1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM

101 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các công trình nghiên c u ngoài n ớc có các luận điểm khoa học có thể kế thừa trong “Nghiên c u sự phù hợp tay nghề c a học viên với thị tr ng lao động: tr ng hợp Nghề làm bánh t

Trang 1

M C L C

PH N M Đ U 1

1 Lý do ch n đ tài .1

2 M c tiêu nghiên cứu .1

3 Câu h i nghiên cứu 2

4 Gi thuy t nghiên cứu .2

5 Khách th và đ i tượng nghiên cứu .2

6 Gi i h n đ tài .2

7 Tính mới va gia tr thực ti n c a đ tài 2

8 Nhi m v nghiên c u .3

9 Phương pháp nghiên c u 3

10 K ho ch nghiên c ứu .3

PH N N I DUNG 4

Ch ng 1: C S LÝ LU N NGHIÊN C U S PHÙ H P TAY NGH C A H C VIÊN V I TH TR NG LAO ĐỘNG NGH LÀM BÁNH 4

1.1 Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu .4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 4

1.1.2 Các công trình nghiên c u trong n c. 7

1.1.2.1 Những nghiên cứu về đảm bảo chất lượng ở trong nước .7

1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu về đào tạo đáp ứng nhu câu xã hội 11

1.2 M t s khái ni m .16

1.2.1 Nghề và Nghề lam bánh .16

1.2.1.1 Nghề 16

1.2.1.2 Nghề lam bánh 17

1.2.2 Sự phù hợp và sự phù hợp tay nghề .17

1.2.2.1 Sự phù hợp 17

1.2.2.2 Sự phù hợp tay nghề .18

1.2.3 Thị trường lao động .19

Trang 2

1.2.3.1 Khái niệm về thị trường lao động 19

1.2.3.2 Các yếu tố của thị trường lao động và nhân tố tác động .20

1.3 Cơ sở ly luận .21

1.3.1 Mục tiêu dạy nghề 21

1.3.2 Đặc điểm tâm lý của người học nghề .23

1.3.3 Phân tích nghề làm bánh .24

1.3.5 Đặc điểm sản xuất của Nghề lam bánh .26

1.3.6 Phương án xếp bậc thợ nghề lam bánh Âu .28

1.3.7 Đặc điểm sự phù hợp tay nghề của người thợ làm bánh 29

Ch ng 2 TH C TR NG ĐÀO T O NGH LÀM BÁNH T I CSDN NH T H NG 32

2.1 Xu hư ng h c làm bánh hi n nay .32

2.2 Th c tr ng đao t o Ngh làm bánh t i CSDN Nh t Hương 32

2.2.1 Giới thiệu chung 32

2.2.1.1 Khái quát về lịch sử thành lập va phát triển 32

2.2.1.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị .34

2.2.1.3 Quy mô và nghề đao tạo .35

2.2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của CSDN Nhất Hương .35

2.2.2 Nội dung chương trình Kỹ thuật lam bánh Âu và Bánh Kem .37

2.3 Kh o sát 1: Kh o sát hành vi h c viên đang h c ngh CSDN Nh t Hương.40 2.4 Kh o sát 2: Ph ng v n giáo viên tham gia gi ng d y trực ti p chương trình ngh Kỹ thu t lam banh Âu và bánh kem ở CSDN Nh t Hương… 50

Ch ng 3: S PHÙ H P TAY NGH CỦA H C VIÊN V I TH TR NG LAO ĐỘNG NGH LÀM BÁNH T I TP.HCM 61

3.1 Kh o sát s ự phù hợp tay ngh c a h c viên h c Ngh lam bánh với th tr ường lao đ ng ở TP.HCM .61

3.1.1 Mục tiêu … .61

3.1.2 Nội dung 61

3.1.3 Đối tượng .61

Trang 3

   

3.1.4 Phạm vi 61

3.1.5 Thiết kế bảng hỏi 61

3.2 Mô t quá trình kh o sát v yêu c u tay ngh c a ng i sử d ng lao đ ng 3.3 K t qu kh o sát 62

3.4 Phân tích các y u t phu h p gi a tay ngh h c viên v i yêu c u của th tr ng lao đ ng 71

K T LU N CH NG 3 73

PH N K T LUẬN VÀ KI N NGH 75

4.1K t lu n 75

4.2 H n ch c a đ tài .76

4.2Ki n ngh 76

4.4 Hướng phát tri n c a đ tài .77

TÀI LI U THAM KH O 78

1 Tài li u trong nước .78

2 Tài li u n ước ngoài .81

PH L C 83

Trang 4

   

DANH SÁCH CÁC B NG

Bảng 1.1: Bảng phân loại thợ bánh 25

Bảng 1.2: Phương án xếp bậc thợ làm bánh Âu tại Việt Nam 27

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo 34

Bảng 2.2: Danh sách Giáo viên dạy nghề Kỹ thuật làm bánh Âu và bánh kem 36

Bảng 2.3: Chương trình và phân phối chương trình 37

Bảng 2.4: So sánh thời gian dạy nghề làm bánh ở các đơn vị dạy nghề 39

Bảng 3.1: Tần số quan sát các lựa chọn đối với từng câu hỏi 45

Bảng 3.2: Kết quả tính chi bình phương 46

Bảng 3.3: Kết quả quan sát hành vi của học viên trong việc lĩnh hội kiến thức trong 3 đợt 53

Bảng 3.4: Tần số quan sát hành vi tích cực của học viên trong việc lĩnh hội kiến thức 54

Bảng 3.5: Kết quả quan sát hành vi của học viên trong việc thể hiện thái độ học tập ở 3 đợt 55

Bảng 3.6: Tần số quan sát hành vi tích cực về thái độ học tập của học viên 56

Bảng 3.7: Kết quả quan sát hành vi tích cực của học viên trong việc thể hiện nhóm kỹ năng hỗ trợ trong 3 đợt 58

Bảng 3.8: Tần số quan sát hành vi tích cực của học viên trong việc thể hiện nhóm kỹ năng hỗ trợ 59

Bảng 3.9: Kết quả quan sát hành vi tích cực của học viên về việc thể hiện nhóm kỹ năng chính trong 3 đợt 60

Bảng 3.10: Tần số quan sát hành vi tích cực của học viên về việc thể hiện nhóm kỹ năng chính 61

Trang 5

   

Bảng 3.11: Mức độ phù hợp giữa nội dung và chương trình 63

Bảng 3.12: Mức độ đáp ứng số lượng thiết bị dạy học 65

Bảng 3.13: Mức độ đáp ứng chất lượng thiết bị dạy học 65

Bảng 3.14: Các kỹ năng trong việc lĩnh kiến thức 67

Bảng 3.15: Thái độ của học viên 68

Bảng 3.16: Kỹ năng học viên cần có trong khi thực hành 69

Bảng 3.17: Các yếu tố ảnh hưởng đền hoạt động giảng dạy của giáo viên 70

Trang 6

   

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình1.1: Mô hình đánh giá I,E,O 5

Hình 1.2: Các thị trường mà người sử dụng lao động phải vận hành 19

Hình 2.1: Cơ sở dạy nghề Nhất Hương 33

Hình 2.2: Thiết bị chuyên dụng trong lớp học 33

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức Cơ sở dạy nghề Nhất Hương 35

Hình 3.1: Kế hoạch tuyển dụng thợ bánh 46

Hình 3.2: Tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc của thợ bánh 47

Hình 3.3: Yêu cầu về kiến thức 48

Hình 3.4: Yêu cầu về thái độ làm việc 49

Hình 3.5: Yêu cầu về tay nghề của thợ bánh kem 49

Hình 3.6: Yêu cầu về tay nghề của thợ làm bánh ngọt và bánh mì 50

Hình 3.7: Yêu cầu về sự sáng tạo của thợ bánh 51

Hình 3.8:Yêu cầu tuyển dụng đối với học viên mới ra nghề 52

Hình 3.9: Hành vi tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức 54

Hình 3.10: Quan sát hành vi tích cực về thái độ học tập của học viên 57

Hình 3.11: Quan sát hành vi tích cực của học viên thể hiện nhóm kỹ năng hỗ trợ .59

Hình 3.12: Quan sát hành vi tích cực của học viên thể hiện nhóm kỹ năng chính 61

Hình 3.13: Mức độ phù hợp giữa nội dung và yêu cầu tay nghề 64

Hình 3.14: Mức độ đáp ứng số lượng thiết bị dạy học 65

Hình 3.15: Mức độ đáp ứng chất lượng thiết bị dạy học 66

Hình 3.16: Kỹ năng trong việc lĩnh hội kiến thức 67

Hình 3.17: Thái độ của học viên 68

Hình 3.18: Kỹ năng học viên cần có trong khi thực hành 69

Hình 3.19: Các yếu tố làm ảnh hưởng hoạt động giảng dạy …… 70

Trang 7

PH N M Đ U

 

1 Lý do ch n đ tài

Những năm gần đây, giáo d c nghề, đặc biệt là hoạt động dạy nghề Việt Nam

đã từng b ớc đ ợc c ng cố và phát triển cả về quy mô, cơ cấu và chất l ợng đào tạo Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao c a sự nghiệp CNH - HĐH đất n ớc trong điều kiện nền kinh tế thị tr ng với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, hoạt động dạy nghề nói chung còn có nhiều hạn chế, còn bất cập và đang phải đối mặt với những thách th c trong công tác dạy nghề Hoạt động dạy nghề g m các trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, và Cao đẳng nghề Tuy nhiên, trình độ Sơ cấp nghề đ ợc xem

là nền tảng căn bản, giúp ng i học nghề bắt đầu làm quen với nghề

Ngành chế biến l ơng thực thực phẩm đang đ ng tr ớc nhu cầu phát triển u tiên Trong đó, Nghề làm bánh là một trong số các nghề thuộc nhóm ngành này Trong giai đoạn từ 2010 -2014, nhu cầu ngu n nhân lực Nghề làm bánh có tay nghề đều tăng từ 20%-30% (theo số liệu thống kê c a CSDN Nhất H ơng)

Các đơn vị tuyển d ng mong muốn thợ làm bánh có tay nghề hài hòa ba yếu tố:

kiến th c nghề, kỹ năng nghề và thái độ làm việc đ ng th i có khả năng thích ng phù hợp với quy trình sản xuất c a họ Thị tr ng ngành bánh ngày một phát triển, việc đáp ng nhu cầu tuyển d ng luôn trong tình trạng thiếu nhân sự đã qua đào tạo và có tay nghề phù hợp

Hiện nay, tay nghề c a thợ làm bánh ch a có sự thống nhất khi đánh giá, các đơn

vị tuyển d ng chỉ xây dựng tiêu chí tuyển d ng cho riêng mình nh ng ch a có sự thống nhất Đây là lĩnh vực nghề tuy không mới nh ng ch a có bộ tiêu chuẩn Nghề làm bánh để đánh giá tay nghề c a học viên cũng nh thợ làm bánh

Từ những lý do trên, ng i nghiên c u chọn đề tài: “Nghiên cứu sự phù hợp tay

2 M c tiêu nghiên c u

Nghiên c u sự phù hợp tay nghề c a học viên với thị tr ng lao động: tr ng

hợp Nghề làm bánh tại TP.HCM

Trang 8

3 Câu h i nghiên c u

Sự phù hợp giữa tay nghề học viên với thực tiễn hoạt động Nghề làm bánh dựa trên những yếu tố nào?

4 Gi thuy t nghiên c u

Hiện nay Nghề làm bánh ch a có bộ tiêu chuẩn đánh giá tay nghề Việc xác định

đ ợc sự phù hợp tay nghề c a học viên ch yếu dựa vào nhu cầu tuyển d ng c a thị

Kỹ thuật làm bánh Âu và bánh kem. 

