MỤC LỤC CHƯƠNG I 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 1 1.1.1 Quá trình hình thành Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 1 1.1.2 Quá trình phát triển Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 2 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 4 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 4 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 4 1.2.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 5 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 7 1.4.1. Tình hình tài chính trong những năm gần đây. 8 1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 10 CHƯƠNG II 15 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC 15 2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc. 15 2.1.1. Các chính sách kế toán chung. 15 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 17 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. 17 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách. 17 2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 18 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể. 19 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vồn bằng tiền. 19 2.2.1.1. Chứng từ. 19 2.2.1.2. Tài khoản. 19 2.2.1.3. Hạch toán chi tiết. 20 2.2.1.4. Hạch toán tổng hợp. 21 2.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật kiệu, công cụ dụng cụ 21 2.2.2.1. Chứng từ. 21 2.2.2.2. Tài khoản. 22 2.2.2.3. Hạch toán chi tiết. 23 2.2.3.4. Hạch toán tổng hợp. 23 2.2.3. Tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. 24 2.2.3.1. Chứng từ. 24 2.2.3.2. Tài khoản. 25 2.2.3.3. Hạch toán chi tiết. 25 2.2.3.4. Hạch toán tổng hợp 27 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC. 30 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán. 30 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán. 33 3.3. Kiến nghị về công tác kế toán. 37 3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty. 38 3.3.2. Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty. 41
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC 1 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 1 1.1.1 Quá trình hình thành Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 1 1.1.2 Quá trình phát triển Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 2 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 4 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 4 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 4 1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 5 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 7 1.4.1 Tình hình tài chính trong những năm gần đây 8 1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc 10 CHƯƠNG II 15
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC 15
Trang 22.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp
Tài Lộc 15
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 15
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 17
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 17
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách 17
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 19
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán vồn bằng tiền 19
2.2.1.1 Chứng từ 19
2.2.1.2 Tài khoản 19
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết 20
2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp 21
2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật kiệu, công cụ dụng cụ 21
2.2.2.1 Chứng từ 21
2.2.2.2 Tài khoản 22
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết 23
2.2.3.4 Hạch toán tổng hợp 23
2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 24
2.2.3.1 Chứng từ 24
2.2.3.2 Tài khoản 25
2.2.3.3 Hạch toán chi tiết 25
2.2.3.4 Hạch toán tổng hợp 27
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC 30
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 30
Trang 33.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 33
3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 37
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 38
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 41
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP
TÀI LỘC 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
1.1.1 Quá trình hình thành Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triểnnên đòi hỏi có càng nhiều cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông, thủy lợikiên cố để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước và phục vụ cho nhucầu của con người trong xã hội Xuất phát từ yêu cầu đó nên ngày 21/01/2008Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc ra đời
Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực vềtình hình tài chính cũng như kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh Công ty đãthi công nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau trong và ngoài tỉnh, không ngừng giatăng chất lượng công trình mà vẫn đảm bảo được tiến độ thi công
Công ty luôn hoàn thành kế hoạch thanh toán với Ngân sách nhà nước, đờisống cán bộ công nhân viên ngày càng được củng cố nâng cao rõ rệt
Tên công ty :Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc
Địa chỉ: Quốc lộ 23b – Thôn Tam Báo – Xã Tam Đồng – Huyện Mê Linh –Thành phố Hà Nội
Trang 61.1.2 Quá trình phát triển Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta đang dần chuyển mình, hộinhập cùng kinh tế quốc tế Do đó nhu cầu giao lưu thương mại và hợp táckinh tế với nước ngoài tăng cao Xuất phát từ những yêu cầu trên Công ty đãlựa chọn ngành nghề kinh doanh chính đó là làm đại diện thương mại cho cáccông ty ở nước ngoài và kinh doanh các mặt hàng liên quan đến dầu khí vớimong muốn như là một cầu nối giao thương giữa Việt Nam và nước ngoài,tạo điều kiện cho việc gia nhập kinh tế quốc tế được diễn ra thuận lợi vànhanh chóng hơn
