trong việ c trồ ng, chế biế n và tiêu thụ ca cao... Chư ơ ng 2TỔ NG QUAN 2.1 Giớ i thiệ u chung về cây ca cao 2.1.1 Nguồ n gố c cây Ca cao Cây ca cao Theobroma Ca cao thuộ c về thứ genus
Trang 1MỤ C LỤ C
XÁC NHẬ N CỦ A CÁN BỘ HƯ Ớ NG DẪ N i
LÝ LỊCH KHOA HỌ C ii
LỜ I CAM Đ OAN iii
LỜ I CẢ M Ơ N iv
TÓM TẮ T v
ABSTRACT vi
DANH MỤ C HÌNH Ả NH xiii
DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U xvii
DANH MỤ C BIỂ U Đ Ồ xix
Chư ơ ng 1 MỞ Đ Ầ U 1
1.1 Đ ặ t vấ n đ ề 1
1.2 Tính cấ p thiế t củ a đ ề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n củ a đ ề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa họ c củ a đ ề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thự c tiễ n củ a đ ề tài 3
1.4 Mụ c tiêu nghiên cứ u đ ề tài 3
1.5 Đ ố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u 3
1.5.1 Đ ố i tư ợ ng nghiên cứ u 3
1.5.2 Phạ m vi nghiên cứ u 3
1.6 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u 4
1.6.1 Phư ơ ng pháp phân tích lý thuyế t 4
1.6.2 Phư ơ ng pháp thự c nghiệ m 4
1.7 Kế t cấ u củ a luậ n vă n tố t nghiệ p 4
Chư ơ ng 2 TỔ NG QUAN 5
2.1 Giớ i thiệ u chung về cây ca cao 5
2.1.1 Nguồ n gố c cây Ca cao 5
2.1.2 Đ ặ c đ iể m thự c vậ t họ c củ a cây ca cao 7
Trang 22.2 Tình hình tiêu thụ 21
2.3 Tình hình sả n xuấ t và tiêu thụ ca cao ở Việ t Nam 24
2.4 Quy trình sả n xuấ t ca cao thô 28
2.4.1 Thu hoạ ch ca cao 29
2.4.2 Lư u trữ quả ca cao 29
2.4.3 Tách hạ t 30
2.4.4 Ủ hạ t ca cao (lên men) 31
2.4.5 Phơ i, sấ y hạ t ca cao 32
2.4.6 Bả o quả n 34
2.5 Tổ ng quan tình hình nghiên cứ u trong và ngoài nư ớ c 35
2.5.1 Các nghiên cứ u củ a nư ớ c ngoài 35
2.5.1.1 Máy tách hạ t ca cao hiệ u Pinhalense 35
2.5.1.2 Máy tách hạ t ca cao hiệ u Cobre - PI20071690 37
2.5.1.3 Máy tách hạ t ca cao hiệ u NACDA 39
2.5.1.4 Các bài báo củ a nư ớ c ngoài 40
2.5.2 Các nghiên cứ u trong nư ớ c 44
Chư ơ ng 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾ T 46
3.1 Đ ặ c đ iể m củ a quả ca cao 46
3.2 Khả o sát đ ặ c tính củ a quả ca cao 46
3.2.1 Mụ c đ ích 46
3.2.2 Loạ i ca cao đ ư ợ c khả o sát 47
3.2.3 Khả o sát kích thư ớ c cơ bả n củ a quả ca cao 47
3.2.4 Xử lý số liệ u khả o sát 48
3.2.4.1 Xử lý số liệ u đ o chiề u dài L củ a quả ca cao 48
3.2.4.2 Xử lý số liệ u đ o chiề u rộ ng B củ a quả ca cao 49
3.2.4.3 Xử lý số liệ u đ o chiề u dày T củ a quả ca cao 50
3.2.5 Kế t quả khả o sát 51
3.3 Thí nghiệ m xác đ ịnh lự c cắ t quả ca cao 52
3.3.1 Mụ c đ ích thí nghiệ m 52
Trang 33.3.2 Mẫ u thí nghiệ m 52
3.3.3 Số lầ n thí nghiệ m 52
3.3.4 Thiế t bị thí nghiệ m 52
3.3.5 Tiế n hành thí nghiệ m 53
3.4 Thí nghiệ m xác đ ịnh lự c đ ẩ y quả ca cao 54
3.4.1 Mụ c đ ích thí nghiệ m 54
3.4.2 Số lầ n thí nghiệ m 54
3.4.3 Thiế t bị thí nghiệ m 54
3.4.4 Tiế n hành thí nghiệ m 55
3.5 Cơ sở vậ t lý, tính nă ng suấ t và công suấ t máy thái 57
3.5.1 Cơ sở vậ t lý củ a quá trình cắ t thái bằ ng lư ỡ i dao 57
3.5.2 Nhữ ng yế u tố ả nh hư ở ng đ ế n quá trình cắ t thái 58
3.5.2.1 Áp suấ t cắ t thái riêng 58
3.5.2.2 Đ ộ bề n và chấ t lư ợ ng vậ t thái 59
3.5.2.3 Đ ộ sắ c lư ỡ i dao y 59
3.5.2.4 Đ ộ bề n củ a vậ t liệ u làm dao 60
3.5.2.5 Vậ n tố c dao thái 60
3.5.2.6 Khe hở giữ a cạ nh sắ c lư ỡ i dao và cạ nh sắ c tấ m kê 60
3.5.2.7 Đ iề u kiệ n kẹ p vậ t thái giữ a lư ỡ i dao và tấ m kê thái 61
3.5.2.8 Góc trư ợ t và đ iề u kiệ n trư ợ t củ a lư ỡ i dao trên vậ t thái 62
3.5.3 Xác đ ịnh công suấ t cho máy thái củ 63
Chư ơ ng 4 Ý TƯ Ở NG VÀ CÁC GIẢ I PHÁP 67
4.1 Các yêu cầ u thiế t kế 67
4.2 Các phư ơ ng án thiế t kế máy tách hạ t ca cao 68
4.2.1 Phư ơ ng án tách hạ t ca cao bằ ng máy đ ậ p búa 68
4.2.1.1 Sơ đ ồ nguyên lý 68
4.2.1.2 Nguyên lý hoạ t đ ộ ng 68
4.2.1.3 Ư u và như ợ c đ iể m 69
4.2.2 Phư ơ ng án tách hạ t Ca cao bằ ng dao có bư ớ c xoắ n 69
Trang 44.2.2.1 Sơ đ ồ nguyên lý 69
4.2.2.2 Nguyên lý hoạ t đ ộ ng 70
4.2.2.3 Ư u và như ợ c đ iể m 70
4.2.3 Phư ơ ng án tách hạ t ca cao bằ ng dao đ ĩa tròn 70
4.2.3.1 Sơ đ ồ nguyên lý 70
4.2.3.2 Nguyên lý hoạ t đ ộ ng 71
4.2.3.3 Ư u và như ợ c đ iể m 71
4.2.4 Chọ n phư ơ ng án thiế t kế hợ p lí 71
4.3 Các phư ơ ng án thiế t kế dao cắ t vỏ ca cao 71
4.4 Các phư ơ ng án thiế t kế bộ phậ n sàng 73
4.4.1 Sàng thùng quay 74
4.4.2 Sàng lắ c 74
4.4.3 Sàng rung 76
4.5 Kế t luậ n 77
Chư ơ ng 5 TÍNH TOÁN, THIẾ T KẾ MÁY TÁCH HẠ T CA CAO 78
5.1 Xây dự ng sơ đ ồ nguyên lý 78
5.1.1 Quy trình tách hạ t ca cao thủ công 78
5.1.2 Quy trình tách hạ t ca cao bằ ng máy 78
5.1.3 Sơ đ ồ nguyên lý máy tách hạ t ca cao 79
5.1.4 Nguyên lý hoạ t đ ộ ng củ a máy tách hạ t ca cao 79
5.2 Tính toán thiế t kế bộ phậ n bánh đ ẩ y ca cao 80
5.2.1 Xác đ ịnh công suấ t đ ộ ng cơ 80
5.2.2 Tính toán bộ truyề n xích 81
5.2.2.1 Chọ n loạ i xích 81
5.2.2.2 Xác đ ịnh các thông số củ a xích và bộ truyề n xích 81
5.2.2.3 Kiể m nghiệ m xích về đ ộ bề n 83
5.2.2.4 Xác đ ịnh các thông số củ a đ ĩa xích và lự c tác dụ ng lên trụ c 84
5.2.3 Tính toán thiế t kế trụ c 86
5.2.3.1 Xác đ ịnh sơ bộ đ ư ờ ng kính trụ c 86
Trang 55.2.3.2 Xác đ ịnh khoả ng cách giữ a các gố i đ ỡ và các đ iể m đ ặ t lự c 86
5.2.3.3 Xác đ ịnh trị số và chiề u củ a các lự c tác dụ ng lên trụ c 87
5.2.3.3 Xác đ ịnh đ ư ờ ng kính trụ c 90
5.3 Tính toán thiế t kế bộ phậ n dao cắ t vỏ quả ca cao 91
5.3.1 Xác đ ịnh công suấ t đ ộ ng cơ 92
5.3.2 Tính toán bộ truyề n xích 93
5.3.2.1 Chọ n loạ i xích 93
5.3.2.2 Xác đ ịnh các thông số củ a xích và bộ truyề n xích 93
5.3.2.3 Kiể m nghiệ m xích về đ ộ bề n 95
5.3.2.4 Xác đ ịnh các thông số củ a đ ĩa xích và lự c tác dụ ng lên trụ c 96
5.3.3 Tính toán thiế t kế trụ c 97
5.3.3.1 Xác đ ịnh sơ bộ đ ư ờ ng kính trụ c 97
5.3.3.2 Xác đ ịnh khoả ng cách giữ a các gố i đ ỡ và các đ iể m đ ặ t lự c 98
5.3.3.3 Xác đ ịnh trị số và chiề u củ a các lự c tác dụ ng lên trụ c 98
5.3.3.3 Xác đ ịnh đ ư ờ ng kính trụ c 101
5.4 Tính toán thiế t kế bộ phậ n sàng 102
Chư ơ ng 6 CHẾ TẠ O VÀ THỰ C NGHIỆ M MÁY TÁCH HẠ T CA CAO 105
6.1 Chế tạ o các bộ phậ n củ a máy tách hạ t ca cao 105
6.1.1 Chế tạ o bộ phậ n dao cắ t vỏ quả ca cao 105
6.1.2 Chế tạ o bộ phậ n sàng 106
6.1.3 Chế tạ o bộ phậ n bánh đ ẩ y ca cao 107
6.1.4 Chế tạ o khung cho máy tách hạ t ca cao 108
6.2 Thự c nghiệ m xác đ ịnh lự c kéo cầ n thiế t củ a lò xo 108
6.2.1 Mụ c đ ích thự c nghiệ m 108