 Đối t ợng nghiên c u: Sự phù hợp giữa tay nghề c a học viên với thị tr ng lao động Nghề làm bánh

6 Gi i h n đ tài

Trong phạm vi một luận văn tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ, ng i nghiên c u thực

hiện nghiên c u sự phù hợp tay nghề c a học viên với thị tr ng lao động, và đi vào nghiên c u c thể tr ng hợp Nghề làm bánh tại TP.HCM Áp d ng cho học viên học nghề làm bánh tại CSDN Nhất H ơng trong ch ơng trình nghề: “Kỹ thuật làm bánh

Âu và bánh kem”

7 Tính m i và giá tr th c ti n c a đ tài

Các nghiên c u tr ớc đây ch yếu tập trung vào việc đào tạo nghề hoặc đảm bảo chất l ợng đào tạo đáp ng nhu cầu xã hội Ng i nghiên c u thực hiện đề tài xác định các yếu tố phù hợp giữa tay nghề c a học viên với yêu cầu c a thị tr ng lao động dựa trên việc khảo sát học viên đang học nghề và yêu cầu c a các doanh nghiệp hay ch cửa hàng bánh (là những ng i sử d ng lao động), các yêu cầu hiện nay c a thị tr ng lao động qua việc phân tích Nghề làm bánh Từ đó rút ra những điểm phù

hợp, cả những điểm ch a phù hợp giữa tay nghề học viên và nhu cầu thực tiễn lao động để điều chỉnh b sung trong quá trình đào tạo

Trang 9

8 Nhi m v nghiên c u

- Hệ thống hóa cơ s lý luận về sự phù hợp tay nghề c a học viên với thị tr ng lao động đối với Nghề làm bánh

- Khảo sát yêu cầu tay nghề c a thị tr ng lao động Nghề làm bánh tại TP.HCM

- Khảo sát tay nghề c a học viên học Nghề làm bánh ch ơng trình Kỹ thuật làm bánh Âu và bánh kem t ại CSDN Nhất H ơng

- Phân tích và đánh giá các yếu tố phù hợp và ch a phù hợp giữa tay nghề c a học viên và yêu cầu c a thị tr ng lao động trong Nghề làm bánh tại TP.HCM

1 Hệ thống hóa cơ s lý luận

Hoàn thành đề c ơng nghiên c u Tháng 10 – 01/2015

3 Tiến hành quan sát hành vi học viên

Phỏng vấn Giáo viên giảng dạy Tháng 03 – 07/2015

4 Tiến hành khảo sát nhu cầu tuyển d ng c a thị

Trang 10

PH N N I DUNG

Ch ng 1: C S LÝ LU N NGHIÊN C U S PHÙ H P TAY NGH C A H C VIÊN V I TH TR NG LAO Đ NG

NGH LÀM BÁNH

1.1 Tổng quan lƿnh v c nghiên c u

1.1.1 Các công trình nghiên c u ngoài n c

Trong công trình nghiên c u: “Đảm bảo chất l ợng giảng dạy cho các tr ng đại học: Các vấn đề và cách tiếp cận” (Quality assurance for university teaching: Issues and approaches), tác giả Ellis R đã nói rằng: “Các tiêu chuẩn chất l ợng đ ợc đáp ng sự hài lòng c a khách hàng để đạt đ ợc m c đích nhất định” và “ đảm bảo chất l ợng đ ợc xem là một quá trình nơi mà một nhà sản xuất đảm bảo với khách hàng là sản phẩm hay dịch v c a mình luôn đáp ng đ ợc chuẩn mực” [50, tr.4] Điều này minh ch ng giao điểm tiếp xúc giữa khách hàng và nơi đào tạo chính là chất

l ợng sản phẩm c a quá trình đào tạo, thông qua các tiêu chí và tiêu chuẩn nhất định với thống nhất cao

Danielle Colardyn [47, tr.32] trong công trình nghiên c u: “Đảm bảo chất

l ợng nền tảng đào tạo châu Âu trong việc tiếp t c đào tạo nghề” (European training foundation quality assurance in continuing vocational training) khẳng định: đào tạo nghề th ng xuyên trong khuôn kh học tập suốt đ i cũng nhấn mạnh đặc biệt về đảm bảo chất l ợng Tr ớc tiên, mỗi quốc gia phát triển theo cách tiếp cận riêng c a mình

về đảm bảo chất l ợng Th hai, các liên kết giữa các tiêu chuẩn nghề nghiệp và các tiêu chuẩn đào tạo Mối liên hệ giữa sự ch ng nhận ban đầu c a việc đào tạo nghề và

ch ng nhận c a đào tạo nghề th ng xuyên Th ba, các tiêu chí sẽ trả l i bằng những câu hỏi khác nhau và sự cần thiết c a “bên th ba” để cung cấp các đánh giá một cách khách quan Nh vậy, trong hệ thống dạy nghề, đặc biệt là dạy nghề th ng xuyên, các

ch ơng trình dạy nghề cần có các bộ tiêu chuẩn cấp độ quốc gia, việc đánh giá này dựa vào một t ch c th ba, t c là t ch c đánh giá bên ngoài hệ thống nhằm đánh giá khác quan hơn về chất l ợng đào tạo Trên lĩnh vực dạy nghề, mỗi CSDN có một quy trình đảm bảo chất l ợng riêng Cơ quan đảm bảo chất l ợng thực hiện đánh giá và

Trang 11

kiểm soát chất l ợng bên ngoài bằng cách kiểm tra các đơn vị dạy nghề, để đ a ra báo cáo về các u điểm và các khuyến nghị để cho các đơn vị dạy nghề tự cải thiện

Anna Maria Tammaro[42, tr.11-12] trong nghiên c u: “Báo cáo về mô hình đảm bảo chất l ợng trong các ch ơng trình LIS” (Report on quality assurance models

in LIS programs) đã nêu lên ba mô hình đảm bảo chất l ợng đó là: Định h ớng

ch ơng trình; định h ớng quá trình giáo d c; định h ớng kết quả học tập Ba yếu tố cần thiết để duy trì ch ơng trình theo đúng m c tiêu đã đặt ra tr ớc đó

Theo Ernest W Brewer:“Mô hình đánh giá cho việc đánh giá ch ơng trình giáo

d c”  (Evaluation Models for Evaluating Educational Programs)[45, tr.106-122]: Ba

mô hình đánh giá ch ơng trình đào tạo là: Mô hình đánh giá CIPP g m đánh giá bối cảnh (Context), đánh giá đầu vào (Input), đánh giá quá trình (Process) và đánh giá sản

phẩm (Product); Mạng l ới đánh giá 4 b ớc c a Kirkpatrick và mô hình đánh giá dựa trên m c tiêu đào tạo Những mô hình này có khả năng giúp các nhà sản xuất quyết định đánh giá hiệu quả và hiệu quả c a các ch ơng trình, dự án Các cuộc thảo luận dựa trên hơn 50 ngu n khác nhau trong các tài liệu và tập trung vào những u điểm và

nh ợc điểm c a các mô hình này Mối quan tâm về giáo d c, chi phí và hiệu quả, kết

quả ch ơng trình, trách nhiệm giải trình và cung cấp hỗ trợ cho những ng i cần đ ợc thể hiện rõ trong lực l ợng lao động đánh giá ch ơng trình đ ợc sử d ng để đo l ng

sự tiến bộ trong việc đạt đ ợc m c tiêu, cải thiện thực hiện ch ơng trình, cung cấp trách nhiệm thông tin cho các bên liên quan, đảm bảo các t ch c tài trợ về hiệu quả, phát triển cộng đ ng, hỗ trợ cho các sáng kiến, và thông báo quyết định chính sách Tác giả Alexander W

Astin[44, tr 20] đã đ a ra mô

hình đánh giá IEO (tam giác

I,E,O) g m có sự đo l ng đầu

vào (Inputs), thông qua quá

trình tác động c a môi tr ng

(Evironment) lên kết quả đạt

đ ợc và sau đó đo l ng đầu

ra (Outputs) Theo mô hình

đánh giá này, sự tác động c a

Hình1.1: Mô hình đánh giá I,E,O

Đầu ra O Đầu vào I

Môi tr ng E

Trang 12

môi tr ng lên kết quả đạt đ ợc là trọng tâm đầu vào và đầu ra là hai trạng thái khác nhau c a ng i học Môi tr ng là kinh nghiệm thực tiễn trong khoảng th i gian đào tạo Đầu vào có thể xem là các yếu tố giới hạn mà qua các yếu tố môi tr ng là những

ph ơng th c, kinh nghiệm, thực tiễn, ng i học đạt đ ợc các yếu tố đầu ra Đầu ra là yếu tố cuối cùng c a quá trình đào tạo h ớng đến

Nh vậy, việc đánh giá này diễn ra xuyên suốt quá trình đào tạo Quá trình này bao g m tất cà việc thu thập thông tin liên quan đến các hoạt động ng i học, nhân viên và t ch c hoạt động Các thông tin thu đ ợc nhiều dạng khác nhau, nh ng động cơ cơ bản để thu thập nó là cải thiện các ch c năng c a chính nó và những ng i liên quan

Trong nghiên c u: “Có phải ch ơng trình nghề nghiệp và giáo d c kỹ thuật tại

Tr ng Cao đẳng Cộng đ ng California đ ợc kết nối với thị tr ng lao động ?” (Are career and technical education programs at California Community Colleges aligned with labor markets?), tác giả Eric Joseph Chisholm [51, tr 2-3] đề cập đến hai vấn đề sau: Làm thế nào các ch ơng trình nghề nghiệp và giáo d c kỹ thuật mà ng i học hoàn thành phù hợp các công việc đ ợc tạo ra từ một cách chặt chẽ từ 2008 – 2010 và

có thể dự báo trong một thập kỷ tới? Làm thế nào các ch ơng trình nghề nghiệp và giáo d c kỹ thuật mà các tr ng đại học cung cấp phù hợp với các công việc tạo ra giữa năm 2008 và 2010 và trong một thập kỷ tiếp theo? Tác giả phân tích các khía

cạnh c a tr ng Cao đẳng cộng đ ng California và sử d ng các dịch v và các giải

th ng, giúp cung cấp những thông tin mới; đặc biệt là các dịch v có thể chỉ ra những ngành nghề mà nhà tr ng chọn để tập trung phát triển với ngu n lực c a họ

Trong bài giảng: “Xây dựng đánh giá trong tr ng học và nơi làm việc” (Developing assessment in school and workplaces),Patrick Griffin [59, tr 3-4]đã nêu lên năm thành tố có thể đ ợc nhìn thấy để có sự t ơng đ ng về kết quả đạt đ ợc Trong biểu đạt nh một ng i học đ ợc dự kiến sẽ thay đ i, liên kết các kiến th c khác, ch ng minh kiến th c bậc cao, phát triển hay xây dựng các kỹ năng và kiến th c

tr ớc đây, khái quát hóa hoặc chuyển giao kiến th c trong bối cảnh mới Đánh giá dựa vào năng lực cá nhân và kết quả giáo d c giúp học thấy rằng ng i học đã đạt đ ợc kết quả nhất định Tập trung vào những thay đ i có thể ch ng minh ng i học

Trang 13

Theo tác giả bài viết Lynn Whelan [56, tr 198], bài viết đề cập đến “việc đánh giá năng lực c a các nhân viên điều d ỡng trong ngành y tế Việc đánh giá năng lực

c a nhân viên ngành này đ ợc định nghĩa dựa vào các yếu tố nh kiến th c, kỹ năng

và thái độ c xử quá trình làm việc nhằm đạt sự chính xác và hiệu quả trong công việc

mà ngành y đòi hỏi Việc đánh giá th ng xuyên năng lực nhân viên ngành y tế nhằm

để nâng cao chất l ợng ph c v và việc đánh giá năng lực là việc làm cần thiết để giúp

cơ s y tế có chất l ợng ph c v tốt cho khách hàng và bệnh nhân c a họ”

Đối với các công trình nghiên c u ngoài n ớc có các luận điểm khoa học có thể

kế thừa trong “Nghiên c u sự phù hợp tay nghề c a học viên với thị tr ng lao động:

tr ng hợp Nghề làm bánh tại TP.HCM” nh sau:

