25 1.6 Hình thành và phát triển KN tư duy kỹ thuật cho người học trong môn TTTKCTBB.... Trang 4 xiii DANH SÁCH CH VI T T T TTTừ viết t tNội dung1 SV Sinh viên 2 PPDH Phương pháp dạy học
Trang 1x
Lý l ch kho a h c i
L i cam đoan iii
L i cám n iv
Tó m t t v
M c l c ix
Danh sác h ch vi ết t t xi i i Danh sác h các b ng xi v Danh sác h bi u đ .xv
Danh sác h các hì nh xvi
CH NG 1 C S LÝ LU N D Y HỌC TH C T P THI T K C U TRÚC B AO B Ì 5
1.1 Tồ ng quan 5
1.1.1 Khái quát về nhóm mô n học thiết kế c ấu trúc bao bì 5
1.1.2 Lịch sử dạy học thực t ập thiết kế cấu trúc bao bì 6
1.1.3 Tổ ng quan nghiên cứu về dạy học TTTKCTBB 9
1.1.4 Tổ ng quan nghiên cứu về gi ải pháp nâng cao c hất l ượng dạy học 11
1.2 Một số thuật ngữ liên quan 13
1.2.1 Dạy học 13
1.2.2 Thực hành 14
1.2.3 Thiết kế 14
1.2.4 Thiết kế cấu trúc bao bì 15
1.2.5 Dạy học thực hành thiết kế c ấu trúc bao bì 16
1.2.6 Chất lượng dạy học 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến c hất l ượng QTDH 17
1.4 Giới thiệu môn học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì tại Khoa In & Tr uyền t hông trường ĐHSPKT 20
1.4.1 Mục tiêu môn học TTTKCTBB 20
1.4.2 Nhiệm vụ học tập và kỹ năng tư duy cần thiết trong môn TTKCTBB 20
1.5 Hình t hành và phát triển KN tư duy c ho người học 23
1.5.1 Đặc điểm c ủa tư duy 24
Trang 2xi
1.5.2 Những lưu ý khi phát triển t ư duy c ho người học 25
1.6 Hình thành và phát triển KN tư duy kỹ thuật cho người học trong môn TTTKCTBB 26
1.6.1 Khái niệm 26
1.6.2 Đặc điểm c ủa tư duy kỹ t huật 27
1.6.3 Biện pháp hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật trong môn TTTKCTBB 29
1.7 Giải pháp nâng c ao chất lượng dạy học mô n TTTKCTBB 30
1.7.1 Quan điểm dạy học tích hợp 30
1.7.2 Giải pháp nâng c ao chất lượng dạy học mô n TTTKCTBB 31
1.7.2.1 Thiết kế bài dạy tích hợp cho môn TTTKCTBB 32
1.7.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm dạy học tích hợp cho môn TTTKCTBB 34
K T LU N CH NG 1 39
CH NG 2: TH C TR NG D Y HỌC MÔN TH C T P THI T K C U TRÚC B AO BÌ 40
2.1 Chương trì nh và nội dung mô n TTTKCTBB 40
2.1.1 Chương trình môn học TTTKCTBB 40
2.1.2 Cấu tr úc nội dung môn học TTTKCTBB 42
2.2 Khảo sát thực tr ạng dạy học môn TTTKCTBB 43
2.2.1 Mục đích khảo s át 43
2.2.2 Nội dung khảo s át 44
2.2.3 Đối tượng khảo s át 44
2.2.4 Phương pháp khảo sát 44
2.2.5 Kết quả khảo sát 44
K T LU N CH NG 2 57
CH NG 3: XÂY D NG HTBT THEO QUAN ĐI M D Y HỌC TÍCH H ỢP CHO MÔN HỌC TTTKCTBB 59
3.1 Xây dựng hệ thố ng bài t ập theo quan điểm dạy học tích hợp 59
3.1.1 Xác định mục tiêu HTBT 59
3.1.2 Xác định c hủ đề của HTBT 59
3.1.3 Xây dựng ma trận HTBT 60
Trang 3xii
3.1.4 Thực hiệ n xây dựng HTBT 64
3.2 Hướng vận dụng HTBTTH trong mô n TTTKCTBB 75
3.3 Thực nghiệm sư phạm 76
3.3.1 Mục đích t hực nghiệm 76
3.3.2 Nội dung t hực nghiệm 76
3.3.3 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 76
3.3.3.1 Đối tượng t hực nghiệm 76
3.3.3.2 Phương pháp thực hiện 77
3.3.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 78
3.3.4.1 Kết quả định tính 78
3.3.4.2 Kết quả học t ập lớp đối chứng và t hực nghiệm 85
3.3.4.3 Mức độ hì nh thành tư duy kỹ t huật c ủa SV s au thực nghiệm 92
K T LU N CH NG 3 95
K T LU N, KI N NGH 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
3 Hướng phát triển của đề t ài 98
TÀI LI ỆU THAM KH O 99
Phụ lục 1: Hệ thống bài tập thực hành
Phụ lục 2: Đề kiểm tra và tiêu chí đánh giá
Phụ lục 3: Phiếu khảo sát dành cho giáo viên và sinh
viên Phụ lục 4: Bảng điểm lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng Phụ lục 5: Danh sách giáo viên dự giờ
Phụ lục 6: Phiếu xin ý kiến giáo viên giảng dạy và giáo viên dự
giờ Phụ lục 7: Phiếu xin ý kiến SV sau thực nghiệm
Trang 46 TKCTBB Thiết kế cấu trúc bao bì
7 TTTKCTBB Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì
8 HTBTTH Hệ thống bài tập thực hành
xiv
Trang 5DANH SÁCH CÁC B NG
Bảng 2.1 Chương trình và phân phối chương trình môn học TTTKCTBB 41
Bảng 2.2: ụ kiến của GV về thái độ học tập của SV trong giờ thực hành 45
Bảng 2.3: ụ kiến của GV về yếu tố tác động đến thái độ học tập của SV trong giờ thực hành 47
Bảng 2.4: Ý kiến của SV về mức độ hình thành kỹ năng sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 48
Bảng 2.5: Đánh giá của GV về mức độ hình thành kỹ năng của SV sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 51
Bảng 3.1 Ma trận HTBT theo quan điểm dạy học tích hợp cho môn TTTKCTBB 61
Bảng 3.2 Tiêu chí đánh giá sản phẩm theo các chủ đề bài tập 72
Bảng 3.3 Tên nhóm, sĩ số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 77
Bảng 3.4 Mức độ đạt MTHT của lớp TN và ĐC 80
Bảng 3.5 Ý kiến đánh giá của GV về HTBTTH trong môn TTTKCTBB 84
Bảng 3.6: Kết quả học tập của sinh viên lớp ĐC và TN 86
Bảng 3.7 Công thức tính các tham số đặc trưng thống kê 86
Bảng 3.8: Số sinh viên đạt điểm Xi 87
Bảng 3.9: Tính phương sai lớp TN 88
Bảng 3.10: Tính phương sai lớp ĐC 89
Bảng 3.11: Tỉ lệ xếp loại thứ hạng của SV 2 lớp TN và ĐC 92
Trang 6xvi xvi
Biểu đồ 2.2: ụ kiến của GV & SV về thái độ tham gia giờ thực hành 46
Biểu đồ 2.3: Ý kiến của GV về yếu tố tác động đến thái độ học tập của SV trong giờ thực hành 47
Biểu đồ 2.4: Ý kiến của SV về mức độ hình thành kỹ năng sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 49
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của GV về mức độ hình thành kỹ năng của sinh viên sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 52
Biểu đồ 2.6: Những khó khăn của SV khi học môn TTTHCTBB 53
Biểu đồ 2.7: Những nguyên nhân gây ra khó khăn khi học môn TTTKCTBB 54
Biểu đồ 2.8: ụ kiến của sinh viên về biện pháp học tốt môn TTTKCTBB 54
Biểu đồ 2.9: Mức độ cần thiết của việc hình thành TDKT trong môn TTTKCTBB 55
Biểu đồ 2.10: Ý kiến của GV về giải pháp hình thành TDKT 56
Biểu đồ 3.1: Thái độ học tập của SV 79
Biểu đồ 3.2 Mức độ đạt MTHT 1: Tạo mẫu CTH bằng phần mềm 81
Biểu đồ 3.3 Mức độ đạt MTHT 2: Thiết kế CTH mới 82
Biểu đồ 3.4 ụ kiến của SV về nội dung BTTH 83
Biểu đồ 3.5 ụ kiến của SV về số lượng BTTH 83
Biểu đồ 3.6 ụ kiến SV về độ khó của BTTH 84
Biểu đồ 3.7: Xếp loại thứ hạng của 2 lớp TN và ĐC 91
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ đạt các tiêu chí về kỹ năng TDKT của SV hai lớp đối chứng và thực nghiệm 94
Trang 7xvi ixv
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa TKCTBB với TKCN và TKKT 6
Hình 1.2 Quy trình thực hiện thiết kế một sản phẩm 15
Hình 1.3 Tam giác lý luận dạy học 17
Hình 1.4 Các thành tố trong quá trình dạy học 19
Hình 1.5 Quy trình thiết kế cấu trúc bao bì hộp giấy 22
Hình 1.6 Mối quan hệ giữa tư duy, kinh nghiệm, tri thức, trí nhớ 26
Hình 1.7 Cấu trúc của tư duy kỹ thuật 27
Hình 1.8 Quy trình thiết kế bài dạy tích hợp 33
Hình 1.9 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 36
Hình 3.1 Phần mềm hổ trợ xây dựng HTBT 64
Hình 3.2 Giao diện làm việc của phần mềm ArtiosCAD 7.4 cho dạng 2 65
Hình 3.3 Chức năng chuyển CTH từ 2D sang 3D 65
Hình 3.4 Giao diện làm việc của phần mềm ArtiosCAD 7.4 cho dạng 3D 66
