NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ NHUỘM:1.Không đồng đều ( do các điều kiện nhuộm)2.Không đồng đều (do vật liệu)3.Không đồng đều ( do những nguyên nhân khác)4.Khả năng tái sản xuất5.Những thuộc tính về độ bền màu6.Những vết,đốm7.Ngoại quan của sản phẩm8.Những vấn đề khác 9.Những vấn đề về việc xử lí gắn màu ở nhiệt độ caoI.Không đồng đều (do những điều kiện nhuộm)1.Những vấn đề hoàn thiện2.Nhuộm màu vân mây ( do những điều kiện nhuộm):3.Những chỗ lợt màu (do điều kiện nhuộm)II.Không đồng đều ( do vật liệu – vải):1.Mức độ vằn không đồng đều2. Không đồng đều ( do những nguyên nhân khác):3. Sự nổi đốm khác màu4.Sự nhuộm loang biên vải 5.những vùng lợt màu sau nhuộmIII.khả năng tái sản xuất :1.Độ lệch màu2.nhuộm quá nhợt màu3.chất kết tủa trong bể nhuộm4.sự biến đổi của màuV.những đặc tính bền vững:1.độ bền ánh sáng kém chưa như mong đợi2.độ bền ma sát khô và ma sát ướt kém không như mong đợiVI.Những vết,đốm dơ:1.Những chất kết tủa trong bể nhuộm:2.Những giọt nhỏ của việc đốt đầu xơ3.Sự chuyển đổi của màu sắc: (eg: đốm xanh trong ánh đỏ)4.Những vết,đốm đen:5.Những đốm nhỏ:6.Những vết bẩn:VII.Ngoại quan của sản phẩm:1.ổn định kích thước (độ co của vải)2.Sự gấp nếp,gấp mép:3.Những vết chà xát,mài mòn:4.Sự biến dạng vòng sợi (dệt kim)5.Hiệu ứng moare (hiệu ứng tạo hình vân mây)6.Ánh màu:7.Cảm giác cầm tay:8.Sự vón hạt (ở những sợi,xơ ngắn)VIII.Những vấn đề khác:1.Khó khăn với những màu đậm trên những sợi có độ mảnh cao:2.Sự vấy bẩn do thiết bị:3.Sự bạc mặt4.Sự vận hành kém của vật liệu trong quy trình tiếp sau.IX. Vấn đề gắn màu ở nhiệt độ cao:1.Sự nhuộm màu loang biên vải:2.Sự hình thành hai mặt vải: (khác nhau)PHẦN 2: NHỮNG NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP CỦA NHỮNG LỖI NHUỘM VẢI1.Vật liệu không được chuẩn bị tốt cho quá trình nhuộm và in hoa:2.Chất lượng nước không phù hợp:3.do những sai sót trong quá trình tạo ra dung dịch thuốc nhuộm4.do những sai sót trong thiết bị nhuộm :QUÁ TRÌNH NHUỘM MỘT VÀI LƯU Ý THIẾT THỰCPHÉP THỬ NGHIỆM CHẤT NHUỘMLƯỢNG TIÊU TIÊU THỤ CỦA THUỐC NHUỘM TRÊN SỢIĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO THUỐC NHUỘM THÂM NHẬP VÀO:NHỮNG NỀN MÓNG CHO QUÁ TRÌNH NHUỘM:NHUỘM VẢI – DỆT THOIVẢI DỆT KIM:HỆ THỐNG KIỂM TRA VÀ PHÂN LOẠI VẢI CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG:Nhưng thực tế công nghiệp thông thường là:NHỮNG LOẠI LỖI NÀO CÓ THỂ XUẤT HIỆN TRÊN VẢI TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH DỆT:
Trang 1Q & A:
Giống như một hệ thống dịch vụ kỹ thuật hướng tới
những khách hàng,chúng tôi đã bắt đầu cung cấp chương trình Q &A dành cho khách hàng - những người có
phương tiện để tiếp cận với hệ thống mạng máy tính hoặc e-mail,điều đó bảo đảm rằng chúng tôi có thể trả lời bạn một cách nhanh nhất.Vui lòng nhớ đầy đủ địa chỉ e-mail của bạn cũng như là tên đầy đủ của bạn,công ty mà bạn làm việc và cả vị trí công tác của bạn
Trong bảng câu hỏi của bạn,vui lòng hoàn thành chính xác ,bao gồm cả những thông tin phụ,điều đó có thể có liên quan: như: những điều kiện công nghệ,sản phẩm cuốicùng,sự xử lí bổ sung,thiết bị sấy… Những thứ đó sẽ giúpnhóm dịch vụ kỹ thuật tìm ra được giải pháp phù hợp nhất
QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG:
Hệ thống quản lí chất lượng ở Kyung-In có quy mô rộng lớn được phân ra thành 3 giai đoạn phân biệt phù hợp với tiêu chuẩn quản lí chất lượng của ISO 9001,14001 và
18001,đó là hệ thống thu được từ tổ chức nghiên cứu vì chất lượng của Hàn Quốc
Trang 2- Giai đoạn đầu tiên: gồm có quá trình mua sắm,lưu trữ
ngắn là cách kiểm soát cho tất cả các nguyên vật liệuthông qua việc đo độ sáng quang phổ cùng với
những thiết bị kiểm tra khác nhau,bao gồm :
UV,HPLC,GC, và CCM
- Giai đoạn thứ hai :đòi hỏi sự phân tích về cấu trúc phân tử của vật liệu và thuốc nhuộm,đó là phép phân tích dựa trên quá trình kiểm tra đã được tiêu chuẩn hoá,tại đó thì TCL và HPLC đã được sử dụng
- Giai đoạn thứ ba: là sự chuẩn hoá (định mức) những sản phẩm cuối cùng của quá trình thông qua sự
nghiên cứu thử nghiệm trên thực tế của quá trình
nhuộm,để đảm bảo được mức độ phù hợp ,bền vững
và chất lượng của màu sắc,chất lượng quá trình đóng gói và lưu trữ
Trang 3- Sự nổi đốm khác màu
biên vải)
- Những chỗ nhợt màu sau khi nhuộm
4 Khả năng tái sản xuất:
- Sự chênh lệch về ánh màu
- Nhuộm màu quá nhợt
- Những chất kết tủa trong bể nhuộm
- Thay đổi về ánh màu
5 Những thuộc tính về độ bền màu
- Độ bền màu ánh sáng yếu không như mong đợi
- Độ bền ma sát khô và ma sát ướt kém
6 Những vết,đốm:
- Những chất kết tủa trong bể nhuộm
- Những giọt nhỏ từ máy đốt lông
- Sự biến đổi của màu
Trang 4- Hiệu ứng moare (hiệu ứng hiện sóng vân mây)
- Sự vận hành kém của vật liệu ở quy trình tiếp theo
9 Những vấn đề về việc xử lí gắn màu ở nhiệt độ cao
biên vải)
- 2 mặt vải
- Biên vải đậm hay nhợt màu
- Sự nổi sọc màu do sợi ngang