- Mỗi đơn vị dạy nghề đều có một quy trình đảm bảo chất l ợng riêng Tùy theo mô hình hoạt động và quản lý mà mỗi đơn vị đào tạo sẽ áp d ng, cải tiến và phát triển sao cho phù hợp với điều kiện thực tế Cơ quan đảm bảo chất l ợng thực hiện việc đánh giá và kiểm soát chất l ợng bên ngoài (kiểm định chất l ợng) để đ a ra báo cáo về các u điểm và các khuyến nghị đối với các đơn vị dạy nghề tự hoàn thiện các quy trình dựa trên thực tế giảng dạy tại các đơn vị

- Các giai đoạn cần thiết trong việc đảm bảo chất l ợng c a đơn vị dạy nghề bao

g m: Xác lập chuẩn đánh giá; xây dựng các quy trình; xác định các tiêu chí đánh giá; vận hành đo l ng, đánh giá, thu thập và xử lí số liệu

- Hệ thống đảm bảo chất l ợng đào tạo bao g m cơ cấu t ch c, các th t c, các quá trình và các ngu n lực cần thiết c a các đơn vị dạy nghề dùng để thực hiện quản lí

đ ng bộ, đạt đ ợc những tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số c thể do Nhà N ớc ban hành sau cho phù hợp với nhu cầu tuyển d ng c a doanh nghiệp và xã hội

1.1.2 Các công trình nghiên c u trong n c

1.1.2.1 Nh ng nghiên c u v đ m b o ch t l ng trong n c

n ớc ta, T ng c c Tiêu chuẩn đo l ng chất l ợng [30, tr.25]đã hệ thống hóa

hệ thống quản lý chất l ợng theo 5 mô hình: Kiểm tra chất l ợng, kiểm soát chất

l ợng; đảm bảo chất l ợng; quản lý chất l ợng và quản lý chất l ợng t ng thể và đã có

bộ tài liệu h ớng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện quản lý chất l ợng theo ISO

Trang 14

Theo tác giả Phạm Thành Nghị [28], trong tác phẩm “Quản lí chất l ợng giáo

d c đại học” đã nêu ra 03 cấp độ khác nhau c a quản lý chất l ợng: quá trình quản lí nói chung xuất phát từ quản lí truyền thống (hành chính tập trung - mọi chuyện đ ợc kiểm tra, kiểm soát) đến quản lý hiện đại (phi tập trung - thông qua các quy trình, cơ chế chịu trách nhiệm nhất định), đảm bảo chất l ợng và quản lý chất l ợng t ng thể Trong tác phẩm “Giáo d c nghề nghiệp đáp ng thị tr ng lao động”, TS Nguyễn Đ c Trí [15] cho rằng: Trong lĩnh vực dạy nghề hiện nay đã áp d ng các cấp

độ này với các mô hình khác nhau tùy theo đặc điểm c a từng CSDN

Trong nghiên c u “Một số vấn đề về quản lí cơ s dạy nghề”, đ ng tác giả Nguyễn Đ c Trí và Phan Chính Th c [14] đã nêu: Ba việc đảm bảo chất l ợng đào tạo

ch yếu đó là: Đánh giá, kiểm toán và kiểm định Trong các cách th c này, kiểm định

chất l ợng đ ợc sử d ng rộng rãi và hữu hiệu nhất các n ớc trong khu vực và trên thế giới

Trung tâm Nghiên c u Khoa học T ch c và Quản lí [34], với tác phẩm “Khoa

học t ch c và quản lí - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn” đã nêu: Đảm bảo chất

l ợng đào tạo đ ợc sử d ng để mô tả các ph ơng pháp hoặc các quá trình đ ợc tiến hành nhằm kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất l ợng đào tạo theo m c tiêu đã đặt ra và đáp ng đ ợc yêu cầu c a thị tr ng lao động

Năm 2002, Viện nghiên c u phát triển giáo d cđã thực hiện đề tài: “Nghiên c u

cơ s lí luận và thực tiễn đảm bảo chất l ợng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp (khối ngành kỹ thuật)” do tác giả Trần Khánh Đ c làm ch nhiệm đề tài [36]

đã hệ thống đ ợc cơ s lí luận và thực tiễn đ a ra quan niệm khá đầy đ về chất l ợng đào tạo và đảm bảo chất l ợng đào tạo, các tiêu chí và ph ơng pháp đánh giá chất

l ợng đào tạo so sánh những mô hình quản lý chất l ợng đào tạo đang đ ợc các n ớc phát triển đang vận d ng hiện nay

Theo tác giả Nguyễn Đ c Trí [15, tr 21-24] trong tác phẩm “Giáo d c nghề nghiệp đáp ng thị tr ng lao động”, một hệ thống đảm bảo chất l ợng đào tạo th ng phải đáp ng 3 yêu cầu chính sau: Xây dựng đ ợc một sơ đ các vấn đề cần quản lí (chuỗi các công đoạn/quy trình); xây dựng đ ợc các quy trình, th t c thực hiện cho từng công đoạn/quy trình đó và đảm bảo điều kiện cho việc thực hiện đ ợc và có thể kiểm định khi cần thiết; có những tiêu chí cần thiết để đối chiếu kết quả đạt đ ợc so

Trang 15

với các tiêu chuẩn đã quy định trong m c tiêu đầu vào và đầu ra c a mỗi công đoạn hoặc quy trình

Trong tác phẩm “Mô hình quản lí chất l ợng đào tạo tại Khoa S phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [17], đã nhấn mạnh: Quản lý chất

l ợng đào tạo phải đ ợc thực hiện mọi khâu, mọi nơi, mọi lúc, từ đầu vào, quá trình

dạy học và đầu ra cho tới nơi làm việc c a học viên sau tốt nghiệp Cũng theo tác giả Nguyễn Đ c Chính [19], trong tác phẩm “Nghiên c u xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất l ợng đào tạo dùng cho các tr ng đại học Việt Nam” thì các cơ s đào tạo cần

có các điều kiện đảm bảo chất l ợng đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra

Theo tác giả Nguyễn Xuân Vinh [18]trong bài viết: “Các giải pháp chiến l ợc phát triển đào tạo nghề cấp tỉnh” dạy nghề đ ợc coi là một quá trình bao g m các yếu

tố: đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra Các tiêu chí đề xuất để kiểm định chất l ợng phải liên quan và bao hàm 03 yếu tố trên

Theo PGS.TS Ngô Doãn Đãi [8] (Đại học Quốc gia Hà Nội): Kiểm định chất

l ợng ch ơng trình đào tạo là một vấn đề mới đối với giáo d c đại học Việt Nam Báo cáo này làm rõ vấn đề tại sao lại phải thực hiện kiểm định chất l ợng ch ơng trình đào tạo, cung cấp thông tin về tình hình kiểm định chất l ợng ch ơng trình đào tạo một

số n ớc trên thế giới và Việt Nam Để thực hiện kiểm định chất l ợng ch ơng trình đào tạo Việt Nam, việc đầu tiên là phải xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định Thông qua kinh nghiệm c a các n ớc, báo cáo thảo luận một số vấn đề cần chú ý về nội dung tiêu chuẩn kiểm định ch ơng trình đào tạo

Theo tác giả Ngô Doãn Đãi, trong các yếu tố c a mô hình chất l ợng dạy và

học này nên đặc biệt chú ý tới 4 yếu tố:

1 Kết quả học tập mong muốn

2 Kết quả đạt đ ợc

3 Sự thoả mãn c a các cá nhân/t ch c liên quan

4 Đảm bảo chất l ợng và chuẩn đối sánh quốc gia hoặc quốc tế

Khi đánh giá chất l ợng một ch ơng trình đào tạo, cái cần quan tâm nhiều là xem đơn vị đào tạo đặt những m c tiêu gì, mong muốn ng i tốt nghiệp đạt đ ợc những gì về kiến th c, kỹ năng, thái độ cần thiết cho ngành nghề mà họ theo học và thực tế họ đã đạt đ ợc những gì Sự thoả mãn c a sinh viên (học viên), c a các cơ

Trang 16

quan quản lý nhà n ớc liên quan đến ngành đào tạo, c a ng i sử d ng sinh viên (học viên) tốt nghiệp ngành đào tạo là những chỉ tố quan trọng giúp đánh giá chất l ợng một ch ơng trình đào tạo

Đối với các công trình nghiên c u trong n ớc đã kế thừa các luận điểm khoa học về đảm bảo chất l ợng (ĐBCL) c a thế giới và đã đ a ra một số luận điểm mới có

thể vận d ng vào thực tiễn quản lý chất l ợng (QLCL) các CSDN (TTDN) công lập

đó là:

- Đảm bảo chất l ợng đào tạo phải đ ợc thực hiện mọi khâu, mọi nơi, mọi lúc, từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra cho tới nơi làm việc c a HV sau tốt nghiệp ĐBCL đào tạo bao g m cả ĐBCL bên trong nội bộ TTDN công lập lẫn ĐBCL với các

t ch c và các doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận HV tốt nghiệp

- Đảm bảo chất l ợng có thể nghiên c u từng khâu c a quá trình t ch c quản lí đào tạo hoặc dựa vào một mô hình QLCL c thể

- Hệ thống chất l ợng đ ợc xem nh một ph ơng tiện cần thiết để thực hiện ch c

năng QLCL Để xây dựng đ ợc hệ thống chất l ợng cần phải xác định đ ợc tất cả các yếu tố tác động và quyết định đến chất l ợng, đ ng th i đ a ra các tiêu chí, các quy trình, th t c cần phải áp d ng để triển khai các yếu tố đó nhằm đạt đ ợc kết quả và chất l ợng mong muốn

- Một hệ thống ĐBCL đào tạo th ng phải đáp ng 3 yêu cầu chính sau: Xây dựng

đ ợc một sơ đ các vấn đề cần quản lí (chuỗi các công đoạn/quy trình); xây dựng

đ ợc các quy trình, th t c thực hiện cho từng công đoạn/quy trình đó và đảm bảo điều kiện cho việc thực hiện đ ợc và có thể kiểm định khi cần thiết; có những tiêu chí cần thiết để đối chiếu kết quả đạt đ ợc so với các tiêu chuẩn đã quyđịnh trong m c tiêu đầu vào và đầu ra c a mỗi công đoạn/quy trình

- Hiện nay trên thế giới đang áp d ng 3 cách th c ĐBCL ch yếu đó là: Đánh giá,

kiểm toán và kiểm định, trong đó kiểm định chất l ợng là cách th c ĐBCL đ ợc sử

d ng rộng rãi và hữu hiệu nhất

Tóm lại, các công trình nghiên c u về đảm bảo chất l ợng trong và ngoài n ớc

đã đề cập đến các bình diện khác nhau và đặc biệt quan tâm đến những vấn đề quản lý chất l ợng, đảm bảo chất l ợng đào tạo, kiểm định đánh giá chất l ợng cơ s đào tạo, đặc biệt là đối với giáo d c đại học theo h ớng tiếp cận QLCL t ng thể

Trang 17

Mối liên kết giữa tr ng dạy nghề và doanh nghiệp là tiền đề quan trọng để đào tạo nghề đáp ng nhu cầu xã hội trong cơ chế thị tr ng Hiện nay trên thế giới có một

số mô hình đào tạo liên kết giữa tr ng và doanh nghiệp nh : Mô hình đào tạo song hành (dual system); mô hình đào tạo luân phiên; mô hình đào tạo tuần tự Tuy nhiên,

để vận d ng d ng có hiệu quả vào điều kiện c thể n ớc ta, cần hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết cho phù hợp để việc liên kết có tính khả thi và mang lại hiệu quả thiết thực Ngoài ra, để thực hiện đào tạo liên kết giữa tr ng và doanh nghiệp, cần có những điều kiện nhất định nh : Cơ s pháp lý và cơ chế c a đào tạo liên kết giữa

tr ng và doanh nghiệp Bên cạnh đó, cần t ch c xây dựng m c tiêu đào tạo theo chuẩn công nghiệp, phát triển ch ơng trình đào tạo theo ph ơng th c mô đun gắn với việc làm và t ch c đào tạo theo yêu cầu việc làm c a doanh nghiệp với ph ơng th c đào tạo theo theo học chế tín chỉ liên thông giữa các trình độ đào tạo