Hình 3.5 Các dạng câu hỏi trong phần mềm Articulate Quizmaker 67
Hình 3.6 Hình thức làm việc với câu hỏi 67
Hình 3.7 Tạo câu hỏi, đáp án, giải thích cho BT ở chế độ Form view 68
Hình 3.8 Chỉnh sửa vị trí các thành phần ở chế độ Form view 68
Hình 3.9 Chọn yêu cầu thực hiện cho bài tập 69
Hình 3.10 Chọn chế độ hiển thị cho bài tập 69
Hình 3.11 Kiểm tra hiển thị cho 1 bài tập 70
Hình 3.12 Mẫu phiếu giao việc cho SV 71
Trang 81
Chi n l c phát tri n giáo d c 2011-2020 đư ch rõ trong giai đo n
2013-2015 là: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng ngu ồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh t ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Do v y, vi c
nâng cao ch t l ng đào t o ngh , đặc bi t là các ngành ngh kỹ thu t là yêu c u
c p thi t hi n nay đ th c hi n thành công chi n l c phát tri n giáo d c Bên c nh
đó, vi c gia nh p vào tổ ch c th ơng m i quốc t WTO đư t o ra không ít thách
th c đối v i giáo d c Vi t Nam, nh t là giáo d c ngh nghi p, b i giáo d c ngh nghi p c a chúng ta gi đây không ch đáp ng cho nhu c u lao đ ng trong n c
mà còn ph i đáp ng đ c nhu c u lao đ ng quốc t Vì th , nâng cao năng l c ngh nghi p c a nguồn lao đ ng là vi c làm c n thi t đ đáp ng nhu c u xã h i
hi n nay, đồng th i nâng cao năng l c c nh tranh c a n n kinh t n c ta
Trong nh ng năm g n đây, ngành công ngh in đang chuy n h ng từ công ngh in truy n thống sang m r ng ng d ng trong nh ng ngành công nghi p khác
M t trong các h ng m r ng đó là thi t k , s n xu t bao bì, và thi t k c u trúc bao bì đư tr thành m t xu h ng ngh nghi p m i Nh ng công ty s n xu t s n
ph m không ch chú tr ng đ n ch t l ng s n ph m, thi t k đồ ho cho bao bì mà còn quan tâm đ n ki u dáng c u trúc c a bao bì B i vì chính ki u dáng bao bì quy t đ nh r t l n đ n m c tiêu th c a s n ph m Nhóm giáo s c a tr ng đ i h c Clemson, Mỹ đư th c hi n nghiên c u v m c tiêu th c a s n ph m d a trên c u trúc c a bao bì, k t qu nghiên c u đư cho th y, cùng m t s n ph m nh ng bao bì khác nhau thì m c tiêu th khác nhau (nh ng bao bì có th th y đ c s n ph m bên trong chi m m c tiêu th cao nh t 90%)1 Đ có th thi t k m u h p có c u trúc
Trang 92
thích h p v i yêu c u c a khách hàng, ng i sử d ng s n ph m, đi u ki n s n xu t bao bì, đi u ki n l u tr và v n chuy n đòi hỏi ng i lao đ ng ph i có óc sáng t o,
có kh năng t ng t ng c u trúc h p trong không gian tốt và kh năng v n d ng
ki n th c kỹ thu t trong vi c thi t k các tính năng sử d ng cho bao bì
T i Vi t Nam, ngành công ngh in cũng đang có nh ng chuy n bi n t ơng t ,
nh ng nhà s n xu t cũng bắt đ u quan tâm đ n ki u dáng bao bì c a mình nhằm tăng m c tiêu th c a s n ph m Trên th c t , vi c thi t k c u trúc trong các doanh nghi p in hi n nay ch y u do các nhân viên ch b n hoặc các nhân viên thi t k đồ
ho ph trách Nh ng đối t ng này th c hi n vi c thi t k m u h p bằng cách
ch n m t vài m u h p thông d ng trên th tr ng ch nh sửa l i, ch a hi u h t các tính năng c a bao bì, quy trình s n xu t bao bì, kỹ thu t thành ph m bao bì, thi u s sáng t o trong thi t k ki u dáng d n đ n ch t l ng c a c u trúc bao bì ch a tho mưn đ c yêu c u khách hàng Nguyên nhân c a v n đ trên là do h không đ c đào t o chuyên môn v lĩnh v c này, h ch t tìm hi u, thử-sai trong quá trình làm
vi c Nắm bắt đ c nhu c u c a th tr ng lao đ ng, Khoa In và truy n thông
tr ng S ph m Kỹ thu t Tp.HCM đư áp d ng môn h c th c t p thi t k c u trúc bao bì trong ch ơng trình 150 tín ch
Trong quá trình d y h c môn th c t p thi t k c u trúc bao bì, giáo viên tuân
th theo các qui đ nh nh : chu n đ u ra c a ngành, m c tiêu ch ơng trình, m c tiêu môn h c đ l a ch n các ph ơng pháp d y h c phù h p v i môn h c, giai đo n
ch ơng trình, đặc đi m nh n th c, thái đ h c t p c a sinh viên Tuy nhiên, công tác th c hi n v n còn theo khuôn m u, h ng ng i h c đ t đ n nh ng ki n th c
th đ ng theo h ng d n c a giáo viên, thi u t giác và ch đ ng c a sinh viên Giáo viên ch a chú tr ng nhi u đ n nhu c u h c t p, mong muốn c a sinh viên, các
ph ơng pháp d y h c phát tri n năng l c cá nhân, năng l c chuyên môn cũng nh hình thành nh ng kỹ năng t duy đặc tr ng c a môn h c, d n đ n sinh viên ti p thu bài ch m, gặp khó khăn trong quá trình h c t p
Từ nh ng v n đ th c t , ng i nghiên c u ti n hành th c hi n đ tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao
Trang 103
bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM” nhằm tìm hi u nh ng y u tố nh h ng
QTDH, nh ng kỹ năng t duy đặc tr ng c a môn th c t p thi t k c u trúc bao bì ậ TTTKCTBB t i khoa In tr ng SPKTHCM, th c tr ng d y h c và đ xu t gi i pháp nâng cao ch t l ng d y h c K t qu đ tài là cơ s khoa h c cho giáo viên
d y TTTKCTBB v n d ng vào gi ng d y th c t , c i thi n ch t l ng d y h c
2 M C TIÊU NGHIÊN C U
Đ xu t gi i pháp hình thành nh ng t duy đặc tr ng c a môn TTTKCTBB cho sinh viên nhằm nâng cao ch t l ng d y h c môn TTTKCTBB t i khoa In và truy n thông, tr ng ĐH SPKT TP.HCM
3 NHI M V NGHIÊN C U
3.1 Nghiên c u cơ s lí lu n v d y h c môn th c t p thi t k c u trúc bao bì 3.2 Đ xu t gi i pháp nâng cao ch t l ng d y h c môn h c th c t p thi t k c u trúc bao bì cho sinh viên ngành đồ ho t i tr ng ĐH SPKT TP.HCM
3.3 Tìm hi u th c tr ng d y h c môn h c th c t p thi t k c u trúc bao bì t i
tr ng ĐH SPKT TP.HCM
3.4 Tri n khai gi i pháp và th c nghi m s ph m nhằm đánh giá hi u qu c a
gi i pháp
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Ch t l ng quá trình d y h c môn th c t p thi t k c u trúc bao bì t i khoa In và Truy n thông, tr ng ĐH SPKT TP.HCM
Trang 116.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham kh o các bài báo khoa h c, sách
chuyên ngành, và các công trình nghiên c u liên quan đ n đ tài đ tìm hi u l ch sử
c a v n đ nghiên c u từ đó đ a ra h ng nghiên c u phù h p, đồng th i xây d ng
cơ s lu n cho đ tài
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát: Ph ơng pháp này đ c dùng đ tìm hi u
th c tr ng QTDH môn TTTKCTBB t i khoa In và truy n thông, tr ng ĐH SPKT Tp.HCM và nhằm xác đ nh nh ng y u tố nh h ng đ n ch t l ng d y h c
6.3 Phương pháp toán học thống kê: Sử d ng ph ơng pháp toán h c thống kê đ
xử lý và ki m nghi m k t qu thu đ c từ đi u tra kh o sát và th c nghi m s ph m
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Ph ơng pháp th c nghi m s ph m
giúp cho ng i nghiên c u v n d ng các gi i pháp vào th c t đ ki m ch ng gi thuy t đư đặt ra
Trang 121.1.1 Khái quát v ề nhóm môn học thiết kế cấu trúc bao bì
Bao bì đ c đ nh nghĩa là v t ch a đ ng có tính năng b o v , đ i đi n, phân
phối, v n chuy n s n ph m (d ng thô hoặc đư qua ch bi n) từ nhà s n xu t đ n
ng i tiêu dùng Bao bì đ c phân lo i d a theo nhi u tiêu chí khác nhau nh :
D a theo v t li u: bao bì thuỷ tinh, bao bì gi y, bao bì kim lo i, bao bì nh a
D a theo m c đích sử d ng: bao bì s n xu t, bao bì tiêu th , bao bì v n chuy n
