1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.

54 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 I. Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 2 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 2 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 2 1.2.Đặc điểm kinh doanh của công ty 3 1.3 Bộ máy quản lý của công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 4 1.3.1. Chính sách quản lý 4 1.3.1. Chính sách quản lý nhân sự 4 1.3.1.2 Chính sách kinh tế ,tài chính 4 1.3.2. Bộ máy quản lý Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 5 1.4. Bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 7 1.4.1. Bộ máy kế toán tại công ty. 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y TẾ VIỆT NAM 10 2.1. Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn 10 2.1.1. Đánh giá khái quát về tài sản 10 2.1.2. Đánh giá khái quát về nguồn vốn 15 2.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 16 2.3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 18 2.4. Phân tích tỷ lệ thanh toán 19 2.4.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn: 19 2.4.2. Tỷ lệ thanh toán nhanh 20 2.4.3. Tỷ lệ thanh toán bằng tiền 21 2.5. Phân tích tỷ số về cơ cấu tài chính 22 2.5.2. Tỷ số thanh toán lãi vay 23 2.6. Phân tích khả năng luân chuyển vốn 23 2.6.1. Luân chuyển hàng tồn kho 23 2.6.2. Luân chuyển nợ phải thu 24 2.6.3. Luân chuyển tài sản 25 2.6.4 Luân chuyển tài sản cố định 26 2.6.5. Luân chuyển tài sản ngắn hạn 27 2.7. Phân tích khả năng sinh lời 28 2.7.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 28 2.7.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 29 2.7.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu 29 2.8. Dự báo nhu cầu tài chính. 30 2.9 Đánh giá chung thực trạng tài chính 31 CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 33 3.1 Đánh giá nhận xét chung hoạt động tài chính. 33 3.2 Một số giải phápkiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam. 33 3.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam. 33 3.2.2 Về tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh: 34 3.2.3. Về tình hình công nợ và thanh toán 37 3.2.4. Về hiệu quả hoạt động kinh doanh 38 3.2.5. Hạ thấp chi phí kinh doanh 39 3.2.6. Tăng cường công tác quản lý nhân viên: 39 3.2.7.Về vấn đề quản lý quỹ tiền lương: 42 3.2.8.Quản trị tài chính 42 3.2.8.1 Quản trị tiền mặt 42 3.2.8..2.Quản trị hàng tồn kho 43 3.2.8.3.Quản trị đối với vốn cố định 43 3.2.8.4. Xây dựng thương hiệu cho Công ty 43 3.3. Kiến nghị 43 3.4. Hướng đề tài tốt nghiệp và đề cương sơ bộ 45 3.4.1. Hướng đề tài tốt nghiệp 45 3.4.2.Đề cương sơ bộ của đề tài tốt nghiệp 46

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh

về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước vàquốc tế ngày càng khốc liệt hơn Nhất là khi Việt Nam đó gia nhập vào tổ chức thươngmại Thế giới (WTO), điều này mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội

vô cùng quý báu và đồng thời cũng tạo ra nhiều thử thách lớn Do đó, mỗi doanhnghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà cũngphải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Tuân theo quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp đặcbiệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại càng phải nghiên cứu, đầu tư để tồn tại và pháttriển Để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải có được chỗ đứngcủa mình, kinh doanh có hiệu quả Cụ thể phải đầu tư nghiên cứu thị trường làm sao

ký kết được nhiều hợp đồng lớn, tạo uy tín thương hiệu riêng cho mình với chi phí bỏ

ra hợp lý, tận dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có để cuối cùng đạt được lợi nhuận tốiđa

Để thực hiện được mục đích doanh nghiệp đề ra, trong công tác tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh thì kế toán tài chính giữ một vai trò quan trọng, nó là công cụquản lý chính xác, kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để có được đường lối phát triểnđúng đắn, đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý doanh nghiệp

Nhận thức được vấn đề trên, trong thời gian đầu kiến tập tại Công ty TNHH giảipháp y tế Việt Nam em nhận thấy lĩnh vực thương mại và thiết bị y tế là một trongnhững hoạt động chính của Công ty và Công ty đang dần phát huy khả năng và ưu thếcủa mình trên thị trường này Là sinh viên chuyên ngành Tài chính – doanh nghiệp,cũng như các sinh viên khác, em nhận thấy giai đoạn thực tập có một vai trò quantrọng trong tổng thể quá trình học, là cơ hội và điều kiện cho sinh viện hoàn hiện kiếnthức

Em xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành của mình tới các thầy cô giáo đã tận tình chỉ

Trang 2

tình giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành báo cáo thực tập này Em xin trìnhbày nội dung thực tập : Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.

I Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên giao dịch chính thức : Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam

Tên viết tắt : MSC VIETNAM

Trụ sở chính công ty : Số 10 ngõ 80 Ngụy Như Kon Tum

Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà NộiĐiện thoại : (04)39953789 / (09) 120010244

Fax: : :(04) 39953789

Mã số thuế : 0106287296

Công ty TNHH Giải pháp Y tế Việt Nam (Medical Solutions Vietnam Co Ltd– tên viết tắt: MSC Việt Nam) tập trung vào các lĩnh vực: Tư vấn, cung cấp các giảipháp y tế hoàn chỉnh, thiết bị y tế, sinh học phân tử, thiết bị nghiên cứu công nghệ cao,dược phẩm, chẩn đoán ung thư sớm, tư vấn và điều trị ung thư…

Với đội ngũ chuyên gia là những nhà khoa học, tiến sỹ, thạc sỹ chuyên ngành ditruyền học, sinh học phân tử, hóa phân tích giàu kinh nghiệm, cùng đội ngũ kỹ thuậtlành nghề, chúng tôi cam kết tư vấn, cung cấp, lắp đặt hệ thống trang thiết bị hoànchỉnh gắn liền với các chương trình đào tạo, chuyển giao công nghệ nhằm khai tháchiệu quả hệ thống trang thiết bị

MSC Việt Nam luôn đi đầu trong việc ứng dụng những công nghệ mới nhất trên thế giới vào chẩn đoán và điều trị y học nhằm mang lại sức khỏe và cuộc sống ngày càng tốt đẹp cho mọi người và mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho các đốitác và bạn hàng của MSC

Sau nhiều năm hoạt dộng trong lĩnh vực cung cấp thiết bị chuẩn đoán ,theo dõi

và điều trị,công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam không ngừng phát triển và trở thànhnhà cung cấp sức khỏe đáng tin cậy

Tiếp nối những thành công và sau nhiều năm chuẩn bị ,công ty TNHH giải

Trang 3

Các đối tác của MSC Việt Nam:

- Nanopore - Cardiac Science - 3B

- Qiagen - Integrity Applications - Shinei

- GlucoTrack - Protec - Infinium

- GeneLux - KAPS - Fukuda Denshi

- Hadeco - EuroClone - Olympus

- Inami - Histo-Line - Nihon Kohden

- Nopa - Trismed - Primedic

1.2.Đặc điểm kinh doanh của công ty

Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực cung cấpthiết bị y tế ,hóa chất,dụng cụ xét nghiệm của các hãng danh tiếng trên thế giới nhưNihon Kohden(nhật bản),Gamboro(thụy điển)……

Danh mục các hàng hóa của công ty:

-Máy kiểm tra thị lực

-Máy đo tròng kính tự động

-Máy đo khúc xạ tự động

-Mắt kính hiển vi phẫu thuật

-Máy tạo oxy

-Máy thở

-Máy x quang

-Hệ thống soi tử cung

-Nồi hấp tiệt trùng nằm ngang

Thị trường tiêu thụ của công ty là tất cả các cá nhân,tổ chức có nhu cầu về thiết

bị y tế ,đặc biệt là các bệnh viện.Hiện nay công ty đang cung cấp thiết bị y tế phục vụhầu hết các bệnh viện trên cả nước như:Bệnh viện Bạch Mai,Bệnh viện Việt Đức,Bệnhviện K,…

Trang 4

1.3 Bộ máy quản lý của công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam

1.3.1 Chính sách quản lý

1.3.1 Chính sách quản lý nhân sự

Sau nhiều năm hoạt động công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam đã xây dựngcho mình ,một hệ thống điều hành vững chuyên môn ,năng động trong công việc Độingũ bán hàng là các y tá,kỹ thuật viên y tế được lựa chọn và đào tạo bài bản để có thể

tư vấn hiệu quả cho khách hàng

Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng tới việc tuyển dụng cũng như đào tạo chođội ngũ nhân viên.Để được tuyển dụng vào công ty ,người lao động không chỉ càn tốtnghiệp từ các trường y mà còn cần thông thạo ngoại ngữ.Hàu hết nhân sự trong công

ty đều đã từng công tác hoặc đào tạo tại các hãng nước ngoài nổi tiêng như NihonKohden(nhật bản),Gamboro(thụy điển)…

Tất cả các nhân viên của công ty được làm việc trong môi trường chuyênnghiệp,năng động,được khuyến khích tự trau dồi bản thân nâng cao trình dộ chuyênmôn.Để khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên,công ty có chính sáchlương ,thưởng,phụ cấp hợp lý.Mức lương tương xứng với năng lực làm việc của bảnthan,các khoản trợ cấp phù hợp với luật lao động,Bên cạnh đó công ty còn có các chế