6.2.2 Phư ơ ng pháp đ ánh giá 108
6.2.3 Dụ ng cụ và nguyên liệ u 109
6.2.4 Chọ n mẫ u lò xo 109
6.2.5 Tiế n hành thự c nghiệ m 110
6.2.6 Nhậ n xét 114
Trang 66.3 Thự c nghiệ m xác đ ịnh góc nghiêng và tố c đ ộ quay ả nh hư ở ng đ ế n tỉ lệ tách hạ t 115
6.3.1 Mụ c đ ích thự c nghiệ m 115
6.3.2 Phư ơ ng pháp đ ánh giá 115
6.3.3 Dụ ng cụ và nguyên liệ u 115
6.3.4 Phư ơ ng pháp tổ chứ c thí nghiệ m 116
6.3.5 Kế t quả thí nghiệ m 116
6.3.6 Nhậ n xét 120
6.3.7 Xử lý kế t quả thự c nghiệ m 120
6.3.7.1 Tiế n hành lậ p ma trậ n thí nghiệ m 121
6.3.7.2 Xác đ ịnh các tham số trong phư ơ ng trình hồ i quy bằ ng quy hoạ ch trự c giao 122
6.3.7.3 Kiể m đ ịnh ý nghĩa củ a các hệ số hồ i quy 122
6.3.7.4 Kiể m đ ịnh sự tư ơ ng thích củ a phư ơ ng trình hồ i quy theo tiêu chuẩ n Fisher 123
6.3.7.5 Tính hệ số xác đ ịnh R2đ ể đ ánh giá đ ộ chính xác củ a phư ơ ng trình hồ i quy 124
6.4 Hoàn chỉnh thiế t kế 125
Chư ơ ng 7 KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ 127
7.1 Kế t luậ n 127
7.2 Kiế n nghị 128
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O 129
PHỤ LỤ C 1 132
Trang 7DANH MỤ C HÌNH Ả NH
Hình 2.1: Cây ca cao 5
Hình 2.2: Thân cây ca cao 8
Hình 2.3: Lá ca cao 8
Hình 2.4: Hoa ca cao 9
Hình 2.5: Quả ca cao 10
Hình 2.6: Hạ t ca cao 11
Hình 2.7: Giố ng ca cao TD1 11
Hình 2.8: Giố ng ca cao TD2 12
Hình 2.9: Giố ng ca cao TD3 13
Hình 2.10: Giố ng ca cao TD5 13
Hình 2.11: Giố ng ca cao TD6 14
Hình 2.12: Giố ng ca cao TD8 14
Hình 2.13: Giố ng ca cao TD10 15
Hình 2.14: Giố ng ca cao TD14 15
Hình 2.15: Chocolate 16
Hình 2.16: Chocolate nóng 17
Hình 2.17: Rư ợ u vang đ ư ợ c làm từ ca cao 17
Hình 2.18: Quy trình sơ chế ca cao 28
Hình 2.19: Thao tác cắ t trái khi thu hoạ ch ca cao 29
Hình 2.20: Lư u trữ quả ca cao 30
Hình 2.21: Tách hạ t ca cao 31
Hình 2.22: Ủ hạ t ca cao 32
Hình 2.23: Phơ i hạ t ca cao 33
Hình 2.24: Sấ y hạ t ca cao 33
Hình 2.25: Bả o quả n hạ t ca cao 34
Hình 2.26: Sơ đ ồ nguyên lý củ a máy tách hạ t ca cao hiệ u Pinhalense 35
Hình 2.27: Máy tách hạ t ca cao hiệ u Pinhalense 36
Trang 8Hình 2.28: Máy tách hạ t Ca cao hiệ u Cobre - PI20071690 37
Hình 2.29: Sơ đ ồ nguyên lý máy tách hạ t Ca cao hiệ u Cobre - PI20071690 38
Hình 2.30: Máy tách hạ t Ca cao hiệ u NACDA 40
Hình 2.31: Dao tách vỏ ca cao 41
Hình 2.32: Máy tách vỏ Ca cao theo công trình nghiên cứ u củ a Yan Diczbalis 43
Hình 2.33: Máy bóc vỏ ca cao củ a cơ sở Phú Bình, huyệ n Châu Thành, Bế n Tre 44
Hình 3.1: Cấ u trúc vậ t lý củ a quả ca cao 46
Hình 3.2: Mặ t cắ t dọ c quả ca cao 47
Hình 3.3: Đ o chiề u dài L củ a quả ca cao 48
Hình 3.4: Đ o chiề u rộ ng B củ a quả ca cao 49
Hình 3.5: Đ o chiề u dày T củ a quả ca cao 50
Hình 3.6: Quả ca cao 52
Hình 3.7: Sơ đ ồ đ o lự c cắ t vỏ quả ca cao 52
Hình 3.8: Đ o lự c cắ t vỏ ca cao 54
Hình 3.9: Sơ đ ồ đ o lự c đ ẩ y quả ca cao 55
Hình 3.10: Đ o lự c đ ẩ y quả ca cao 56
Hình 3.11: Sơ đ ồ lự c tác dụ ng lên vậ t thái 57
Hình 3.12: Sơ đ ồ thí nghiệ m cắ t thái có trư ợ t – Cân Robecval 58
Hình 3.13: Đ ồ thị quan hệ giữ a lự c tác đ ộ ng và quãng đ ư ờ ng dịch chuyể n củ a dao 58
Hình 3.14: Diệ n tích lát thái 58
Hình 3.15: Quan hệ giữ a áp suấ t cắ t thái riêng và đ ộ ẩ m củ a vậ t thái 59
Hình 3.16: Góc đ ặ t dao, khe hở giữ a cạ nh sắ c lư ỡ i dao và tấ m kê 60
Hình 3.17: Quan hệ giữ a áp suấ t cắ t riêng q và vậ n tố c cắ t thái 60
Hình 3.18: Góc kẹ p vậ t thái lư ỡ i dao và tấ m kê 61
Hình 3.19: Góc trư ợ t và xác đ ịnh đ iề u kiệ n trư ợ t 63
Hình 3.20: Sơ đ ồ quá trình cắ t thái củ , quả 66
Hình 4.1: Sơ đ ồ nguyên lý máy đ ậ p búa 68
Hình 4.2: Sơ đ ồ tách hạ t Ca cao bằ ng buồ ng đ ậ p và hệ thố ng sàng 68
Hình 4.3: Sơ đ ồ tách hạ t Ca cao bằ ng 2 trụ c nghiề n và hệ thố ng sàng lắ c 69
Trang 9Hình 4.4: Sơ đ ồ tách hạ t ca cao bằ ng dao đ ĩa tròn 70
Hình 4.5: Đ ư ờ ng kính dao khi cắ t vỏ quả ca cao 72
Hình 4.6: Các dạ ng mặ t cắ t ngang củ a dao 73
Hình 4.7: Sàng thùng 74
Hình 4.8: Sơ đ ồ nguyên lý củ a sàng lắ c ngang 75
Hình 4.9: Sơ đ ồ nguyên lý củ a sàng lắ c vòng 76
Hình 4.10: Sơ đ ồ nguyên lý củ a sàng rung có hư ớ ng 77
Hình 5.1: Quy trình tách hạ t ca cao bằ ng tay 78
Hình 5.2: Quy trình tách hạ t ca cao bằ ng máy 79
Hình 5.3: Sơ đ ồ nguyên lý máy tách hạ t ca cao 79
Hình 5.4 Thiế t kế bộ phậ n đ ẩ y quả ca cao 80
Hình 5.5: Gố i đ ỡ và trụ c bánh dẫ n 86
Hình 5.6: Phân tích các lự c tác dụ ng lên trụ c bánh đ ẩ y ca cao 87
Hình 5.7: Sơ đ ồ đ ặ t lự c, biể u đ ồ mô men uố n, mô men xoắ n củ a trụ c bánh đ ẩ y 89
Hình 5.8: Cấ u tạ o trụ c bánh đ ẩ y ca cao 91
Hình 5.9: Thiế t kế bộ phậ n dao cắ t vỏ quả ca cao 91
Hình 5.10: Gố i đ ỡ và dao cắ t vỏ quả ca cao 98
Hình 5.11: Phân tích các lự c tác dụ ng lên trụ c dao cắ t vỏ ca cao 99
Hình 5.12: Sơ đ ồ đ ặ t lự c, biể u đ ồ mô men uố n, mô men xoắ n củ a trụ c dao 100
Hình 5.13: Thiế t kế bộ phậ n sàng thùng 102
Hình 6.1: Chế tạ o dao cắ t vỏ ca cao 105
Hình 6.2: Chế tạ o trụ c dao và trụ c trung gian 105
Hình 6.3: Xọ c rãnh then cho các đ ĩa xích củ a bộ phậ n dao cắ t 106
Hình 6.4: Chế tạ o đ ế lắ p dao 106
Hình 6.5: Lư ớ i củ a bộ phậ n sàng 106
Hình 6.6: Chế tạ o khung cho bộ phậ n sàng 106
Hình 6.7: Lắ p ráp bộ phậ n sàng thùng 107
Hình 6.8: Chế tạ o nắ p che cho bộ truyề n xích 107
Hình 6.9: Chế tạ o bộ phậ n bánh đ ẩ y ca cao 107
Trang 10Hình 6.10: Xọ c rãnh then cho đ ĩa xích 107
Hình 6.11: Chế tạ o khung cho máy tách hạ t ca cao 108
Hình 6.12: Chế tạ o máng chứ a hạ t ca cao 108
Hình 6.13: Nguyên liệ u ca cao 109
Hình 6.14: Mẫ u lò xo 110
Hình 6.15: Xác đ ịnh lự c kéo củ a lò xo 110
Hình 6.16: Bộ phậ n dao cắ t vỏ quả ca cao và lò xo kéo 111
Hình 6.17: Kế t quả thí nghiệ m vớ i lự c kéo lò xo là 115,72 N 111
Hình 6.18: Kế t quả thí nghiệ m vớ i lự c kéo lò xo là 86,30 N 112
Hình 6.19: Kế t quả thí nghiệ m vớ i lự c kéo lò xo là 74,53 N 112
Hình 6.20: Kế t quả thí nghiệ m vớ i lự c kéo lò xo là 62,76 N 113
Hình 6.21: Kế t quả thí nghiệ m vớ i lự c kéo lò xo là 57,98 N 113
Hình 6.22: Biế n tầ n, đ ộ ng cơ 3 pha và bộ phậ n sàng thùng 115
Hình 6.23: Kế t quả thí nghiệ m vớ i góc nghiêng α = 10o, n = 50 vòng/phút 116
Hình 6.24: Kế t quả thí nghiệ m vớ i góc nghiêng α = 10o, n = 20 vòng/phút 117
Hình 6.25: Kế t quả thí nghiệ m vớ i góc nghiêng α = 5o, n = 50 vòng/phút 117