Riêng với các CSDN mới chỉ dừng lại những nghiên c u QLCL nói chung Việc vận d ng vào thực tiễn ĐBCL c a từng CSDN, nhất là đối với các TTDN công

lập vẫn còn những vấn đề mà các công trình nghiên c u trong và ngoài n ớc ch a

đ ợc đề cập tới nh sau:

- Cơ s lí luận và thực tiễn về ĐBCL đào tạo các TTDN

- Cấp độ QLCL và hệ thống ĐBCL đào tạo nào phù hợp với đặc điểm c a TTDN công lập để các TTDN công lập có thể thực hiện QLCL đào tạo c a mình trong giai đoạn ch a đăng kí vì ch a đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do nhà n ớc ban hành hoặc duy trì và nâng cao chất l ợng đào tạo lên m c hoặc cấp độ cao hơn sau khi đã kiểm định chất l ợng

- Các nghiên c u c thể về thực trạng và giải pháp ĐBCL đào tạo các TTDN hiện nay

1.1.2.2 Các công trình nghiên c u v đào t o đáp ng nhu c u xã h i:

Trong: “Nghiên c u chính sách đào tạo nhằm đáp ng nhu cầu xã hội tại một số

tr ng đại học” c a ThS Nguyễn Văn Chiến [20], cùng các thành viên trong nhóm nghiên c u đã trình bày cơ s lý luận về phân tích chính sách đào tạo nhằm đáp ng nhu cầu xã hội Nhóm nghiên c u làm rõ các khái niệm: Chính sách, phân tích chính sách, chính sách đào tạo theo nhu cầu xã hội Tác giả đã đ a ra các giải pháp cho các bên liên quan từ cơ quan quản lý công tác giáo d c, nhà tr ng, doanh nghiệp và cuối

Trang 18

cùng là ng i học Các doanh nghiệp đã nhận th c và thể hiện trách nhiệm xã hội c a mình trong đào tạo theo nhu cầu xã hội thông qua các quan hệ hợp tác nhiều khía cạnh Các vấn đề liên quan đến quá trình đào tạo nh : ch ơng trình, ph ơng pháp, nội dung giảng dạy, ph ơng th c đánh giá đã b ớc đầu đ i mới theo h ớng tiếp cận với thực tiễn, đáp ng đòi hỏi c a xã hội về sản phẩm đào tạo Cần có sự tham gia, nhận

th c đầy đ hơn nữa từ xã hội, cộng đ ng, các đối tác xã hội khác nhau trong việc nâng cao chất l ợng đào tạo Đại học, đáp ng tốt hơn nhu cầu xã hội về ngu n nhân lực cho hội nhập và phát triển

ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến [21] đã đ a ra “Cơ s khoa học c a việc phát triển ch ơng trình trung cấp chuyên nghiệp đáp ng yêu cầu thị tr ng lao động” Xuất phát từ việc xác định cơ s khoa học phát triển ch ơng trình đào tạo (CTĐT) trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) đáp ng yêu cầu thị tr ng lao động

(TTLĐ).Nội dung chính c a đề tài đã làm rõ các khái niệm: trung cấp chuyên nghiệp;

ch ơng trình; phát triển ch ơng trình (PTCT); ch ơng trình khung và TTLĐ Các kết

quả khảo sát đã trình bày những u điểm và hạn chế trong quá trình phát triển CTĐT TCCN n ớc ta th i gian qua Nội dung điều tra bao g m điều tra thực trạng phát triển CTĐT TCCN, đi sâu vào 2 lĩnh vực xây dựng và kỹ thuật

Một h ớng nghiên c u c a tác giả Đỗ Nghiêm Thanh Ph ơng [4], “Đánh giá

m c độ đáp ng về kiến th c, kỹ năng và thái độ c a Cử Nhân tốt nghiệp khoa Giáo

D c Đặc Biệt, tr ng ĐH S Phạm Hà Nội đối với yêu cầu công việc c a các đơn vị

sử d ng lao động trên địa bàn Hà Nội” Tác giả nhắm vào đối t ợng là sinh viên tốt nghiệp ngành s phạm mà c thể là Cử Nhân ngành Giáo D c Đặc Biệt, h ớng nghiên

c u quy mô hẹp hơn nh ng cũng theo xu h ớng đánh giá m c độ đáp ng yêu cầu

về kiến th c – kỹ năng – thái độ c a những sinh viên tốt nghiệp ngành này tại các đơn

vị sử d ng ngu n nhân, c thể khảo sát 150 cán bộ quản lý, các nhà tuyển d ng sinh viên tốt nghiệp ngành này tại tr ng ĐH S Phạm Hà Nội, Cao Đẳng S Phạm Trung ơng, Viện Khoa Học Giáo D c và các Cơ s giáo d c cho ng i khuyết tật tại Hà Nôi Tác giả đã tìm đ ợc một số kết quả đo l ng về kiến th c – kỹ năng – thái độ c a sinh viên ngành này

Theo ThS Phan Minh Hiền [26], ch nhiệm đề tài: “Thực trạng đào tạo nghề đáp ng nhu cầu doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”, tác giả đã đánh giá thực trạng

Trang 19

đào tạo nghề tại một số tr ng cao đẳng nghề, trung cấp nghề có đào tạo nghề thuộc nhóm công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo; Năng lực c a lao động qua đào tạo trình độ trung cấp nghề đang làm việc tại một số doanh nghiệp, ch yếu là doanh nghiệp miền Bắc có sử d ng nhân lực trình độ trung cấp nghề, ch yếu giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008 Tác giả t ng kết một số kinh nghiệm đào tạo nghề (ĐTN) đáp ng nhu cầu doanh nghiệp c a một số n ớc phát triển nh Hàn Quốc, Nhật Bản và Đ c cho thấy để phát triển ĐTN đáp ng nhu cầu doanh nghiệp cần quan tâm đến một số vấn đề sau:

1 Cần chuyển h ớng mạnh từ đào tạo nhân lực theo h ớng cung sang đào tạo theo

h ớng cầu, gắn kết nhiệm v đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp;

2 Tăng c ng sự hợp tác chặt chẽ giữa CSDN và doanh nghiệp trong các hoạt động ĐTN nhằm nâng cao chất l ợng và hiệu quả đào tạo;

3 Coi trọng sự đóng góp c a doanh nghiệp trong ĐTN, đề ra các biện pháp thích hợp

để nâng cao trách nhiệm c a doanh nghiệp tham gia một cách toàn diện vào quá trình đào tạo

Các điều kiện đảm bảo chất l ợng nh : Năng lực đội ngũ giáo viêc và cán bộ quản lý dạy nghề, ch ơng trình giảng dạy, cơ s vật chất, trang thiết bị dạy học đ ợc cải thiện Tuy nhiên, các điều kiện này vẫn còn nhiều bất cập, tỷ lệ giáo viên có trình

độ trên đại học chiếm tỷ lệ rất ít, nhiều giáo viên ch a có khả năng dạy tích hợp Do

đ ợc tuyển d ng từ nhiều ngu n khác nhau nhằm đáp ng nhu cầu về số l ợng nên tỷ

lệ ch a qua đào tạo b i d ỡng về nghiệp v s phạm không nhỏ

T ch c kiểm định chất l ợng dạy nghề: Các hoạt động về kiểm định chất

l ợng dạy nghề đã bắt đầu đ ợc triển khai, ch ơng trình đào tạo cán bộ tự kiểm định

và ch ơng trình đào tạo kiểm định viên đã đ ợc xây dựng, đã b ớc đầu hình thành đội ngũ kiểm định viên tham gia trực tiếp các đoàn kiểm định

Tác giả Nguyễn Thị Hằng [22] với luận án: “Quản lý đào tạo tr ng dạy nghề theo h ớng đáp ng nhu cầu xã hội”đã xác định rằng nhu cầu đào tạo là xuất phát điểm c a đào tạo trong cơ chế thị tr ng và để dạy nghề đáp ng nhu cầu xã hội Việc thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà tr ng và doanh nghiệp là tiền đề quan trọng

để đào tạo đáp ng nhu cầu xã hội Đào tạo và sử d ng nhân lực có mối quan hệ gắn

bó hữu cơ với nhau trong quan hệ cung- cầu và quan hệ nhân- quả, bên nọ làm tiền đề

Trang 20

cho bên kia phát triển trong cơ chế thị tr ng Đào tạo nghề đáp ng nhu cầu xã hội chịu tác động cuả một số yếu tố nh :

- Nhận th c c a cán bộ quản lý và giáo viên về đạo tạo nghề h ớng tới đáp

ng nhu cầu xã hội

- Thông tin về việc làm và thị tr ng lao động

- Chất l ợng đào tạo

- Ch tr ơng phân cấp quản lý, nâng cao quyền tự ch tự chịu trách nhiệm xã hội c a tr ng dạy nghề

- Các chính sách về liên kết đào tạo giữa tr ng và doanh nghiệp

Tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý đào tạo các tr ng dạy nghề theo h ớng đáp ng nhu cầu xã hội g m:

- Thành lập Cơ s khảo sát nhu cầu đào tạo nghề và t vấn nghề

- Cấu trúc lại ch ơng trình khung để đào tạo đáp ng nhu cầu xã hội

- Nâng cao năng lực lãnh đạo c a cán bộ quản lý tr ng dạy nghề

- Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên

- Hoàn thiện mô hình đào tạo liên kết giữa tr ng và doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp: Xây dựng kế hoạch tuyển d ng lao động kỹ thuật c thể

về số l ợng, chất l ợng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo Liên kết đào tạo với các tr ng dạy nghề để đáp ng nhu cầu phát triển nhân lựcc a doanh nghiệp Đối với các tr ng dạy nghề: Thành lập trung tâm khảo sát nhu cầu đào tạo và t vấn nghề Thiết lập mối quan hệ với các doanh nghiệp và đào tạo liên kết với các doanh nghiệp Trong “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu c a doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”, tác giả Phùng Xuân Nhạ[23] đã làm rõ hơn một số nội dung trong liên kết nhà

tr ng - doanh nghiệp nh lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công Lợi ích là đáng kể cho hai phía, một mặt là sự tiết kiệm chi phí nh tiếp cận ngu n nhân lực phù

hợp yêu cầu cho doanh nghiệp và mặt khác là một đích đến đặt sẵn cho nhà tr ng để

có những thiết kế nội dung đào tạo, lựa chọn giáo viên tối u và giảm bớt khó khăn kinh phí cho nhà tr ng Cơ chế đào tạo c a nhà tr ng sẽ đi theo một quy trình

ng ợc với truyền thống, trong đó b ớc ban đầu là nắm rõ gói kỹ năng cần có c a

ng i cần đào tạo trên cơ s hợp tác với doanh nghiệp sau đó mới lựa chọn công nghệ đào tạo và đầu vào phù hợp Điều kiện quan trọng cho liên kết thành công là nhận th c

Trang 21

và quyết tâm c a lãnh đạo, chiến l ợc phát triển rõ ràng cũng nh các chính sách hỗ trợ tốt và nhóm chuyên trách hiệu quả Tác giả nêu lên các điều kiện cơ bản đảm bảo thành công đào tạo gắn với nhu cầu c a doanh nghiệp Trong đó, kiện đầu tiên là nhận

th c và quyết tâm c a những ng i lãnh đạo tr ng và doanh nghiệp Các bên phải thấy rõ đ ợc lợi ích c a sự hợp tác và hiểu đầy đ cần phải làm cái gì và nh thế nào

Cần phải có các bộ phận chuyên trách thực hiện công việc hợp tác giữa đại học và doanh nghiệp Các bộ phận này phải đảm nhận đ ợc vai trò làm cầu nối, điều phối chuyên nghiệp các hoạt động đào tạo gắn với nhu cầu c a doanh nghiệp

