Học Tiếng Anh qua truyện: Dẻo cong hơn rắn giòn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 1Học Tiếng Anh qua truyện: Dẻo cong hơn rắn giòn
Trong bài học ngày hôm nay, mời các bạn cùng học tiếng Anh qua câu chuyện Dẻo cong hơn rắn giòn, một câu chuyện ngụ ngôn ngắn đầy ý nghĩa giúp các bạn trau dồi kỹ năng đọc hiểu của mình Hãy bắt đầu từ những câu chuyện ngắn đơn giản để cải thiện kỹ năng đọc thật tốt nhé các bạn!
Better bent than broken
Once a huge oak tree stood on the bank of a river It was well nourished by the water of the river Naturally, it was very strong and had a thick stem Just nearby, grew some reeds with thin but flexible stems They stood almost half in water and had flourished well too One day, strong winds blew The tree, though huge and strong, broke from the middle and was thrown across the stream just among the reeds On the other hand, the tree was very surprised to see that the reeds suffered no harm at all
The oak could not make out the reason of the safety of the reeds and asked them, “How is
it that, you being frail and slender, managed to face the gale without any harm But I, strong enough, have been broken.”
The reeds replied, “You were proud of your strength and refused to bend So, you broke while we bowed and yielded to the gale and were spared.”
Trang 2Dưới đây là bài dịch truyện ngắn Better bent than broken:
Dẻo cong hơn rắn giòn
Một cây sồi lớn mọc trên bờ của một dòng sông Nó được nuôi dưỡng tốt nhờ nước của dòng sông Lẽ tự nhiên, nó rất khỏe mạnh và có cành lá rậm rạp Ở dần đó, mọc vài đám sậy với cành lá mỏng nhưng mềm dẻo Chúng mọc gần hết một nửa trong nước và cũng mọc sum suê
Một ngày nọ, một cơn gió mạnh thổi đến Cây cối, dù to lớn và khỏe mạnh, đều bị gãy nửa và bị cuốn vào dòng suối trong những đám sậy Mặt khác, cây cối đã rất ngạc nhiên khi nhìn thấy những đám sậy không phải chịu một tổn hại nào
Cây sồi không thể đưa ra lý do về sự an toàn của những cây sậy và đã hỏi chúng: “Bạn đã làm thế nào vậy trong khi bạn yếu ớt và mảnh khảnh lại xoay sở để đối mặt với gió mạnh
mà không bị thiệt hại gì Còn tôi, dù đủ khỏe mạnh, mà vẫn bị gãy”
Lau sậy trả lời: “Bạn tự hào về sức mạnh của mình và từ chối cúi mình Vì vậy, bạn đã gãy đổ trong khi chúng tôi cúi mình đầu hàng cơn gió mạnh và đã được tha”
Môt số từ vựng bạn có thể gặp trong bài:
huge
oak tree
bank of a river
nourish
thick
stem
nearby
reed
flexible
flourish
wind
surprise
harm
safety
frail
/hjuːdʒ/
/ouk tri:/
/bæηk/
/´nʌriʃ/
/θik/
/stem/
/´niə¸bai/
/ri:d/
/ fléksəb'l/
/'flʌri∫/
/wind/
/sə'praiz/
/hɑ:m/
/'seifti/
/freil/
(a) to lớn, khổng lồ (n) cây sồi
(n) bờ sông (v) nuôi dưỡng, ấp ủ (a) dày
(n) thân cây (adv) gần (n) đám sậy (a) mềm dẻo (v) mọc sum sê (n) gió
(v) làm ngạc nhiên (n) thiệt hại
(n) sự an toàn (a) mỏng manh
Trang 3strength
refuse
bend
bow
yield
/´slendə/
/'streɳθ/
/rɪˈfyuz/
/bɛnd/
/baʊ/ or /boʊ/
/ji:ld/
(a) mảnh khảnh (n) sức mạnh (v) từ chối (v) cúi xuống, cong xuống (v) nhượng bộ
(v) chịu thua