Hình 6.26: Kế t quả thí nghiệ m vớ i góc nghiêng α = 5o, n = 20 vòng/phút 118
Hình 6.27: Kế t quả thí nghiệ m vớ i góc nghiêng α = 7,5o, n = 35 vòng/phút 118
Hình 6.28: Kế t quả thí nghiệ m lặ p lạ i vớ i góc nghiêng α = 7,5o, n = 35 vòng/phút 119
Hình 6.29: Kế t quả thí nghiệ m lặ p lạ i vớ i góc nghiêng α = 7,5o, n = 35 vòng/phút 119
Hình 6.30: Hoàn chỉnh thiế t kế máy tách hạ t ca cao trong không gian 3 chiề u 125
Hình 6.31: Chế tạ o hoàn chỉnh máy tách hạ t ca cao 125
Trang 11DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U
Bả ng 2.1: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD2 12
Bả ng 2.2: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD3 12
Bả ng 2.3: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD5 13
Bả ng 2.4: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD8 14
Bả ng 2.5: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD10 14
Bả ng 2.6: Thành phầ n cơ bả n củ a ca cao 16
Bả ng 2.7: Thành phầ n vỏ ca cao 18
Bả ng 2.8: Thành phầ n hạ t ca cao 18
Bả ng 2.9: Sả n lư ợ ng hạ t ca cao củ a thế giớ i 20
Bả ng 2.10: Tiêu thụ ca cao trên thế giớ i 21
Bả ng 2.11: Sả n xuấ t, tiêu thụ và giá thành hạ t ca cao trên thế giớ i qua các niên vụ 22
Bả ng 2.12: Giá hạ t ca cao tạ i tỉnh Đ ắ k Lắ k tháng 08 nă m 2014 27
Bả ng 2.13: Giá dự toán củ a máy tách vỏ ca cao theo S.K Adzimah và E.K Asiam 41
Bả ng 2.14: Thông số kỹ thuậ t củ a máy bóc vỏ ca cao 43
Bả ng 2.15: Thông số thự c nghiệ m 44
Bả ng 3.1: Phân phố i xác xuấ t chiề u dài L củ a quả ca cao 48
Bả ng 3.2: Phân phố i xác xuấ t chiề u rộ ng B củ a quả ca cao 50
Bả ng 3.3: Phân phố i xác xuấ t chiề u dày T củ a quả ca cao 51
Bả ng 3.4: Bả ng đ o thông số lự c cắ t vỏ ca cao 53
Bả ng 3.5: Bả ng đ o thông số lự c đ ẩ y quả ca cao 56
Bả ng 4.1: Lự a chọ n phư ơ ng án thiế t kế máy tách hạ t ca cao 71
Bả ng 5.1: Thông số đ ộ ng cơ bộ phậ n đ ẩ y quả ca cao 81
Bả ng 5.2: Thông số đ ộ ng cơ bộ phậ n cắ t vỏ quả ca cao 92
Bả ng 5.3: Thông số đ ộ ng cơ bộ phậ n sàng 104
Bả ng 6.1: Thông số lự c kéo củ a lò xo 110
Bả ng 6.2: Kế t quả thự c nghiệ m xác đ ịnh lự c cắ t củ a lò xo 114
Trang 12Bả ng 6.3: Kế t quả thự c nghiệ m 120
Bả ng 6.4: Các mứ c thự c nghiệ m 121
Bả ng 6.5: Bả ng ma trậ n thí nghiệ m 122
Bả ng 6.6: Các số liệ u dùng đ ể tính phư ơ ng sai tư ơ ng thích 123
Bả ng 6.7: Các số liệ u đ ể tính hệ số xác đ ịnh 124
Bàng 6.8: Các thông số củ a máy 126
Bả ng 6.9: Thông số thự c nghiệ m 126
Trang 13DANH MỤ C BIỂ U Đ Ồ
Biể u đ ồ 2.1: Giá hạ t ca cao trên thị trư ờ ng London và New York niên vụ 2012/2013 23
Biể u đ ồ 2.2: Diệ n tích trồ ng ca cao ở các tỉnh tính đ ế n 11/2013 25
Biể u đ ồ 3.1: Phân phố i xác xuấ t chiề u dài L củ a quả ca cao 49
Biể u đ ồ 3.2: Phân phố i xác xuấ t chiề u rộ ng B củ a quả ca cao 50
Biể u đ ồ 3.3: Phân phố i xác xuấ t chiề u dày T củ a quả ca cao 51
Biể u đ ồ 6.1: Ả nh hư ở ng củ a lò xo đ ế n tỉ lệ cắ t vỏ quả ca cao 114
Trang 14Chư ơ ng 1
MỞ Đ Ầ U
1.1 Đ ặ t vấ n đ ề
Trong nă m 2012 tổ ng kim ngạ ch xuấ t khẩ u các mặ t hàng nông sả n củ a cả
nư ớ c đ ạ t gầ n 30 tỉ USD Trong đ ó có sự đ óng góp quan trọ ng củ a ngành hàng cacao Tuy đ ây là cây trồ ng mớ i ở nư ớ c ta như ng ca cao đ ang đ ư ợ c đ ánh giá là mộ tcây nhiề u tiề m nă ng củ a Việ t Nam [28]
Tháng 06 nă m 2013 mứ c bán ca cao thô trên thị trư ờ ng Luân Đ ôn ư ớ c đ ạ t
gầ n 2.600 USD/tấ n Ở thờ i đ iể m này thì cây ca cao đ ang đ ư ợ c đ ánh giá là mặ t hàngnông sả n đ ầ y tiề m nă ng và đ ư ợ c trồ ng ở mư ờ i ba tỉnh ở phía Nam vớ i diệ n tích là25.000 hecta, chủ yế u là trồ ng đ an xen Thấ y đ ư ợ c tiề m nă ng và lợ i thế này, chínhphủ cũ ng đ ã xác đ ịnh tă ng diệ n tích từ 35.000 hecta nă m 2015 lên 50.000 hecta nă m
2020 Vớ i nhữ ng mụ c tiêu này thì Việ t Nam đ ang nỗ lự c đ ư a cây ca cao trở thành
mộ t trong nhữ ng mặ t hàng nông sả n chủ lự c trong nhữ ng giai đ oạ n tiế p theo [28]
Trong vài nă m trở lạ i đ ây, giá ca cao hạ t khô đ ã lên men trên thị trư ờ ng tă ng
từ 45.000 – 60.000 đ /kg nên đ ã bắ t đ ầ u thu hút đ ông đ ả o nông dân đ ầ u tư phát triể ncây ca cao Dư ớ i nhữ ng tán dừ a ở xứ cù lao Bế n Tre, ca cao cũ ng đ ã mang lạ i giá trịkinh tế cho ngư ờ i dân [28]
Giá hạ t ca cao suố t mư ờ i nă m qua luôn ổ n đ ịnh từ 40.000 – 50.000 đ ồ ng/kg
đ iề u này cho thấ y triể n vọ ng đ ầ u ra củ a cây ca cao ở Việ t Nam rấ t sáng sủ a Vớ inhiề u tiề m nă ng và lợ i thế này Việ t Nam đ ang có cơ hộ i đ ể trở thành nư ớ c xuấ tkhẩ u mạ nh về ca cao Tuy nhiên trư ớ c nhữ ng thách thứ c mớ i đ ang đ ặ t ra thì đ iề ukiệ n quan trọ ng đ ể thúc đ ẩ y ngành sả n xuấ t ca cao phát triể n ổ n đ ịnh và bề n vữ ng
vẫ n cầ n có nhữ ng chiế n lư ợ c thích hợ p trong dài hạ n [28]
Ca cao Việ t Nam đ ư ợ c xuấ t khẩ u dư ớ i hai dạ ng thô và thành phẩ m, trong đ óxuấ t khẩ u thành phẩ m thu đ ư ợ c lợ i nhuậ n lớ n hơ n Nế u bán ca cao sơ chế chỉ có thểlãi 15% trong khi đ ó sả n phẩ m từ ca cao như kẹ o, bộ t có thể lãi đ ế n 400% Chính vì
vậ y cầ n có sự liên kế t giữ a nhà nư ớ c, nhà doanh nghiệ p, nhà khoa họ c, nhà vư ờ n
Trang 15trong việ c trồ ng, chế biế n và tiêu thụ ca cao Đ ể sả n phẩ m từ cây ca cao có vị trí
xứ ng đ áng trong nề n kinh tế nông nghiệ p cũ ng như trong hoạ t đ ộ ng xuấ t khẩ u nông
sả n củ a nư ớ c ta [28]
1.2 Tính cấ p thiế t củ a đ ề tài
Ca cao là cây trồ ng đ ang đ ư ợ c đ ánh giá là loạ i cây có nhiề u tiề m nă ng ở Việ tNam Cây ca cao hiệ n đ ang đ ư ợ c đ ầ u tư phát triể n ở Tây Nguyên, Đ ông Nam Bộ vàcác tỉnh ở Đ ồ ng Bằ ng Sông Cử u Long
Ca cao sau thu hoạ ch đ ư ợ c ngư ờ i công nhân tiế n hành tách vỏ thủ công bằ ngtay đ ể lấ y hạ t đ ư a vào quá trình chế biế n Công việ c này tố n nhiề u công lao đ ộ ng,thờ i gian tách hạ t kéo dài, giả m chấ t lư ợ ng sả n phẩ m
Do đ ó, việ c thiế t kế , chế tạ o máy tách hạ t ca cao đ ể phụ c vụ cho quá trìnhchế biế n sẽ giả m đ ư ợ c lao đ ộ ng, tă ng nă ng suấ t tách hạ t, tiế t kiệ m đ ư ợ c thờ i gian
Hơ n nữ a, việ c chế tạ o máy tách hạ t ca cao đ ư a vào sả n xuấ t là hư ớ ng đ i thích hợ ptrong việ c cơ khí hóa nông nghiệ p, nông thôn trong giai đ oạ n hiệ n nay
Đ ể đ áp ứ ng nhữ ng yêu cầ u trên, tác giả thự c hiệ n đ ề tài “Tính toán, thiế t kế , chế tạ o máy tách hạ t ca cao”.