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc là một tổchức kinh tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tàichính, có con dấu riêng và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựngthương mại và dịch vụ
Ta có thể khái quát tình hình hoạt động và phát triển của Công ty qua 2thời kỳ như sau:
Thời kỳ từ năm 2012 đến nay:
Trong giai đoạn này, với tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày một pháttriển mạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh của công ty.Thêm vào đó công ty đã tìm kiếm được nhiều khách hàng tiềm năng cũng nhưkhẳng định được vị trí của mình trên thị trường, vì vậy công ty liên tục hoạtđộng có hiệu quả Cụ thể là qua các năm công ty làm ăn có lãi và thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Nói chung sự ra đời và phát triển của Công ty
Trang 7đã đáp ứng được nhu cầu và đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế thị trường ngàynay
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh ban đầu công ty gặp không ít khó khănnhưng với quyết tâm phấn đấu vươn lên dưới sự lãnh đạo của Ban lãnh đạoCông ty luôn đưa ra những phương thức hoạt động ngày càng quy mô và pháttriển mạnh trên địa bàn Hà Nội Công ty góp phần giải quyết công ăn việc làmcho nhiều lao động phổ thông ở địa phương
Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra đượcniềm tin, sự tín nhiệm của đối tác Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựngcác công trình giao thông phục vụ cho việc đi lại của người dân trên địa bànthành phố Hà Nội và một số địa phương lân cận khác
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộcra đời trong
cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành nêncông ty cũng có nhiều thuận lợi và khó khăn:
Là đơn vị xây dựng đóng trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố HàNội, là thành phốphát triển nên có nhiều dự án và khu công nghiệp đang đượcquan tâm và đầu tư nên có nhiều cơ hội để công ty tham gia đấu thầu, tìmkiếm việc làm
Công ty có đội ngũ công nhân tay nghề cao Đó là yếu tố thuận lợitrong việc xây dựng đợn vị vững mạnh trong cơ chế thị trường
Thị trường xây dựng đặc biệt xây dựng dân dụng tương đối thuận lợi dongành xây dựng có mức tăng trưởng cao, có nhiều dự án đầu tư lớn trongnhững năm vừa qua và trong thời gian tới
Thị trường gỗ tăng trưởng khá nhanh và sôi động là điều kiện để công
ty ngày càng phát triển
Công ty mới mở rộng thị trường hoạt động nên cơ sở vật chất và trangthiết bị phục vụ công tác xây dựng còn hạn chế
Trang 8Lực lượng cán bộ kỹ thuật còn thiếu so với nhu cầu từ các công trìnhtrong hoạt động xây dựng của công ty.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Chức năng.
Công ty hoạt động theo định hướng phát triển của nhu cầu con người,
đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Công ty nhận thi công xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi,thủy điện, san mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư trên địa bàn HàNội và một số địa phương khác
Lãnh đạo công ty luôn nghiên cứu những phương thức mới nhằm nângcao quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho các công trình
Nhiệm vụ
Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến
độ phân kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báocáo tài chính thống kê theo quy định của pháp luật
Về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình cũng được thựchiện theo đúng quy định của công ty
Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh
Mở rộng quan hệ đối tác trong nước và ngoài nước
Thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản nguồn thu cho ngân sách nhànước, không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc thường cóchính sách mở rộng quan hệ ngoại giao với các đối tác trong nước, trongtương lai sẽ mở rộng phạm vi hợp tác ra nước ngoài
Trang 9Khảo sát kiểm tra hiện trườngTập kết máy móc, thiết bị, nhân lựcTập trung vật tư về kho công trình
Quyết toán tài chínhNghiệm thu toàn bộ đưa vào sử dụng Sản xuất thi công
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh là xây dựng, thi công các công trìnhgiao thông dân dụng, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
Nguyên vật liệu phục vụ cho việc thi công các công trình chủ yếu mua
ở các doanh nghiệp và một số vật liệu mua lẻ bên ngoài
Về nguồn lực: Tổng số nhu cầu lao động là 48 người, trong đó lao độngcòn lại là cán bộ nhân viên Ngoài ra, công ty còn thuê thêm lao động ở bênngoài
1.2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc là một doanhnghiệp chuyên về xây dựng công trình Vì thế, phải có một quy trình sản xuấtchặt chẽ, cơ cấu tổ chức nhất định và có hệ thống Được biểu hiện như sau:
ra một phương án phù hợp với công trình
Tiếp theo là tập kết máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực về nơi công trình
để chuẩn bị tiến hành thi công
Trang 10Ban chỉ huy công trình
Đội thi công, công trình giao thông Đội thi công dân dụng - công nghiệp Đội thi công cơ giới
Tổ làm đường Tổ làm cầu Tổ làm nền móng Tổ xây dựng Bộ phận vận chuyển vận tải Bộ phận máy móc thiết bị
Những vật tư nào liên quan hoặc cần dùng cho quá trình thi công thìphải tập trung về kho công trình và tiến hành sản xuất thi công, trong một thờigian nào đó mà kế hoạch đã đưa ra để hoàn thành công trình
Sau đó người chủ thuần sẽ nghiệm thu toàn bộ và giao cho bên giaothầu đưa vào sử dụng
Cuối cùng là khâu quyết toán tài chính Là bên giao thầu tiến hànhthanh toán toàn bộ chi phí cho bên nhận thầu
Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất – kinh doanh của công ty.
