu trong cánh bơm sẽ quay vớicánh bơm theo cùng một hướng Khi tốc độ của cánh bơm tăng lên, lực ly tâm làm chodầu bắt đầu chảy ra phía ngoài tâm của cánh bơm Khi tốc độ của cánh bơm tăng lênnữa, dầu sẽ bị đẩy ra khỏi cánh bơm và đập vào các cánh của tuabin làm cho tuabin bắtđầu quay cùng một hướng với cánh bơm Dầu chảy vào trong dọc theo các cánh củacánh tuabin, khi nó chạm vào phần trong của cánh tuabin, bề mặt cong bên trong này
sẽ hướng dòng dầu chảy ngược trở lại cánh bơm và chu kì lại bắt đầu
3.3.1.4 Đặc tính của bộ biến mô
Trang 13Hình 3.9: Sơ đồ đặc tính của biến mô
Độ khuyếch đại mômen do bộ biến mô sẽ tăng theo tỷ lệ với dòng xoáy Có
nghĩa là mô men sẽ trở thành cực đại khi bánh tuabin dừng Bộ biến mô được chia
thành 3 chế độ hoạt động như sau:
Chế độ khuyếch đại mô men “Dải biến mô”: Xe bắt đầu chạy đến khi tốc độ
bánh bơm=80% tốc độ của bánh tua bin
Ly hợp thủy lực “Dải khớp nối”:
Chế độ khóa biến mô “Ly hợp ma sát”: (dùng nhiều nhất)
Chú ý: Đối với ECT để xác định được thời điểm khóa biến mô thì ECU-ECT lấy
tín hiệu tốc độ từ cảm biến khuỷu của động cơ (nB) và tín hiệu từ cảm biến tốc độtrên trục sơ cấp của hộp số (nT) để so sánh và thực hiện khóa biến mô.
Chế độ khuếch đại mômen
Việc khuếch đại mômen do bộ biến mô thực hiện bằng cách dầu vẫn còn năng lượngsau khi nó đã đi qua cánh tuabin trở về cánh bơm qua cánh stato Nói cách khác, cánhbơm được quay bởi mômen từ động cơ và nó được thêm vào một mômen của dòngdầu thủy lực chảy hồi về từ cánh tuabin Điều đó có nghĩa là: cánh bơm sẽ khuếch đạimômen ban đầu để dẫn động cánh tuabin
Bộ biến mô chỉ khuếch đại mô men tại thời điểm ban đầu “mới khởi động” Khi
xe chạy rồi thì mômen giảm dần
+ Khi xe mới khởi động: Dòng dầu đi ngang từ cánh tuabin=> stator=>cánhbơm
Trang 14+ Khi tốc độ xe tăng lên: Dòng dầu đi nghiên lên tác dụng vào mặt dưới củastator làm cho stator quay cùng chiều “không làm việc” lúc này dầu chuyển động yếu.
Hình 3.10: Chế độ khuyếch đại mômen
Chế độ khóa biến mô
Hình 3.11: Cơ cấu khóa biến mô
Trang 15 Cấu tạo:
Cơ cấu khóa biến mô truyền công suất từ động cơ tới hộp số một cách trực tiếp
và cơ học Do bộ biến mô sử dụng dòng thủy lực để gián tiếp truyền công suất nên có
sự tổn hao công suất Vì vậy khóa biến mô được lắp trong bộ biến mô để nối trực tiếpđộng cơ với hộp số để giảm tổn hao công suất
Khi xe đạt một tốc độ nhất định, thì cơ cấu khóa biến mô được sử dụng để nângcao hiệu quả sử dụng công suất và nhiên liệu Khóa biến mô được lắp trong moayơ củacánh tuabin, phía trước cánh tuabin
Lò xo giảm chấn sẽ hấp thụ lực xoắn khi ăn khớp khóa biến mô để ngăn khôngcho sinh ra va đập Bề mặt má ma sát (cùng dạng vật liệu sử dụng trong các phanh vàđĩa ly hợp) thường được gắn trên piston khóa của bộ biến mô để ngăn sự trượt ở thờiđiểm ăn khớp khóa biến mô
Nguyên lý làm việc:
Khi khóa biến mô được kích hoạt thì nó sẽ quay cùng với cánh bơm và cánhtuabin Việc ăn khớp và nhả khóa biến mô được xác định từ những thay đổi về hướngcủa dòng thủy lực trong bộ biến mô khi xe đạt được một tốc độ nhấn định
Nhả khớp:
Khi xe chạy ở tốc độ thấp thì dầu bị nén (do áp suất của bộ biến mô) sẽ chảy vào phíatrước của khoá biến mô Do đó, áp suất trên mặt trước và mặt sau của khoá biến môtrở nên cân bằng, nên khoá biến mô được nhả khớp