1.3 Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n củ a đ ề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa họ c củ a đ ề tài
- Đ ề xuấ t đ ư ợ c phư ơ ng án đ ẩ y quả ca cao có kích cỡ khác nhau qua bộ phậ ndao cắ t vỏ quả ca cao
- Đ ề xuấ t đ ư ợ c đ ư ờ ng kính dao, góc đ ộ dao cắ t vỏ quả ca cao
- Đ ánh giá đ ư ợ c sự ả nh hư ở ng củ a góc nghiêng và số vòng quay củ a sàngthùng ả nh hư ở ng đ ế n quá trình tách hạ t ca cao
- Xác đ ịnh đ ư ợ c lự c cắ t vỏ quả ca cao, lự c đ ẩ y quả ca cao qua bộ phậ n dao cắ t
đ ể cung cấ p thông số đ ầ u vào cho việ c tính toán, thiế t kế
- Đ ề xuấ t đ ư ợ c kích thư ớ c và đ ộ lớ n lự c kéo củ a lò xo đ ể quá trình cắ t vỏ quả
ca cao không bị bể
Trang 161.3.2 Ý nghĩa thự c tiễ n củ a đ ề tài
- Đ ề tài đ ề xuấ t thông số thiế t kế , thông số hoạ t đ ộ ng củ a máy cũ ng như nă ngsuấ t, chấ t lư ợ ng tách hạ t làm cơ sở đ ể phụ c vụ các công trình nghiên cứ u tiế p theotrong quá trình chế biế n ca cao
- Xác đ ịnh đ ư ợ c đ ư ờ ng kính dao phù hợ p đ ể cắ t vỏ ca cao đ ạ t hiệ u quả
- Đ ề tài đ áp ứ ng nhu cầ u củ a các cơ sở sả n xuấ t vừ a và nhỏ Các cơ sở nàykhông cầ n phả i thuê nhiề u lao đ ộ ng trong việ c tách hạ t ca cao bằ ng tay Thay vào
đ ó, họ có thể đ ầ u tư máy tách hạ t ca cao đ ể phụ c vụ quá trình chế biế n
1.4 Mụ c tiêu nghiên cứ u đ ề tài
Đ ề tài khi thự c hiệ n cho phép giả i quyế t:
- Đ ề xuấ t nguyên lý tách hạ t ca cao bằ ng dao đ ĩa tròn
- Cơ khí hóa khâu phân loạ i vỏ và hạ t ca cao
- Thiế t kế , chế tạ o hoàn chỉnh máy tách hạ t ca cao công suấ t vừ a và nhỏ mang
lạ i hiệ u quả kinh tế , rút ngắ n thờ i gian tách hạ t
- Cách thứ c phân loạ i vỏ và hạ t ca cao
- Các loạ i máy tách hạ t ca cao
1.5.2 Phạ m vi nghiên cứ u
- Đ ề tài đ ư ợ c tậ p trung nghiên cứ u về “tính toán, thiế t kế , chế tạ o máy tách hạ t
ca cao” cho các giố ng ca cao TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, TD14
- Phầ n thu hạ t đ ư ợ c thự c hiệ n bằ ng tay đ ể phù hợ p vớ i các cơ sở chế biế n quy
mô nhỏ
- Các thiế t bị liên quan khác không thuộ c phạ m vi nghiên cứ u củ a đ ề tài
- Chế tạ o thử nghiệ m máy tách hạ t ca cao
- Nă ng suấ t củ a máy 2400 quả /giờ
Trang 171.6 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
1.6.1 Phư ơ ng pháp phân tích lý thuyế t
- Thu thậ p tài liệ u từ các bài báo khoa họ c, tạ p chí, sách giáo trình và nguồ n từinternet trong và ngoài nư ớ c có liên quan đ ế n nộ i dung nghiên cứ u
- Nghiên cứ u ư u như ợ c đ iể m củ a các phư ơ ng pháp tách hạ t ca cao từ các côngtrình trong và ngoài nư ớ c Từ đ ó đ ề xuấ t giả i pháp thiế t kế máy tách hạ t ca cao
- Từ số liệ u thí nghiệ m, kế t hợ p cơ sở lý thuyế t tính toán, thiế t kế các bộ phậ n
củ a máy tách hạ t ca cao
1.6.2 Phư ơ ng pháp thự c nghiệ m
- Tiế n hành thí nghiệ m đ o kích thư ớ c trung bình củ a quả ca cao, đ o lự c cắ t vỏ
ca cao và lự c đ ẩ y quả ca cao qua dao cắ t
- Tiế n hành chế tạ o thử nghiệ m máy tách hạ t ca cao, thử nghiệ m hoạ t đ ộ ng đ ể
lấ y các thông số và hoàn chỉnh thiế t kế
- Thự c nghiệ m xác đ ịnh lự c kéo cầ n thiế t củ a lò xo đ ể quá trình cắ t vỏ quả cacao không bị bể
- Thự c nghiệ m xác đ ịnh góc nghiêng và số vòng quay củ a sàng thùng ả nh
hư ở ng đ ế n tỉ lệ tách hạ t
- Đ ánh giá kế t quả và rút kinh nghiệ m
1.7 Kế t cấ u củ a luậ n vă n tố t nghiệ p
Đ ề tài “Tính toán, thiế t kế , chế tạ o máy tách hạ t ca cao”gồ m có 7 chư ơ ng:
- Chư ơ ng 1: Mở đ ầ u.
- Chư ơ ng 2: Tổ ng quan.
- Chư ơ ng 3: Cơ sở lý thuyế t
- Chư ơ ng 4: Ý tư ở ng và các giả i pháp
- Chư ơ ng 5: Tính toán, thiế t kế máy tách hạ t ca cao
- Chư ơ ng 6: Chế tạ o và thự c nghiệ m máy tách hạ t ca cao
- Chư ơ ng 7: Kế t luậ n và kiế n nghị.
Trang 18Chư ơ ng 2
TỔ NG QUAN
2.1 Giớ i thiệ u chung về cây ca cao
2.1.1 Nguồ n gố c cây Ca cao
Cây ca cao (Theobroma Ca cao) thuộ c về thứ (genus) Theobroma ca cao L.,
và họ (family) sterculiaceae Thứ theobroma bao gồ m hơ n 20 loài (species), trong
đ ó chỉ có loài Theobroma ca cao đ ư ợ c trồ ng rộ ng rãi còn các loài khác hoặ c hoang
dạ i, hoặ c rấ t ít đ ư ợ c trồ ng [1]
Theobroma ca caolà loài duy nhấ t có giá trị thư ơ ng phẩ m và nó đ ư ợ c chia rahai loài phụ là Criollo và Forastero, ngoài ra còn có mộ t loài nữ a là Trinitario là kế tquả củ a sự tạ p giao giữ a hai loài Criollo và Forastero Tên Criollo (bả n xứ ) dongư ờ i Tây Ban Nha đ ặ t cho cây Ca cao trồ ng đ ầ u tiên ở Venezuela NhómForastero là các giố ng ca cao thư ờ ng củ a Brazil và Tây Phi, chúng phân tán tự nhiêntrong thung lũ ng sông Amazon Nhóm Trinitario là giố ng lai củ a hai giố ng trên xuấ thiệ n đ ầ u tiên ở hòn đ ả o Trinidad, thuộ c đ ịa Tây Ban Nha trong thế kỷ 18 [1]
Nông dân Maya là nhữ ng ngư ờ i đ ầ u tiên trồ ng cây ca cao ở Trung Mỹ và chủ
yế u ở Mexico Sử củ a ngư ờ i Astèque xác minh rằ ng, từ thế kỷ 14 cây ca cao đ ã
Hình 2.1: Cây ca cao [15]
Trang 19đ ư ợ c trồ ng ở Mexico Ở đ ây gieo trồ ng và thu hoạ ch vào nhữ ng dịp tổ chứ c các lễbái tôn giáo [1]
Thự c tế thì chỉ trong nhữ ng nă m củ a thế kỷ 19 nghề trồ ng ca cao mớ i đ ạ t
đ ư ợ c nhữ ng tiế n bộ đ áng kể , giúp cho ngành sả n xuấ t chocolate có cơ sở đ ể pháttriể n ở Châu Âu Ở Châu Mỹ , hai nư ớ c sả n xuấ t ca cao mớ i xuấ t hiệ n là Ecuador vàBrazil Ở Châu Phi, cây ca cao chỉ mớ i trồ ng ở các hòn đ ả o củ a vịnh Guinea [1]
Trong thế kỷ 20, sả n xuấ t ca cao phát triể n vớ i quy mô rấ t lớ n vì có sự mở
rộ ng cự c kì nhanh chóng các diệ n tích trồ ng cây ca cao ở Châu Phi Trong giai đ oạ n
1945 - 1985, nă m “cư ờ ng quố c” ca cao là Brazil (19%), Cameroon (6%), Ghana(11%), Ivory Coast (30%) và Nigeria (6%) Từ nă m 1985 trở lạ i đ ây, các nư ớ c Châu
Á bắ t đ ầ u phát triể n mạ nh ca cao, trư ớ c hế t là ở các nư ớ c Malaysia, Indonesia, Ấ n
Đ ộ , Sri Lanka,… [1]
Ở Việ t Nam, cây ca cao theo chân ngư ờ i Pháp đ ế n Nam Bộ vào đ ầ u thế kỷ
19, như ng cây ca cao chư a bao giờ đ ư ợ c trồ ng vớ i quy mô đ ồ n đ iề n như cây cao su
Có lẽ vì cao su không thể thiế u vớ i ngành công nghiệ p Pháp, còn hạ t ca cao thìkhông đ ư ợ c như vậ y [1]
Khoả ng nă m 1994, mộ t dự án củ a nhà nư ớ c về trồ ng cây ca cao vớ i quy mô10.000 ha đ ư ợ c thự c hiệ n, chủ yế u ở Quả ng Ngãi như ng đ ã thấ t bạ i vì nhiề u lý do.Mong muố n phát triể n trồ ng cây ca cao tư ơ ng tự như cây cà phê không thành [1]
Chư ơ ng trình nghiên cứ u giố ng ca cao củ a nhà nư ớ c đ ư ợ c bắ t đ ầ u thự c hiệ n