Cũng trong lĩnh vực đánh giá đào tạo, “Đánh giá hiệu quả đào tạo tại doanh nghiệp bằng ph ơng pháp Kirkpatrick”, T.S Đỗ Văn Dũng và Th.S Nguyễn Thị Thu Trang [3] đã phân tích hiệu quả c a công tác đánh giá các ch ơng trình đào tạo bằng

hệ thống đánh giá bốn cấp độ c a Kirkpatrick: Phản ng, kết quả học tập, ng d ng và kết quả Hệ thống đánh giá này ra đ i hơn 50 năm nh ng hiện nay nó vẫn là một trong các công c đánh giá tốt nhất các ch ơng trình đào tạo, đặc biệt là đào tạo trong doanh nghiệp Qua hệ thống, các thông tin đánh giá giúp cho các nhà quản lý t ch c hiểu quả hơn các ch ơng trình đào tạo và các biện pháp tốt hơn để nâng cao chất l ợng và hiệu quả chất l ợng đào tạo Tính đơn giản, linh hoạt, toàn diện và hiệu quả hoạt động

c a hệ thống trong công tác đánh giá cả hiệu quả hoạt động lẫn là các nguyên nhân chính giúp hệ thống đánh giá hiệu quả ch ơng trình đào tạo Kirkpatrick tr nên ph

biến

Đối với các công trình nghiên c u trong n ớc đã kế thừa các luận điểm khoa học về đảm bảo chất l ợng c a các công trình nghiên c u thế giới và đã đ a ra một số

luận điểm mới có thể vận d ng vào thực tiễn đánh giá chất l ợng dạy nghề các đơn

vị dạy nghề sao cho phù hợp với thị tr ng lao động

Công tác đánh giá chất l ợng đào tạo phải đ ợc thực hiện một cách đ ng bộ từ đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra học viên sau tốt nghiệp Đánh giá đào tạo bao

g m đánh giá việc đảm bảo chất l ợng đào tạo bên trong nội bộ đơn vị dạy nghề lẫn đánh giá chất l ợng việc đáp ng nhu cầu tuyển học viên sau khi tốt nghiệp c a các doanh nghiệp nói chung

Để đánh giá đ ợc ch ơng trình dạy nghề phù hợp và đáp ng với nhu cầu xã

hội, cần phải xác định đ ợc tất cả các yếu tố tác động và quyết định đến chất l ợng

Trang 22

dạy nghề Xác định những yêu cầu c a thị tr ng lao động nói chung đối với nghề mà đơn vị đào tạo đang triển khai Khi đó mới xem xét và đánh giá ch ơng trình dạy nghề một cách hiệu quả Từ đó đ a ra các tiêu chí, các quy trình, th t c cần phải áp d ng

để triển khai các yếu tố đó nhằm đạt đ ợc kết quả và chất l ợng mong muốn Các công trình nghiên c u về đảm bảo chất l ợng đào tạo trong và ngoài n ớc đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau và đặc biệt quan tâm đến những vấn đề quản lý và đảm bảo chất l ợng trong đào tạo, kiểm định đánh giá chất l ợng đơn vị dạy nghề theo

h ớng tiếp cận quản lý chất l ợng t ng thể Việc vận d ng vào thực tiễn còn những vấn đề mà các công trình nghiên c u trong và ngoài n ớc ch a đ ợc đề cập tới nh sau:

- Cơ s thực tiễn về đánh giá chất l ợng đào tạo nghề các đơn vị dạy Nghề ch a có

Theo John Dewey [48, tr 310]: “Nghề nghiệp ch đạo c a con ng i tất cả mọi th i điểm là sống – phát triển trí tuệ và đạo đ c”

“Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động c a xã hội” theo định nghĩa Đại tự điển tiếng Việt[5, tr 702] và Từ điển tiếng Việt [6, tr 1192]

“Nghề là thuật ngữ chung chỉ hoạt động lao động chân tay và trí óc chuyên làm

có thể giúp ng i ta một ph ơng tiện kiếm sống” theo tác giả Nguyễn Tiến Đạt [13, tr 18]

Nghề là một từ nhiều ý nghĩa, tuy vậy nghĩa th ng dùng nhất là để chỉ một nhóm nhất định các thao tác lao động xuất hiện trong khuôn kh c a sự phân công lao động xã hội”, theo tác giả Vũ Ngọc Hải [41, tr 277]

Trang 23

Mặc dù khái niệm nghề đ ợc hiểu d ới nhiều góc độ khác nhau, song chúng ta

có thể nhận thấy một số nét đặc tr ng nhất định sau:

- Đây là hoạt động lao động c a con ng i đ ợc lặp đi lặp lại

- Có sự phân công lao động phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là ph ơng tiện để con ng i sinh sống

- Đây là lao động kĩ năng, kĩ xảo chuyên biệt có giá trị trao đ i trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định Những kiến th c và kĩ năng này không phải tự nhiên mà có đ ợc nh ng là kết quả c a một quá trình đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm

Từ các định nghĩa trên, theo ng i nghiên c u: nghề nghiệp là một dạng lao động chịu sự quản lý c a xã hội, ng i lao động sau khi đào tạo có kiến th c, kỹ năng

và thái độ nghề, có thể tạo ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần t ơng ng nhằm

đáp ng các nhu cầu c a bản thân và xã hội và phù hợp với Nghề vừa mang tính xã

hội (do phân công lao động xã hội), vừa mang tính cá nhân (phải phù hợp với năng lực

và h ng thú c a cá nhân) Mỗi nghề có giới hạn về phạm vi hoạt động, về ph ơng pháp và công c sản xuất, từ đó tạo ra loại sản phẩm đặc thù

1.2.1.2 Ngh làm bánh

Nghề làm bánh là nghề chế biến, tạo ra các sản phẩm là các loại bánh kem, bánh ngọt, bánh mì Ng i thợ làm bánh có thể làm việc trong bộ phận làm bánh c a các khách sạn lớn, các công ty hoặc các cơ s chuyên sản xuất bánh

Nghề làm bánh tại Việt Nam có từ rất lâu, tr ớc hết là các loại bánh ngọt truyền thống, sau đó là các loại bánh du nhập từ n ớc ngoài Gần 10 năm tr lại đây, Nghề làm bánh Việt Nam nói chung và đặc biệt là tại TP.HCM nói riêng có sự phát triển rất mạnh Phong phú về số l ợng tiệm bánh, sản phẩm và đa dạng về chất l ợng, dịch v đáp ng cho tất cả ng i tiêu dùng

1.2.2 S phù h p và s phù h p tay ngh

1.2.2.1 S phù h p

Sự phù hợp là: “Sự hợp với, sự ăn khớp với nhau” [6, tr.815] Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000 : 2000): “Sự phù hợp là sự đáp ng một yêu cầu” [31,tr 19]

Trang 24

Nh vậy, theo ng i nghiên c u sự phù hợp là sự đáp ng yêu cầu giữa cái cần

so sánh với một số tiêu chí nhất định

1.2.2.2 S phù h p tay ngh

Trong nền kinh tế thị tr ng, thị tr ng sản phẩm ảnh h ng đến nhu cầu lao động, yêu cầu và kỹ năng đ ợc điều khiển b i nhà tuyển d ngsự lựa chọn trong việc thiết kế các công việc ng viên và nhân viên tiềm năngcũng đến với thị tr ng lao động với kiến th c khác nhau, năng lực và khả năng mà có thể đ ợc định nghĩa rộng là"Kỹ năng", hoặc kết quả c a sự lựa chọn cá nhân c a giáo d c,đào tạo và kinh nghiệm làm việc c a họ, kết hợp với bẩm sinh khả năng và s thích Quá trình phù hợp với những ng i tìm việc đa dạng tay nghề với vị trí tuyển d ng không tự động có sẵn

Sự mất cân bằng giữa việc cung cấp và nhu cầu đối với những ng i có kỹ năng khác nhau t n tại trong tất cả các nền kinh tế và đôi khi không thể tránh khỏi Phần c a bất

kỳ kỹ năng quan sát không phù hợp là hậu quả c a lựa chọn giáo d c và nghề nghiệp ban đầu c a cá nhân, và các thông tin th ng không hoàn hảo về các cơ hội thị tr ng lao động Ngoài ra, thị tr ng lao động năng động và đ ợc đặc tr ng b i sự bất đối

x ng thông tin Kết quả là,các loại kỹ năng khác nhau cùng t n tại sự không phù hợp, bao g m cả kỹ năng thiếu h t, sự không phù hợp trình độ và khoảng cách kỹ năng Theo đó các hình th c c a sự không phù hợp tay nghề (kỹ năng) g m:

Bảng 1.1: Các hình th c không phù hợp tay nghề [62, tr.7]

Thiếu kỹ năng Nhu cầu đối với một loại hình c thể c a kỹ năng v ợt quá

cung c a những ng i có kỹ năng đó giá cân bằng l ơng Trình độ chuyên môn

không phù hợp Cấp độ chuyên môn và/ hoặc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau từ các yêu cầu thực hiện công việc t ơng x ng Quá m c (ít hơn)

trình độ /giáo d c Cấp độ chuyên môn/học tập cao hơn (thấp hơn) so với yêu cầu thực hiện công việc t ơng x ng Khoảng cách kỹ năng Các loại hoặc m c độ kỹ năng khác đ ợc yêu cầu để thực hiện

các công việc t ơng x ng

Quá m c (ít hơn)

kỹ năng

M c độ kỹ năng cao hơn (thấp hơn) so với yêu cầu phải thực hiện t ơng x ng c a các công việc

Trang 25

Do đó, sự phù hợp tay nghề là sự hòa hợp, sự ăn khớp với nhau giữa những phẩm chất, kỹ năng chuyên môn, trình độ, đặc điểm tâm - sinh lý c a con ng i với những yêu cầu c thể c a công việc trong nghề đối với ng i lao động Một ng i

đ ợc coi là phù hợp với một nghề nào đó khi họ có đ ợc những phẩm chất đạo đ c, trình độ văn hoá, năng lực chung và năng lực riêng, kỹ năng và tình trạng s c khoẻ đáp ng đ ợc những đòi hỏi do nghề nghiệp đặt ra

Đối với Nghề làm bánh, sự phù hợp tay là sự t ơng x ng giữa những phẩm chất

về kiến th c kỹ năng, thái độ và đặc điểm tâm - sinh lý c a con ng i với những yêu cầu c thể c a công việc trong Nghề làm bánh đối với ng i lao động Để làm đ ợc các sản phẩm bánh tùy theo từng dạng hoặc độ khó, ng i thợ cần có sự phù hợp tay nghề từng phần Đ ng th i để ng i thợ làm bánh có thể làm việc hiệu quả và lâu dài, cần có sự học tập và rèn luyện để đạt đến m c phù hợp tay nghề

Mặt khác sự phù hợp Nghề làm bánh còn là sự ăn khớp giữa tay nghề c a

ng i học nghề đối với yêu cầu sản xuất c a đơn vị sử d ng lao động Thợ làm bánh nói chung và học viên đã qua đào tạo nói riêng phải bảo đảm đ ợc tốc độ sản xuất và đạt yêu cầu chất l ợng cho từng sản phẩm theo quy định riêng mỗi nơi

1.2.3 Th tr ng lao đ ng

1.2.3.1 Khái ni m v th tr ng lao đ ng

Mỗi thị tr ng đều có ng i mua và ng i bán, thị tr ng lao động không là ngoại lệ Ng i mua là ng i sử d ng lao động, và những ng i bán hàng là ng i lao động Nếu ng i mua và ng i ng i bán hàng đang tìm kiếm khắp cả n ớc để đáp

ng cho nhau, khi đó thị tr ng nh là một thị tr ng lao động quốc gia Nếu ng i mua và ng i bán chỉ tìm kiếm tại địa ph ơng, thị tr ng lao động là một trong những địa ph ơng

Th ị tr ng lao động

Ch doanh nghiệp hoặc cơ s sản xuất (Ng i sử

d ng lao động)