Trang 5- Hỗn hợp thuốc
nhuộm không
thích hợp
- Chú ý đến những loại thuốc nhuộm có tính chất giống nhau
Trang 6và mức độ đồng đều.Điều này nghĩa là cấp nhiệt nhanh trong phạm vi nhiệt độ đến khi sự tận trích thuốc nhuộm chậm hoặc là khi đã tận trích;việc cấp nhiệt được điều chỉnh khi thuốc nhuộm biểu hiện một tốc
độ tận trích đặc biệt cao
Những giai đoạn riêng biệt cho
1 quy trình nhuộm tối ưu:
cho đến ngưỡng của vùng
đoạn A)
nhiệt trong vùng nhiệt độ
(cao hơn giới hạn của vùng nhiệt độ tới hạn ) lại tiếp tục gia nhiệt ở mức cao nhất cho đến một nhiệt độ nhất định ( giai
Trang 7đoạn C)
2.Nhuộm màu vân mây ( do những điều kiện nhuộm):
- Lượng tải của
Trang 8- Quy trình nhuộm vải tối ưu:
Tối ưu hoá 1 quy trình nhuộm có nghĩa là điều chỉnh các thông số của quy trình tạo thành một khối liên tục để thu được kết quả trongthời gian ngắn nhất có thể mà không vượt quá những giới hạn cho phép về khả năng tái sản xuất
và mức độ đồng đều.Điều này nghĩa là cấp nhiệt nhanh trong phạm vi nhiệt độ đến khi sự tận trích thuốc nhuộm chậm hoặc là khi đã tận trích;việc cấp nhiệt được điều chỉnh khi thuốc nhuộmbiểu hiện một tốc độ tận trích đặc
Trang 9biệt cao Những giai đoạn riêng biệt cho 1 quy trình nhuộm tối ưu:
Những giai đoạn riêng biệt cho 1 quy trình nhuộm tối ưu:
cho đến ngưỡng của vùng
đoạn A)
(giai đoạn B)
hơn giới hạn của vùng nhiệt độ tới hạn ) lại tiếp tục gia nhiệt ở mức cao nhất cho đến một nhiệt
độ nhất định ( giai đoạn C)
3.Những chỗ lợt màu (do điều kiện nhuộm):
- Quá trình tiền xử
lí còn thiếu
- Lựa chọn những điều kiện và hoá chất tối ưu
Trang 10trong vật liệu đặc biệt
Eg: chất có độ ẩm,sự kết hợp những chất chống bọt hoặc là áp suất cao hơn
II Không đồng đều ( do vật liệu – vải):
- Chọn lựa thuốc nhuộm phù hợp
- Lựa chọn nhiệt độ nhuộm cao hơn
- Sử dụng chất tải và những hoá chất phù hợp
- Có thể cố định xơ ở nhiệt độ cao hơn (thận trọng!)
- Sự thay đổi về tỷ
trọng (mật độ…) của vải (dệt
thoi,dệt kim)
- Phục hồi vải một cách cẩn thận,tỷ mỷ
Trang 11III Không đồng đều ( do những nguyên nhân
- Đặc biệt chú ý đến quy trình và kế hoạch nhuộm cho phù hợp
- Lô vải gồm những loại
- Độ căng của sợi không
đồng đều trong vải dệt
thoi hay dệt kim đan
dọc
Trang 122 Sự nhuộm loang biên vải :
3 những vùng lợt màu sau nhuộm:
- Điều chỉnh nhiệt
độ không phù
hợp
- Lựa chọn những loại thuốc nhuộm đặc biệt ( phân tử nhỏ)
Trang 13- tránh tiếp xúc với những chất nguy hiểm.