Hình 3.12: Khớp khóa biến mô nhả
Trang 16Hình 3.13: Khớp khóa biến mô đóng
Ăn khớp:
Khi xe chạy ổn định ở tốc độ trung bình hoặc cao (thường ở dãy số D của số 3, 4 vàtốc độ ) thì dầu bị nén sẽ chảy vào phía sau của khoá biến mô Do đó, vỏ bộbiến mô và khóa biến mô sẽ trực tiếp nối với nhau Do đó, khoá biến mô và vỏ bộ biến
mô sẽ quay cùng nhau
3.3.2 Bộ truyền động bánh răng hành tinh
3.3.2.1 Chức năng của bộ truyền động bánh răng hành tinh
Cung cấp các cấp số có tốc độ và mômen phù hợp với điều kiện và chế độchuyển động của ô tô
Cung cấp bánh răng đảo chiều để chạy lùi
Cung cấp vị trí số trung gian để cho phép động cơ chạy không tải khi xe đỗ
3.3.2.2 Cấu tạo bộ truyền động bánh răng hành tinh
Bộ truyền động bánh răng hành tinh gồm 4 thành phần chính:
- Bộ bánh răng hành tinh.
- Bộ ly hợp.
- Bộ phanh.
- Khớp một chiều.
a Bộ bánh răng hành tinh.
Hình 3.14: Cấu tạo bộ bánh răng hành tinh
Trang 17- Bộ bánh răng hành tinh gồm có 3 phần tử:
+ Bánh răng bao
+ Bánh răng mặt trời
+ Cần dẫn (xem cần dẫn như là một bánh răng)
+ Bánh răng hành tinh (chỉ là phần tử trung gian nên không tính đến)
Tăng tỉ số truyền để tăng lực kéo cho phù hợp với hoạt động của xe, đồng thời đểthay đổi vận tốc của xe sao cho phù hợp với mô men cản mặt đường Để làm đượcđiều này thì phải có hệ thống các bánh răng Để đạt được tỉ số truyền cao nhưng hộp sốphải nhỏ gọn thì trên hộp số tự động cần sử dụng bộ bánh răng hành tinh
Một bộ bánh răng hành tinh có thể sử dụng để giảm tốc, tăng tốc, truyền độngtrực tiếp và đảo chiều quay
Hoạt động của bộ truyền động bánh răng hành tinh 3 tốc độ
Để truyền động thì trong bộ bánh răng hành tinh cần phải có:
1 phần tử chủ động 1 phần tử cố định.
1 phần tử bị động.
Giảm tốc:
Nếu giữ bánh răng mặt trời và dẫn động
bánh răng bao, các bánh răng hành tinh sẽ di
chuyển xung quanh bánh răng mặt trời Đây
là nguyên nhân làm cần dẫn dịch chuyển
chậm hơn bánh răng bao Mômen sẽ tăng lên
đáng kể nhưng tốc độ giảm không đáng kể
Hình 3.15: Hoạt động bánh răng hành tinh
Dẫn động trực tiếp:
Công suất đưa vào cả hai bánh răng mặt
trời và bánh răng bao, công suất được đưa ra
ở cần dẫn Bánh răng bao, bánh răng mặt trời
quay cùng với nhau với cùng một tốc độ nên
cần dẫn cũng quay cùng tốc độ đó nh 3.16: Hoạt động bánh răng hành tinh Hì
Trang 18 Tăng tốc:
Khi cần dẫn quay theo chiều kim
đồng hồ các bánh răng hành tinh quay
xung quanh bánh răng mặt trời trong
khi chúng quay quanh trục của nó
theo chiều kim đồng hồ Làm cho
bánh răng bao tăng tốc tùy thuộc vào
số răng của bánh răng bao và mặt trời Hình 3.17: - Hoạt động bánh răng hành tinh
Đảo chiều:
Giữ cố định cần dẫn và dẫn
động bánh răng mặt trời, các bánh
răng hành tinh bị kéo quay quanh trục
của nó Điều này làm cho bánh răng
bao quay theo chiều ngược lại ở một
Hình 3.19: Ly hợp nhiều đĩa ướt (C 1 , C 2 , C 3 )
Ly hợp nhiều đĩa ướt (C 1 , C 2 , C 3) hoạt động để truyền công suất từ bộ biến mô =>
trục sơ cấp tới bánh răng bao (phần tử chủ động) Các đĩa ma sát và đĩa ép được bố trí
xen kẽ với nhau Các đĩa ma sát được nối bằng then với bánh răng bao và các đĩa épđược khớp nối bằng then với tang trống của ly hợp
Chức năng của ly hợp
Nối và ngắt trục sơ cấp với phần tử chủ động (truyền mô men xoắn từ trục sơ
cấp sang bộ bánh răng chủ động).