D a m c đ ti p xúc v i s n ph m: bao bì c p 1, bao bì c p 2, bao bì c p 3 Bao bì h p gi y th ng là d ng bao bì tiêu th , bao bì c p 2 Bao bì tiêu th là bao bì đ c tr ng bày trên các gian hàng trong quá trình bán hàng, nó nh h ng
đ n m c tiêu th c a s n ph m, tăng tính c nh tranh cho s n ph m trên th tr ng Ngoài ch c năng b o v , ti n d ng, ch c năng đ i di n và qu ng cáo cũng là hai
ch c năng quan tr ng đối v i bao bì tiêu th C u trúc c a bao bì chính là ki u dáng c a bao bì trong không gian 3 chi u (3D), nh ng trong quá trình s n xu t, c u trúc c a bao bì luôn d ng 2 chi u (2D)
C u trúc bao bì là m t s n ph m công nghi p, đ c s n xu t hàng lo t, theo dây truy n t đ ng, có tính th m mỹ, thu hút khách hàng, thi t k c u trúc bao bì là thi t k ra s n ph m công nghi p, nó thu c v lĩnh v c thi t k công nghi p Trong quá trình thi t k c u trúc bao bì, ngoài vi c t o ra c u trúc- ki u dáng có tính th m
mỹ, ng i thi t k c n ph i t o ra công năng cho c u trúc, l a ch n v t li u phù
h p đây cũng chính là đặc đi m c a thi t k kỹ thu t V y thiết kế cấu trúc bao bì vừa thuộc nhóm thiết kế công nghiệp, vừa nằm trong nhóm thiết kế kỹ thuật
Trang 136
Hình 1.1 M ối quan hệ giữa TKCTBB với TKCN và TKKT
1.1.2 L ịch sử dạy học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì
“Bao bì” ậ Package - đư tồn t i r t lâu trong xã h i loài ng i, nó xu t hi n
cùng v i nhu c u trao đổi gi a ng i và ng i trong xã h i nguyên thuỷ Bao bì trong giai đo n này có vai trò ch a d ng s n ph m, nó đ c làm từ lá cây, lông thú,
đồ gốm, thuỷ tinh đ n th kỷ th 1, th 2 sau công nguyên ng i Trung quốc sử
d ng gi y làm từ vỏ cây tằm đ gói th c ăn Đ n nay, bao bì đư tr thành m t lĩnh
v c khoa h c r ng, k t h p nhi u ngành khoa h c khác nhau từ thi t k công nghi p, hoá h c, in n, ti p th , v t li u, s n xu t công nghi p đ n logistics (chuyên ch , l u
tr , phân phối hàng hoá) Trên th gi i đư có nhi u tr ng đ i h c đào t o v lĩnh
v c này
Năm 1952, Tr ng đ i h c bang Michigan là tr ng đ i h c đ u tiên Mỹ đào t o v lĩnh v c bao bì Ch ơng trình đào t o thu c khoa “S n ph m lâm nghi p”, n i dung đào t o t p trung vào khoa h c, toán, kinh doanh và tâm lý ng i dùng trong lĩnh v c bao bì S n ph m bao bì đ c đào t o trong giai đo n này là các thùng gỗ Nh ng năm 1960 ậ 1970, tr ng có nh ng nghiên c u quan tr ng v bao
bì phân phối và b o v s n ph m, thi t k các chèn lót, đánh giá tính d v c a s n
ph m và m r ng v lĩnh v c bao bì th c ph m trong ch ơng trình đào t o cho đ n
Trang 147
ngày nay Thi t k đồ ho cho bao bì cũng đ c gi ng d y trong ch ơng trình
nh ng thi t k c u trúc cho bao bì thì không.[29]
Năm 1972, Vi n kỹ thu t Rochester, khoa khoa h c ng d ng đư xây d ng
ch ơng trình đào t o đ u tiên v khoa h c bao bì cho trình đ đ i h c và th c sỹ
Ch ơng trình trình đ đ i h c hi n nay, đào t o v kỹ thu t bao bì, phát tri n h thống bán hàng, qu ng cáo và thi t k c u trúc [30]
Năm 2006, Tr ng đ i h c Philippine thành phố Iloilo, tuy n sinh đ i h c ngành kỹ thu t bao bì v i th i gian đào t o 5-6 năm, đây là tr ng đ u tiên Châu
Á gi ng d y chuyên v lĩnh v c kỹ thu t bao bì
Kho ng hai m ơi năm tr l i đây, các nhà s n xu t s n ph m đư bắt đ u quan tâm đ n c u trúc c a bao bì H nh n th y c u trúc bao bì không ch nh h ng đ n tính th m mỹ, tính năng b o v , kh năng ch u l c, tính năng sử d ng, kh năng l u
tr , mà còn c tính kinh t c a bao bì Xu h ng nghiên c u v thi t k c u trúc bao
bì phát tri n, các công ty s n xu t thi t b ph c v cho ngành bao bì đư t o các ph n
m m thi t k c u trúc nh ArtiosCAD, Engview, PackmageCAD hổ tr cho thi t
k c u trúc và s n xu t bao bì và m t số tr ng đ i h c trên th gi i đư đ a ra
ch ơng trình đào t o v lĩnh v c này
Ch ơng trình đào t o bao bì c a Tr ng đ i h c bang Indiana đào t o v kỹ thu t s n xu t bao bì, thi t k đồ ho , thi t k c u trúc bao bì, các ph ơng pháp
ki m tra bao bì, thi t b sử d ng trong s n xu t bao bì 2
Năm 2004, Tr ng cao đẳng ngh nghi p và thi t k Guang Zhou Panya, Hong Kong đư c i cách ch ơng trình đào t o mỹ thu t và thi t k - thi t k mỹ thu t
th ơng m i thành thi t k bao bì, n i dung đào t o v thi t k đồ ho k t h p thi t
k c u trúc bao bì h p gi y v i trang thi t b làm m u, ki m tra m u, đ u t các l p
Trang 15
8
h c Multi-media và phòng tr ng baỳ m u thi t k bao bì , ch ơng trình này đư tr thành ch ơng trình đào t o quốc gia vào năm 2007.3
Tr ng trung h c Nông nghi p, lâm nghi p và khoa h c đ i sống, thu c
tr ng đ i h c Clemson, Mỹ đ a ra ch ơng trình đào t o thi t k bao bì và đồ ho cung c p cho ng i h c ki n th c kỹ năng v thi t k đồ ho , thi t k c u trúc v i
s tr giúp c a máy tính, các công ngh in, nguyên lý qu ng cáo, hành vi tiêu dùng N i dung chính c a ch ơng trình t p trung vào lĩnh v c thi t k , đặc bi t là thi t k c u trúc bao bì.4
Năm 2010, B môn Kỹ thu t in và bao bì, Khoa Giáo d c công nghi p và kỹ thu t, tr ng đ i h c kỹ thu t King Mongkut, Thái Lan đư xây d ng ch ơng trình
140 tín ch cho ngành kỹ thu t in và bao bì, n i dung đào t o t p trung vào thi t k bao bì bao gồm c u trúc và đồ h a cho các d ng v t li u khác nhau, các công ngh
in liên quan đ n bao bì, kỹ thu t s n xu t bao bì
Vi t Nam, ch ơng trình đào t o chuyên v kỹ thu t bao bì hay thi t k bao
bì v n ch a có Tuy nhiên trong m t vài ch ơng trình đào đ o trình đ đ i h c đư
xu t hi n m t số môn liên quan đ n kỹ thu t bao bì nh : Ch ơng trình đào t o ngành “Công Ngh th c ph m” có môn bao bì th c ph m nhằm gi i thi u các d ng bao bì th c ph m, cách đóng gói Ch ơng trình đào t o Công ngh in c a Khoa In
và truy n thông tr ng S ph m kỹ thu t TP.HCM đào t o v các công ngh s n
xu t in nh ch b n, in, và thành ph m, trong đó có 1 h c ph n th c t p v thi t k
c u trúc bao bì và 1 h c ph n lý thuy t v kỹ thu t thành ph m cho bao bì và nhãn hàng
Nh v y, ch ơng trình đào t o kỹ thu t bao bì đư xu t hi n từ r t lâu trên th
gi i, t p trung vào lĩnh v c s n xu t bao bì công nghi p, ki m tra kh năng b o v ,
ch a đ ng c a bao bì, kh năng t ơng tác gi a bao bì và s n ph m, thi t k đồ ho
Trang 16
9
cho bao bì Thi t k c u trúc bao bì ch đ c xem là m t môn ph trong các
ch ơng trình đào t o, ít đ c quan tâm Nh ng nh ng năm g n đây, nhu c u v đào
t o thi t k c u trúc bao bì tăng, đư có ch ơng trình đào t o chuyên sâu v lĩnh v c này Vi t Nam, ch ơng trình đào t o v lĩnh v c này v n ch a có, vi c gi ng d y
v thi t k c u trúc bao bì hi n nay ch đáp ng nhu c u tái hi n, hi u ch nh m u thi t k trong các xí nghi p in và s n xu t bao bì, ch a quan tâm đ n vi c sáng t o
ra m t m u bao bì m i hoàn toàn cho m t s n ph m
1.1.3 T ổng quan nghiên cứu về dạy học TTTKCTBB
1.1.3.1 Nghiên cứu ngoài nước
Bên c nh các nghiên c u v n i dung d y h c v thi t k c u trúc bao bì, quy trình thi t k c u trúc cho bao bì, nh ng y u tố nh h ng đ n ch t l ng bao bì, đư có đ tài nghiên c u v ph ơng pháp nâng cao ch t l ng d y h c thi t k bao bì
Nhóm tác gi Noha Abdallah and Randa Darwish, khoa Mỹ thu t ng d ng,