từ nă m 2000 Đ ế n nă m 2002, tổ chứ c Success Alliance có dự án phát triể n cây cacao mà khở i đ ầ u từ tỉnh Bế n Tre, sau đ ó là các tỉnh Tiề n Giang, Bình Phư ớ c, Bà Rịa
Vũ ng Tàu, Daklak Đ ế n nay mộ t bộ giố ng ca cao gồ m 8 dòng thư ơ ng mạ i đ ã đ ư ợ ccông nhậ n đ ể nhân giố ng phụ c vụ sả n xuấ t [1]
Tư ơ ng lai củ a cây ca cao ở đ ồ ng bằ ng Sông Cử u Long, Đ ông Nam Bộ , TâyNguyên sẽ có nhiề u tiề m nă ng đ ể từ mộ t quố c gia không có tiế ng tă m về sả n xuấ t
hạ t ca cao, Việ t Nam có thể bư ớ c lên thành mộ t cư ờ ng quố c xuấ t khẩ u hạ t ca caotrên thế giớ i như đ ã thành công vớ i cây cà phê [1]
Trang 202.1.2 Đ ặ c đ iể m thự c vậ t họ c củ a cây ca cao
Ca cao là loạ i cây thân gỗ nhỏ , tán lá thuộ c tầ ng trung bình, cây ca cao có thểcao 10 – 20 m nế u mọ c tự nhiên Trong sả n xuấ t, khố ng chế ở chiề u cao trung bìnhkhoả ng 3 – 5 m, đ ư ờ ng kính thân 10 – 18 cm
Thờ i kỳ kinh doanh hiệ u quả có thể kéo dài 25 – 40 nă m, sau 3 nă m cây bắ t
đ ầ u ra hoa, kế t quả và cho quả quanh nă m [1]
- Rễ
Bộ rễ ca cao gồ m mộ t rễ trụ chính dài 1,5 – 2,0 m, hệ thố ng rễ chủ yế u nằ m ở
tầ ng đ ấ t mặ t 20 – 25 cm Trên suố t chiề u dài củ a rễ trụ có rấ t nhiề u rễ ngang và 10phân nhánh vớ i nhiề u rễ con Các rễ con tậ p trung chủ yế u ở vùng phía dư ớ i cổ rễkhoả ng 20 cm, chiế m 80% khố i lư ợ ng rễ [1]
- Thân
Cây ca cao có hai loạ i thân:
+ Thân ca cao phát triể n từ hạ t có thể chia thành 3 giai đ oạ n sau:
Giai đ oạ n 1: Hạ t nả y mầ m vư ơ n lên mặ t đ ấ t, đ oạ n thân dư ớ i tử diệ p không
có mầ m bấ t đ ịnh là nơ i đ ể ghép khi nhân giố ng vô tính
Giai đ oạ n 2:Cây sinh trư ở ng về chiề u cao, tử diệ p mở 4 lá đ ầ u, mỗ i đ ợ t sinhtrư ở ng thư ờ ng kéo dài 6 tuầ n, đ ố t thư ờ ng mọ c dài trong giai đ oạ n này Tuỳ theo
đ iề u kiệ n môi trư ờ ng, trong giai đ oạ n này thân có thể cao 0,5 – 2,0 m
Giai đ oạ n 3:Cây tạ m ngừ ng sinh trư ở ng về chiề u cao Cành ngang trên đ ỉnhngọ n phát triể n tạ o tầ ng cành đ ầ u tiên, cành ngang phát triể n theo hư ớ ng nằ m nganghoặ c nghiêng và lá đ ính trên cành ngang theo vị trí đ ố i cách trong khi thân chính
mọ c thẳ ng đ ứ ng và lá mọ c xoắ n ố c Nế u đ ỉnh ngọ n bị tổ n thư ơ ng trư ớ c khi pháttriể n tầ ng cành, chồ i bên ở nách lá tă ng trư ở ng theo hư ớ ng thẳ ng đ ứ ng thành chồ i
vư ợ t và sau đ ó cũ ng phân cành như thân chính Sự phát triể n lặ p lạ i nên cây có thể
có 4 – 5 tầ ng lá [1]
+ Thân phát triể n từ cành ghép (mầ m ghép lấ y từ thân cành chính hoặ c chồ i
vư ợ t củ a cây ca cao khác có nhiề u ư u đ iể m hơ n so vớ i cây mọ c từ hạ t) không tă ngtrư ở ng thẳ ng đ ứ ng mà mọ c ngang
Trang 21Sự sinh trư ở ng củ a thân mọ c từ cành ghép cũ ng giố ng như thân củ a cây mọ c
từ hạ t Thân phát triể n gồ m nhiề u cành chính, chồ i nách phát triể n sớ m và nhiề u nêncây có dạ ng bụ i gồ m nhiề u cành chính và không có tầ ng cành.[1]
- Lá
Lá non phát triể n theo từ ng đ ợ t, sau mỗ i đ ợ t lá đ ỉnh cành rơ i vào trạ ng tháingủ Thờ i gian ngủ củ a lá ca cao phụ thuộ c vào đ iề u kiệ n môi trư ờ ng như ng thư ờ ngkéo dài 4 – 6 tuầ n Màu sắ c lá non thay đ ổ i tuỳ giố ng ca cao
Lá trên cành chính (cành vư ợ t) có cuố ng dài 7 – 9 cm, mọ c theo hình xoắ n ố c
và dễ bị gió làm hư Lá trên cành ngang có cuố ng ngắ n từ 2 – 3 cm mọ c đ ố i cách vàchịu đ ư ợ c cư ờ ng đ ộ ánh sáng cao hơ n lá trên thân chính [1]
Hình 2.3: Lá ca cao Hình 2.2: Thân cây ca cao
Trang 22- Hoa
Hoa ca cao thuộ c hoa lư ỡ ng tính, xuấ t hiệ n trên sẹ o lá ở thân hoặ c cành Hoa
ca cao thư ờ ng nở tậ p trung vào mùa mư a, nhữ ng nơ i có đ ủ nư ớ c hoa thư ờ ng raquanh nă m như ng vẫ n có đ ỉnh ra hoa rộ , hoa dài từ 1 – 3 cm, có 5 cánh đ ề u đ ặ n
Hằ ng nă m hoa xuấ t hiệ n cùng mộ t chỗ nên lâu ngày phình to ra đ ư ợ c gọ i là đ ệ mhoa Mỗ i đ ệ m hoa mang rấ t nhiề u hoa và nế u bị tổ n thư ơ ng số lư ợ ng hoa sẽ giả mhoặ c không ra hoa nữ a
Hoa bắ t đ ầ u nở từ khoả ng 3 giờ chiề u hôm trư ớ c đ ế n 9 giờ sáng hôm sau.Hoa ca cao ra nhiề u như ng chỉ thụ phấ n và đ ậ u khoả ng 1 – 5%, phầ n lớ n hoa không
đ ư ợ c thụ phấ n sẽ rụ ng sau 48 giờ [8]
- Quả
Sự phát triể n củ a quả ca cao: Sau khi thụ phấ n, quả tă ng trư ở ng chậ m trongkhoả ng 40 ngày đ ầ u và đ ạ t tố i đ a sau 75 ngày Sau khi quả đ ư ợ c 85 ngày, sự tă ngtrư ở ng củ a quả chậ m lạ i, hạ t bên trong bắ t đ ầ u tă ng trư ở ng nhanh, đ ây là thờ i kỳ hạ ttích luỹ chấ t béo Lớ p cơ m nhầ y hình thành khi quả đ ư ợ c 140 ngày, khi hạ t tă ngtrư ở ng tố i đ a thì quả bắ t đ ầ u vào giai đ oạ n chín Quả chín không nở bung ra và rấ t ítkhi rụ ng khỏ i cây nên cuố ng hóa gỗ rấ t dai Từ khi thụ phấ n đ ế n khi quả ca cao chínkéo dài 5 – 6 tháng tùy theo giố ng [8]
Hình 2.4: Hoa ca cao
Trang 23Hình dạ ng: Quả ca cao có hình dạ ng thay đ ổ i theo giố ng, có thể là dạ ng hình
cầ u, hình trứ ng… Số lư ợ ng rãnh và đ ộ sâu củ a rãnh trên quả cũ ng thay đ ổ i, thư ờ ng
từ 5 – 10 rãnh, rãnh có thể nông, sâu hoặ c trơ n nhẵ n
Màu sắ c: Quả ca cao có màu sắ c khá đ a dạ ng Quả chư a chín có màu xanh,
đ ỏ , xanh đ iể m đ ỏ tím… đ ế n khi chín quả màu xanh chuyể n sang màu vàng, đ ỏ tímchuyể n sang màu da cam
Vỏ quả có thể dày từ 1 – 3 cm, trọ ng lư ợ ng quả nặ ng từ 0,2 – 1 kg Cây cho
sả n lư ợ ng cao nhấ t khoả ng 9 – 10 tuổ i [8]
- Hạ t
Hạ t ca cao có lớ p cơ m nhầ y bao quanh có vị chua, ngọ t và có mùi thơ m Hạ t
có vỏ mỏ ng, nhiề u đ ư ờ ng gân Hạ t ca cao rấ t dễ mấ t sứ c nả y mầ m sau khi tách khỏ iquả nên phả i gieo ngay Hạ t khi tách khỏ i lớ p cơ m nhầ y và hong khô nế u đ ư ợ c giữtrong mùn cư a có thể giữ sứ c nả y mầ m khoả ng 3 – 4 tuầ n Lá mầ m có màu tím,trắ ng ngà hoặ c vàng nhạ t tuỳ theo giố ng và sẽ hoá nâu sau khi lên men Trong mỗ iquả có từ 30 – 40 hạ t và thư ờ ng đ ư ợ c chia làm 5 dãy Mỗ i hạ t ca cao khô nặ ngkhoả ng 1 gram
Kích thư ớ c hạ t thay đ ổ i tuỳ theo giố ng và mùa vụ Hạ t phát triể n trong mùakhô thư ờ ng có kích thư ớ c và trọ ng lư ợ ng nhỏ , lư ợ ng chấ t béo thấ p và tỉ lệ hạ t lépnhiề u hơ n trong mùa mư a [8]
Hình 2.5: Quả ca cao
Trang 242.1.3 Các giố ng ca cao
Ca cao có 3 nhóm chính:
- Criollo: Hạ t có chấ t lư ợ ng rấ t cao do có hư ơ ng ca cao đ ặ c trư ng, cây phát
triể n kém, lá nhỏ , rấ t mẫ n cả m vớ i sâu bệ nh
- Forastero: Đ ư ợ c trồ ng rộ ng rãi trên thế giớ i, có nă ng suấ t cao Trong nhóm
này loạ i Amelonado đ ư ợ c trồ ng chủ yế u ở Châu Phi và Nam Mỹ
- Trinitario: Có nguồ n gố c từ Trinidad là con lai củ a hai loạ i trên.