Nối và ngắt 2 bánh răng nào đó trong bộ bánh răng hành tinh
Trang 19Hình 3.21: Hoạt động của ly hợp C
Nhả khớp C
Khi dầu có áp suất được xả thì áp suất dầu trong xylanh giảm xuống Điều nàycho phép viên bi rời khỏi van một chiều nhờ lực ly tâm tác động lên nó, và dầu trongxylanh được xả ra ngoài qua van một chiều Kết quả là piston trở về vị trí ban đầu của
nó nhờ lò xo hồi và ly hợp được nhả khớp
* Chú ý: Khi thay các đĩa ma sát ly hợp bằng các đĩa ma sát mới phải ngâm các đĩa ma
sát mới vào dầu ATF khoảng 15 phút hoặc lâu hơn trước khi lắp chúng
Trang 20c Bộ phanh
Cấu tạo phanh nhiều đĩa ướt (B 1 , B 2 , B 3 ):
Phanh (B 1 , B 2 , B 3) hoạt động nhằm khóa cứng cần dẫn với vỏ hộp số, không chocần dẫn quay Các đĩa ma sát ăn khớp với moayơ của cần dẫn Các đĩa thép được cốđịnh vào vỏ hộp số
a) Phanh B1 b) Phanh B2 c) Phanh B3
Hình 3.22: Phanh nhiều đĩa ướt B1, B2, B3
Chức năng
Dùng để cố định một bánh răng nào đó trong bộ bánh răng hành tinh với vỏ hộp
số hoặc khớp 1 chiều
Hoạt động của phanh nhiều đĩa ướt (B 1 , B 2 , B 3 ):
Khi áp suất thuỷ lực tác động lên xylanh thì piston sẽ dịch chuyển và ép các đĩaép và đĩa ma sát tiếp xúc với nhau Do đó tạo nên một lực ma sát lớn giữa mỗi đĩa ép
và đĩa ma sát Kết quả là cần dẫn hoặc bánh răng mặt trời bị khoá vào vỏ hộp số Khidầu có áp suất được xả ra khỏi xylanh thì piston bị lò xo phản hồi đẩy về vị trí ban đầucủa nó và làm nhả phanh
Hình 3.23: Hoạt động của phanh ướt nhiều đĩa B 1 , B 2 , B 3
* Lưu ý: Khi thay mới đĩa ma sát của ly hợp, ngâm đĩa mới trong dầu hộp số tự động
(ATF) trong 15phút hay lâu hơn trước khi lắp đặt
Trang 21d Khớp một chiều
- Công dụng của khớp một chiều cũng
giống như phanh nhưng khác ở chỗ:
+ Khớp một chiều chỉ cho quay theo một
chiều và khóa một chiều (chiều khóa là
chiều làm việc) Cho chi tiết nào gắn
trên nó quay theo chiều quay của động
cơ, không cho quay ở chiều ngược lại
+ Khớp một chiều không cần cấp dầu
nên kết cấu đơn giản hơn
Hình 3.24: Cấu tạo của khớp một chiều
thực tế
3.3.3 Hệ thống điều khiển hộp số
3.3.3.1 Hệ thống điều khiển thủy lực
a Bơm dầu
Có 3 loại bơm thường được sử dụng để cung cấp dòng dầu và tạo ra áp suấttrong hộp số tự động Đó là bơm bánh răng, bơm roto và bơm cánh gạt Hoạt độngcủa mỗi loại bơm về c/ơ bản là giống nhau, trong đó bánh răng chủ động được dẫnđộng bởi cánh bơm của bộ biến mô, còn bánh răng bị động được đặt có khoảng trống
và đặt lệch tâm với bánh răng chủ động
Hình 3.24: Cấu tạo bơm dầu
Chức năng bơm dầu
Bơm dầu cung cấp dầu có áp suất cho hệ thống Bơm được dẫn động bởi động cơthông qua vỏ biến mô
Trang 22b Bộ tích năng