tr ng đ i h c Helwan, Ai C p đư nghiên c u đ tài “Packaging design course teaching improvement: a case study in the faculty of applied arts” vào năm 2010 [28] Đ tài nghiên c u th c tr ng gi ng d y môn thi t k bao bì ậ thi t k đồ ho
và c u trúc- c a ch ơng trình “In n, xu t b n và bao bì” Từ đó đ a ra nh ng phân tích v khó khăn trong QTDH nh : thi u th i gian th c hi n d án thi t k , thi u
s n ph m minh ho cho n i dung h c, nguồn tài li u v thi t k bao bì còn h n ch (do n i dung gi ng d y bằng ti ng r p), sinh viên thi u kỹ năng sử d ng ph n
m m đồ ho Nhóm tác gi cho rằng, môn h c này c n ph i có th i gian th c t p nhi u đ tăng kỹ năng thi t k đồ ho và c u trúc cho bao bì Nhóm tác gi đư
ch ng minh ch t l ng gi ng d y môn thi t k bao bì đ c c i thi n khi ng d ng
ph ơng pháp “learning by teaching”- học tập bằng dạy học, đồng th i nhóm tác
gi khẳng đ nh s tr giúp c a máy tính là r t c n thi t cho gi ng d y môn h c này
Đ tài không tìm hi u nh ng kỹ năng t duy nào là c n thi t cho vi c thi t k c u trúc bao bì
Trang 1710
Đ tài nghiên c u v d y h c th c t p thi t k c u trúc bao bì còn h n ch , ch
có m t số nghiên c u g n v d y h c thi t k kỹ thu t, d y h c thi t công nghi p
nh :
Nhóm tác gi Clive L.Dym, Alice M Agogino, Ozgur Eris, Larry J.Eifer,
tr ng đ i h c Stanford đư nghiên c u đ tài “Engineering design thinking, teaching and learning” [26] Nhóm tác gi đư phân tích nh ng khó khăn khi d y và
h c thi t k nh : thi t k c n ph i có t duy h thống nh ng trong các tr ng h c
r t ít quan tâm đ n vi c hình thành cho ng i h c t duy này và b n thân lo i t duy này cũng r t khó d y; vì đặc đi m c a thi t k là các bài toán thi u d li u hoặc đối t ng không rõ ràng d n đ n vi c l p lu n không chắc chắn, d y cho ng i h c đánh giá cũng là m t khó khăn đối v i giáo viên Đồng th i nhóm tác gi cũng phân tích s kh thi c a ph ơng pháp d y h c theo d án trong d y thi t k Bên
c nh đó, nhóm tác gi đ a ra 3 gi i pháp giúp ng i h c thi t k tốt hơn là: d n dắt sinh viên đ a ra gi i quy t bằng các câu hỏi g n v i v n đ , phân tích s h p lí đối
v i nh ng ph ơng án sinh viên đ a ra so v i cơ s khoa h c kỹ thu t, khuy n khích sinh viên t đ a ra ph ơng án và giúp h hoàn thi n ý t ng bằng các câu hỏi ph n
bi n
Tác ph m “Approaches to the teaching of design” c a Tác gi Andrew McLaren
[22] đ c p đ n các v n đ v d y thi t k kỹ thu t nh đặc đi m, d y thi t k theo nhi u cách ti p c n: truy n thống ậ t p trung vào các mô hình rèn luy n chuyên bi t, hoặc theo s n ph m hoặc sáng t o theo h ng ti p c n CDIO
Như vậy, giáo viên có th v n d ng các ph ơng pháp d y h c nêu v n đ , d y
h c theo d án hoặc v n d ng các mô hình rèn luy n chuyên bi t có th c i thi n
ch t l ng d y h c thi t k kỹ thu t nói chung và thi t k c u trúc bao bì nói riêng
1.1.3.2 Nghiên cứu trong nước
Vi t nam, thi t k c u trúc bao bì là m t xu h ng m i, tác ph m nghiên c u
v n i dung d y h c cho lĩnh v c này còn h n ch
Trang 1811
Trong đ tài “Nghiên cứu thiết lập bộ công cụ hổ trợ thiết kế cấu trúc bao bì hộp”
Tác gi Nguy n Th L i Giang [7] đư đ a ra quy trình các b c th c hi n vi c thi t
k c u trúc cho bao bì h p bao gồm: thu th p thông tin, xác đ nh yêu c u, ch n ki u dáng, xác đ nh kích th c, xác đ nh v t li u, thi t k c u trúc, thử nghi m và đánh giá bao bì Đồng th i đ xu t các công c hổ tr nhằm giúp ng i thi t k t o ra
m u c u trúc nhanh và hi u qu
Giáo trình “Thiết kế và sản xuất bao bì” ậ tác gi Tr n Thanh Hà, Nguy n
Th L i Giang, Nhà xu t b n Đ i h c quốc gia, 2013 [6, tr171] Trong ch ơng 6 c a giáo trình, nhóm tác gi đư đ c p đ n quy trình thi t k c u trúc bao bì h p gi y từ phân tích đặc đi m s n ph m, l a ch n ki u dáng, kích th c và v t li u cho bao bì Bên c nh đó, nhóm tác gi đ a ra nh ng phân tích v tính năng, cách dán và đóng gói c a m t số c u trúc bao bì thông d ng
Các tác gi Vi t Nam đang quan tâm đ n n i dung d y h c thi t k c u trúc cho bao bì h p gi y và mang tính ch t k thừa từ các tài li u n c ngoài Vi c nghiên c u tìm hi u v nh ng kỹ năng t duy đặc tr ng, cách tổ ch c d y h c,
ph ơng pháp d y h c, ph ơng ti n d y h c phù h p cho môn TTTKCTBB v n
ch a có đ tài nghiên c u nào th c hi n
1.1.4 Tổng quan nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng dạy
h ọc
Ch đ này đư có m t số công trình nghiên c u trong n c đ c công bố:
Th.s Nguy n Ph ơng Hà (2011), Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa theo hướng tích cực hóa người học tại Trường cao đẳng kỹ thuật Lý Tự
Tr ọng [3] Theo tác gi , ch t l ng d y h c nh h ng b i nhi u thành tố Trong đó,
PPDH là thành tố quan tr ng Tác gi đư nêu ra các PPDH tích c c, nh ng đặc tr ng
và đi u ki n áp d ng Từ đó đ xu t các gi i pháp đ nâng cao ch t l ng d y h c
bằng PPDH tích c c, tổ ch c qu n lý đào t o
TS Nguy n Văn Tu n, v i PPDH chuyên ngành kỹ thuật.[16, tr 36, tr 81] Trong
đó, tác gi đ c p và phân tích các PPDH theo h ng tích c c hóa ng i h c, hình
Trang 1912
thành t duy kỹ thu t, năng l c kỹ thu t cho ng i h c nh : dạy học khám phá, dạy
h ọc định hướng hoạt động, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết tình huống
Nguy n Th Uyên ậ Cải tiến PPDH môn khí cụ điện tại trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Th ắng theo hướng tích cực hóa người học – Lu n văn th c sỹ [18], Tr ng Đ i
h c S ph m Kỹ thu t Tp Hồ Chí Minh
Ngô Anh Tu n ậ Phân tích và đánh giá hiệu quả các PPDH tích cực hóa người học
v ới sự hổ trợ của máy tính ậ Lu n văn th c sĩ khoa h c, Tp Hồ Chí Minh 2002 [14]
Lê M u Thành ậ Khai thác, sử dụng đa phương tiện nhằm tích cực hóa hoạt động
nh ận thức của người học trong dạy học chương một số thiết bị điện tử dân dụng Công ngh ệ lớp 12 ậ Khóa lu n tốt nghi p đ i h c, tr ng Đ i h c S Ph m Hu
Và còn r t nhi u công trình nghiên c u, cũng nh các tài li u liên quan v đổi m i PPDH ậ phát huy tính tích c c c a ng i h c Ho t đ ng d y h c trong môi tr ng đ i h c là k t h p gi a ho t đ ng chi m lĩnh tri th c k t h p v i tr i nghi m th c t c a sinh viên, giúp sinh viên v n d ng ki n th c đư đ c h c Vì th ,
nh ng y u tố cốt lõi đ nâng cao ch t l ng d y h c v i c p đ i h c là phát tri n
năng lực tư duy cá nhân, năng lực tư duy xã hội và khả năng sáng tạo c a sinh viên
đ gi i quy t các tình huống th c t có hi u qu
Các môn h c th c hành là môi tr ng h c t p phù h p đ thi t k các tình
huống ng d ng có s k t h p gi a lý thuy t và v n d ng vào th c hành rèn luy n
kỹ năng Quá trình h c t p theo hình th c này là đ nh h ng cho sinh viên ti p thu
ki n th c và phát tri n các kỹ năng t duy, v n d ng ki n th c đ c h c vào gi i quy t các nhi m v th c ti n
Hi n nay, trong d y h c môn TTTKCTBB, giáo viên ch chú tr ng đ n vi c
h ng d n sinh viên sử d ng tốt ph n m m thi t k , ch a quan tâm nhi u đ n
vi c hình thành cho ng i h c nh ng kỹ năng t duy c n thi t trong thi t k
c u trúc bao bì Vi c tìm hi u đặc đi m môn h c giúp ng i nghiên c u xác
đ nh đ c nh ng kỹ năng t duy c n thi t từ đó đ xu t nh ng gi i pháp giúp
Trang 20Tác gi Ti n sĩ A H Sequeira, Vi n kỹ thu t quốc gia Karnataka, Surathkal, n