IV khả năng tái sản xuất :
1.Độ lệch màu:
- Độ nhạy của thuốc
nhuộm với sự thuỷ
phân ,sự hoàn nguyên
và chất điện phân
- Lựa chọn loại thuốc nhuộm cẩn thận và có
độ pH chính xác (hệ thống chất đệm)
- Chú ý đến việc ổn định chất điện phân
- Độ nhạy của thuốc
nhuộm với những ion
kim loại trong bể
nhuộm
- Sử dụng chất cách li phù hợp
Trang 14- sự kết tủa của dung
Trang 15bị ảnh hưởng bởi sự
dự trữ của các xơ
liền kề
và quy trình tương thích
2.nhuộm quá nhợt màu:
- đọng màu khác nhau
của thuốc nhuộm với
các loại vải khác nhau
- thức hiện thử nghiệm
sơ bộ với vải
3.chất kết tủa trong bể nhuộm:
- các chất hoá học tác
động lẫn nhau
- chú ý đến việc chọn lựa hợp chất hoá học
- nhuộm ở nhiệt độ quá
- các hợp chất hoá học
kém bền
- chú ý lựa chọn hợp chất hoá học
4.sự biến đổi của màu:
Trang 16Nguyên nhân Biện pháp
- sự bền vững thăng hoa
của thuốc nhuộm là
chưa đủ
- chú ý lựa chọn loại thuốc nhuộm
V những đặc tính bền vững:
1 độ bền ánh sáng kém chưa như mong đợi:
- những phần còn lại của
chất tải nhuộm trên vải
- lặp lại quá trình ở nhiệt độ cao hơn
màu
- lựa chọn quy trình vàloại thuốc nhuộm phùhợp
2 độ bền ma sát khô và ma sát ướt kém không như mong đợi:
Trang 17Nguyên nhân Biện pháp
- sự chuyển đổi nhiệt do
quá trình hoàn tất và
làm mềm hoá học
- điều chỉnh việc chọn lựa chất nhuộm và hợp chất hoá học
1.Những chất kết tủa trong bể nhuộm:
- Chú ý đến việc chọn lựa thuốc nhuộm (độ phân tán
ổn định)
- Sử dụng những chất phân
Trang 18- Sử dụng những
chất tải dễ bay hơi
(kém ổn định)
- Lựa chọn những chất tải ổnđịnh Sử dụng việc cấp nhiệt cao trong thiết bị
- Silicon trong bể
nhuộm
- Sử dụng những chất chống bọt bằng silicon lỏng
- Những hợp chất
hoá học kém ổn
định
- Lựa chọn những hợp chất hoá học ổn định
Trang 19đặc biệt.
2 Những giọt nhỏ của việc đốt đầu xơ:
máy đốt lông trước khi nhuộm,những đầu xơ nhôđồng đều hơn cho quá trình nhuộm
- Đốt lông sau khi nhuộm
3.Sự chuyển đổi của màu sắc: (eg: đốm xanh trong ánh đỏ)
- Thuốc nhuộm nhạy với
những ion kim loại
- Sử dụng tác nhân chelat hoá
phẩm
- Quá trình hoàn tất hoá
học
- Thực hiện giặt và lựa chọn hồ hoàn tất cẩn thận
4.Những vết,đốm đen:
Trang 20Nguyên nhân Biện pháp
- Những chất cặn lắng có
khả năng hoà tan từ giai đoạn tiền xử lí
- Thực hiện loại bỏ những chất hoà tan
VII.Ngoại quan của sản phẩm:
1 ổn định kích thước (độ co của vải)
Trang 21Nguyên nhân Biện pháp
- sự biến dạng theo
chiều dọc do thiết bị nhuộm
- điều chỉnh thiết bị chophù hợp với vải
2.Sự gấp nếp,gấp mép:
- Quá trình tiền xử lí
còn thiếu (khử keo,relax )
- Lựa chọn những điều kiện tiền xử lí tối ưu
- Do chất lượng của
vải (cấu trúc,trọng lượng ; eg: vải dệt thoi thì chặt chẽ)
- Điều chỉnh thiết bị cho phù hợp với vải,lựa chọn cài đặt chính xác nhiệt
độ ,điều chỉnh chính
Trang 22xác máy căng vải.
- Sự kém ổn định của
thiết bị
- Lựa chọn thiết bị nhuộm có độ ổn định
- Cuộn vải quá nặng
- Tải trọng của thiết bị
- Tốc độ của thiết bị quá
- Thêm chất bôi trơn
Trang 234 Sự biến dạng vòng sợi (dệt kim)
- Giai đoạn tiền xử lí
chưa đủ
- Chọn lựa những điều kiện xử lí tối ưu
5 Hiệu ứng moare (hiệu ứng tạo hình vân mây)
- Giai đoạn tiền xử lí
chưa đủ (sự cuộn
mép….)