độ khen thưởng cho cá nhân có thành tích ,thưởng trong dịp lễ tết ,thăm hỏi ,độngviên,phụ cấp ,trợ cấp…

Trang 5

định hữu hình Tất cả tài sản cố định của công ty đều được trích khấu hao theo phươngpháp đường thẳng

Doanh thu: doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khitrừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được khách hàng chấp thuậnthanh toán

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính bao gồm những khoản như chiphí khấu hao, chi phí tiền lương, chi phí bán hàng, chi phí quản lý công ty

Lợi nhuận: là kết quả hoạt động kinh doanh toàn công ty Lợi nhuận là khoảnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí Căn cứ vào lợi nhuận thực hiện được trong năm,công ty tiến hành trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 28% theo quy định Công tykhông tiến hành phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ từ khoản lợi nhuận thu được

1.3.2 Bộ máy quản lý Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam

Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam là hình thức công ty TNHH, quy mô khônglớn Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả công ty tổ chức bộmáy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu Đứng đầu công ty là Giám đốc, giúpviệc cho giám đốc có hai phó giám đốc và một kế toán trưởng Công ty được chiathành các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt của mình

Giám đốc: là người đứng đầu công ty, quan sát lãnh đạo toàn bộ hoạt động củacông ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt độngkinh doanh, quản lý tài sản và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo pháp luậtquy định

Phó giám đốc: là người vừa giúp việc cho giám đốc vừa thu thập, cung cấpthông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh đang diễn ra tại đơn vị để giám đốc cónhững chiến lược và quyết định đúng đắn Đồng thời, phó giám đốc thường xuyêntheo dõi đôn đốc công việc của các phòng ban chức năng sao cho hoạt động có hiệuquả

Trang 6

toán theo chế độ, chính sách mà Bộ Tài chính ban hành Thông qua phân tích hoạtđộng kinh tế, thống kê, kế toán giúp Giám đốc đánh giá và đưa ra phương án chiếnlược đạt hiệu quả tài chính.

Phòng hành chính: Phòng có chức năng tuyển chọn nhân viên có năng lực chocông ty, tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp Giám đốcthực hiện những công việc hành chính Phòng có nhiệm vụ nhận công văn đến, chuyểncông văn đi, bảo quản con dấu, tài liệu…

Phòng nhập khẩu: tìm hiểu thị trường ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổchức thực hiện phương án nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác, tham mưu cho Giám đốc trongchính sách nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế Giúp Giám đốc chuẩn bịthủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và các hoạt động ngoại thương khác

Phòng kinh doanh: là bộ phận rất quan trọng của công ty vì nó tác động trựctiếp tới khối lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận của công ty Phòng có chức năngchính là lập kế hoạch kinh doanh, thiết lập quan hệ, giao dịch với khách hàng vànhững nhà phân phối, phối hợp với các bộ phận khác nhằm mang lại dịch vụ đầy đủnhất đến cho khách hàng

Phòng kỹ thuật: thực hiện các công việc liên quan đến máy móc, tài sảncủa công ty và kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi nhập về

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNGNHẬPKHẨU

PHÒNGNHẬPKHẨU

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG

KỸ THUẬT

Trang 7

1.4 Bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam 1.4.1 Bộ máy kế toán tại công ty.

1.4.1.1 Đặc điểm lao động kế toán tại công ty.

Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc cung cấp số liệu giúpcho việc ra quyết định của Giám đốc Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thực hiệnchức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính kế toán của công ty Phòng

kế toán của công ty TNHH giải pháp y tế việt Nam hiện có 6 người Trong đó, tất cảđều được đào tạo trong các trường đại học, vững chuyên môn và thông thạo ngoại ngữ.Đội ngũ nhân viên kế toán tuổi đời còn trẻ với độ tưổi trung bình là 28 tuổi nhưng luôntìm tòi, trau dồi kiến thức, tích luỹ kinh nghiệm để đem lại hiệu quả hoạt động lớnnhất

1.4.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Bộ máy kế toán của công ty có 6 người, trong đó mỗi người đảm nhiệm mộtchức năng chuyên biệt