đ , đ a ra khái ni m v d y và h c nh sau: “Dạy là một chuỗi các sự kiện diễn ra bên ngoài người học được thiết kế nhằm hổ trợ cho quá trình bên trong của việc
h ọc.” [25]
“Học là sự thay đổi dẫn đến phát triển những kỹ năng mới, hiểu được quy luật khoa h ọc, thay đổi thái độ Sự thay đổi này không diễn ra bất ngờ hoặc theo cách tự nhiên mà di ễn ra liên tục, có chủ tâm của người học” Chúng ta không quan sát
đ c quá trình h c di n ra bên trong ng i h c mà ch nhìn th y vi c h c thông qua
s thay đổi hành vi c a ng i h c.[27, trang 1,3]
Theo tác gi TS L u Xuân M i, “ Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chi ếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy” H c v b n
ch t là s ti p thu, xử lý thông tin ch y u bằng các thao tác trí tu d a vào vốn sinh
h c và vốn kinh nghi m đ t đ c c a b n thân
“Dạy là sự tổ chức và điều khiển tối ưu quá trình sinh viên chiếm lĩnh tri thức (Khái ni ệm khoa học), trong và bằng cách đó hình thành và phát triển nhân cách”
[9, trang 65]
Theo tác gi TS Nguy n Anh Tu n, “Dạy học là một chuỗi liên tiếp các hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học đan xen và tương tác với nhau trong kho ảng không gian và thời gian nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ
d ạy học”[15, trang10]
Theo John Dewey [13, tr 169], m c đích giáo d c th h trẻ không ph i thông tin cho h các giá tr c a quá kh mà là giúp h sáng t o các gía tr c a t ơng lai
Trang 2114
Trong th kỷ 21, khi s thay đổi công ngh , kỹ thu t di n ra hằng gi , nhi m v
c a d y h c không ch đơn thu n là truy n đ t ki n th c cho ng i h c mà ph i
giúp ng i h c tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành cho người học phương pháp, kỹ
năng tư duy độc lập
Nh v y, d y h c trong đ tài có th đ c hi u nh sau: Dạy học là một chuỗi các s ự kiện diễn ra xung quanh người học trong một không gian và thời gian nhất định, giúp người học tự lực, chủ động rèn luyện, củng cố nhằm thay đổi hành vi, phát tri ển năng lực tư duy cho người học
1.2.2 Th ực hành
Ho t đ ng th c hành đóng vai trò quan tr ng trong vi c d y h c kỹ thu t, n u lý thuy t cung c p nh ng ki n th c kỹ thu t cho ng i h c thì ho t đ ng th c hành giúp ng i h c ki m ch ng, v n d ng ki n th c đư h c, rèn luy n kỹ năng ậ kỹ x o
c n thi t cho ngh nghi p Ho t đ ng th c hành đ c chia thành hai d ng: Ho t
đ ng th c hành trí tu giúp ng i h c hình thành nh ng kỹ năng t duy bằng các thao tác t duy và ho t đ ng th c hành v t ch t
D y th c hành là hình thành kỹ năng cho ng i h c, vì v y ng i giáo viên c n
ph i xác đ nh kỹ năng nào là c n thi t cho từng môn h c th c hành, từ đó thi t k các bài d y th c hành nhằm giúp ng i h c đ t đ c nh ng kỹ năng đó m t cách
hi u qu
Thực hành là hoạt động rèn luyện có tổ chức, có sự kết hợp giữa thao tác tư duy
và thao tác cơ thể nhằm giúp người học hình thành kỹ năng, kỹ xảo của nghề nghiệp
1.2.3 Thi ết kế
Thi t k là vi c sử d ng m t cách sáng tạo, có kế hoạch nh ng kiến thức khả thi
nhằm tạo ra quá trình, môi trường, sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu người
s ử dụng Thi t k bao gồm vi c t duy và l p k ho ch đ hình thành nh ng v t th
có th s n xu t, sử d ng và phân huỷ hoàn toàn
Thi t k đ c phân lo i theo sáu lĩnh v c thông d ng là: (1) Khoa h c t nhiên, (2) Mỹ thu t t do và nhân lo i, (3) Khoa h c xã h i, (4) Ngh nghi p và d ch v ,
Trang 2215
(5) Mỹ thu t ng d ng và sáng t o, và (6) Công ngh Kỹ thu t Trong mỗi lĩnh v c, thi t k s có nh ng đặc đi m riêng, đặc thù trong từng lĩnh v c Tuy nhiên, thi t k
v n mang nh ng đặc đi m chung là có m c đích, có ch ý và có n i dung
Trong b t kỳ lĩnh v c nào, quy trình thi t k cũng bao gồm 6 b c cơ b n sau: Xác đ nh v n đ , thu th p thông tin, hình thành ý t ng, th c hi n ý t ng, đánh giá thi t k , c i thi n thi t k Tuỳ đặc đi m thi t k trong từng lĩnh v c mà các b c
cơ b n có th đ c chia nhỏ hoặc tích h p v i nhau
Hình 1.2 Quy trình th ực hiện thiết kế một sản phẩm
Trong giáo d c, quá trình thi t k đ c xem là công c h c t p giúp ng i h c phát tri n t duy ph n bi n, kỹ năng gi i quy t v n đ và kỹ năng giao ti p Khi
gi ng d y v thi t k , ng i th y c n ph i đ a ra nh ng tình huống th c t từ cu c
sống và giúp ng i h c t duy, liên k t ki n th c, kinh nghi m c a b n thân đ t
ng i h c tìm ki m và đ a ra các gi i pháp gi i quy t v n đ
1.2.4 Thi ết kế cấu trúc bao bì
Thi t k bao bì ậ “Packaging design” là s k t h p gi a v t li u, c u trúc ậ ki u dáng, cách trình bày, hình nh, màu sắc và nh ng thành ph n khác đ t o m t v t
Thu th p thông tin
Trang 2316
V y thi ết kế cấu trúc bao bì là quá trình t ạo ra cấu trúc-kiểu dáng đáp ứng yêu
c ầu khách hàng bằng cách vận dụng một cách sáng tạo, có kế hoạch những kiến
th ức về kỹ thuật bao bì, hình học không gian
1.2.5 D ạy học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì
Từ khái ni m v d y h c, th c hành và thi t k c u trúc bao bì, ng i nghiên
c u đ a ra khái ni m v d y h c th c hành thi t k c u trúc bao bì là tổ chức các
ho ạt động rèn luyện giúp người học hình thành những kỹ năng tư duy, vận dụng
m ột cách sáng tạo, có kế hoạch những kiến thức về kỹ thuật bao bì, hình học không gian vào vi ệc hình thành cấu trúc-kiểu dáng đáp ứng các chức năng của bao bì
1.2.6 Ch ất lượng dạy học
Ch t l ng đ c đ nh nghĩa theo nhi u quan đi m khác nhau [20, tr 4]:
Theo khái ni ệm truyền thống v ch t l ng, m t s n ph m có ch t l ng là s n
ph m đ c làm ra m t cách hoàn thi n, bằng các v t li u quý hi m và đắt ti n
Ch ất lượng l à s ự ph ù h ợp với các ti êu chu ẩn, m t s n ph m đ c đánh giá là ch t
l ng khi nó đ t đ c các tiêu chu n đặt ra
Ch ất lượng l à s ự ph ù h ợp với mục đích, s n ph m đ c t o ra tho mãn m c đích là
Như vậy, ch t l ng d y h c đ c sử d ng trong đ tài có th đ c hi u là hiệu
qu ả của việc đạt được những mục tiêu dạy học Nâng cao ch t l ng d y h c chính
là nâng cao hi ệu quả của việc đạt được những mục tiêu dạy học
Trang 2417
Theo tác gi Nguy n Văn C ng, quá trình d y h c (QTDH) là quá trình t ơng
tác gi a ng i d y, ng i h c và đối t ng (n i dung) h c t p Trong đó, giáo viên đóng vai trò l a ch n và xử lý n i dung d y h c phù h p v i m c tiêu d y h c, nhu
c u xã h i và kh năng nh n th c c a ng i h c Đồng th i giáo viên là ng i l a
ch n ph ơng pháp d y h c phù h p v i n i dung d y h c, tổ ch c, đi u khi n, d n
dắt ng i h c chi m lĩnh tri th c [1, tr 16]
Hình 1.3 Tam giác lý lu ận dạy học [1, trang 16]
Trong quá trình d y h c, ng i h c ti p thu ki n th c d i tác đ ng s ph m
c a giáo viên Vi c ti p thu ki n th c c a ng i h c vừa mang tính b đ ng vừa mang tính ch đ ng Mỗi ng i h c có đ ng l c h c t p, ph ơng pháp h c, kinh nghi m, tri th c và kh năng nh n th c khác nhau Ng i h c ch u s tác đ ng s
ph m từ giáo viên nh ng v n gi vai trò ch đ ng, tích c c trong vi c chi m lĩnh tri
th c cho b n thân Ch t l ng d y h c không ch ph thu c vào nh ng ho t đ ng
s ph m c a giáo viên mà còn c n s ch đ ng, tích c c từ phía ng i h c Chính