Bộ tích năng hoạt động để giảm chấn động khi chuyển số Có sự khác biệt vềdiện tích bề mặt của phía hoạt động và phía sau của piston bộ tích năng Khi áp suất cơbản từ van điều khiển tác động lên phía hoạt động thì piston từ từ đi lên và áp suất cơbản truyền tới các ly hợp và phanh sẽ tăng dần Một vài kiểu điều khiển áp suất thuỷlực tác động lên bộ tích năng bằng một van điện từ tuyến tính để quá trình chuyển sốđược êm dịu hơn
Hình 3.25: Bộ tích năng
c Van điều khiển
- Van điều khiển đang ở vị trí P
- Van điều khiển được nối với cần chuyển số của
lái xe thông qua cáp hoặc thanh nối để chuyển
hộp số đến dãy “P”, “R”, “N”, “D”, “2” và “L”
tương ứng với dịch chuyển của cần sang số Van
điều khiển chuyển dầu từ một khoang này sang
một khoang khác
- Gặt cần số từ N->D thì lập tức dầu cấp cho C1
thực hiện số 1 dãy “D”, dầu cấptrực tiếp không
cần phải qua tín hiệu tốc độ xe và bướm ga Hình 3.26: Van điều khiển
Trang 233.3.3.2 Hệ thống điều khiển điện tử
Hình 3.27: Sơ đồ khối hộp số tự động điều khiển bằng điện tử
b Chức năng của hệ thống điều khiển điện tử
Dãy Tới cụm bánh răng hành tinh
Trang 24Hình 3.28: Sơ đồ hộp số tự động điều khiển bằng điện tử
Nhận biết các tín hiệu chính: Góc mở bướm ga, tốc độ xe, một số tín hiệu khác.Phối hợp với hệ thống điều khiển thủy lực để điều khiển:
+ Điều khiển áp suất mạch dầu chính
+ Điều khiển chuyển số
+ Điều khiển bộ biến mô (khóa biến mô)
+ Tự kiểm tra chẩn đoán và báo lỗi
+ Chế độ dự phòng (Chức năng an toàn)
Hộp số không sử dụng ECU (bộ điều khiển điện tử) được gọi là hộp số tự độngthuỷ lực mà đã được trình bày ở phần trên Một hộp số mà trong đó việc chuyển số
được điều khiển bằng ECU được gọi là ECT – Electronic Control Transmission “hộp
số điều khiển điện tử” Hiện nay hầu hết các xe đều sử dụng ECT.
Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử thực tế giống như hộp thủy lực hoàn toàn(trừ thân van), nhưng nó còn bao gồm các chi tiết điện tử, các cảm biến, một ECU vàvài cơ cấu chấp hành Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử gồm các bộ phận sau:
Bộ biến mô: Để truyền và khuyếch đại mô men do động cơ sinh ra
Cụm bánh răng hành tinh: Để chuyển số nhằm giảm tốc, đảo chiều, tăng tốc vàvào số trung gian
Bộ điều khiển thủy lực: Để điều khiển áp suất thủy lực, sao cho bộ biến mô và
bộ truyền bánh răng hành tinh hoạt động êm
Hệ thống điều khiển điện tử gồm 3 thành phần chính:
+ Tín hiệu đầu vào (các cảm biến và công tắc).
+ Bộ xử lý trung tâm (ECU động cơ và ECT).
Trang 25+ Bộ phận chấp hành (Các van điện từ…)
Trang 26c Sơ đồ mạch điện điều khiển hộp số tự động U340E
Trang 27Hình 2.29: Sơ đồ khối mạch điện điều khiển hộp số tự động U340E.