Ng i

lao

động

Ng i tiêu dùng

Thị tr ng

s ản phẩm

Hình 1.2: Các thị tr ng mà ng i sử d ng lao động phải vận hành

Trang 26

Nghiên c u về thị tr ng lao động bắt đầu và kết thúc với việc phân tích các nhu cầu cho cung ng lao động Về phía cầu c a thị tr ng lao động đ ợc tuyển d ng, quyết định việc thuê lao động bị ảnh h ng b i các điều kiện khác nhau trong đó có các điều khoản c a ng i lao động và cấp độ c a ng i lao động Về phía cung c a thị

tr ng lao động là ng i lao động và ng i lao động tiềm năng, quyết định mà về nơi

để làm việc phải đ a vào chiếm nhiều th i gian tùy chọn khác c a họ nh thế nào Thị tr ng lao động (TTLĐ) là thị tr ng lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống thị tr ng vì lao động là hoạt động chiếm nhiều th i gian nhất và kết quả c a quá trình trao đ i trên TTLĐ là việc làm đ ợc trả công Thị tr ng lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là ng i có s c lao động và một bên là ng i sử d ng s c lao động nhằm xác định số l ợng và chất l ợng lao động sẽ đem ra trao đ i và m c thù lao t ơng ng [60, tr.36]

Nh vậy thị tr ng lao động là thị tr ng trong đó có các dịch v lao động

đ ợc mua và bán thông qua quá tŕnh để xác định m c độ việc làm c a lao động, cũng

nh m c độ tiền công cho công việc Điều này nhấn mạnh đến các dịch v lao động

đ ợc xác định thông qua việc làm đ ợc trả công Thị tr ng lao động cũng là sự trao

đ i hàng hóa s c lao động giữa một bên là những ng i s hữu s c lao động và một bên là những ng i cần thuê s c lao động đó Về cơ bản TTLĐ cũng chịu sự tác động

c a quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật độc quyền v.v

1.2.3.2 Các y u t c a th tr ng lao đ ng và nhân t tác đ ng

TTLĐ đ ợc tạo thành từ ba bộ phận chính đó là cung, cầu c a TTLĐ và giá cả

s c lao động hay m c tiền công, tiền l ơng mà tại đó ng i s hữu s c lao động đ ng

ý làm việc

 Cung lao động: Cung lao động biểu hiện số l ợng lao động mà họ sẵn sàng đem bán trên thị tr ng Cung lao động là tập hợp những ng i có khả năng và có nhu cầu làm việc Họ có thể đang có việc làm hay tạm th i không có việc làm nh ng đamg

đi tìm việc

Ngu n cung lao động đ ợc hình thành từ các cơ s đào tạo nh các tr ng Đại học, Cao đẳng, cơ s dạy nghề và các cơ s đào tạo khác Ngu n cung này có thể từ những ng i đang tìm việc làm, từ các doanh nghiệp, cơ quan t ch c … và nó đ ợc

b sung th ng xuyên từ đội ngũ những ng i đến độ tu i lao động Việt Nam,

Trang 27

T ng c c thống kê quy định ngu n lao động là những ng i trong độ tu i lao động (nam từ 15-60 tu i nữ từ 15-55 tu i) và ng i trên tu i lao động đang làm việc.Cung

về lao động ph thuộc vào quy mô, cơ cấu dân số c a một n ớc, chất l ợng c a ngu n lao động (trình độ văn hóa, cơ cấu ngành nghề, s c khỏe…) phong t c, tập quán xã hội

c a một n ớc và chính sách phát triển ngu n nhân lực c a n ớc đó

 Cầu lao động: Là l ợng lao động mà ng i sử d ng lao động có thể thuê mỗi

m c giá, có thể chấp nhận đ ợc Lao động là yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất ra một khối l ợng hàng hóa vật phẩm nhất định, do vậy quy mô c a nó ph thuộc vào

m c nhu cầu c a hàng hóa do lao động sản xuất ra cũng nh giá cả c a hàng hóa đó trên thị tr ng Cầu về lao động đ ợc hình thành từ các doanh nghiệp, cơ quan, t

ch c… hoặc từ nhu cầu lao động nhập khẩu c a n ớc ngoài

Cầu lao động ph thuộc vào nhiều yếu tố nh ngu n tài nguyên c a một n ớc, quy mô, trình độ công nghệ, cơ cấu ngành nghề c a nền kinh tế, m c tiền công, phong

t c tập quán, tôn giáo… và chính sách phát triển kinh tế

Nh vậy thị tr ng lao động trong Nghề làm bánh chính là sự trao đ i giữa

ng i sử d ng lao động là ch tiệm bánh, ch cơ s hoặc công ty sản xuất bánh với

ng i lao động là những thợ bánh Trong đó, thị tr ng lao động Nghề làm bánh chịu

sự chi phối b i các điều khoản c a ng i lao động theo luật định và trình độ tay nghề

c a ng i thợ bánh Ng i thợ bánh phải đáp ng đ ợc các yêu cầu c a về kiến th c, tay nghề và thái độ làm việc tại cơ s sản xuất Điều đặc biệt trong thị tr ng lao động Nghề làm bánh, hầu hết ng i ch tiệm bánh (ng i sử d ng lao động) cũng chính là

ng i thợ bánh (ng i lao động)

1.3 C s lý lu n

1.3.1 M c tiêu d y ngh

M c tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch v

có năng lực thực hành nghề t ơng x ng với trình độ đào tạo, có đạo đ c, l ơng tâm nghề nghiệp, ý th c kỷ luật, tác phong công nghiệp, có s c khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ng i học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ng yêu cầu c a sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n ớc

Trang 28

Theo điều 6, luật dạy nghề: “Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề Dạy nghề bao g m dạy nghề chính quy và dạy nghề

th ng xuyên.”

Tại TP.HCM, các CSDN chỉ đ điều kiện về giáo viên và cơ s vật chất để đào tạo trình độ Sơ cấp nghề (bao g m cả hệ chính quy và dạy nghề th ng xuyên) trình độ Sơ cấp nghề, ng i học nghề đạt năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc c a một nghề; có đạo đ c, l ơng tâm nghề nghiệp, ý th c kỷ luật, tác phong công nghiệp, có s c khoẻ, tạo điều kiện cho ng i

học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp t c học lên trình độ cao hơn Th i gian học nghề trình độ Sơ cấp từ ba thángđến d ới một năm đối với ng i có trình độ học vấn, s c khoẻ phù hợp với nghề cần học

Theo h ớng dẫn hoạt động đăng ký dạy nghề tại S Lao động Th ơng binh và

Xã hội TP.HCM [29, tr 2]

V m c tiêu đào t o ngh trình đ S c p: Ch ơng trình dạy nghề trình độ

Sơ cấp phải mô tả c thể m c tiêu đào tạo, đ ợc xây dựng chi tiết bảo đảm m c tiêu đào tạo với th i l ợng tối thiểu 200 gi đối với hệ Sơ cấp nghề Trong đó, số gi thực hành chiếm từ 2/3 t ng số gi tr lên

V n i dung và ph ng pháp d y ngh trình đ S c p:

- Nội dung dạy nghề trình độ Sơ cấp phải phù hợp với m c tiêu dạy nghề trình độ Sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển c a khoa học, công nghệ

- Ph ơng pháp dạy nghề trình độ Sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng

thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác c a ng i học nghề

V ch ng trình d y ngh trình đ S c p:

- Ch ơng trình dạy nghề trình độ Sơ cấp thể hiện m c tiêu dạy nghề trình độ

Sơ cấp; quy định chuẩn kiến th c, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, ph ơng pháp và hình th c dạy nghề; cách th c đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun mỗi nghề

- Ch ơng trình dạy nghề trình độ Sơ cấp do ng i đ ng đầu cơ s dạy nghề quy định tại Điều 15 c a Luật này t ch c biên soạn và duyệt

Trang 29

V giáo trình d y ngh trình đ S c p:

Giáo trình dạy nghề trình độ Sơ cấp c thể hoá yêu cầu về nội dung kiến th c,

kỹ năng c a mỗi mô-đun trong ch ơng trình dạy nghề, tạo điềukiện để thực hiện

ph ơng pháp dạy học tích cực Ng i đ ng đầu cơ s dạy nghề quy định tại Điều 15

c a Luật này t ch c biên soạn và duyệt giáo trình làm tài liệu giảng dạy, học tập chính th c

1.3.2 Đặc điểm tâm lý c a ng i h c ngh

Ng i học nghề th ng độ tu i từ 16 – 23, g m những học sinh đã hết l a

tu i Trung học ph thông nên có những đặc điểm tâm sinh lý riêng Đây là độ tu i

th i kì thanh niên mới lớn và đặc biệt là th i kì đầu thanh niên tr ng thành Đặc điểm tâm sinh lý c a ng i học nghề không còn giống với học sinh Trung học ph thông Đây là th i kì hoàn thiện về mặt thể chất, l a tu i này đã chấm d t sự dậy thì, cấu tạo tế bào não tr nên hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu kiến

th c, hình thành các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cần thiết Ng i học nghề là ng i đang giai đoạn chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, họ đ ợc tôn trọng và tin t ng hơn trong gia đình, đ ợc tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị… bắt đầu có ý th c trách nhiệm, có quyền hạn nghĩa v nhất định đối với xã hội

Về nhận th c, khả năng tập trung và phân phối chú ý cũng phát triển rõ rệt nh

có khả năng tự kiềm chế, có khả năng tự học, khả năng quan sát tốt, khả năng phân tích và t ng hợp phát triển, có khả năng đánh giá…Ng i học nghề giai đoạn này bắt đầu quan tâm đến các vấn đề xã hội và có khát vọng v ơn tới những gì cao đẹp hơn,

nh ng khi gặp tr ngại thì lại dễ dàng thất vọng và nản chí Do kinh nghiệm sống c a

họ còn ít và những hiểu biết ch a đ để lý giải và phân tích các sự kiện, biến cố có liên quan đến bản thân Thanh niên độ tu i này thích tiếp thu cái mới và tiếp thu cái mới khá nhanh nh ng lại ít chọn lọc, chính sự yêu thích cái mới làm nảy sinh tính nhạy bén

và sáng tạo trong phát minh và sáng chế khoa học kỹ thuật Tuy nhiên hay thể hiện tính cách bảo th , ít l ng tr ớc đ ợc những khó khăn va vấp [39, tr 143-147]

Ng i học nghề th ng quy t từ mọi miền đất n ớc nên mang nhiều ảnh

h ng khác nhau từ nhiều nơi khác nhau, có sự khác nhau về c ơng vị công tác, về l a

tu i, kinh nghiệm sống… Có một số đã bỏ học lâu năm và vì vậy ảnh h ng đến việc

Trang 30

tiếp thu hàng loạt các kiến th c mới tr ng nghề Sự hình thành rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp, sự tiếp thu tri th c nghề nghiệp đ ợc gắn liền với việc rèn luyện phẩm chất ng i lao động Những đặc điểm tâm sinh lý cơ bản c a l a tu i thanh niên học nghề còn ph thuộc rất nhiều vào điều kiện xã hội c thể, và luôn có những biến đ i theo từng giai đoạn [39, tr 151-152]

Đối với đặc thù c a Nghề làm bánh, những ng i tham gia học Nghề làm bánh gọi chung là học viên Các học viên đều có điểm chung là có sự ham thích Nghề làm bánh và lựa chọn lớp học phù hợp với s thích c a mình

Trên thực tế, qua tìm hiểu bằng ph ơng pháp phỏng vấn, học viên đ ợc chia thành hai nhóm:

 Học để biết nghề (chiếm 30%)

 Học để làm nghề (chiếm 70%)