- Lựa chọn những điều kiện xử lí ổn định
- Cuộn mép cẩn thận
6.Ánh màu:
Trang 247.Cảm giác cầm tay:
- Những điều kiện bất lợi
giữa thiết bị và vật liệu
- Lựa chọn những điềukiện tối ưu nhất
- Giai đoạn tiền xử lí
chưa đủ
- Chương trình nhuộm
không đúng
- Có thể sửa chữa trong suốt quá trình hoàn thiện sản phẩm
8.Sự vón hạt (ở những sợi,xơ ngắn)
Trang 25- Nguồn gốc từ những xơ
dễ bị tổn thương ( trong
hỗn hợp xơ)
- Lựa chọn xơ,sợi cẩn thận
1 Khó khăn với những màu đậm trên những sợi có độ mảnh cao:
IX Vấn đề gắn màu ở nhiệt độ cao:
1.Sự nhuộm màu loang biên vải:
Trang 26- Tránh sự dịch chuyển có thể bằng cách sử dụng thiết
và bộ cảm biến nhiệt độ
- Sử dụng các loại thuốc nhuộm đảm bảo hơn với
độ nhạy nhỏ có thể với những chênh lệch về nhiệt độ
2.Sự hình thành hai mặt vải: (khác nhau)
Trang 27Nguyên nhân Biện pháp
- Trên một mặt trục
cán bị đặt lệch
- Kiểm tra sự đi vào của sản phẩm,nếu cần thiết thay đổi vị trí trục cán
- Trục cán không
chuyển động
- Cài đặt chuyển động cho trục cán
- Những trục đệm là
không giống nhau
- Kiểm tra lại độ cứng trục đệm,nếu cần thiết bọc lại trục
- Nhuộm không đều từ
mặt này xang mặt kia
- Kiểm tra nhiệt độ và lượng dòng khí trong thiết bị nhuộm
3.Biên vải đậm hoặc nhợt màu:
Trang 28nhuộm ngấm lớn thiết bị phù hợp hơn
- Những điều kiện
nhuộm biến đổi trên
toàn bộ chiều dài của
sản phẩm
- Kiểm tra họng phun khí
và quá trình lưu thông
- Những phần kiềm dư
trong vải
- Thêm axit acetic vào trong dung dich đệm cho pH =5÷6
4.Sự nổi sọc màu do sợi ngang:
căng trong máy sấy
- Kiểm tra đường dẫn sản phẩm trong máy sấy
Trang 29ngấm,sử sụng chất hoá học nổi bọt chậm.nếu cần thiết thêm chất chống nổi bọt
Trang 30Nguyên nhân Biện pháp
- Nhuộm ở tốc độ vải cao hơn
7.Những điểm nhạt màu của chỗ giao nhau:
- Độ thấm ngấm
kém
- Thêm chất làm ẩm vào trong dung dịch đệm
- Thay đổi áp lưc của trục cán
- Tăng thời gian thấm ngấm
- Sự di chuyển dữ
dội
- Nhuộm tốc độ chậm hơn
- Sử dụng những chất kìm hãm sự di chuyển đặc biệt
Trang 31- Những phần lắng cặn
của những chất bay
hơi
- Làm sạch vải tốt hơn trước khi nhuộm
Trang 32Khái quá chung:những nguyên nhân thường gặp của những lỗi nhuộm vải
Điều quan trọng là các biện pháp phòng ngừa chung nên phải luôn theo dõi sát trong suốt quá trình nhuộm vật liệu dệt Nó sẽ luôn giúp ích cho việc giữ lại được 1 bản ghi chép của tất cả các điều kiện nhuộm (gồm có nhiệt độ,thời gian,thành phần của màu,các chất hoá học,dung tỷ) để thu được một màu sắc đồng nhất trong mỗi mẻ nhuộm.Sau đây là những nguyên nhân thường gặp của những lỗi trong quá trình nhuộm vải trên tất cả các loại thuốc nhuộm:
1 Vật liệu không được chuẩn bị tốt cho quá trình
f Những tạp chất chưa hoàn toàn được loại bỏ
g Việc xử lí nhiệt không đồng đều
2 Chất lượng nước không phù hợp:
Trang 33a Nước có độ cứng cao hơn
c pH của nước không phù hợp
d nước có chứa nhiều clo
3 do những sai sót trong quá trình tạo ra dung dịch thuốc nhuộm:
a tỷ lệ của màu,vật liệu và những chất hoá học không phù hợp
b dung tỷ không phù hợp
4 do những sai sót trong thiết bị nhuộm :
a quá trình cấp dung dịch thuốc nhuộm trong khi nhuộm
b các thiết bị điều khiển nhiệt độ,tốc độ áp lực bị hỏng
QUÁ TRÌNH NHUỘM- MỘT VÀI LƯU Ý
Trang 34Những loại đó có độ bền màu kém nhưng lại dễ dàngthực hiện gắn màu.Chúng không có phản ứng hoá học với xơ.Nhưng chúng lại có ái lực với chất nền.