vì v y, muốn nâng cao ch t l ng d y h c khi tổ ch c, đi u khi n quá trình d y h c, giáo viên c n kích thích tính tích c c h c t p c a ng i h c
Theo quan đi m truy n thống, quá trình d y h c đ c c u thành từ 6 thành tố cơ
b n bao gồm: m c tiêu d y h c, n i dung h c t p, ph ơng pháp d y h c, ph ơng
ti n d y h c, hình th c tổ ch c d y h c, đánh giá Nh ng thành tố này có mối quan
h chặt ch v i nhau và nh h ng đ n ch t l ng d y h c
Đối t ng h c t p
Ng i h c
Ng i d y
Trang 2518
ng i h c bao gồm ki n th c, kỹ năng, thái đ sau quá trình h c M c tiêu d y
h c là y u tố quan tr ng, chi phối, đi u khi n các thành tố còn l i
ti p thu ki n th c Trong đó, bao gồm: h thống tri th c v t nhiên, xã h i, cách
th c ho t đ ng, h thống nh ng kỹ năng, kỹ x o ho t đ ng chân tay, ho t đ ng trí
óc, h thống kinh nghi m ho t đ ng sáng t o, các ph ơng pháp và kỹ thu t, quy trình, các ki n th c v th gi i quan, tinh th n, các tiêu chu n, các giá tr N i dung
h c t p là đối t ng chi m lĩnh c a ng i h c, là m c tiêu đư đ c đối t ng hoá trong ho t đ ng d y h c
Ph ng pháp d y h c (PPDH): là cách th c, con đ ng đ đ t đ c nh ng
m c tiêu đ ra c a quá trình d y h c, là các bi n pháp tổ ch c h p tác gi a giáo viên và ng i h c nhằm giúp ng i h c chi m lĩnh đ c n i dung h c t p m t cách tích c c, ch đ ng
Trang 26ti n d y h c mang đặc đi m c a n i dung, ph ơng pháp d y h c, vi c sử d ng
ph ơng ti n d y h c phù h p cũng tác đ ng đ n hi u qu c a quá trình d y h c Đối v i môn h c th c hành, PTDH là m t thành tố quan tr ng, ng i h c lĩnh h i tri th c, hình thành kỹ năng thông qua PTDH Vì v y khi đ xu t các gi i pháp nâng cao ch t l ng d y h c cho môn th c hành không ch chú tr ng đ n PPDH mà c n quan tâm đ n PTDH
Trang 2720
1.4 Gi ới thi u môn h c th c hành thi t k c u trúc bao bì t i Khoa
Thi t l p công th c cho c u trúc c a m t số h p cơ b n;
D ng các sơ đồ b h p từ các th vi n m u hoặc t thi t l p sơ đồ b h p sử
d ng ph n m m chuyên d ng;
Th c hi n các công vi c đ nh hình các s n ph m h p (cắt; c n b h p; g p dán h p; gia công cửa sổ, quai xáchầ) bao gồm các công vi c th công cũng
nh v n hành, canh ch nh trên thi t b
1.4.2 Nhi ệm vụ học tập và kỹ năng tư duy cần thiết trong môn
TTTKCTBB
Từ nh ng m c tiêu môn h c c n ph i đ t đ c k t h p v i n i dung môn h c,
ng i nghiên c u phân tích thành nh ng nhi m v h c t p c th mà ng i h c
ph i th c hi n đ c sau khi k t thúc môn h c, đây cũng là nh ng công vi c th c t
di n ra trong các xí nghi p in hi n nay Các nhi m v đ c sắp x p theo m c đ từ
cơ b n đ n nâng cao, bao gồm 04 nhi m v sau:
1.4.2.1 V ẽ lại cấu trúc mẫu hộp có cùng kiểu dáng, kích thước bằng
Trang 2821
kích th c và l a ch n nh ng công c v phù h p Ng i h c c n ph i có kỹ năng phân tích, k ỹ năng sử dụng phần mềm
1.4.2.2 Định hình và thành phẩm các dạng mẫu hộp và túi giấy
Nhi m v này yêu c u ng i h c ph i d ng, thành ph m đ c các m u h p
đư đ c b sẵn từ d ng 2 chi u (khổ tr i) sang d ng 3 chi u Đ hoàn thành nhi m
nhi m v này, ng i h c ph i v đ c m u h p có ki u dáng không đổi
nh ng có kích th c thay đổi Đ th c hi n nhi m v , ng i h c ph i phân tích thành ph n c u trúc h p xác đ nh thành ph n nào bi n đổi theo kích th c không gian c a h p (Chi u dài x chi u r ng x chi u cao), thành ph n nào đ c phép đi u
ch nh theo yêu c u s n xu t, t đó thi t l p công th c cho c u trúc h p Ng i h c
c n ph i có ki ến thức về kỹ thuật thành phẩm bao bì, hình học không gian, kỹ năng
s ử dụng phần mềm, kỹ năng phân tích, kỹ năng tư duy không gian, kỹ năng tư duy
k ỹ thuật
1.4.2.4 Thi ết kế cấu trúc hộp chứa đựng một sản phẩm theo quy trình
M t quy trình thi t k th c t bao gồm 8 b c: thu th p thông tin, xác đ nh yêu
c u, phát th o ki u dáng d ng 3D, xác đ nh kích th c, ch n l a v t li u, chuy n
c u trúc sang 2D, làm m u, đánh giá c u trúc
Trang 2922
Hình 1.5 Quy trình thi ết kế cấu trúc bao bì hộp giấy
D a vào quy trình thi t k c u trúc cho th y, ng i h c c n ph i sử d ng các kỹ năng t duy khác nhau nh : kỹ năng thu th p thông tin và xử lý thông tin, kỹ năng phân tích, kỹ năng so sánh, kỹ năng tổng h p và đặc bi t là t duy không gian và t duy kỹ thu t mỹ thu t
Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin Vi c thu th p thông tin và xác đ nh yêu c u
cho c u trúc bao bì đóng vai trò quan tr ng cho vi c thi t k c u trúc Nó là m c tiêu giúp ng i thi t k l a ch n nh ng gi i pháp phù h p, đồng th i cũng là tiêu chí đ đánh giá ch t l ng thi t k c u trúc Ng i h c ph i bi t phân tích, so sánh, sàn l c, tổng h p nh ng thông tin c n thi t, thông tin có th nh h ng đ n vi c
ch n l a ki u dáng, kích th c c a m u thi t k
THU TH P THÔNG TIN
CHUY N
C U TRÚC
SANG 2D
ĐÁNH GIÁ
XÁC Đ NH YÊU C U
PHÁT
TH O
KI U DÁNG 3D
XÁC Đ NH KÍCH
Trang 3023
K ỹ năng tư duy không gian: Khi phác th o c u trúc bao bì, ng i h c ph i
t ng t ng c u trúc trong không gian 3 chi u -3D, s chuy n đ ng, cách g p, dán,
d ng h p c a c u trúc trong không gian, trong quá trình s n xu t từ v c u trúc, thi t k đồ ho , in n, s n xu t c u trúc bao bì luôn d ng 2 chi u Vì v y, ng i
h c ph i có kh năng t ng t ng c u trúc c a v t th từ 3D sang 2D và ng c l i
Đồng th i, ng i h c ph i vận dụng kiến thức hình học không gian đ v c u trúc
bao bì d ng 2D - d ng s n xu t c a c u trúc bao bì - từ d ng 3D, xác đ nh mối
t ơng quan gi a các c nh trong hình h p, cách tính chi u dài, góc nghiêng gi a các
c nh Mỗi m t c u trúc bao bì đ c chuy n đổi từ d ng 3D sang 2D chính là m t bài toán hình h c không gian
K ỹ năng tư duy kỹ thuật: Đ đ xu t ph ơng án c u trúc kh thi đòi hỏi ng i
h c ph i v n d ng ki n th c kỹ thu t thành ph m s n xu t bao bì m t cách sáng t o,
đáp ng đ c yêu c u v ch c năng và th m mỹ c a m u thi t k
Như vậy, môn TTTKCTBB trang b cho ng i h c hai nhóm kỹ năng bao gồm:
nhóm kỹ năng thao tác v t ch t và nhóm kỹ năng t duy Đ có th thi t k đ c
m t c u trúc h p, sinh viên ph i có nh ng thao tác t duy cơ b n nh : phân tích, so sánh, tổng h p, khái quát, trừu t ngầbên c nh đó sinh viên c n ph i có KN t duy không gian và KN t duy kỹ thu t k t h p mỹ thu t N u không hình thành
đ c nh ng kỹ năng t duy này, ng i h c s gặp khó khăn trong quá trình h c, khó hoàn thành các nhi m v h c t p, nh h ng đ n ch t l ng d y h c
T duy đ c coi là m t quá trình tâm lý thu c m t giai đo n c a quá trình nh n
th c Khi ng i h c gặp m t v n đ m i, h quan sát và ghi nh n hoặc làm thử theo
ki u đúng sai đ đ a ra k t lu n cho v n đ thì lúc đó h đang hình thành kinh nghi m cho b n thân Kinh nghi m s tr thành tri th c khi có nh ng phân tích đ tìm ra b n ch t, nguyên nhân, h qu c a v n đ , mối quan h gi a gi i pháp và v n
đ đó , t t c các ho t đ ng này chính là t duy N u không có t duy thì kinh
Trang 31Theo nhà tâm lý h c nổi ti ng Edward De Bono, t duy là kỹ năng v n hành c a
b não mà nh đó trí thông minh đ c nuôi d ng và phát tri n Ọng cũng cho rằng thông minh là m t kh năng và t duy là m t kỹ năng đ v n d ng kh năng đó [19,tr 1]
V y tư duy là hoạt động trí não mang tính chủ quan dựa trên kinh nghiệm của