Đối với nhóm học để biết, ng i học nghề th ng không đặt nặng về kỹ năng

họ đạt đ ợc mà chỉ cần biết đ ợc cách làm ra từng dạng bánh, yêu cầu kỹ thuật, những đặc tr ng c a từng dạng bánh đó Tất cả đều mang một tâm lý chung là học để có thể hiểu và biết rõ quy trình thực hiện nh thế nào nhằm có thể quản lý đ ợc nhân viên hoặc kinh doanh sau khi học xong

Đối với nhóm học viên học để làm, ng i học nghề tập trung trong từng phần

kiến th c và kinh nghiệm rút ra sau mỗi lần làm bánh, tập trung vào các kỹ năng chế biến và tạo hình bánh theo quy trình Ng i học luôn muốn biết làm cách nào để có thể làm tốt hơn nữa Sau khi học xong, ngoài yêu cầu làm đ ợc các dạng bánh nh đã

học, học viên trong nhóm này còn có thể tự sáng tạo mẫu bánh mới, công th c làm sản phẩm mới v.v…

1.3.3 Phân tích ngh làm bánh

Đề tài “Nghiên c u và đề xuất Ph ơng án xếp bậc thợ Nghề làm bánh tại Việt Nam” đ ợc Th.S Nguyễn Thị H ng [9] nghiên c u và ng d ng vào việc chấm nâng bậc thợ từ năm 1999 Đề tài phân tích Nghề làm bánh thành các khối công việc với từng nhiệm v và động tác một cách ý nghĩa trong hoạt động dạy và học về mặt s

phạm nghề Kết quả nghiên c u c a đề tài g m các nội dung:

Vẽ sơ đ khối Nghề làm bánh

 Phân tích khối nghề

Trang 31

 Phân tích nhiệm v

 Phân tích động tác Kết quả c a việc phân tích Nghề làm bánh dựa trên 8 nhiệm v căn bản c a Nghề làm bánh Âu với 14 động tác cơ bản c a ng i thợ:

Nh vậy, học viên phải đ ợc đào tạo và huấn luyện thuần th c các động tác đã

đ ợc phân tích Tuy nhiên, với th i gian và sự phát triển không ngừng c a nghề làm bánh nói chung, đề tài mới chỉ đáp ng một phần thực tế hoạt động hành nghề hiện nay Việc áp d ng đề tài để làm tiêu chuẩn đánh giá cho các đối t ợng thợ bánh là những ng i đã và đang làm việc tại các tiệm bánh Trong khi đó những cơ s dạy Nghề làm bánh cần có tiêu chuẩn chung để áp d ng cho đào tạo học viên Do đó, việc phân tích Nghề làm bánh cần đ ợc kế thừa và phát triển theo xu h ớng mới hiện nay, dựa trên yêu cầu chung về nhu cầu sử d ng lao động c a các đơn vị tuyển d ng

1.3.4 Đặc điểm tay ngh c a th làm bánh hi n nay

Hiện nay, Nghề làm bánh tại TP.HCM đã phát triển rất nhiều với các hình th c sản xuất lớn theo dạng công ty sản xuất tập trung, theo cửa hàng bánh hoặc các nơi sản xuất nhỏ hơn là những cửa hàng bánh mang tính địa ph ơng một khu vực duy nhất

Trang 32

Với ph ơng tiện lao động ngày càng hiện đại, chuyên dùng trong Nghề làm bánh, tay nghề c a ng i thợ làm bánh đ ợc nâng cao và chuyên môn hóa Đây cũng

là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá trình độ tay nghề c a ng i lao động

Xét theo chuyên môn và theo kinh nghiệm làm việc, thợ làm bánh đ ợc phân loại bảng 1.1 nh sau:

Bảng 1.2: Bảng phân loại thợ bánh

 Thợ chuyên làm và trang trí bánh kem

 Học và làm nghề bánh theo kiểu gia truyền Ng i lớn truyền cho

ng i nhỏ, ng i có nhiều kinh nghiệm truyền cho ng i mới bắt đầu Việc truyền nghề khép kín trong thân tộc gia đình, theo kinh nghiệm cá nhân Thiếu

lý giải về mặt khoa học, thiếu các bộ tiêu chuẩn kỹ thuật

 Một số ng i tr ớc khi theo Nghề làm bánh, họ làm rất nhiều ngành nghề khác nhau Sau đó vì yêu thích Nghề làm bánh, họ vẫn tiếp t c tìm tòi và

học hỏi để gắn bó với nghề Qua nhiều năm với kinh nghiệm làm việc và sự thay đ i khi chuyển sang những nơi khác, họ học đ ợc nhiều món bánh mới, kỹ năng mới và dần tr thành thợ làm bánh chính Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, những ng i này giỏi về tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm làm việc

1.3.5 Đặc điểm s n xu t c a Ngh làm bánh

Thành phố H Chí Minh đ ợc xem là đầu tàu c a nền kinh tế đất n ớc với sự phát triển mạnh các ngành trong đó có du lịch và ẩm thực Mặt khác, các sản phẩm bánh nói chung và bánh Âu nói riêng có đặc tính dinh d ỡng cao, nhiều mùi vị, nhiều

Trang 33

hình th c và mẫu mã khác nhau, thơm ngon và hấp dẫn Do đó, các sản phẩm bánh nói chung đang đ ợc nhiều ng i a chuộng Các đơn vị sản xuất bánh đ ợc m ra rất nhiều, từ nhỏ lẻ theo hộ gia đình đến các công ty hoặc doanh nghiệp lớn Về đặc điểm sản xuất, các đơn vị sản xuất bánh đều đ ợc trang bị máy móc, thiết bị và các loại

d ng c hiện đại với nguyên liệu trong ngành đ ợc sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập

khẩu từ n ớc ngoài dựa trên các quy trình làm bánh đ ợc mang từ các n ớc sang và có

sự điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam Các loại sản phẩm bánh dựa trên các dạng bánh khác nhau và thị hiếu c a ng i tiêu dùng, đ ợc chia theo 3

cấp độ: cao cấp, trung bình và bình dân

Tại mỗi tiệm bánh, có ít nhất một ng i thợ chính và hai ng i thợ ph Mỗi năm, nhu cầu c a thị tr ng lao động đối với Nghề làm bánh đều tăng Tốc độ sản

xuất bán công nghiệp đạt hiệu quả t ơng đối cao với việc kết hợp các nguyên liệu sử

d ng để làm ra sản phẩm phù hợp với ng i tiêu dùng Qua khảo sát thực tế Nghề làm bánh tại TP.HCM, ng i nghiên c u nhận thấy Nghề làm bánh tại TP.HCM đang trong giai đoạn phát triển theo nhiều h ớng khác nhau:

 Về hình th c, việc sản xuất đ ợc chia ra hai nhóm nh sau: nhóm sản xuất trực tiếp

tại các cửa hàng bánh hoặc tại một nơi sản xuất tập trung và nhóm sản xuất tại bếp bánh c a các khách sạn

 Về chuyên môn, Nghề làm bánh đ ợc phân chia thành nhiều mảng chuyên biệt:

 Nghề làm bánh: bánh mì và bánh ngọt Các đơn vị sản xuất và kinh doanh có quy mô, sản phẩm mang tính t ng hợp

 Nghề làm bánh: trang trí bánh kem Các đơn vị này chỉ sản xuất và kinh doanh sản phẩm bánh kem

Tại TP.HCM, tùy mô hình hoạt động mà mỗi tiệm bánh chọn cho mình phân chia các món bánh khác nhau Thông th ng các tiệm bánh th ng gặp nh sau:

 Tiệm bánh chuyên sản xuất và kinh doanh bánh kem, bánh sinh nhật, bánh c ới

 Tiệm bánh vừa sản xuất bánh ngọt và bánh mì (Cũng có tr ng hợp sản xuất và kinh doanh tất cả các sản phẩm bánh mì, bánh ngọt, bánh kem)

 Tiệm bánh chỉ sản xuất bánh mì, hay còn họi là “lò bánh mì”

Tùy theo quy mô mà số l ợng thợ bánh mà mỗi tiệm bánh có ít nhất 1-2 ng i

thợ chính và 2-3 ng i thợ ph

Trang 34

1.3.6 Ph ng án x p b c th ngh làm bánh Âu

Nghề làm bánh tại Việt Nam t ơng đối phát triển, tuy nhiên vẫn ch a có bộ tiêu

chuẩn để đánh giá tay nghề c a ng i thợ làm bánh Qua khảo sát thực tế trên địa bàn

TP.HCM, tiêu chuẩn tay nghề c a thợ làm bánh ph thuộc vào cảm tính hoặc các trả

l ơng c a đơn vị sản xuất bánh Thợ bánh chính (Tr ng bếp bánh) là những ng i

làm việc lâu năm trong nghề, có nhiều kinh nghiệm Chỉ có một số rất ít ng i đ ợc

đào tạo nghiệp v chuyên môn bài bản

Theo tác giả Nguyễn Thị H ng [9, tr.85] với “Nghiên c u và đề xuất ph ơng án

xếp bậc thợ làm bánh Âu tại Việt Nam”, các thợ làm bánh đ ợc chia làm 7 bậc nh

Quan tâm đến công

việc chế biến bánh và sẵn sàng học hỏi

Giúp đ ợc những thợ bậc cao hôn khi cần

Làm đ ợc các loại bánh khô, bánh tart đơn giản

Tự giác làm việc mà không cần giám sát

Có thói quen làm việc tốt

Hoàn thành công việc đúng tiến độ

Có tính kỷ luật cao

Linh hoạt và ch động trong công việc

4 Hiểu rõ tính chất các Có kinh nghiệm trong sản xuất Có khả năng sáng tạo

Trang 35

loại nguyên liệu làm

mẫu bánh mới

Điều phối đ ợc công việc và tiến độ sản xuất

Có lòng yêu nghề và tính kỷ luật tốt

Điết điều phối công việc

Có khả năng liên kết nghề ngiệp đang làm với các nghề liên quan

Có khả năng thay thế nguyên liệu mà vẫn đảm bảo chất l ợng sản phẩm

Chín chắn, tự tin và liêm khiết

Có thói quen làm việc tốt

Trang 36

hoặc c a nhóm nghề M c độ phù hợp th ng thể hiện rất rõ nh h ng thú với công việc c a nghề, ham thích và có năng lực giải quyết nhiều hoạt động kỹ thuật trong nghề Khi đó, ng i lao động có nhiều thuận lợi trong việc thăng tiến nghề nghiệp

m c độ phù hợp từng phần (không hoàn toàn), nhiều phẩm chất, nhiều đặc điểm tâm sinh lý c a ng i lao động không đáp ng đ ợc hết những yêu cầu do nghề đặt ra Nếu chỉ phù hợp một phần thì ng i lao động rất khó tr thành một ng i giỏi trong nghề Để đáp ng đầy đ những tiêu chí nh sự phù hợp tay nghề hoàn toàn, họ phải tiêu tốn nhiều s c lực, th i gian rèn luyện và nguyên vật liệu để làm

Không có ng i nào sinh ra mà có sự phù hợp tay nghề ngay với một nghề nghiệp nào đó Những yếu tố bẩm sinh chỉ tạo cho họ những cơ s ban đầu có khả năng phù hợp hay không phù hợp với nghề nghiệp B i vậy khó có thể có sự phù hợp nghề tuyệt đối (hoàn toàn) mà không qua học tập và rèn luyện Để đạt tới m c độ này, chính ng i lao động phải có sự rèn luyện để hình thành cho mình những gì mà nghề nghiệp đòi hỏi tr ớc khi hành nghề Hoạt động nghề có những đặc điểm riêng, tuy nhiên một số ng i cho rằng rèn luyện có thể tạo ra sự phù hợp, nh ng một số ng i khác lại cho rằng chăm chỉ không đ để đáp ng các hoạt động nghề nghiệp

Dù thợ làm bánh bậc thợ nào, sự phù hợp tay nghề th ng thể hiện hai yếu tố:

- Bảo đảm c ng độ và tốc độ làm việc, bảo đảm đ ợc yêu cầu về số l ợng công việc theo định m c lao động Có thể đo, đếm đ ợc các động tác lao động trong suốt quá trình làm việc