Kế toán trưởng: là người giúp việc trực tiếp cho ban Giám đốc, là người điềuhành trực tiếp phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán cho phùhợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán trưởng có nhiệm vụ phâncông công việc, kiểm tra việc thực hiện của các kế toán viên Đồng thời, kế toántrưởng chịu trách nhiệm duyệt chứng từ, lập báo cáo tài chính năm khi kết thúc niên độ

kế toán

Kế toán bán hàng và công nợ: Căn cứ vào chứng từ hợp lệ do bộ phận bán hàngđưa lên, kế toán bán hàng viết hoá đơn bán hàng, theo dõi tình hình bán hàng và biếnđộng tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoá trong quá trình kinh doanh Đồngthời theo dõi công nợ, cuối mỗi tháng đối chiếu công nợ, thông báo với khách hàng

Kế toán tiền: có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác sự vận động củatiền mặt tại két, tiền gửi ngân hàng của công ty Thường xuyên đối chiếu với số tiềntrên số dư tài khoản với số tiền mặt theo số liệu của thủ quỹ

Trang 8

Thủ quỹ: là người thực hiện nhiệm vụ giám đốc tiền, thực hiện các nghiệp vụthu, chi phát sinh trong ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹhàng ngày

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH giải pháp y tế VN có thể đươc kháiquát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2.

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam

1000Tuổi đời:

5033.3316.67

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾTOÁNHÀNGHÓA

KẾTOÁNTHUẾ

KẾTOÁNTHUẾ

KẾTOÁNTIỀN

KẾTOÁNTIỀN

THỦQUỸ

THỦQUỸ

Trang 9

Cơ cấu nhân sự phòng kế toán tài chính: số lượng năm 2014 là 6 nhân viên,đãgiải quyết được nhiều công việc được giao.Độ tuổi trung bình là 28,trình độ Đại học là100%.Tất cả nhân viên đều qua các khoa đào tạo chuyên môn do công ty tổ chức với

sự tham gia của các giáo sư giỏi trong và ngoài nước

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH

GIẢI PHÁP Y TẾ VIỆT NAM

2.1 Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn

2.1.1 Đánh giá khái quát về tài sản

Vào năm 2013 tổng tài sản của công ty giảm 23.006.438.330 đồng so với năm

2012 với tỉ lệ giảm 63,64 % Điều này cho thấy qui mô hoạt động của công ty giảmsút, nguyên nhân dẫn đến tình hình này là: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm22.935.722.539 đồng, tỉ lệ giảm 69,38 % chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạngiảm rất nhiều so với trước 21.541.847.761 đồng do Công ty phải ứng tiền ra trước

để thi công các công trình Mặc dù ở kỳ 1 Công ty đã có nhiều kinh nghiệm hơn trongquản lý và đang cố gắng tận dụng vốn hiệu quả sao cho hiệu quả nhất, Công ty đã chủđộng giảm tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng và hàng tồn kho nhưng vẫn không

bù đắp được sự tăng đột biến khoản phải thu khác Qua đó cho biết công ty đang bịchiếm dụng vốn nhưng đang cố gắng khắc phục theo hướng tốt

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm 70.715.789 đồng, tỉ lệ giảm 2,29 %,nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã giảm đầu tư thêm máy móc thiết bị để phục vụsản xuất và làm cho khoản tài sản cố định giảm 625.335.282 đồng, tỉ lệ giảm 22,85%cho thấy tình hình sản xuất của năm 2013 so với năm 2012 bị giảm như vậy công tycần phải đẩy mạnh sản xuất hơn nữa để tăng doanh thu cho những kỳ sau

Vào năm 2014 tổng tài sản của công ty tăng 24.037.950.581 đồng so với năm

2013 với tỉ lệ tăng 182,94 % Điều này cho thấy qui mô hoạt động của công ty tănglên, nguyên nhân dẫn đến tình hình này là: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng24.448.214.968 đồng, tỉ lệ tăng 242 % chủ yếu do hàng tồn kho tăng rất nhiều so vớitrước 11,297,235,952 đồng và tiền , các khoản tương đương tiền cũng tăng rất nhiều9.902.469.392 đồng và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng tăng nhiều2.900.000.000 đồng nguyên nhân là do khách hàng trả tiền trước cho công ty nên công

ty đẩy mạnh sản xuất Mặc dù ở năm 2013 Công ty đã có nhiều kinh nghiệm hơn trongquản lý và đang cố gắng tận dụng vốn hiệu quả sao cho hiệu quả nhất, Công ty đã tăngcác khỏan phải thu khách hàng Qua đó cho biết công ty không bị chiếm dụng vốn

Trang 11

Bảng 2.1 Khái quát về tài sản ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )

Tăng giảmNăm 2012 so

với 2013 Tỷ lệ( % ) Năm 2013 soNăm 2014 Tỷ lệ( % )

A Tài sản ngắn hạn 33.057.222.750 10.121.500.211 34.569.715.179 -22.935.722.539 -69,4 24.448.214.968 242