Hiệ n nay tạ i Việ t Nam, Bộ Nông nghiệ p và Phát triể n Nông thôn đ ã phêduyệ t bộ giố ng ca cao đ ư ợ c phép trồ ng rộ ng rãi trên cả nư ớ c Đ ó là các dòng vô tínhTD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, TD14 do trư ờ ng Đ ạ i Họ c Nông LâmThành Phố Hồ Chí Minh tuyể n chọ n Đ ây là nhữ ng dòng vô tính có tiề m nă ng nă ngsuấ t từ 2 – 5 tấ n/ha [8]
+ Giố ng ca cao TD1: Nhân giố ng từ hai dòng ca cao PA 35 x NA 32 Vỏtrái xanh, khi chín màu hơ i vàng, bề mặ t vỏ sầ n sùi, chiề u sâu rãnh hơ i cạ n, dạ ngtrái nhọ n, nă ng suấ t 2,4 tấ n hạ t/ha Loạ i giố ng này thư ờ ng nhiễ m bệ nh thố i lá dophytopthora và bệ nh nấ m hồ ng
Hình 2.7: Giố ng ca cao TD1
a) Trái xanh b) Trái chín
Hình 2.6: Hạ t ca cao
Trang 25+ Giố ng ca cao TD2: Do trư ờ ng Đ ạ i họ c Nông Lâm TP Hồ Chí Minh nhậ p
nộ i và tuyể n chọ n từ Malaysia
Bả ng 2.1: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD2 [21]
Hình dạ ng: Đ ầ u nhọ n, phầ n
trên có chỗ thắ t
Đ ầ u nhọ n, phầ n trên có chỗ thắ t
Đ ầ u rấ t nhọ n, phầ n trên có chỗ thắ t
Hình dạ ng bên
ngoài:
Chú giả i: Có thể dễ mẫ n cả m vớ i bệ nh đ ố m trái hoặ c canker.
+ Giố ng ca cao TD3:
Bả ng 2.2: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD3 [22]
Hình dạ ng: Đ ầ u bằ ng, hơ i nhọ n Đ ầ u bằ ng, hơ i nhọ n Tròn, không
nhọ n
Dữ liệ u về hạ t: 1,27 g/hạ t, 38 hạ t/trái, 57% thành phầ n bơ
Kích cỡ cây: Cây nhỏ , thích hợ p trồ ng mậ t đ ộ cao, sinh trư ở ng trung bình
Chú giả i: Tiề m nă ng về sả n lư ợ ng rấ t cao Quả hơ i tròn, thon Tư ơ ng
đ ố i kháng VSD, có khả nă ng tự thụ phấ n.
Hình 2.8: Giố ng ca cao TD2
Trang 26Đ ầ u trái phẳ ng, đ uôi thon
Nhậ n xét: Hình dáng ít nhọ n hơ n TD3, kích thư ớ c quả lớ n hơ n TD3, màu sắ c
nhạ t và mịn hơ n Kháng bệ nh chế t ngư ợ c Sả n lư ợ ng cao vừ a phả i.
+ Giố ng ca cao TD6: Vỏ trái hơ i tím dợ t, khi chín màu xanh vàng, ít tím, bề
mặ t vỏ nhẵ n bóng, hình dạ ng chóp trái hơ i tù, nă ng suấ t 2,4 tấ n hạ t/ha Kháng bệ nh
vế t sọ c đ en, hơ i kháng bệ nh thố i trái do nấ m Phytopthora hay nẩ y mầ m trong tráikhi thu hoạ ch chín lúc mùa mư a
Hình 2.10: Giố ng ca cao TD5 Hình 2.9: Giố ng ca cao TD3
Trang 27+ Giố ng ca cao TD8:
Bả ng 2.4: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD8 [24]
Kích cỡ cây: Cây nhỏ , thích hợ p trồ ng mậ t đ ộ cao
Nhậ n xét: Tròn trái hơ n TD11, trái nhỏ hơ n TD11
+ Giố ng ca cao TD10:
Bả ng 2.5: Đ ặ c tính giố ng ca cao TD10 [25]
Kích cỡ cây: Cây nhỏ , thích hợ p trồ ng mậ t đ ộ cao
Nhậ n xét: Có khả nă ng chịu hạ n, nă ng suấ t cao, rấ t thích hợ p trồ ng ở khu vự c
Tây Nguyên và Đ ông Nam Bộ
Hình 2.12: Giố ng ca cao TD8 Hình 2.11: Giố ng ca cao TD6
Trang 28+ TD14 : Vỏ trái xanh, khi chín hơ i vàng, bề mặ t vỏ sầ n sùi, hình dạ ng chóptrái nhọ n, nă ng suấ t 2,2 tấ n hạ t/ha Hơ i kháng bệ nh vế t sọ c đ en.
- Riêng các giố ng TD4, TD7, TD9, TD11, TD12, TD13 (còn trong quá trìnhnghiên cứ u, chư a công nhậ n nên chư a đ ư ợ c trồ ng phổ biế n)
Trong các giố ng trên đ ây, hiệ n nay ban quả n lý dự án ca cao khuyế n cáo bàcon nông dân nên trồ ng các giố ng xen nhau 2 giố ng tỉ lệ 50/50 hoặ c 3 giố ng tỉ lệ25/25/50 đ ể cho ca cao đ ư ợ c thụ phấ n chéo nhau và có hạ t tố t
2.1.4 Công dụ ng củ a ca cao
Bộ t ca cao và chocolate là hai loạ i thự c phẩ m cung cấ p nă ng lư ợ ng cao, bộ t
ca cao cung cấ p 1898 J/100 g bộ t ca cao, còn chocolate cung cấ p 500 Calo/100 gchocolate
Hình 2.14: Giố ng ca cao TD14 Hình 2.13: Giố ng ca cao TD10
Trang 29nó có chấ t bơ , các chấ t phosphor tự nhiên và vitamin D.
Các nhà nghiên cứ u Đ ứ c công bố : “Nế u như mộ t tách trà có thể làm dịu sự
că ng thẳ ng thì chocolate mớ i thự c sự giúp hạ huyế t áp”
Cả ca cao và trà đ ề u chứ a polyphenol, mộ t hợ p chấ t có khả nă ng ngă n ngừ acác bệ nh tim mạ ch và hiệ n diệ n trong hầ u hế t các loạ i rau quả , như ng chấ t polyphe-nol trong ca cao lạ i khác vớ i trà và hoạ t tính củ a nó tích cự c hơ n hẳ n Hiệ n nay, các
bệ nh nhân bị huyế t áp cao đ ư ợ c khuyế n nghị là nên ă n nhiề u rau quả Ngoài ra, cóthể ă n uố ng thêm các sả n phẩ m từ ca cao [1]
Nghiên cứ u củ a Đ ạ i họ c California (Mỹ ) đ ư ợ c trình bày tạ i hộ i nghị củ a Tổchứ c nghiên cứ u tim mạ ch quố c tế cho thấ y, dùng vừ a phả i chocolate và ca cao cóthể tố t cho tim mạ ch Hai loạ i thự c phẩ m này chứ a nhiề u flavonoids (thư ờ ng cótrong phầ n lớ n các loạ i quả cây và rau quả ), chúng rấ t có ích đ ố i vớ i các mô củ a cơ
Hình 2.15: Chocolate
Trang 30thể , giúp giả m nguy cơ đ ông máu và kế t dính tiể u cầ u, nguyên nhân gây ra cácchứ ng đ au tim và đ ộ t quỵ Hàm lư ợ ng flavonoids tỉ lệ thuậ n vớ i vị đ ắ ng củ a sả nphẩ m chocolate và ca cao [1]
Lớ p cơ m nhầ y chiế m khoả ng 15 – 20 % trọ ng lư ợ ng củ a hạ t ca cao tư ơ i vàchứ a mộ t trữ lư ợ ng đ ư ờ ng cao, chúng ta có thể sử dụ ng lớ p cơ m nhầ y này làm nư ớ csinh tố , kem hoặ c cô đ ặ c làm nư ớ c cố t quả cây, hay sử dụ ng chế biế n rư ợ u vang
Vỏ quả ca cao chứ a 3 – 4 % kali trên trọ ng lư ợ ng chấ t khô, là nguồ n phânbón giàu kali Tro đ ố t từ vỏ đ ã từ ng đ ư ợ c sử dụ ng đ ể làm xà phòng Vỏ quả ca caokhô, xay nhỏ có thể đ ộ n vào thứ c ă n cho bò, cừ u, dê Bò có thể ă n trự c tiế p vỏ tư ơ ithay thế đ ư ợ c cho khẩ u phầ n cỏ voi [1]
Hình 2.17: Rư ợ u vang đ ư ợ c làm từ ca cao
Hình 2.16: Chocolate nóng
Trang 319,413,846 -3,818,0 0,8-8,2
Trang 322.2 Tình hình sả n xuấ t và tiêu thụ ca cao trên thế giớ i
2.2.1 Tình hình sả n xuấ t
Trong báo cáo củ a Tổ chứ c Ca cao Thế giớ i (ICCO), có trụ sở tạ i London,(Vư ơ ng Quố c Anh) ư ớ c tính trong niên vụ kế t thúc vào ngày 30/9/2013, chênh lệ chcung cầ u trên thị trư ờ ng ca cao thế giớ i lên tớ i âm 160.000 tấ n, lớ n hơ n rấ t nhiề u so
vớ i con số ư ớ c tính trư ớ c đ ó (âm 52.000 tấ n) Lư ợ ng bơ ca cao, vố n đ ư ợ c sử dụ ng
đ ể làm chocolate đ ã tă ng vọ t trong khi sả n lư ợ ng ca cao lạ i giả m [16]
Liên quan tớ i niên vụ 2013/2014 (bắ t đ ầ u từ ngày 1/10/2013), ICCO cho
rằ ng nhữ ng quan ngạ i về khả nă ng lạ i xả y ra tình trạ ng thiế u hụ t nguồ n cung ca cao