Chức năng nhiệm vụ các đội:
+ Ban chỉ huy công trường: Chỉ đạo quản lý thi công
+ Đội thi công công trình giao thông: thi công các công trình giao thông
+ Đội thi công dân dụng và công nghiệp: Thi công các công trình dân dụng vàcông nghiệp
+ Đội thi công cơ giới: Vận chuyển vật tư, san nền, san mặt bằng
1.3.Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Trang 11Đội thi công công trình giao thôngĐội thi công công trình DD-CNĐội thi công cơ giới
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch nghiệp vụ Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Ghi chú
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
a Giám đốc.
Là người đại diện cho toàn thể công nhân viên trong công ty, là ngườitrực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước cơquan pháp luật, các tổ chức có thẩm quyền
b Phó giám đốc KT-KCS.
Là người trợ giúp giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh, xử lýcác công việc khi giám đốc đi vắng, giám sát về mặt kỹ thuật và kiểm tra chất
Trang 12lượng sản phẩm của các công trình đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc
về lĩnh vực được phân công phụ trách
c Phó giám đốc KH-KD.
Là người phụ giúp giám đốc trong công tác quản lý về mặt vật tư, đồngthời vạch ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty, và là người trực tiếptheo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
d Phòng kỹ thuật.
Dựa vào những hợp đồng đã kí kết, phòng kỹ thuật tiến hành khảo sátđịa bàn thi công Từ đó lên bản vẽ, lập kế hoạch thiết kế và dự toán cho côngtrình
g Phòng tài chính - kế toán.
Theo dõi, quan sát thu, chi, cân đối thu chi, hạch toán giá thành, hạchtoán kết quả sản xuất kinh doanh Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính,tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán
h.Các đội thi công.
Trực tiếp thi công các công trình
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh củaCông ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
1.4.1 Tình hình tài chính trong những năm gần đây.
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty qua sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán từ năm 2012 – 2014
Trang 14nợ phải trả thấp hơn 2013 đồng thời hệ số khả năng thanh toán thấp hơn,chứng tỏ công ty làm ăn kém hiệu quả hơn.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2014 là cao nhất, năm 2012 là thấp nhất; hế
số tự tài trợ 2014 là thấp nhất; năm 2012 là cao nhất Chứng tỏ năm 2014 khảnăng đảm bảo về mặt tài chính của công ty bị giảm so với các năm trên
1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2012 - 2014.
Trang 15Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh năm 2013/2012 So sánh năm 2014/2013
Số tuyệt đối Tỷ lệ (%) Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Tổng tài sản Đồng 36,569,938,016 45,693,520,197 51,122,110,507 14,552,172,491 39.79 5,428,590,310 11.88 Vốn chủ sở hữu Đồng 14,157,572,874 20,281,154,983 21,704,589,142 7,547,016,268 53.31 1,423,434,159 7.02
Nợ phải trả Đồng 22,412,365,142 25,412,365,214 29,417,521,365 7,005,156,223 31.26 4,005,156,151 15.76 Doanh thu thuần Đồng 322,541,263,584 436,458,623,658 545,142,365,897 113,917,360,074 35.32 108,683,742,239 24.90 Thuế phải nộp Đồng 11,930,532,536 14,512,387,376 16,800,074,066 2,581,854,840 21.64 2,287,686,690 15.76 Lợi nhuận sau thuế Đồng 35,791,597,607 43,537,162,127 50,400,222,198 7,745,564,521 21.64 6,863,060,071 15.76
Trang 16Nhận xét: Qua báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2012, 2013 và 2014,
ta có thể thấy các chỉ tiêu doanh thu của năm 2014 đều tăng khá nhanh và lợinhuận sau thuế năm 2014 cũng cao hơn năm 2013 và năm 2012 rất nhiều Cóthể nói trong giai đoạn này công ty tăng trưởng khá ổn định