Trang 12

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2013 so với năm 2012 giảm 70.715.789đồng tương đương tỷ lệ giảm 2,29% Mức giảm này là do giảm nguyên giá tài sản cốđịnh, nguyên nhân là do hao mòn lũy kế tăng 268.393.237 đồng tương đương tỷ lệtăng 35,76% Trong khi đó tài sản cố định trong kỳ tăng 625.335.282 đồng tươngđương tỷ lệ tăng 22.85%

Ta có hệ số hao mòn tài sản cố định của Công ty TNHH Giải pháp y tế VN qua

2 năm 2012, 2013 như sau:

Ta thấy hệ số hao mòn TSCĐ qua 2 năm của Công ty tăng 0,117% cho thấy tình hình

sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp theo chiều hợp đồng

Trang 13

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch

2012-2013

Chênh lệch 2013-2014

Trang 14

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất đầu tư tăng ít so với tỷ suất tài trợ TSCĐ

Như vậy sự thay đổi tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanhnghiệp theo xu hướng giảm tài sản cố định, tăng các vốn đầu tư tài chính làm giảm đinguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Mặc dù tỷ suất đầu tưtăng ít so với tỷ suất tự tài trợ cho thấy doanh nghiệp đang trong giai đoạn ổn định vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2014 so với năm 2013 giảm 410.264.387đồng tương đương tỷ lệ giảm 13,59% Mức giảm này là do doanh nghiệp đầu tư vàotài sản cố định chưa cao với mức tăng 528.354.156 đồng với tỷ lệ tăng 16,88% nhưnggiá giá trị hao mòn tài sản cố định là tăng nhanh với mức tăng 354.102.535 đồng với tỷ

và tỷ suất tài trợ cũng giảm nhưng giảm không nhanh bằng tỷ suất đầu tư điều này chothấy doanh nghiệp đang trong giai đoạn ổn định về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh

Trang 15

2.1.2 Đánh giá khái quát về nguồn vốn

Bảng 2.3: Bảng khái quát về nguồn vốn ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 16

Tổng nguồn vốn cuối năm 2013 giảm so với năm 2012 là giảm 23.006.438.328đồng, chứng tỏ công ty đã bị chiếm dụng vốn không đảm bảo tốt cho hoạt động sảnxuất của công ty Nguyên nhân dẫn đến tình hình này:

Nợ phải trả giảm 22.976.583.205 đồng, tỉ lệ giảm 76,01 %, trong đó ngắn hạn

là chủ yếu: giảm 22.976.583.205 đồng Nợ ngắn hạn giảm xuống có nghĩa là công ty

sẽ không bị áp lức về tài chính tuy nhiên người mua trả tiền trước giảm:21.642.910.477 đồng có nghĩa là công ty bị chiếm dụng vốn làm cho hoạt động tàichính của công ty cũng bị giảm sút Bên cạnh đó các khoản thuế phải nộp tăng937.623.127 đồng, Nguyên nhân dẫn đến các khoản thuế phải nộp tăng lên là do công

ty đã đẩy mạnh sản xuất , Cho thấy công ty đã bị chiếm dụng một khỏan vốn rất lớn

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 29.855.124 đồng, tỉ lệ giảm 0,5 %, nguyên nhân

do Công ty hoạt động trong khâu sản xuất có hiệu quả nhưng vẫn chưa thu hồi vốn kịplàm cho nguồn vốn chủ sở hữu bị giảm sút không đáng kể

Tổng nguồn vốn cuối năm 2014 so với năm 2013 là tăng 24.037.950.581 đồng,

tỷ lệ tăng 182,94% chứng tỏ công ty đã làm tốt công tác huy động vốn đảm bảo choquá trình hoạt động Nguyên nhân dẫn đến tình hình này:

Nợ phải trả tăng 23.880.287,798 đồng, tỉ lệ tăng 329,37 % trong đó người muatrả tiền trước là: tăng 24.256.183.558 đồng, tỷ lệ tăng 651,05% Bên cạnh đó phải trảcho người bán tăng 2.222.843.558 đồng điều này là không đáng kể vì công ty đã làmtốt công tác huy động vốn nên nó sẽ không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của côngty

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 157.662.784 đồng, tỉ lệ tăng 2,68 %, nguyên nhân

do Công ty hoạt động hiệu quả trong khâu sản xuất nên đem lại lợi nhuận dẫn đến thuhút chuyển đổi lợi nhuận thành vốn chủ sở hữu

2.2 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ cân đối này là xét mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốnnhằm khái quát tình hình phân bổ, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm bảo đượccho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty ta có mối quan hệ giữa vốn vànguồn vốn như sau:

Trang 17

Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trừ các khoản phải thu

+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Trang 18

2.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT V B NG K T QU HO T Đ NG KINH DOANHỀ BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ẠT ĐỘNG KINH DOANH ỘNG KINH DOANH

Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )

CHỈ TIÊU NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30.980.338.223 37.854.023.552 19.279.888.857 6.873.685.329 22.19 -18.574.134.695 -49,07

2 Các khỏan giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

7 Chi phía tài chính

-9.107.515

Trang 19

Năm 2013 so với năm 2012:

Theo bảng phân tích ta thấy Lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là 206.656.918đồng nhưng đến năm 2013 là 114.169.266 đồng, cho thấy trong năm 2008 doanhnghiệp đã hoạt động không có hiệu quả Nguyên nhân:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm 2013 giảm so với năm 2012, vì lợinhuận gộp ở năm 2013 so với năm 2012 giảm 145.831.660 đồng hay giảm 8,68 % vàchi phí khác ở năm 2013 tăng 309.349.772 đồng và lợi nhuận khác cũng giảm107.436.090 đồng, điều đó cho thầy công ty hoạt động ở năm 2013 không có hiệu quả

so với năm 2012 Công ty cần có biện pháp quản lý tốt hơn

Năm 2014 so với năm 2013:

Theo bảng phân tích ta thấy Lợi nhuận sau thuế của năm 2013 là 114.169.266đồng nhưng đến năm 2014 là 105.061.751 đồng, cho thấy trong năm 2014 doanhnghiệp đã hoạt động không có hiệu quả Nguyên nhân:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm 2014 giảm so với năm 2013 là133.752.438 đồng hay giảm 51,23 % và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng731.156.415 đồng hay tăng 57,3% mặc dù lợi nhuận gộp của năm 2014 so với năm

2013 tăng 581.251.056 đồng hay tăng 37,88 % và doanh thu hoạt động tài chính tăng16.152.920 đồng hay tăng 183,56 % điều này có nghĩa doanh nghiệp cần phải chỉnhđốn lại và có biện pháp ở khâu quản lý doanh nghiệp một cách tốt hơn

2.4 Phân tích tỷ lệ thanh toán

2.4.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Trang 20

Hệ số thanh toán hiện thời năm 2012 là 1,093 lần, năm 2013 là 1,396 lần.Chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời năm 2013 tăng 0,303 lần so với năm 2012.Như vậy theo hệ số thanh toán trên thì ở năm 2012 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,093đồng tài sản lưu động đảm bảo, năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,396 đồng tàisản lưu động đảm bảo Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty rất cao chứng tỏ khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty cao, công ty cần nâng cao hơn nữa tỉ số nàynhằm đảmbảo cho quá trình hoạt động thuận lợi hơn

Năm 2014 với năm 2013:

Hệ số thanh toán hiện thời năm 2013 là 1,396 lần, năm 2014 là 1,110 lần.Chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời năm 2014 giảm 0,286 lần so với năm 2013.Điều này do nợ ngắn hạn tăng từ 7.250.220.458 đồng lên 31.130.508.256 đồng tức đãtăng 23.880.287.798 đồng (hay 329,37 %) trong khi tài sản lưu động lại tăng24.448.214.968 đồng (hay tăng 2420%) Như vậy theo hệ số thanh toán trên thì ở năm

2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,396 đồng tài sản lưu động đảm bảo, năm 2014 cứ 1đồng nợ ngắn hạn có 1,110 đồng tài sản lưu động đảm bảo Hệ số thanh toán ngắn hạnnăm 2014 thấp hơn năm 2013 nhưng khả năng thanh toán của công ty còn cao, công tycần giữ hệ số thanh toán này cho những kỳ sau để công ty hoạt động tốt hơn ở những

kỳ sau

2.4.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh

Tỷ lệ thanh toán nhanh

= Tài sản ngắn hạn + phải thu khách hàng

Hệ số thanh toán nhanh cho biết ở năm 2012 cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì có179,9 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, năm 2013 cứ 100 đồng nợngắn hạn thì có 148 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo Như vậy khả

Trang 21

hiệu không tốt cho công ty Khả năng thanh toán nhanh giảm chủ yếu do phải thu

khách hàng của năm 2013 giảm nhiều 20.726.266.929 đồng tức đã giảm 97,13 % so

với năm 2012, nhưng do phải thu khách hàng chiếm tỉ trọng lớn trong kết cấu tài sản

nên khoản giảm tồn kho ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán của công ty

Hệ số thanh toán nhanh cho biết ở năm 2013 cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì có