đ ang gia tă ng trong bố i cả nh thờ i tiế t khô hạ n tạ i Tây Phi đ ang ả nh hư ở ng tiêu cự c
tớ i sả n lư ợ ng ca cao ở khu vự c này Ngư ợ c lạ i, thờ i tiế t ẩ m ư ớ t ở Indonesia – nư ớ c
sả n xuấ t ca cao lớ n thứ ba thế giớ i – đ ang gây thiệ t hạ i cho cây ca cao ở nư ớ c này
Đ áng chú ý, sả n lư ợ ng ca cao ở Bờ Biể n Ngà – nư ớ c sả n xuấ t ca cao lớ n nhấ tthế giớ i – đ ã giả m 3% xuố ng còn 1.445 triệ u tấ n trong niên vụ 2012/2013 Triể n
vọ ng thu hoạ ch trong niên vụ hiệ n tạ i củ a nư ớ c này đ ang giả m do đ ầ u tư thấ p và cơ
sở hạ tầ ng còn yế u kém [16]
ICCO cho biế t tạ i Indonesia, tình hình thờ i tiế t xấ u đ ang làm gia tă ng sự lâylan củ a các bệ nh dịch trên cây trồ ng, trong khi Nigeria lạ i thiế u ánh nắ ng mặ t trờ i đ ểlàm khô hạ t ca cao và đ iề u này làm dấ y lên nhữ ng lo ngạ i về vụ mùa này
Trư ớ c đ ó, trong báo cáo công bố hôm 19/11/2013, chuyên gia phân tíchDeborah Aitken củ a công ty Bloomberg Industries cho biế t các hợ p đ ồ ng tư ơ ng lai
về ca cao trên sàn giao dịch ở New York (Mỹ ) đ ã tă ng 26% giá trị trong nă m 2013
do thờ i tiế t khô hạ n ở Bờ Biể n Ngà và Ghana – hai quố c gia đ ang chiế m tớ i 58%
sả n lư ợ ng ca cao toàn thế giớ i [16]
Lư ợ ng ca cao đ ã đ ư ợ c xay (mộ t thư ớ c đ o thư ờ ng đ ư ợ c dùng đ ể phả n ánh nhu
cầ u) đ ã tă ng 2,4% lên mứ c cao kỷ lụ c 4.042 triệ u tấ n trong niên vụ 2012/2013, chủ
yế u do sự gia tă ng trong việ c sử dụ ng bơ ca cao ở châu Âu và Bắ c Mỹ – nhữ ng khu
vự c tiêu thụ ca cao lớ n nhấ t thế giớ i, trong khi đ ó sả n lư ợ ng lạ i giả m 3,7% xuố ngcòn 3,93 triệ u tấ n [16]
Trang 33Ca cao đ ư ợ c thuầ n hoá từ thế kỷ thứ 6 và hiệ n đ ư ợ c trồ ng trên 50 quố c gia,
gồ m 3 khu vự c chính là:
- Tây Phi: Bờ Biể n Ngà, Ghana, Nigeria
- Nam Mỹ : Brazil, Ecuador
- Đ ông Nam Á: Indonesia, Malaysia
Đ ặ c đ iể m chung là các nư ớ c này đ ề u nằ m trong vùng có vĩ đ ộ khoả ng 10 đ ộ
Bắ c Nam, vớ i diệ n tích khoả ng 5 triệ u ha Mặ c dù ca cao đ ư ợ c sả n xuấ t tạ i nhiề u
nư ớ c như ng mứ c cung lạ i phụ thuộ c vào 3 quố c gia chính là Bờ Biể n Ngà, Ghana,Indonesia
Trong đ ó, Bờ Biể n Ngà là nư ớ c sả n xuấ t ca cao nhiề u nhấ t thế giớ i, chiế m tỉ
lệ 43% toàn cầ u, Indonesia 16%, Ghana 15%.[16]
Bả ng 2.9: Sả n lư ợ ng hạ t ca cao củ a thế giớ i (1.000 tấ n)
Trang 342.2 Tình hình tiêu thụ
Trong thế kỷ 20 tiêu thụ ca cao tă ng nhanh do kế t quả trự c tiế p củ a việ cgia tă ng nhu cầ u chocolate vì nhiề u yế u tố như tă ng thu nhậ p, tă ng dân số , giábán lẻ giả m, sả n phẩ m làm từ ca cao phong phú, kỹ thuậ t tiế p thị hiệ n đ ạ i…[16]
Bả ng 2.10: Tiêu thụ ca cao trên thế giớ i (1.000 tấ n)
Trên cấ p đ ộ khu vự c, ư ớ c tính đ ố i vớ i Châu Âu và Châu Mỹ tiêu thụ ca cao
đ ã tă ng gầ n 4% (878.000 tấ n) lên đ ế n 1,575 triệ u tấ n trong niên vụ 2012/2013.Trong khi ở châu Phi tă ng hơ n 5% khoả ng 755.000 tấ n Tiêu thụ ca cao trong khu
Trang 35vự c Châu Á và Châu Đ ạ i Dư ơ ng ư ớ c tính đ ã giả m khoả ng 3% (845.000 tấ n) so vớ iniên vụ ca cao trư ớ c [16]
Trong nhữ ng nă m gầ n đ ây, nă ng lự c trong lĩnh vự c chế biế n ở nhữ ng nư ớ c
sả n xuấ t ca cao đ ã tă ng mạ nh, đ ặ c biệ t là ở châu Phi và Indonesia, đ ang dẫ n đ ầ u vớ i
sả n lư ợ ng ca cao nguyên liệ u đ ạ t 1.743 triệ u tấ n, chiế m 43% tổ ng sả n lư ợ ng tiêu thụ
ca cao củ a thế giớ i trong niên vụ 2012/2013 [16]
Tình hình tiêu thụ trong các quố c gia nhậ p khẩ u ca cao ư ớ c tính đ ã tă ng 3,6%trong niên vụ 2012/2013, đ ạ t 2,309 triệ u tấ n (tă ng 80.000 tấ n so vớ i niên vụ trư ớ c)
đ áng kể nhấ t là sự gia tă ng ở châu Âu và châu Mỹ Tỷ lệ bơ ca cao, đ ã và đ ang từ ng
bư ớ c tă ng lên hằ ng tháng, là mộ t dấ u hiệ u tích cự c đ ể tă ng lợ i nhuậ n cho các nhà
ca cao trên sàn NYSE LIFFE ở London (Anh) và trên sàn giao dịch ICE Futures US
tạ i New York (Mỹ ) và giá ca cao trên sàn giao dịch củ a ICCO trong mùa vụ2012/2013 [16]
Trang 36Vào đ ầ u mùa vụ , giá ca cao biế n đ ộ ng thấ t thư ờ ng, giá ca cao trên thị trư ờ ng
sụ t giả m vào cuố i nă m 2012 và đ ầ u nă m 2013 Thị trư ờ ng có xu hư ớ ng tă ng trongtháng tư , tháng nă m và sau đ ó ổ n đ ịnh trong mộ t khoả ng thờ i gian dài [16]
Vào giữ a tháng chin, cuố i niên vụ giá ca cao đ ạ t 1.702 Bả ng Anh/tấ n ở thịtrư ờ ng London và 2.638 USD/tấ n ở thị trư ờ ng New York Đ ợ t tă ng giá này chủ yế u
là do sự thiế u hụ t nguồ n cung ca cao toàn cầ u mùa vụ 2012/2013 kế t hợ p vớ i mứ cthâm hụ t dự kiế n củ a mùa vụ 2013/2014 Tình hình thờ i tiế t khô hạ n ở khu vự c TâyPhi đ ang dấ y lên lo ngạ i về khả nă ng thiế u hụ t nguồ n cung ca cao ngày càng tă ng
Biể u đ ồ 2.1: Giá hạ t ca cao trên thị trư ờ ng London và New York tính đ ế n niên
vụ 2012/2013
Trang 372.3 Tình hình sả n xuấ t và tiêu thụ ca cao ở Việ t Nam
Mặ c dù có mặ t ở Việ t Nam từ cuố i thậ p niên 50 củ a thế kỷ XX như ng cây cacao chỉ mớ i thự c sự phát triể n trong vòng 10 nă m trở lạ i đ ây thông qua rấ t nhiề u dự
án Tuy nhiên, đ ế n nay, cây ca cao vẫ n không đ ạ t đ ư ợ c mụ c tiêu như đ ã đ ề ra
Theo thố ng kê củ a Cụ c Trồ ng trọ t, nă m 2015 cả nư ớ c có gầ n 11.700 ha cacao, tậ p trung tạ i các tỉnh Tây Nguyên, Đ ông Nam Bộ và mộ t số tỉnh Đ ồ ng bằ ngsông Cử u Long, nhiề u nhấ t là ở Bế n Tre và Đ ắ k Lắ k, trong đ ó, 70% diệ n tích đ angcho thu hoạ ch [34]
Sau 10 nă m phát triể n, nă ng suấ t, sả n lư ợ ng ca cao cả nư ớ c đ ư ợ c nâng lên
đ áng kể , bình quân đ ạ t 8 tạ khô lên men/ha; sả n lư ợ ng từ 30 tấ n nă m 2005 lên gầ n6.600 tấ n nă m 2015 Đ ặ c biệ t ca cao có chứ ng nhậ n đ ư ợ c triể n khai ngay từ nhữ ng
nă m đ ầ u, vì vậ y chấ t lư ợ ng hạ t củ a Việ t Nam đ ư ợ c các đ ố i tác trong và ngoài nư ớ c
đ ánh giá cao [34]
Nă m 2015, cả nư ớ c có 2.209 ha, 3.044 hộ thuộ c 14 đ ơ n vị đ ã sả n xuấ t đ ư ợ c2.208 tấ n hạ t đ ư ợ c chứ ng nhậ n UTZ (chư ơ ng trình chứ ng nhậ n sả n phẩ m nôngnghiệ p quố c tế ) Mặ c dù đ ã đ ạ t đ ư ợ c mộ t số kế t quả đ áng khích lệ , như ng nhìnchung diệ n tích, nă ng suấ t ca cao tă ng chậ m, hiệ u quả kinh tế mang lạ i chư a như kỳ
vọ ng [34]