II thuốc nhuộm hoat tính (thuốc nhuộm phản ứng):
Những loại đó có phản ứng hoá học với xơ.Chúng có
độ bền màu rất tốt so với những loại thuốc nhuộm trực tiếp
Cách thức áp dụng rất đơn giản,đó là:
- Cho thuốc nhuộm vào
- Nâng nhiệt độ
- Cho thêm một ít muối
III Thuốc nhuộm hoàn nguyên:
Loại này có độ bền màu tốt nhất
- Trong thuốc nhuộm hoàn nguyên thì không có sự phản ứng.Kích thước phân tử của thuốc nhuộm hoàn nguyên lớn.Nó được làm nhỏ hơn bằng cách giảm bớt
và sau đó kết hợp lại cho ra kích thước ban đầu bằng
sự oxi hoá.Một khi chúng đã ở bên trong xơ thì chúngkhông thể đi ra ngoài được
- Một sự tương tự là muốn đưa 1 bó củi vào trong 1 căn phòng thông qua 1 cánh cổng nhỏ.Việc đó có thểtách riêng từng phần của bó củi và sau đó đưa chúng vào.Một khi đã vào trong nó có thể kết hợp lại trở thành hình dạng ban đầu của nó
Trang 35IV Thuốc nhuộm lưu huỳnh (thuốc nhuộm lưu hoá):
Đó là một dạng khác từ thuốc nhuộm hoàn nguyên.Chúng cũng được giảm bớt trước khi áp dụng
Bao gồm những màu tối đục giống như màu đen,nâu
V Thuốc nhuộm bazo-azo hay là thuốc nhuộm
lạnh,đá:
- Những thuốc nhuộm nhanh nằm trong nhóm này
- Quá trình phản ứng là một dãy phức tạp.Mầu sắc
được tạo ra bên trong xơ
- Màu được tạo ra khi mà napthol liên kết với bazo,
- Màu rất sáng và độ sáng tối cũng có thể thu được
- Độ bền màu rất tốt,ngoại trừ độ bền màu ma sát
PHÉP THỬ NGHIỆM CHẤT NHUỘM:
Phép thử nên được thực hiện theo nguyên tắc này:
1 Dành cho thuốc nhuộm trực tiếp:
Trong nước sôi,màu sẽ phai ra ngoài
2 Dành cho thuốc nhuộm hoạt tính:
Trong nước sôi với một nhiệt độ lớn hơn
kiềm.Đầu tiên màu bị phai ra ngoài và sau đó màu
sẽ bị khử
3 Dành cho thuốc nhuộm hoàn nguyên:
Phép thử sẽ tương tự với loại thuốc nhuộm hoạt tính,tuy nhiên màu sẽ đi ra ngoài và màu sẽ không
Trang 36bị khử.Nếu bạn cho thêm loại xơ cotton khác,thì
nó sẽ bị nhuộm màu
4 Thuốc nhuộm sunfur:
Tương tự với thuốc nhuộm hoàn nguyên,ở đây chúng ta sử dụng hydro sunfur thay thế
SỰ SO SÁNH VỀ GIÁ
- Theo như 1 kinh nghiệm thì màu vàng có giáthấp nhất
- Màu xanh da trời có giá cao nhất
- Màu đỏ thì nằm đâu đó ở khoảng giữa
- Với tất cả các loại thuốc nhuộm,thuốc nhuộmhoạt tính đắt tiền hơn thuốc nhuộm trực tiếpkhoảng 2 lần
- Thuốc nhuộm hoàn nguyên đắt hơn thuốc nhuộmtrực tiếp khoảng 5-10 lần
LƯỢNG TIÊU TIÊU THỤ CỦA THUỐC NHUỘM TRÊN SỢI
