Sự giảm dần của gái trị của một tài sản cố định Là khoản khấu trừ vào tiền thuế của DN Chi phí trong thời đoạn càng lớn thì tiền thuế tròng đoạn càng nhỏ. Các yếu tố cần xem xét khi khấu hao? Những tài sản có thể khấu hao?
Trang 1LOGO
CHƯƠNG VI: Tính toán
GV: Lê Đức Anh
Trang 21 Giới thiệu chi phí khấu hao
2 Mô hình khấu hao đều - SL
3 Thuế lợi tức
4 Dòng tiền tệ sau thuế - CFAT
5 So sánh phương án theo CFAT
N ội dung
Trang 3• Định nghĩa: Sự giảm dần giá trị của một tài sản cố định
• Ví dụ: Bạn mua chiếc điện thoại, với giá 5 triệu đồng vào
ngày hôm nay, ta có giá trị của chiếc điện thoại giảm
dần theo thời gian như sau:
Gi ới thiệu chi phí khấu hao - depreciation
Năm Giá thị trường Giá trị giảm đi
Trang 4• Tại sao cần phải xem xét chi phí khấu hao?
- Là một khoản khấu trừ vào tiền thuế của DN.
Tiền thuế = (Lợi tức – Các khoản khấu trừ) (Thuế suất)
- Chi phí khấu hao trong thời đọan càng lớn thì tiền
thuế trong thời đoạn đó càng nhỏ
- Khấu hao để thu lại, để hoàn trả lại nguồn vốn hay phần giá trị bị giảm đi của tài sản
- Không phải là một khoản thực chi
Gi ới thiệu chi phí khấu hao - depreciation
Trang 5Các yếu tố cần xem xét khi khấu hao tài sản
Giá trị còn lại (salvage value)
Gi ới thiệu chi phí khấu hao - depreciation
Trang 6Những tài sản có thể khấu hao:
tạo ra nguồn thu nhập cho Cty
thọ kinh tế lớn hơn 1 năm
gian
Gi ới thiệu chi phí khấu hao - depreciation
Trang 7Cơ sở tính chi phí khấu hao
Gi ới thiệu chi phí khấu hao - depreciation
Trang 8• Chi phí khấu hao hằng năm:
D = (P-SV)/N
D: chi phí khấu hao hằng năm
P: giá trị đầu tư ban đầu của tài sản (cost basis)
SV: giá trị còn lại của tài sản
N: số năm tính khấu hao
• Giá trị bút toán ở cuối năm x:
BV X = P –D.x = P –[(P-SV).x / N]
Mô hình kh ấu hao đều – straight line (SL)
Trang 9• Ví dụ: Một tài sản được mua với giá 15trĐ, khấu hao
đều trong 12 năm, giá trị còn lại sau 12 năm là
1,5trĐ.Tính Chi phí khấu hao hàng năm và giá trị bút toán của tài sản vào cuối năm 3?
Trang 10Để khuyến khích đầu tư, một số luật thuế có quy định cho phép tăng thêm khoản khấu hao cho
năm đầu vận hành (có thể đến 20% giá trị đầu
tư ban đầu của tài sản, tuy nhiên thường không vượt quá một giá trị tới hạn nào đó)
Mô hình kh ấu hao đều – straight line (SL)
Trang 11• Ví dụ: Một tài sản được mua với giá 20trĐ, khấu hao
đều trong 10 năm, SV là 3tr Cho phép tăng thêm
khoản khấu hao cho năm đầu vận hành là 20% giá trị đầu tư ban đầu nhưng không vượt quá 2tr Chi phí
khấu hao hàng năm và giá trị bút toán của tài sản vào cuối năm 5?