148 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, năm 2014 cứ 100 đồng nợ

ngắn hạn thì có 111,6 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo Như vậy

khả năng thanh toán nhanh năm 2014 thấp hơn so với năm 2013 là 0,364 lần, đây là

dấu hiệu không tốt cho công ty Khả năng thanh toán nhanh giảm chủ yếu do nợ ngắn

hạn của năm 2014 tăng nhiều 23.880.287.798 đồng tức đã tăng 329,37 % so với năm

2013, nhưng do nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn trong kết cấu tài sản nên khoản tăng nợ

ngắn hạn ảnh hưởng đến lớn khả năng thanh toán của công ty

2.4.3 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền

I Tiền và các khoản tương đương tiền 3.139.432.070 3.404.404.427 13.306.837.819

ĐVT: đồng

Trong năm 2012 tỷ lệ thanh tóan bằng tiền 0,103 lần cho ta thấy có 10,3 đồng

để thanh tóan trực tiếp cho 100 đồng nợ Chỉ tiêu này cung đo lường khả năng thanh

tóan nhưng ở mức độ nghiêm ngặt hơn ở vốn bàng tiền Vì vậy, nó chỉ thích hợp khi

sử dung ở nền tài chính khỏe mạnh Sang năm 2013, tỷ lệ thanh tóan bằng tiền tăng

Tỷ lệ thanh toán bằng tiền = Vốn bằng tiền Nợ phải trả ngắn hạn

Trang 22

2.5 Phân tích tỷ số về cơ cấu tài chính

Hệ số nợ cả ba năm của Công ty đều rất cao Các khoản vay của Công ty luôn

chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn Thông thường các doanh nghiệp sẽ không

thể có được tỉ lệ nợ cao như vậy, nhưng do mối quan hệ của công ty tốt nên được sự

ưu đãi đặc biệt từ bạn hàng

Năm 2012 tỉ số nợ là 0,836 nghĩa là 100 đồng tài sản của công ty đã có 83,6

đồng nợ, sang năm 2013 tỉ số nợ là 0,551 tức đã giảm 0,285 lần so với năm 2012

Nguyên nhân do tốc độ giảm của tổng tài sản không nhanh bằng tốc độ tăng của tổng

nợ Tỷ số nợ của năm 2013 giảm nhiều 0,551 thể hiện sự tự chủ về vấn đề tài chính

của công ty cao Tệ số nợ năm 2014 là 0,837 tăng so với năm 2013 là 0,286 lần Đối

với doanh nghiệp thì họ thường thích tỉ lệ này cao bởi vì điều này có thể tạo lợi nhuận

nhiều hơn nhưng lại không sử dụng vốn của mình; nhưng với hệ số nợ quá cao công ty

sẽ gặp rủi ro tài chính hơn và việc vay thêm vốn từ các đơn vị khác là điều hết sức khó

khăn, bởi lẻ hệ số nợ cao sẽ làm cho các nhà cung cấp tín dụng lo ngại về rủi ro tài

chính doanh nghiệp

Hiện nay công ty đang mở rộng qui mô nên cần nhiều vốn do đó điều chỉnh hệ

số nợ một cách hợp lý phù hợp với tình hình tài chính của công ty là điều rất cần thiết

Công ty không thể giảm nợ vì sẽ thiếu nguồn tài trợ cho các nhu cầu vốn hiện tại, do

đó tăng vốn chủ sở hữu là điều rất cần thiết đối với Công ty, tuỳ tình hình thực tế Công

ty có thể huy động thêm từ các thành viên cũ hoặc nhận thêm thành viên mới

Tỷ số nợ

=

Tổng nợ Tổng nguồn vốn

Trang 23

2.5.2 T s thanh toán lãi vay ỷ số thanh toán lãi vay ố thanh toán lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay

= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Chi phí tài chính

ĐVT: đồng

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

Tỷ số lãi vay bằng cả 3 năm đều bằng 0 chứng tỏ doanh nghiệp không phải vay

ngân hàng, điều này cho thấy doanh nghiệp có tiềm lực tài chính cao và doanh nghiệp

đã sử dụng chính sách chiếm dụng vốn của bạn hàng, điều này rất có lợi cho doanh

nghiệp

2.6 Phân tích khả năng luân chuyển vốn

2.6.1 Luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay HTK =

Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ Giá vốn HTK bình quân trong kỳ