- Trong những màu sáng: nó là khoảng 1% củatrọng lượng vải
- Trong những màu đậm: nó vào khoảng 3% củatrọng lượng vải
ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO THUỐC NHUỘM THÂM NHẬP VÀO:
a Nhiệt độ
Trang 37b Mưc độ hỗn loạn
c Dung tỷ
NHỮNG NỀN MÓNG CHO QUÁ TRÌNH NHUỘM:
b Nhuộm lặp cũng có thể được thực hiện trongthuốc nhuộm hoàn nguyên,nhưng khả năng táisinh bị ảnh hưởng
c Trong nhuộm pit thì dung tỷ là 1÷20.quá trìnhthâm nhập của thuốc nhuộm yếu
d ở đây dung dịch là tĩnh và vật liệu là chuyểnđộng
Trang 382 Sự nhuộm sấy:
a Chỉ sử dụng cho loại thuốc nhuộm hoạt tính
và thuốc nhuộm trực tiếp.Không thể dùngcho thuốc nhuộm hoàn nguyên là do độ đồngđều không được tốt
b Lưu lượng đưa vào máy sấy thay đổi từ 10kgđến 500kg
c Dung dịch động và vật liệu là tĩnh.Vì vậy mà
độ đồng đều của sợi không cao.do ở tại đókhông có bộ phận dẫn động cho dung dịch đivào bên trong
d ở đây lượng dung tỷ cao 1:15
co sợi.Vì vậy mà nhuộm sấy được sử dụngcho khăn tắm,áo choàng tắm
NHUỘM VẢI – DỆT THOI
- Được thực hiện trên máy jigger
Trang 39- Vải được quấn lên các trục
- Vải di chuyển từ trục này qua dung dịch thuốcnhuộm và được quấn lên một trục khác
- Sau đó vải lại di chuyển từ trục khác đó quadung dịch thuốc nhuộm và quấn được quấn lạitrên trục đầu tiên
- Quá trình này được gọi là ngấm và cuộn vải
- Vải đi qua bể nhuộm từ 20-24 lần
- Tiến hành cho những chiều dài nhỏ
- Máy nhuộm guồng Winch
- Soft flow jetsThị trường máy nhuộm winch được sử dụngcho những loại sản phẩm cấp thấp:
Trang 40- Tại đó mức độ hỗn loạn không đáng kể,do vậy
mà độ đồng đều tốt hơn
Soft flow jets:
- Trong máy nhuộm soft flow jet thì cả dungdịch và vải đều chuyển động, lượng dung tỷ ít
từ 1:4 hoặc 1:8 và quá trình thâm nhập củathuốc nhuộm tốt hơn
HỆ THỐNG KIỂM TRA VÀ PHÂN LOẠI VẢI CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG:
- 3 lỗi trong 100m vải là được chấp nhận.chiềudài mỗi lỗi không được lớn hơn từ 1 đến 3inch
- Cuộn vải dệt kim là 5 lỗi trên một cuộn
1 Những lỗi hiển nhiên:
- Nhìn thấy được,có sọc ngang,lỗ thủng,sọcdọc,vết bẩn,điểm gút nhỏ…
- Có thể nhìn và đánh giá ở phía trước củangười kiểm tra
2 Những lỗi tiềm ẩn:
- Chỉ có thể nhìn thấy sau khi quần áo đã đượcgiặt sạch
- Những lỗi này thì thường ở phía trước người
sử dụng cuối cùng (bởi sự mài mòn,giặt ủihoặc là giặt khô)