d Tín hiệu đầu vào
Có 2 tín hiệu chính bắt buộc hộp số nào cũng phải có:
+ Cảm biến vị trí bướm ga (TPS) Không có không chuyển số được
+ Cảm biến tốc độ (VSS, OSS)
Các tín hiệu phụ khác:
+ Công tắc vị trí cần số (TR)_công
tắc trung gian
+ Công tắc báo phanh
+ Cảm biến nhiệt độ nước
+ Công tắc OD
+ Cảm biến tốc độ động cơ.+ Cảm biến nhiệt độ dầu hộp số.+ Công tắc POW-NOR
+ Công tắc S-W
Trang 28 Cảm biến vị trí bướm ga (TPS):
Hình 3.30: Cảm biến bướm ga
Cảm biến dùng để xác định góc mở của bướm ga, Cảm biến có một đầu đượcnối với ECU động cơ bằng giắc nối, một đầu được nối với họng khuếch tán Khi độ
mở bướm ga lớn hay nhỏ cảm biến sẽ gửi tín hiệu qua ECU
Cảm biến vị trí bướm ga, nó được đặt tại họng khuyếch tán và là loại sử dụng
một biến trở
Chức năng:
+ Áp suất mạch dầu chính
+ Thời điểm chuyển số
+ Thời điểm đóng ly hợp khóa biến mô.+ Xuống số cưỡng bức
=> Mất tín hiệu này vào số sẽ bị giật
Có 3 cách lấy tín hiệu góc mở bướm ga: Dây cáp, chân không (đối với hệ thốngđiều khiển hoàn toàn bằng thủy lực), Cảm biến vị trí bướm ga
+ Cảm biến này được lắp trong hộp số hoặc hộp số phụ và được dẫn động bằngbánh răng chủ động của trục thứ cấp
+ Cảm biến này gồm có 4 loại: Công tắc điện từ, cảm biến từ, cảm biến HALL, cảmbiến quang
Công tắc vị trí cần số (TR):
Trang 29Dùng để xác định vị trí cần số đang ở vị trí nào, dùng để nối mạch đề (N, P),
báo đèn trên táp l
Chức năng:
+ Áp suất mạch dầu chính
+ Thời điểm chuyển số
+ Thời điểm đóng ly hợp khóa biến mô
Hình 3.31: Công tắc trung gian
Công tắc báo phanh:
Hình 3.32: Công tắc báo phanh
Chức năng:
Điều khiển nhả ly hợp khóa biến mô (Khi có tín hiệu đạp phanh => ECT điềukhiển nhả khóa biến mô => Nên xe có trang bị hộp số tự động không chết máy khiphanh đột ngột)
Dùng để điều khiển nhả cái lẩy ra để di chuyển cần số ra khỏi vị trí (P)
Chú ý: Đạp phanh mà chết máy thì kiểm tra tín hiệu của công tắc này Hộp số
hoạt động hay không, không có ảnh hưởng đến công tắc này
Cảm biến nhệt độ dầu (ATF):
Trang 30Hình 3.33: Đồ thị Cảm biến nhiệt độ dầu hộp số
Hình 3.34: Sơ đồ mạch điện cảm biến nhiệt độ dầu ATF Bảng 3.3: Bảng giá trị điện trở chuẩn của cảm biến nhiệt độ dầu ATF
+ Nhiệt độ dầu tăng thì điện trở cảm biến giảm (NTC)
+ Nhiệt độ làm việc bình thường của dầu hộp số 60÷800C
+ Dầu được làm mát ở két nước
+ Nhiệt độ dầu > 1200C => Khóa biến mô sẽ làm việc => nhằm mục đích hạnhiệt độ dầu
Nhiệt độ ATF rất có thể sẽ tăng lên dưới các điều kiện như kéo xe, leo dốc vàtải nặng
Trang 31 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cảm biến nhiệt độ nước đo nhiệt độ của nước làm mát động cơ Khi nhiệt độ củanước làm mát động cơ thấp, phải tăng tốc độ chạy không tải, tăng thời gian phun, gócđánh lửa sớm, v.v nhằm cải thiện khả năng làm việc và để hâm nóng Vì vậy, cảmbiến nhiệt độ nước không thể thiếu được đối với hệ thống điều khiển động cơ
Hình 3.35: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Công tắc chọn phương thức truyền lực
Công tắc chọn phương thức tuyền lực cho phép người lái xe chọn chế độ côngsuất của hệ thông truyền lực Các công tắc chế độ được lắp đặt tuỳ thuộc vào kiểu xe
và thị trường
- Chế độ tải nặng: Chế độ đặt thời điểm chuyển số vào dãy tốc độ cao của độngcơ
- Chế độ tuyết : Chế độ này đặt tốc độ số 2 là tốc độ chuyển bánh