ch ủ thể nhằm tìm ra những thuộc tính bản chất, mối quan hệ có tính quy luật của sự
v ật, hiện tượng trong thế giới khách quan mà chủ thể chưa biết
1.5.1 Đặc điểm của tư duy
T duy là nh ng ho t đ ng trí não chính vì v y đi u ki n tiên quy t đ có t duy
chính là h ệ thần kinh hoàn chỉnh và có năng lực tư duy [8, trang 25]
T duy ph i luôn đ c gắn li n với kinh nghi m (k t qu c a nh n th c c m
tính), tri th ức M t ng i muốn th c hi n t duy v m t lĩnh v c nào thì ph i có
kinh nghi m, tri th c v lĩnh v c đó
T duy n y sinh trong nh ng tình hu ng có v n đ hay nói cách khác tình
huống có v n đ kích thích ng i h c t duy Tuy nhiên, n u tình huống có v n đ
v t quá gi i h n hi u bi t, kinh nghi m c a ng i h c đ đi tìm s hi u bi t m i thì s không th kích thích ng i h c t duy
T duy mang tính ch quan b i nh ng ho t đ ng t duy c a ng i h c ph i
d a trên kinh nghi m và tri th c c a ng i đó Ngoài ra, ch th ph i nh n th y
“v n đ ” trong các tình huống, nhi m v , hi n t ng đ đi tìm l i gi i cho nh ng
đi u ch a bi t, tích luỹ tri th c m i
T duy có tính gián ti p Ng i h c sử d ng ngôn ng đ bi u hi n nh ng đi u
mình suy nghĩ N u xét góc đ n i dung và hình th c thì t duy là n i dung, ngôn
ng là hình th c
Trang 3225
T duy có tính trừu t ng và khái quát N u nh n th c c m tính ph n ánh s
v t, hi n t ng m t cách c th , riêng lẻ thì t duy cho phép ng i h c th y đ c
b n ch t c a s v t, hi n t ng, mối quan h gi a các s v t, hi n t ng Tính trừu
t ng và khái quát giúp ng i h c không ch gi i quy t v n đ , nhi m v hi n t i
mà còn nh ng v n đ sau này [6, trang 142]
1.5.2 Nh ững lưu ý khi phát triển tư duy cho người học
Theo tác gi Nguy n Tr ng Khanh [8, tr 31], t duy c a ng i h c đ c kích thích khi ng i h c ti p c n v i nh ng tình huống có vấn đề có tính vừa sức, muốn phát tri n t duy c n t o ra nh ng tình huống có v n đ và chuy n hoá nó thành nhi m v c a ng i h c
Ho t đ ng t duy c a ng i h c s gặp khó khăn n u nh thi u s góp mặt c a kinh nghi m, tri th c, trí nh và t ng t ng Khi ph i gi i quy t m t nhi m v
đ c giao, ng i h c s đối chi u v n đ trong khối ki n th c, kinh nghi m c a mình đ tìm ra nh ng đi m t ơng đồng từ đó tìm gi i pháp đ gi i quy t v n đ , nhi m v đ c giao N u không có tri th c, kinh nghi m trong lĩnh v c đó thì
ng i h c s không t duy đ c Phát tri n t duy ph i tiến hành song song và thông qua truy ền thụ tri thức kết hợp với hình thành kinh nghiệm – thực hành
Khi gi i quy t thành công hay th t b i, trí nh s giúp ng i h c ghi nh n l i
nh là m t kinh nghi m, tri th c m i Kinh nghi m, tri th c c a ng i h c có th
đ c ví nh nguồn cơ s d li u, cung c p thông tin cho quá trình t duy, n u thi u
ki n th c, kinh nghi m thì ng i h c s gặp khó khăn trong ho t đ ng t duy Trí
nh và s t ng t ng là hai công c giúp ng i h c t duy N u không có s
t ng t ng, ng i h c s không tìm th y nh ng đi m t ơng đồng c a v n đ v i
cơ s d li u mình có, và n u không có trí nh thì ng i h c không th nh , ghi
nh n nh ng kinh nghi m m i, bổ sung vào nguồn cơ s d li u c a mình Phát tri n
t duy ph i gắn liền với rèn luyện năng lực quan sát, tưởng tượng và trí nhớ cho
ng i h c
Trang 3326
Hình 1.6 M ối quan hệ giữa tư duy, kinh nghiệm, tri thức, trí nhớ
Như vậy, muốn phát tri n kỹ năng t duy cho ng i h c trong lĩnh v c nào c n
ph i đ a ng i h c vào các tình huống có v n đ mang tính vừa s c, đ c chuy n hoá thành nhi m v c a cá nhân, giúp hình thành kinh nghi m, tri th c c a lĩnh v c
đó, đồng th i ph i rèn luy n trí nh , năng l c quan sát và s t ng t ng cho ng i
h c, t o đi u ki n cho ng i h c th hi n t duy thông qua ngôn ng
trong môn TTTKCTBB
1.6.1 Khái ni ệm
Theo tác Nguy n Văn Tu n, “ T duy kỹ thu t là s ph n ánh khái quát các nguyên lý kỹ thu t, các quá trình kỹ thu t, h thống kỹ thu t nhằm giải quyết một nhi ệm vụ trong thực tiễn liên quan đến nghề kỹ thuật.” [16, tr 38]
Theo tác gi Nguy n Tr ng Khanh, “T duy kỹ thu t là m t lo i t duy c a con
ng i khi nghiên c u, gi i quy t các v n đ đặt ra trong lĩnh v c kỹ thu t” [8, tr 58]
Như vậy, KN t duy kỹ thu t chính là kỹ năng vận dụng tri thức kỹ thuật nhằm
gi ải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật
KNTDKT trong môn h c TTTKCTBB là kỹ năng vận dụng tri thức về cấu trúc bao bì nhằm giải quyết bài toán thiết kế cấu trúc bao bì, nó vừa mang tính kỹ thuật
vừa mang tính mỹ thuật
TRI TH C, KINH NGHI M M I
Trang 3427
1.6.2 Đặc điểm của tư duy kỹ thuật
T duy kỹ thu t (TDKT) mang đặc đi m chung c a t duy, đồng th i cũng có
l i gi i kỹ thu t nói chung đ u ph i đ c ki m tra bằng th c ti n Y u tố lý thuy t
là cơ s c a th c hành và y u tố th c hành c ng cố, phát tri n lý thuy t
Các thành ph n lý thuy t c a ho t đ ng t duy khi gi i bài toán kỹ thu t bi u
hi n d i nhi u hình th c khác nhau: (1) HĐ v n d ng nh ng ki n th c đư có, (2)
HĐ hình thành khái ni m kỹ thu t k t h p v i nh ng khái ni m đư lĩnh h i từ tr c Các hành đ ng th c hành có th phân thành các lo i sau: HĐ thử - tìm tòi, HĐ
th c hi n, HĐ ki m tra, HĐ đi u ch nh
- TDKT có m i quan h chặt ch gi a các thành ph n hình nh và khái
h t ơng tác qua l i v i khái ni m Nó có ý nghĩa quan tr ng, là đi m t a cho vi c lĩnh h i tri th c, khái ni m (hi u theo nghĩa r ng), nh ng tri th c lý thuy t, t o đi u
ki n đ quá trình nắm v ng và c th hoá khái ni m đ c d dàng
Hình 1.7 C ấu trúc của tư duy kỹ thuật [8, trang 61]
C u trúc c a TDKT
KHÁI NI M (LÝ THUY T)
THAO TÁC (TH C HÀNH) HÌNH NH
(TR C QUAN)
Trang 3528
Đồng th i, khái ni m giúp vi c quan sát, hi u đối t ng hình nh rõ nét hơn,
th y đ c cái “đ ng” c a hình nh Sơ đồ dù r t c th v n đòi hỏi ph i v n d ng, huy đ ng ki n th c, kh năng t ng t ng đ hình dung cơ ch ho t đ ng c a h
thống thi t b Khi t duy đ gi i bài toán kỹ thu t, cùng v i vi c v n d ng ki n
th c, ta ph i t ng t ng s v n đ ng c a đối t ng nghiên c u Nh v y, TDKT cũng chính là TD không gian
- TDKT có tính thi t th c và linh ho t cao Tính thi t th c và linh ho t c a
TDKT đ c th hi n hai đi m sau: (1) Đi u ki n ngh nghi p đôi khi xu t hi n các tình huống kỹ thu t c n ph i gi i quy t trong th i gian h n ch , ng i kỹ s c n
ph i bi t đ nh h ng nhanh, bi t xử lý l ng thông tin t c th i, bi t sử d ng hi u
qu nh ng tri th c sẵn có (2) Đi u ki n s n xu t luôn luôn bi n đổi, các tình huống,
v n đ cũng bi n đổi, m i mẻ đòi hỏi ng i kỹ s ph i bi t v n d ng hi u qua tri
th c sẵn có vào nh ng đi u ki n, hoàn c nh khác nhau K t qu công vi c tuỳ thu c vào tính thi t th c c a ki n th c và kỹ năng v n d ng chúng vào nh ng lúc c n thi t Nh v y, có th nói t duy kỹ thu t là t duy hành đ ng th c t
Nhận xét: Đ thi t k đ c m t c u trúc bao bì từ nh ng yêu c u khác hàng,
ng i kỹ s c n ph i v n d ng ki n th c v c u trúc bao bì c a mình đ đ a ra
nh ng ki u dáng phù h p, l a ch n lo i v t li u phù h p, làm thử m u đ ki m tra
ki u dáng ậ đây chính là đặc đi m lý thuy t th c hành c a TDKT Đ chuy n từ ý
t ng thành hi n th c m t c u trúc bao bì, ng i kỹ s c n sử d ng kh năng liên
t ng c u trúc từ d ng 3D sang 2D và ng c l i, hình dung cách th c g p, d ng