- Bảo đảm độ chính xác c a công việc Đây là yêu cầu về chất l ợng sản phẩm

Ng i lao động phải làm ra sản phẩm đúng quy cách, không có số l ợng phế phẩm quá con số cho phép, không để công c lao động bị h hỏng, không bị những tác động độc hại c a quá trình lao động nghề nghiệp ảnh h ng đến s c khoẻ và hoạt động tâm lý v.v…

Trang 37

K T LU N CH NG 1

Qua các đề tài nghiên c u trong và ngoài n ớc, ng i nghiên c u nhận thấy: Mỗi đơn vị dạy nghề đều có một quy trình đảm bảo chất l ợng riêng Tùy theo mô hình hoạt động và quản lý mà mỗi đơn vị đào tạo sẽ áp d ng, cải tiến và phát triển sao cho phù hợp với điều kiện thực tế Điều này ph thuộc ngu n lực và việc sử d ng các ngu n lực hiện có c a CSDN Hệ thống đảm bảo chất l ợng đào tạo bao g m cơ cấu t

ch c, các th t c, các quá trình và các ngu n lực cần thiết c a các đơn vị dạy nghề dùng để thực hiện quản lí đ ng bộ, đạt đ ợc những tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số

c thể do Nhà N ớc ban hành sau cho phù hợp với nhu cầu tuyển d ng c a doanh nghiệp và xã hội

Để đánh giá đ ợc ch ơng trình dạy nghề phù hợp và đáp ng với nhu cầu xã hội, cần phải xác định đ ợc tất cả các yếu tố tác động và quyết định đến chất l ợng dạy nghề Xác định những yêu cầu c a thị tr ng lao động nói chung đối với nghề mà đơn vị đào tạo đang triển khai

Từ những nhận định trên, ng i nghiên c u hệ thống hóa cơ s lý luận về sự phù hợp tay nghề và thị tr ng lao động Nghề làm bánh tại TP.HCM Kế thừa đề tài

“Nghiên c u và đề xuất ph ơng án xếp bậc thợ làm bánh Âu tại Việt Nam”, các đặc điểm c a Nghề làm bánh, đặc điểm tay nghề c a thợ bánh Ng i nghiên c u phân tích các đặc điểm tâm lý c a ng i học nghề và m c tiêu hoạt động dạy nghề trình

Trang 38

là thợ bếp bánh rất đ ợc quan tâm

Theo các Cơ s dịch v việc làm trong thành phố, hiện nhu cầu cần tuyển đầu bếp trong đó có đầu bếp bánh đang xuất hiện ngày càng nhiều Bà Vũ Thị Lan Anh, Phó Phòng Cơ s Dịch v việc làm, cho biết “mấy năm nay do du lịch phát triển, các khách sạn nhà hàng xây dựng hoặc m rộng nhiều, bên cạnh đó, mô hình kinh doanh

cà phê – bánh ngọt ngày nay đang rất phát triển” Chiến l ợc kinh doanh mới mẻ này

đã làm đa dạng hình th c kinh doanh bánh ngọt đ ng th i cũng làm tăng l ợng khách hàng và doanh thu đáng kể Cũng không thể không nhắc đến các th ơng hiệu bánh mì, bánh ngọt n i tiếng mang đến sự thành công cho thị tr ng bánh ngọt Việt Nam nh : Kinh Đô, Đ c Phát, ABC Thị tr ng TP.HCM nói riêng và trên cả n ớc nói chung, hình th c kinh doanh các cửa hàng bánh t ơi rất đa dạng và phong phú, các sản phẩm bánh t ơi ngày càng phong phú đảm bảo chất l ợng đáp ng nhu cầu c a từng đối

t ợng khách hàng riêng biệt Chính vì vậy mà nhu cầu tuyển d ng thợ bếp bánh ngày càng tăng cao, không chỉ đòi hỏi những ng i thợ bánh có tay nghề cao, có kiến th c vững chắc mà còn phải đáp ng những yêu cầu về tác phong hay thái độ nghiêm túc trong công việc c a một ng i thợ bánh Nhu cầu tuyển d ng thợ bánh không chỉ các nhà hàng khách sạn, mà nhu cầu còn lớn hơn gấp nhiều lần đối với các cửa hàng kinh doanh bánh t ơi

Với tốc độ phát triển chóng mặt c a hệ thống nhà hàng, khách sạn, các tiệm bánh t ơi và các chuỗi cửa hàng bánh và cà phê tại các thành phố nh hiện nay, nhu cầu tuyển d ng nhân lực c a Nghề làm bánh luôn tăng mạnh Đối với những ng i có

Trang 39

ngu n vốn t ơng đối thì họ có nhu cầu học làm bánh để m một tiệm bánh nhỏ và vừa, đối với những ng i không có vốn thì họ có thể tr thành thợ bánh để làm việc tại các chuỗi c a hàng bánh lớn hoặc có thể làm bếp bánh trong nhà hàng khách sạn.Ngoài ra thì dù chiếm tỷ lệ ít nh ng nhóm này lại rất có ảnh h ng đến việc quyết định nội dung giảng dạy c a các CSDN, đó chính là nhóm đi học với m c đích đ ợc nâng cao tay nghề Những nhóm đối t ợng này thì thông th ng họ đã tr thành thợ bánh r i

nh ng vẫn có nhu cầu đi học thêm

2.2 Th c tr ng đào t o Ngh làm bánh t i C s d y ngh Nh t H ng

2.2.1 Gi i thi u chung

- Tên đơn vị: Cơ s dạy nghề Nhất H ơng

- Tên ti ếng Anh: Nhat Huong Baking Center

- C ơ quan chủ quản: Công ty TNHH TM Nhất H ơng

- Địa chỉ: 61A, Trần Quang Diệu, P13, Q3, TP.HCM

- S ố điện thoại: 08.62903711 – 08.62903712

- E-mail: info@daynghebanh.vn - Website: www.daynghebanh.vn

- N ăm thành lập đơn vị: Năm 2011

- Lo ại hình trường: T nhân

2.2.1.1 Khái quát v l ch sử thành l p và phát triển

Là một doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu kem ph c v cho việc sản xuất bánh ngọt, doanh nghiệp t nhân Nhất H ơng đã nhận thấy tầm quan trọng trong việc huấn luyện và đào tạo cho khách hàng là đội ngũ những ng i thợ bánh nhằm phát triển ngành bánh t ơi Việt Nam Đ ợc sự cấp phép c a S Lao Động Th ơng Binh và Xã Hội TP.HCM theo quyết định số: 62/2011/GCNĐKDN, tháng 4 năm 2011, CSDN bánh Nhất H ơng chính th c đ ợc thành lập tại TP.HCM với đầy đ trang thiết bị và máy móc hiện đại, áp d ng mô hình vừa học vừa thực hành

Ch c năng và nhiệm v : CSDN Nhất H ơng có nhiệm v đào tạo ngu n nhân

lực thợ làm bánh trực tiếp trong sản xuất, dịch v , có năng lực thực hành nghề t ơng

x ng với tŕnh độ đào tạo, có đạo đ c, l ơng tâm nghề nghiệp, ý th c kỷ luật, tác phong công nghiệp, có s c khỏe nhằm tạo điều kiện cho ng i học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp

ng nhu cầu thị tr ng lao động cho các doanh nghiệp tại TP.HCM và các tỉnh lân

Trang 40

cận Cơ s đ ợc S LĐTB&XH TP.HCM cấp phép đào tạo 3 nghề trình độSơ cấp nghề

2.2.1.2 C s v t ch t, trang thi t b

Ngoài cơ s chính tại 61A Trần Quang Diệu, Ph ng 13, Quận 3 TP H Chí Minh với diện tích hơn 1000m², CSDN Nhất H ơng còn có cơ s th hai với diện tích hơn 200m² tại 155, Tân Kỳ Tân Quý, Ph ng Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú

Cơ s có những tiện ích học tập khá tốt, môi tr ng học tập khuyến khích sự sáng tạo, để mỗi học viên đều có cơ hội đ ợc thực hành và nghiên c u Cơ s rất chú trọng đầu t trang thiết bị thực hành, thí nghiệm hiện đại Hiện Cơ s có 6 phòng thực hành chuyên d ng (diện tích 400m²) dành cho học viên thực hành và 1 phòng thí nghiệm (diện tích 60m²) để giáo viên tiến hành các thí nghiệm theo yêu cầu sáng tạo

và nghiên c u ng d ng các món bánh mới Tất cả các phòng học làm bánh tại Cơ s đều đ ợc trang bị hệ thống điều hòa, wifi, máy n ớc uống nóng, lạnh nhằm tăng tính

tiện ích cho học viên

Cơ s hiện có các thiết bị tốt nhất ph c v cho việc học và thực hành bánh tại chỗ

nh : Số máy chiếu đ ợc trang bị là 02 máy, và 2 laptop chuyên dùng trong các gi lý thuyết, 15 máy vi tính dùng trong

công tác quản lý và điều hành Đ ng

th i những thiết bị chính trong thực

hành g m: máy đánh tr ng, máy trộn

bột, máy cán bột, máy chia bột, lò

n ớng các loại, t lạnh đông các loại

Quy mô diện tích lớp học làm bánh

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đ  t  ch c Cơ s  dạy nghề Nhất H ơng. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 2.2 Sơ đ t ch c Cơ s dạy nghề Nhất H ơng (Trang 42)
Hình 2.3: Hành vi tích cực trong việc lĩnh hội kiến th c. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 2.3 Hành vi tích cực trong việc lĩnh hội kiến th c (Trang 48)
Hình 2.7: M c độ phù hợp giữa nội dung và yêu cầu tay nghề. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 2.7 M c độ phù hợp giữa nội dung và yêu cầu tay nghề (Trang 58)
Bảng 2.14: M c độ đáp  ng chất l ợng thiết bị dạy học. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Bảng 2.14 M c độ đáp ng chất l ợng thiết bị dạy học (Trang 59)
Hình 2.9: M c  độ đ áp  ng ch ấ t l ợ ng thi ế t b ị  d ạ y h ọ c. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 2.9 M c độ đ áp ng ch ấ t l ợ ng thi ế t b ị d ạ y h ọ c (Trang 60)
Bảng 2.16: Thái độ c a học viên. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Bảng 2.16 Thái độ c a học viên (Trang 62)
Hình 2.13: Các yếu tố làm ảnh h ng hoạt động giảng dạy. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 2.13 Các yếu tố làm ảnh h ng hoạt động giảng dạy (Trang 64)
Hình 3.1: Kế hoạch tuyển d ng thợ bánh. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.1 Kế hoạch tuyển d ng thợ bánh (Trang 70)
Hình 3.2: Tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc c a thợ bánh. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả làm việc c a thợ bánh (Trang 70)
Hình 3.3: Yêu cầu về kiến th c. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.3 Yêu cầu về kiến th c (Trang 71)
Hình 3.4: Yêu cầu về thái độ làm việc. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.4 Yêu cầu về thái độ làm việc (Trang 72)
Hình 3.5: Yêu c ầ u v ề  tay ngh ề  c a th ợ  bánh kem. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.5 Yêu c ầ u v ề tay ngh ề c a th ợ bánh kem (Trang 73)
Hình 3.6: Yêu cầu về tay nghề c a thợ làm bánh ngọt và bánh mì. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.6 Yêu cầu về tay nghề c a thợ làm bánh ngọt và bánh mì (Trang 74)
Hình 3.7: Yêu cầu về sự sáng tạo c a thợ bánh. - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.7 Yêu cầu về sự sáng tạo c a thợ bánh (Trang 75)
Hình 3.8: Yêu c ầ u tuy ể n d ng  đố i v ớ i h ọ c viên m ớ i ra ngh ề . - NGHIÊN cứu sự PHÙ hợp TAY NGHỀ của học VIÊN với THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRƯỜNG hợp NGHỀ làm BÁNH tại TPHCM
Hình 3.8 Yêu c ầ u tuy ể n d ng đố i v ớ i h ọ c viên m ớ i ra ngh ề (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w