Hiệ n nay, diệ n tích mớ i đ ạ t trên 33,34%, sả n lư ợ ng 26,38% kế hoạ ch Đ ángquan tâm là diệ n tích ca cao đ ang có chiề u hư ớ ng giả m, so vớ i nă m 2012, cả nư ớ c
đ ã giả m đ ế n 14.000 ha, trong đ ó Bế n Tre giả m mạ nh nhấ t, hơ n 7.800 ha; riêng Đ ắ k
Lắ k giả m khoả ng 300 ha, trong khi theo kế hoạ ch nă m 2015 sẽ phát triể n lên 6.000
ha [34]
Theo số liệ u thố ng kê củ a Vicofa, tính đ ế n tháng 11/2013, diệ n tích ca cao cả
nư ớ c đ ạ t 22.110 ha Trong đ ó, có nhiề u tỉnh hiệ n có diệ n tích trên 1.000 ha như Bế nTre 7.342 ha; Bà Rịa – Vũ ng Tàu 2.787 ha; Tiề n Giang 2.578 ha; Đ ắ k Lắ k 2.554 ha;Bình Phư ớ c 1.310 ha; Đ ồ ng Nai 1.015 ha; Lâm Đ ồ ng 1.700 ha; Vĩnh Long 1.244ha… Mụ c tiêu đ ế n nă m 2015, diệ n tích ca cao cả nư ớ c sẽ đ ạ t 60.000 ha và đ ư ợ cnâng lên 80.000 ha vào nă m 2020 [35]
Trang 38Nguồ n cung ca cao hiệ n không đ áp ứ ng đ ủ nhu cầ u trong vòng 5 – 10 nă m
tớ i vì nă ng suấ t củ a thế giớ i liên tụ c giả m, nhấ t là tạ i châu Phi và Indonesia do vư ờ ncây già cỗ i, mẫ n cả m vớ i sâu bệ nh, đ ồ ng thờ i nhiề u nông dân củ a các nư ớ c này
đ ang chuyể n sang trồ ng nhữ ng cây khác đ ơ n giả n hơ n như cao su, cọ dầ u
Trong khi đ ó, nhu cầ u về ca cao ở nhiề u nư ớ c đ ang tă ng mạ nh, trong đ ó Ấ n
Đ ộ và Brazil tă ng hơ n gấ p đ ôi và tạ i Trung Quố c tă ng gấ p ba, chocolate là tiể ungành trong ngành hàng bánh kẹ o có mứ c tă ng trư ở ng cao nhấ t và dự báo sẽ lênngôi trong nhữ ng nă m tớ i; hằ ng nă m, Châu Á vẫ n phả i nhậ p khẩ u nử a triệ u tấ n cacao [34]
Theo đ ánh gia củ a các chuyên gia, Việ t Nam đ ang hộ i tụ đ ầ y đ ủ các yế u tố
đ ể trở thành mộ t trong nhữ ng quố c gia sả n xuấ t ca cao chấ t lư ợ ng cao củ a châu Á,Việ t Nam cũ ng là quố c gia duy nhấ t ở châu Á xuấ t khẩ u hạ t ca cao lên men và có vịthế chiế n lư ợ c đ ể đ áp ứ ng nhu cầ u hạ t ca cao lên men chấ t lư ợ ng cao cho các nhà
sả n xuấ t chocolate [34]
Mặ t khác, là nư ớ c đ i sau nên Việ t Nam rút đ ư ợ c kinh nghiệ m từ các quố c giakhác và áp dụ ng tiế n bộ khoa họ c, kỹ thuậ t vào sả n xuấ t… Tuy nhiên, có 3 yế u tố
cầ n đ ể tiế p tụ c phát triể n ngành ca cao, đ ó là: cầ n nâng nă ng suấ t trung bình lên
Biể u đ ồ 2.2: Diệ n tích trồ ng ca cao ở các tỉnh tính đ ế n 11/2013 [35]
Trang 39mứ c 2 kg hạ t khô/cây (tư ơ ng đ ư ơ ng vớ i 2 tấ n/ha); cầ n sự tham gia củ a doanhnghiệ p làm lự c lư ợ ng dẫ n dắ t ngành hàng và cầ n các chính sách củ a Nhà nư ớ c đ ểthúc đ ẩ y phát triể n [34]
Nhu cầ u trên thế giớ i về ca cao là rấ t lớ n Theo dự báo củ a Tậ p đ oàn thự cphẩ m Mars Icoporated (Mỹ ), nă m 2013, toàn thế giớ i thiế u hụ t khoả ng 160.000 tấ n
ca cao Con số này sẽ lên đ ế n 1 triệ u tấ n vào nă m 2020, nhu cầ u ca cao sẽ bứ c thiế t
hơ n do nhu cầ u tă ng cộ ng vớ i sự sụ t giả m về sả n lư ợ ng củ a các nư ớ c có thế mạ nhnhư Ghana và Bờ Biể n Ngà Thêm vào đ ó, các nư ớ c trồ ng ca cao ở châu Á, đ ặ c biệ t
là Indonesia, quố c gia sả n xuấ t ca cao lớ n nhấ t châu Á và thứ ba thế giớ i cũ ng giả m
sả n lư ợ ng và chấ t lư ợ ng Theo ư ớ c tính củ a các chuyên gia, chỉ riêng Trung Quố c,
Ấ n Đ ộ , Indonesia đ ã chiế m 2,8 tỉ ngư ờ i và sứ c tiêu thụ chocolate củ a riêng 3 nư ớ cnày bình quân 0,06 kg/ngư ờ i/nă m Đ ó là chư a kể Nhậ t Bả n, nư ớ c tiêu thụ chocolate
lớ n nhấ t châu Á vớ i mứ c 1,8 kg/ngư ờ i/nă m Châu Á sẽ dầ n trở thành thị trư ờ ng lớ nnhấ t tiêu thụ chocolate trong tư ơ ng lai Các nhà kinh doanh thế giớ i nhìn ra vị thế
đ ắ c đ ịa củ a Việ t Nam, nơ i cung cấ p hạ t ca cao mớ i đ ầ y tiề m nă ng cho khu vự c này.[36]
Dù số lư ợ ng ít như ng Việ t Nam đ ang thu hút nhiề u vố n đ ầ u tư nư ớ c ngoàitrong lĩnh vự c sả n xuấ t và chế biế n ca cao như mộ t vùng nguyên liệ u mớ i đ ầ y tiề m
nă ng Mặ c dù lư ợ ng xuấ t khẩ u chỉ từ vài tră m tấ n lên vài ngàn tấ n như ng chấ t lư ợ ng
ca cao củ a Việ t Nam không hề thua kém các nư ớ c trong khu vự c, sả n phẩ m ca cao
có xuấ t xứ từ Việ t Nam đ ư ợ c các công ty thu mua đ ánh giá cao nhấ t châu Á do
đ ư ợ c lên men đ úng quy trình, rấ t thích hợ p đ ể chế biế n thành chocolate nguyênchấ t Ca cao Việ t Nam hiệ n có tớ i 95% là sả n phẩ m ca cao lên men, kích cỡ hạ t đ ạ ttrung bình 80 - 100 hạ t/kg, đ ư ợ c xế p vào loạ i ca cao có chấ t lư ợ ng cao nhấ t thế giớ i,
vư ợ t qua Indonesia, nư ớ c có sả n lư ợ ng thứ 3 thế giớ i (chỉ bán hạ t thô), đ ư ợ c xế pvào nhóm nư ớ c có chấ t lư ợ ng sả n phẩ m cao như Ghana, Bờ Biể n Ngà, Brazil Nă m
2015 công ty Puratos Grand-Palace Việ t Nam nhậ n giả i thư ở ng ca cao tố t nhấ t khu
vự c châu Á - Thái Bình Dư ơ ng tạ i Paris (Pháp), nguyên liệ u từ nhữ ng hạ t ca cao
Bế n Tre [36]
Trang 40Nhiề u công ty thu mua ca cao như Cargill, Puratos Grand Place đ ã đ ầ u tưvào Việ t Nam từ thờ i gian đ ầ u trồ ng ca cao và có mụ c tiêu dài hạ n cho mộ t cuộ c
cạ nh tranh chiế m lĩnh thị trư ờ ng Mars xây dự ng Trung tâm Phát triể n ca cao tạ i xã
Cư Huê, huyệ n Ea Kar (Đ ă k Lă k) đ ể chuyể n giao cây giố ng, tậ p huấ n kỹ thuậ t chongư ờ i dân Cargill có trạ m thu mua và tư vấ n kỹ thuậ t tạ i xã Hòa Thuậ n, TP Buôn
Ma Thuộ t Tạ i tỉnh Bế n Tre, Puratos Grand Place Việ t Nam xây dự ng nhà máy thumua và sơ chế ca cao cùng vớ i Cargill Việ t Nam và các đ ố i tác khác hỗ trợ , tư vấ nquy trình chă m sóc cho bà con Gầ n đ ây, Chính phủ Hà Lan đ ã tham gia tài trợ cho
Dự án Hợ p tác công - tư tă ng cư ờ ng phát triể n ca cao bề n vữ ng tạ i Việ t Nam (PPP),ngoài ra còn có sự giúp sứ c nhiệ t tình củ a mộ t số tổ chứ c như Helvetas, Oxfam,JICA, AID Hiệ n, tổ ng lư ợ ng ca cao khô mỗ i nă m khoả ng 4.000 tấ n Trong khi đ ểxây dự ng mộ t nhà máy chế biế n ca cao, tố i thiể u phả i có sả n lư ợ ng 10 nghìn
tấ n/nă m Theo thố ng kê, nhu cầ u tiêu dùng chocolate củ a Việ t Nam đ ã vào khoả ng5.250 tấ n/nă m và hầ u hế t đ ề u nhậ p khẩ u từ nư ớ c ngoài [36]
Giá ca cao trên thị trư ờ ng đ ang tă ng lên, ở mứ c 55.000 – 65.000 đ ồ ng/kg hạ tkhô lên men, trái tư ơ i từ 4.300 – 4.500 đ ồ ng/kg, do đ ó ngư ờ i nông dân đ ã yên tâm
và tình trạ ng đ ố n bỏ ca cao đ ã giả m hẳ n
Bả ng 2.12: Giá hạ t ca cao tạ i tỉnh Đ ắ k Lắ k tháng 08 nă m 2014 [27]