h p, từ đó xác đ nh mối t ơng quan gi a các c nh c a c u trúc ậ đây chính là đặc
đi m k t h p hình nh và khái ni m, cũng là t duy không gian Trong thi t k c u
trúc bao bì, bên c nh vi c t o m u m i còn có c i ti n, ch nh sửa nh ng m u c u trúc hi n t i phù h p v i nhu c u thay đổi, ng i kỹ s c n ph i phân tích, đánh giá
nh ng đi m ch a phù h p, v n d ng ki n th c v c u trúc bao bì đ đ a ra nh ng thay đổi phù h p v i đi u ki n s n xu t hi n t i ậ đây cũng chính là đặc đi m linh
ho t và thi t th c c a TDKT Từ đó cho th y, TDKT chính là t duy đặc tr ng c a
Trang 36 Cung c p cho ng i h c ph ơng ti n t duy bằng cách hình thành cho ng i
h c các khái ni m kĩ thu t, hình nh v đối t ng m t cách chắc chắn
Sử d ng các ph ơng ti n tr c quan đ t o ra nh ng hình nh tr c quan c m tính, hình thành d li u cho t duy, ph ơng ti n tr c quan ph i mang đặc
tr ng c a nhóm đối t ng đ c ch n
Tổ ch c tốt quá trình th c hành đ ng i h c có đi u ki n v n d ng và hoàn thi n lý thuy t, rèn luy n thao tác v t ch t, c ng cố thao tác trí tu Đ m b o mối quan h chặt ch gi a các hành đ ng trí óc và hành đ ng th c hành
Th ng xuyên rèn luy n cho ng i h c các thao tác cơ b n c a t duy: phân tích ậ tổng h p, so sánh, khái quát hoá ậ trừu t ng hoá
Xây d ng h thống bài toán kỹ thu t và sử d ng chúng m t cách hi u qu trong quá trình d y h c
Áp d ng các ph ơng pháp d y h c tích c c, giao bài toán d i d ng tổ ch c các tình huống có v n đ nhằm phát huy tối đa tính ch đ ng, sáng t o
ng i h c
Như vậy, muốn hình thành và phát tri n kỹ năng TDKT cho ng i h c trong môn
TTTKCTBB c n ph i:
Trang 3730
Hình thành hệ thống tri thức về cấu trúc bao bì bằng phương tiện trực quan:
Ng i h c c n nắm v ng đặc đi m, công năng sử d ng, đặc tính s n xu t, tính th m mỹ c a các d ng m u h p bằng các ph ơng ti n tr c quan nhằm
giúp ng i h c có đ c ph ơng ti n, d li u t duy
Vận dụng các phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học tích hợp nh
d y h c nêu v n đ , d y h c đ nh h ng hành đ ng nhằm kích thích tính
ch đ ng, tích c c chi m lĩnh ki n th c ng i h c, t o cơ h i cho ng i
h c v n d ng ki n th c vào gi i quy t các nhi m v h c t p, nhi m v ngh nghi p th c t nh : v c u trúc h p, thi t k c u trúc h p
Xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm dạy học tích hợp H thống bài
1.7.1 Quan điểm dạy học tích hợp
Quan đi m d y h c tích h p là m t đ nh h ng trong đổi m i căn b n và toàn
di n giáo d c, là m t b c chuy n từ cách ti p c n n i dung sang ti p c n năng l c
nhằm đào t o cho ng i h c vừa có tri th c, kỹ năng, năng đ ng, sáng t o khi gi i quy t các v n đ trong th c ti n ngh nghi p
Theo tác gi Nguy n Văn Tu n [17, tr18] d y h c tích h p có th hi u là vừa
d y n i dung lý thuy t và th c hành trong cùng m t bài d y theo mô hình năng l c Tích h p đ c p đ n các y u tố sau:
N i dung ch ơng trình đào t o đ c thi t k theo môdun đ nh h ng năng l c
Ph ơng pháp d y h c theo quan đi m d y h c đ nh h ng gi i quy t v n đ
và đ nh h ng ho t đ ng
Trang 3831
Theo Xavier Roegier: “ Lý thuy t s ph m tích h p là m t quan ni m v quá trình h c t p trong đó toàn th các quá trình h c t p góp ph n hình thành h c sinh
nh ng năng l c rõ ràng, có d tính tr c nh ng đi u c n thi t cho h c sinh, nhằm
ph c v cho các quá trình h c t p t ơng lai, hoặc nhằm hoà nh p h c sinh vào cu c
sống lao đ ng Lý thuy t s ph m tích h p tìm cách làm cho quá trình h c t p có ý nghĩa”
Quan đi m d y h c tích h p có nh ng đặc đi m sau: [1] Lấy người học làm trung tâm, giáo viên tổ ch c quá trình d y h c thành quá trình t h c, quá trình cá nhân hoá, mối quan h t ơng tác gi a trò ậ trò c n phát huy, phát tri n năng l c làm
vi c nhóm [2] Định hướng đầu ra, đào t o theo năng l c th c hi n, chú tr ng đ n
k t qu đ u ra đư hình thành đ c năng l c gì ng i h c, ng i h c có th làm
đ c gì trong th c t ngh nghi p [3] Dạy và học những năng lực thực hiện K t
h p d y lý thuy t và th c hành, hình thành m t năng l c hành ngh c th cho
ng i h c
Tác gi Tr n Chí Đ đư đ c p đ n hai quan đi m tích h p trong d y ngh
gồm: quan đi m tích h p v n i dung và quan đi m v ph ơng pháp d y h c bài
d y tích h p Trong đó, giáo viên có th v n d ng d y h c đ nh h ng gi i quy t
v n đ và d y h c đ nh h ng ho t đ ng nhằm hình thành cho ng i h c nh ng năng l c th c hi n c th [2, tr 45]
Như vậy, theo quan đi m d y h c tích h p, giáo viên không ch truy n th ki n
th c, hình thành kỹ năng cho ng i h c mà còn t o điều kiện cho người học vận
d ụng kiến thức, kỹ năng đó vào những tình huống nghề nghiệp thực tế thông qua
nh ng ho t đ ng tích h p mà giáo viên đư d tính tr c Từ đó cho th y, quan đi m
d y h c tích h p r t phù h p v i vi c hình thành TDKT cho ng i h c, đặc bi t trong môn TTTKCTBB vì đ m b o đ c y u tố lý thuy t k t h p th c hành
1.7.2 Gi ải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn TTTKCTBB
D a vào nh ng phân tích m c {1.4.2}, {1.6}, {1.7.1} ng i nghiên c u đ
xu t hai gi i pháp nâng cao ch t l ng d y h c môn TTTKCTBB bao gồm: [1]
Trang 3932
Thi t k bài d y tích h p cho môn TTTKCTBB, [2] Xây d ng h thống bài t p theo quan đi m d y h c tích h p
1.7.2.1 Thiết kế bài dạy tích hợp cho môn TTTKCTBB
Ng i nghiên c u đ xu t quy trình thi t k bài d y tích h p bao gồm 5 b c: [1] Xác đ nh m c tiêu bài d y tích h p, [2] Xác đ nh n i dung, y u tố tích h p, [3] Biên so n giáo án d y tích h p, [4] Th c nghi m, [5] Đánh giá k t qu và đi u
ch nh
[1] Xác đ nh m c tiêu bài d y tích h p
Đây là b c đ u tiên, có ý nghĩa quan tr ng, nó tr l i cho câu hỏi m c đích c a bài d y là gì? c n hình thành nh ng năng l c t duy nào cho ng i h c? sau khi h c bài này ng i h c s làm đ c nh ng công vi c gì trong th c t ngh nghi p? Xác
đ nh m c tiêu bài d y là cơ s đ ng i nghiên c u l a ch n n i dung, kỹ năng t duy c n đ c tích h p trong bài d y M c tiêu bài d y đ c xác đ nh d a vào m c tiêu chung c a môn h c TTTKCTBB k t h p v i nh ng công vi c th c t trong TKCTBB nh : v c u trúc h p có cùng ki u dáng và kích th c, v c u trúc h p cùng ki u dáng nh ng khác kích th c, thi t k c u trúc h p m i M c tiêu bài d y
ph i th hi n đ c nh ng ho t đ ng trí tu nh : so sánh, phân lo i, sắp x p, trừu
t ng hoá, khái quát hoá là nh ng thao tác t duy cơ b n M c tiêu bài d y trong môn TTTKCTBB ph i h ng đ n hình thành TDKT cho ng i h c
Trang 4033
1.8 Quy trình thi ết kế bài dạy tích hợp
[2] Xác đ nh n i dung, y u t tích h p
N i dung bài h c đ c c u trúc l i theo m c tiêu bài h c, nhi m v công
vi c N i dung đ c d y là nh ng n i dung liên quan đ n vi c th c hi n nhi m v
h c t p, công vi c c th Ng i h c v n d ng nh ng n i dung trong bài g c đ gi i quy t nhi m v đ c giao N i dung c n tránh lý thuy t đơn thu n, không liên quan
đ n nhi m v , công vi c
Ví d : Khi th c hi n nhi m v v c u trúc h p bằng ph n m m thi t k chuyên d ng, ng i h c c n đ c h c v c u t o c a m t c u trúc h p, ch c năng, cách sử d ng c a nh ng công c v
XĐ n i dung,
y u tố tích h p
QUY TRÌNH THI T K BÀI D Y
TÍCH H P