Giá vốn HTK

Giá vốn HTK ĐK + Giá vốn HTK CK 2

Trang 24

Vòng quay hàng tồn kho năm 2014 là 1,51 vòng thấp hơn năm 2013 đến 4,06vòng nguyên nhân là do lượng hàng tồn kho của năm 2014 tăng lên 11.297.235.952đồng tương ứng tăng 199% Như vậy khả năng quản trị hàng tồn kho năm 2014 thấphơn năm 2013 công ty cần xác định mức tồn kho hợp lý hơn: không quá cao so vớiyêu cầu vì sẽ gây tốn kém

2.6.2 Luân chuyển nợ phải thu

Tổng doanh thu trong kỳ

Số dư nợ phải thu bình quân trong kỳ

Số ngày của

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay nợ phải thu

Số nợ phải thu bình quân = NPT đầu kỳ + NPT cuối kỳ

2

Trang 25

ĐVT: đồng

Số ngày của một vòng

Kỳ vòng quay nợ phải thu năm 2014 tăng so với năm 2013 là 18,59 vòng,

nguyên nhân do doanh thu của năm 2014 thấp hơn so với năm 2013 là 18.574.134.695

đồng và tương ứng 49,07 % và các khoản phải thu của năm 2014 lại tăng so với năm

2013 là 47.867.743 đồng tương ứng tăng 6% Dẫn đến số ngày của một vòng quay nợ

phải thu của năm 2014 giảm so với năm 2013 là 94,28 ngày

2.6.3 Luân chuyển tài sản

Số vòng quay TS = Tổng doanh thu thuần trong kỳ Giá trị TS bình quân trong kỳ

Số tài sản bình quân

= Tài sản đầu kỳ + tài sản cuối kỳ 2

Số ngày của một vòng TS = Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số vòng quay TS

Trang 26

Ta thấy số vòng quay tài sản năm 2013 là 1,53 vòng, năm 2014 là 0,76 vòng.

Như vậy số vòng quay của năm 2014 đã giảm 0,77 vòng Điều đó có nghĩa là cứ 1

đồng vốn sử dụng trong năm 2014 tạo ra doanh thu giảm hơn so với năm 2013 là 0,77

đồng, sở dĩ như thế do hai nguyên nhân: Doanh thu thuần của năm 2014 giảm

18.574.134.695 đồng trong khi tổng tài sản bình quân lại tăng là 515.756.130 đồng

2.6.4 Luân chuy n tài s n c đ nhển tài sản cố định ản cố định ố thanh toán lãi vay ịnh

Trang 27

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

2.6.5 Luân chuyển tài sản ngắn hạn

Giá vốn TSNH bình quân trong kỳ

Ngày đăng: 21/06/2016, 08:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
2. TS.Trương Đình Chiến (2002), Giáo trình Quản trị Marketing trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Marketing trong doanh nghiệp
Tác giả: TS.Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
4. GS.TS. Ngô Thế Chi - PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Ngô Thế Chi - PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
5. GS.TS Đặng Đình Đào - GS.TS Hoàng Đức Thân (2003), Giáo trình Kinh tế thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: GS.TS Đặng Đình Đào - GS.TS Hoàng Đức Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
6. TS Phạm Văn Được - Đặng Thị Kim Cương ( 2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
7. TS Vũ Kim Dũng, TS Cao Thuý Xiêm (2003), Giáo trình Kinh tế quản lý, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quản lý
Tác giả: TS Vũ Kim Dũng, TS Cao Thuý Xiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
8. PGS.TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS. Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
9. GS.TS. Nhà giáo ưu tú Ngô Đình Giao (1997), Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS. Nhà giáo ưu tú Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
10. PGS.TS Hoàng Hữu Hoà (2001), Phân tích số liệu thống kê (dùng cho Cao học), Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích số liệu thống kê
Tác giả: PGS.TS Hoàng Hữu Hoà
Năm: 2001
11. GS.TS Dương Phú Hiệp - TS Vũ Văn Hà (2001), Toàn cầu hoá kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: GS.TS Dương Phú Hiệp - TS Vũ Văn Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2001
12. PGS-TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS-TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
13. PGS.TS. Lưu Thị Hương (2005), Tài chhính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chhính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Sơ đồ 1.2. (Trang 8)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động kế toán. - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động kế toán (Trang 8)
Bảng 2.1 Khái quát về tài sản ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Bảng 2.1 Khái quát về tài sản ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) (Trang 11)
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tài sản cố định của công ty - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tài sản cố định của công ty (Trang 13)
Bảng 2.3: Bảng khái quát về nguồn vốn ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán) - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Bảng 2.3 Bảng khái quát về nguồn vốn ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán) (Trang 15)
Bảng 2.4: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Bảng 2.4 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 17)
Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) - Báo cáo thực tập Tài chính – doanh nghiệp: Tổng quan chung về Công ty TNHH giải pháp y tế Việt Nam.
Bảng 2.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w