- Chế độ tiết kiệm: Chế độ làm sớm thời điểm chuyển số để giảm tiêu hao nhiênliệu khi lái xe
- Chế độ điều khiển tay: Chế độ tạo khả năng giữ tốc độ bằng việc sử dụng vị trícần chuyển số
Trang 32Hình 3.36 : Công tắc chọn phương thức lái
Nguyên lý: ECU động cơ và ECT thực hiện các điều khiển sau đây:
- Điều khiển thời điểm chuyển số
- Điều khiển khoá biến mô
- Điều khiển khoá biến mô linh hoạt
- Các điều khiển khác xe dùng ECT có thể lái một cách êm dịu và thuận tiệnnhờ các điều khiển trên
Hình 3.37: Sơ đồ khối điều khiển bằng ECU, ECT
Hình 3.38: Công tắc O/D
e Cơ cấu chấp hành
Trang 33Hình 3.39: Sơ đồ bố trí van điện từ trong hộp số U340E
Van điện từ chuyển số S1
Hình 3.40: van điện từ chuyển số S1
Hình 3.41: Sơ đồ mạch điện van chuyển số S1
Điều khiển van chuyển số 2 – 3: chuyển số bằng cách mở van chuyển số 2 – 3 vàđóng ly hợp C2
Bảng 3.4: Bảng giá trị điện trở chuẩn của van chuyển số S1
Trang 34Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu Chuẩn
Giắc van điện từ (S1)
Thân van điện từ (S1) 20°C (68°F) 11 đến 15 Ω
Nối cực dương (+) vào cực của giắc nối van điện từ, và cực âm (-) vào thân vanđiện từ và kiểm tra hoạt động của van
Van điện từ phát ra âm thanh hoạt động
Van điện từ chuyển số S2
Hình 3.42: Van điện từ chuyển số S2
Hình 3.43: Sơ đồ mạch điện van chuyển số S2
Điều khiển van chuyển số 1 – 2 và 3 – 4: chuyển số bằng cách mở van chuyển số1-2 và 3-4 đồng thời điều khiển 2 ly hợp C1 và C2, phanh B1 và B2
Hình 3.44: Đo giắc chân van chuyển số S2
Bảng 3.5: Bảng giá trị điện trở của thân và giắc van chuyển số S2
Trang 35Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu ChuẩnGiắc van điện từ (S2)
Thân van điện từ (S2) 20°C (68°F) 11 đến 15 Ω
Nối cực dương (+) vào cực của giắc nối van điện từ, và cực âm (-) vào thân vanđiện từ và kiểm tra hoạt động của van
Van điện từ phát ra âm thanh hoạt động
Nếu điện trở không như tiêu chuẩn, hãy thay thế van điện từ chuyển số
Van điện từ chuyển số ST
Hình 3.45 : Van chuyển số ST
Van điện từ chuyển số ST bật và tắt theo trình tự TẮT-BẬT-TẮT bằng tín hiệu
từ ECM khi lên số và xuống số giữa số 3 và số 4 Điều này làm giảm chấn động củaviệc chuyển giữa các số
Hình 3.46: Sơ đồ mạch điện van chuyển số ST
- Quy trình kiểm tra:
+ Kiểm tra dây điện hộp số (van điện từ chuyển số ST)
Tháo giắc nối dây điện hộp số ra khỏi hộp số
Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
- Điện trở tiêu chuẩn van chuyển số ST:
Bảng 3.6: Bảng giá trị điện trở chuẩn của van chuyển số ST
Trang 36Nối Dụng Cụ Đo Điều kiện Điều Kiện Tiêu ChuẩnGiắc van điện từ (ST) -
+ Kiểm tra cụm van điện từ ST:
Tháo van điện từ chuyển số ST
Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây
Nối cực dương (+) vào cực của giắc nối van điện từ, và cực âm (-) vào thân vanđiện từ và kiểm tra hoạt động của van
Van điện từ phát ra âm thanh hoạt động
Nếu điện trở không như tiêu chuẩn, hãy thay thế van điện từ chuyển số
Điều khiển áp suất : mở van chuyển số 3-4 và 4-3
Van điện từ tuyến tính SL
Điều khiển áp suất ly hợp tối ưu, điều khiển ly hợp khóa biến mô
Hình 3.47: Van điện từ tuyến tính SL
Hình 3.48: Sơ đồ mạch điện van SL
- Điện trở của van chuyển số SL:
Bảng 3.7: Bảng giá trị điện trở của van chuyển số SL
Giắc van điện từ (SL)
-Thân van điện từ (SL) 20°C (68°F) 11 đến 15 Ω