• Về tài sản: năm 2014 là 51,122,110,507 đồng so với năm 2013 tăng5,428,590,310 đồng tương đương 11.88% và tăng 14,552,172,4 đồng tươngứng tăng 39.79 % so với năm 2012
• Nguồn vốn CSH: năm 2014 tăng 7.02% tương ứng tăng1,423,434,159 đ so với năm 2013 và tăng 7,547,016,268 đồng tương ứng tăng53.31 % so với năm 2012
• Nợ phải trả: Năm 2014 tăng 15.76% tương ứng tăng 4,005,156,151 đ
so với năm 2013 và tăng 7,005,156,223 đồng tương ứng tăng 31.26 % so vớinăm 2012
• Doanh thu thuần: Năm 2014 là 545,142,365,897 tăng 24.90 % so vớinăm 2013 tương ứng 108,683,742,239 đồng và tăng 69.01 % so với năm 2012tương ứng 222,601,102,313 đồng.Tỷ lệ tăng 25% trong 1 năm là tương đốilớn cho thấy triển vọng của ngành thương mại ở nước ta khá phát triển
• Lợi nhuận sau thuế: Năm 2014 cao hơn năm 2013 là 6,863,060,071đồng tương ứng 15.76 % và tăng 40.82% tương ứng tăng 14,608,624,592đồng Tình hình kinh doanh của công ty năm 2014 đã lớn mạnh về quy mô:doanh thu tăng, GVHB tăng, LN gộp tăng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
và cả lợi nhuận sau thuế cũng tăng Điều này chứng tỏ công ty đang ngàycàng lớn mạnh Như vậy, cách tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinhdoanh càng ngày càng hiệu quả hơn
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Công ty luôn hoànthành tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước đúng hạn và công khai Thuế thu nhậpdoanh nghiệp của công ty năm 2014 tăng 2,287,686,690 đồng tương đương15.76% so với năm 2013 và tăng 40.82% tương ứng mức tăng 4,869,541,531đồng so với năm 2012 Các khoản thuế và phí khác phải nộp vào ngân sách
Trang 17do nộp muộn hoặc quá hạn bằng 0 Điều này càng chứng tỏ sự tuân thủ phápluật của công ty.
Các chính sách về thu nhập của người lao động được Ban lãnh đạoCông ty quan tâm và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên => Côngnhân viên có ý thức gắn bó với Công ty nên năng suất lao động bình quân củaCông ty tăng lên Chỉ tiêu này năm 2012 đạt 165,420,000 đ/công nhân, năm
2013 đạt 174,120,000 đ/công nhân thì năm 2014 đạt 182,670,000 đ/công nhântương ứng với mức tăng tuyệt đối là 8.550.000 đ so với năm 2013, mức giatăng tương đối là 4.91% Điều này là thành tích của Công ty trong việc quản
lý chi phí lao động tiền lương để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty => Công ty cần có những chính sách về lao động tiềnlương hiệu quả hơn nữa để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm sau cao hơn năm trước.Thu nhập của công ty nói chung và thu nhập của người lao động nói riêngđang dần được cải thiện Qua bảng trên cho thấy, năm 2014 so với năm 2013,tổng quỹ lương tăng 611,560,000 đồng, tương ứng 14.38%, trong khi đó sốlao động năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 250 người tương ứng vớimức tăng 16.53% và tăng 540 người so với năm 2012=> Tốc độ gia tăngtổng quỹ lương tuy chậm hơn tốc độ tăng của số lượng lao động nhưng mứcthu nhập của người lao động năm 2014 vẫn tăng tương đối so với năm 2012
và 2013 Các khoản lương bình quân của nhân viên Công ty năm 2012 là2,350,000 đồng thì năm 2014 tăng lên là 2,490,000 đồng tương ứng tăng3.11%; thưởng phúc lợi tăng 6.45% => Công ty quan tâm đãi ngộ lao độngtạo động lực và ý thức gắn bó làm việc, yên tâm công tác, tạo ra hiệu quả kinhdoanh ngày càng cao hơn, đem lại lợi nhuận ngày càng nhiều cho doanhnghiệp
* Đánh giá chỉ tiêu hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này cho biếtmột đồng vốn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu
Trang 18+ Năm 2012: 1 đồng vốn tham gia vào SXKD tạo ra được 1,70 đồngdoanh thu.