Trang 12• Định nghĩa: là loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của
doanh nghiệp
- Năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành Tuy
nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới
- Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 đã được ban hành nhằm đảm bảo sự
phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong
giai đoạn mới
Thu ế TNDN
Trang 13• Thu nhập chịu thuế:
Gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa và thu nhập khác như:
- TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động
sản
- TN từ quyền sở hữu, sử dụng tài sản
- TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS
- TN từ lãi tiền gửi, cho vay vốn
- …
Thu ế TNDN
Trang 14• Thuế suất:
đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
Thu ế TNDN
Trang 15• Cách tính thuế:
Thuế = (TI) * (TR)
- TI: thu nhập chịu thuế (Taxable Income)
- TR: thuế suất (Tax Rate)
TI = (Tổng doanh thu) – (Chi phí hdkd) – (Chi phí khấu hao) + (TN khác, nếu có)
Thu ế TNDN
Trang 16• Ví dụ:
Trong năm 2010, công ty Yakult có doanh thu 20 tỉ đồng, tổng chi phí sản xuất và khấu hao là 10 tỉ đồng Tính tiềnthuế công ty này phải đóng Biết thuế TNDN là 25%
TI = 20 – 10 = 10 (tỉ đồng) Thuế = TI * TR = 10 * 0.25 = 2,5 tỉ đồng
Thu ế TNDN
Trang 17• Khoản dôi vốn (capital gains): là khoản TN xảy ra khi đem bán một TSCĐ với giá SP1 lớn hơn giá mua ban đầu FC.
Khoản dôi vốn = SP1 - FC
• Khoản hụt vốn (Capital loss): là khoản chi phí xảy ra khi
giá bán SP3 nhỏ hơn giá trị bút toán BV tại thời điểm bán tài sản đó
Khoản hụt vốn = BV – SV3
khoản thu nhập xảy ra khi giá bán SP2 lớn hơn giá trị bút toán BV tại thời điểm bán tài sản đó
Khoản dôi khấu hao = SP2 - BV
Thu ế TNDN
Trang 18• Khoản dôi vốn – hụt vốn:
Thu ế TNDN
FC: Giá mua ban đầu
SP 1 , SP 2 , SP 3 : Giá bán BV: Giá tr ị bút toán
Trang 19• Suất thu lợi sau thuế:
Thuế: = (TI) * (TR)
Dòng ti ền sau thuế - CFAT
Trang 20Có vay vốn:
CFAT = CFBT – (thuế) – (tiền trả lãi) – (tiền trả vốn)
Dòng ti ền sau thuế - CFAT
Trang 21Ví dụ:
Một công ty đầu tư vào một dây chuyền sản suất sữachua với chi phí đầu tư ban đầu của thiết bị là 15 trĐ Sau
5 năm sử dụng, giá trị còn lại là 2trĐ Thu nhập hàng năm
là 7 trĐ, chi phí hàng năm là 1 trĐ Thuế suất là 50% Khấuhao đều hàng năm Giá bán thiết bị sau 5 năm là 3 trĐ
1 Xác định CFAT nếu 100% vốn của công ty
2 Xác định CFAT nếu 40% vốn chủ sỡ hữu và 60% làvốn vay Lãi suất của vốn vay là 10% và là lãi suất đơn.Phương thức thanh toán là trả đều trong 5 năm cả lãi lẫnvốn
Dòng ti ền sau thuế - CFAT
Trang 24Ví dụ:
Ông Phương vừa mua miếng đất (giá 1 tỷ đồng) đểxây một khách sạn mini (tổng chi phí xây là 3 tỷ đồng).Ông dự định cho thuê trong 3 năm với khoản thu rònghàng năm là 400 triệu đồng, và sẽ bán khách sạn cùng đấtvào cuối năm 3 với giá 5,5 tỷ đồng (trong đó 1 tỷ đồng làtiền bán đất)
Ông dùng khấu hao đường thẳng cho khách sạn,với giá trị còn lại là 500 triệu đồng, thời gian khấu hao là
10 năm (lưu ý: đất không khấu hao) Thuế suất cho cáckhoản lợi tức thông thường, dôi vốn, hụt vốn là 40% Hãy
Dòng ti ền sau thuế - CFAT
Trang 25Dòng ti ền sau thuế - CFAT
Trang 26Ví dụ:
Phân tích kinh tế sau thuế để lựa chọn PA đầu tư theo AWnếu: Mô hình khấu hao đều SV giả định dùng để tínhkhấu hao cho cả 2 PA sau 5 năm là 1,5 trĐ Thuế suất là
Dòng ti ền sau thuế - CFAT
Số liệu ban đầu Máy tiện A Máy tiện B
Chi phí và thu nhập( triệu Đ)
Đầu tư ban đầu
15,0 4,3 7,0 0,0 10
Trang 30Làm bài: 6.1; 6.2; 6.3; 6.9; 6.10; 6.12Lưu ý: SV chỉ sử dụng mô hình khấu hao đều (SL) khi giảicác bài tập trên
Dòng ti ền sau thuế - CFAT