+ Năm 2013 :1 đồng vốn tham gia vào SXKD tạo ra được 1,169 đồngdoanh thu (giảm 31,24% so với năm 2012)
+ Năm 2014: 1 đồng vốn tham gia vào SXKD tạo ra được 1,384 đồngdoanh thu (giảm 26,86% so với năm 2013)
Nguyên nhân là hàng năm vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh tăng,doanh thu cũng tăng nhưng tăng với tốc độ chậm hơn tốc độ tăng của vốn đầu
tư Do vậy, ta có thể nhận xét rằng công ty đã từng bước sử dụng vốn có hiệuquả, song hiệu quả chưa ổn định Trong những năm tới công ty cần phải cónhững giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa
* Đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Thứ nhất, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết một đồng doanh thuthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Năm 2012: 1 đồng doanh thu thu được 0,096 đồng lợi nhuận
+ Năm 2013: 1 đồng doanh thu thu được 0,180 đồng lợi nhuận (tăng87,5% so với năm 2012)
Trang 19Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp)
Kế toán công nợ thanh toánKế toán ngân hàngKế toán vật tư kiêm thủ kho Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TÀI LỘC 2.1.Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thương
mại tổng hợp Tài Lộc.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng và
thương mại tổng hợp Tài Lộc.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm của mỗi nhân viên tại Công ty cổ phầnxây
dựngvà thương mại tổng hợp Tài Lộc
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp:
Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán chịu
trách nhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty Yêu cầu
các bộ phận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế
Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ kế toán sao cho phù hợp
với yêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua
bán, lập kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương
Trang 20Cuối mỗi tháng mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiệncác báo cáo gửi về công ty.
Kế toán công nợ thanh toán:
Là thành viên làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi cácphiếu thu tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng Hạch toán các nghiệp vụphát sinh công nợ và các khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ của công ty
Kế toán vật tư kiêm thủ kho:
Thuộc quyền quản lý của phòng vật tư theo dõi tình hình Nhập Xuất Tồn vật tư hằng ngày.Lập phiếu nhập kho, xuất kho, thanh toán, tính giá vật
-tư dùng cho thủ công, xây dựng
Cuối tháng lên bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn nguyên vật liệu Ngoài
ra, kế toán vật tư còn tham gia vào công tác kiểm kê vật liệu, công cụ, dụng
cụ định kỳ
Kế toán ngân hàng:
Theo dõi tiền gửi Ngân hàng, căn cứ cứ vào giấy báo Nợ, báo Có, tiềntạm ứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phíkhác ở công ty Cuối tháng, lên bảng kê để đối chiếu số liệu với các bộ phậnliên quan
Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt:
Theo dõi, quản lý tiền mặt tại công ty, tình hình thu chi tiền mặt vào sổquỹ là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theolệnh của kế toán trưởng và giám đốc Công ty
- Xí nghiệp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ
- Các loại chứng từ, sổ chi tiết như: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,phiếu nhập kho, sổ kho (thẻ kho), hóa đơn giá trị gia tăng…
- Các loại sổ tổng hợp như: Sổ cái, sổ nhật ký chung…
- Các loại báo cáo: Bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh…
Trang 21Hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành tại công ty không có gì thayđổi với hệ thống tài khoản đã học
Loại tiền sử dụng là Việt Nam đồng
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày31/12 cùng năm
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hằng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các đơn vị trực thuộccông ty lập các chứng từ và chuyển lên phòng kế toán Vì có nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh nên từ chứng từ gốc phải lên Bảng tổng hợp chứng từ gốc,sau đó lập chứng từ ghi sổ Nếu nghiệp vụ phát sinh trong tháng thì sẽ căn cứvào chứng từ gốc để ghi trực tiếp vào chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ sẽvào sổ cái Sau khi số liệu kiểm tra trùng khớp với nhau thì bảng cân đối sốphát sinh dùng làm cơ sở lập báo cáo kế toán
Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc sổ kế toán chi tiết, chúng đượcdùng để làm căn cứ lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tài khoảntổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua Bảng cân đối số phát sinh
Cuối tháng, kế toán trưởng cân đối tất cả các số liệu xong sẽ căn cứ vào bảngtổng hợp chi tiết, bảng cân đối để lập báo cáo kế toán
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hiện nay công ty áp dụng hệ thống báo cáo theo Quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính và Nghị định số129/2004/NĐ – CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luậtkhác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Chế độ kế toán
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách.
Hiện tại Công ty đang sử dụng một bộ sổ kế toán và áp dụng hình thức
kế toán Chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ như sau:
- Căn cứ vào chứng từ gốc và các chứng từ liên quan, định kì kế toánlập chứng từ ghi sổ, trình kế toán trưởng duyệt rồi vào sổ đăng kí chứng từ
Trang 22Báo cáo kế toán
ghi sổ, sau đó vào sổ cái
- Định kì, kế toán cộng sổ sau đó lập bảng cân đối phát sinh, đối chiếu ,kiểm tra và cuối năm lập báo cáo quyết toán
- Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng là hệ thống tài khoản kế toánthống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kì
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
* Báo cáo tháng.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào
Bảng kê hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa bán ra
Tờ khai thuế GTGT
Phiếu thu thập thông tin về sản xuất của doanh nghiệp(Báo cáo thống kê)
* Báo cáo quý.