Nhìn chung các phương trình dạng f x = 0 thường khó có thể giải được bằng phương pháp đại số, hoặc nếu các bài toán đó nếu có thể giải được thì nó có công thức nghiệm phức tạp, cồng k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2• ■ • •
NGUYỄN THỊ HÃNG
GIẢI GẦN ĐÚNG MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
VÀ PHƯƠNG TRÌNH SIÊU VIỆT
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN HÙNG
HÀ NỘI, 2015
Trang 2Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại trường ĐHSP Hà Nội 2, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Hùng, người thầy đã hướng dẫn
và truyền thụ những kinh nghiệm đồng thời cũng là người khơi nguồn cảm hứng cho tác giả trong học tập và nghiên cứu khoa học Thầy luôn động viên khích lệ tác giả vươn lên trong học tập và vượt qua khó khăn trong chuyên môn Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn chân thành và sâu sắc đối với thầy
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường ĐHSP Hà Nội 2, phòng Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả kết thúc tốt đẹp chương trinh cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Trường THPT Cổ Loa đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả có thời gian học tập và hoàn thành tốt luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hùng
Trong khi nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học nghiên cứu và đồng nghiệp YỚi sự trân trọng biết ơn
Hà Nội, tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: KIÉN THỨC CHUẨN BỊ 7
1.1 Nghiệm và khoảng phân li nghiệm 7
1.1.1 Nghiệm của phương trình một ẩn 7
1.1.2 Ý nghĩa hình học của nghiệm 7
1.1.3 Sự tồn tại nghiệm thực của phương trình (1 1 ) 8
1.1.4 Khoảng phân li nghiệm 10
1.1.5 Phương pháp tìm khoảng phân li nghiệm của phương trình (1.1) 11
1.2 Số xấp sỉ 11
1.3 Sai số 12
1.3.1 Khái niệm 12
1.3.2 Các loại sai số 12
CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI GÀN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ VÀ PHƯƠNG TRÌNH SIÊU VIỆT 14
2.1 Tổng quát hoá tìm nghiệm gần đúng của phương trình f (x ) = 0 14
2.2 Phương pháp chia đôi 14
2.3 Phương pháp lặp đơn 16
2.4 Phương pháp dây cung 18
2.5 Phương pháp Newton 24
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG 29
3.1 Tìm nghiệm gần đúng của phương trình f ( x ) = 0 với sai số cho trước 29
3.2 Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm gần đúng của phương trình 38
3.2.1 Áp dụng phương pháp lặp 38
3.2.2 Phương pháp 2 ( dùng đạo hàm kết hợp YỚi phép lặp - phương pháp Newton ) 62
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lí do chon đề tài
Ngày nay các ngành khoa học nói chung và ngành toán học nói riêng
đã phát triển đến mức độ cao Rất nhiều các bài toán trong thực tế ( Thiên văn, đo đạc ruộng đất, vật lí, .) dẫn đến việc cần giải các phương trình một
biến dạng f ( x ) = 0 Nhìn chung các phương trình dạng f ( x ) = 0 thường khó
có thể giải được bằng phương pháp đại số, hoặc nếu các bài toán đó nếu có thể giải được thì nó có công thức nghiệm phức tạp, cồng kềnh nên việc khảo sát các tính chất của nghiệm qua công thức nghiệm đó gặp rất nhiều khó khăn Bởi vậy việc tìm nghiệm gần đúng và đánh giá mức độ sai số của nghiệm gần đúng khi giải xấp xỉ phương trình một ẩn dạng / (jt) = 0 là rất cần thiết
Các nhà Toán học đã nghiên cứu và đưa ra một số phương pháp giải gần đúng phương trình một ẩn dạng / (x) = 0 Kết hợp YỚi sự hỗ trợ đắc lực của máy tính điện tử hiện đại nên việc tìm nghiệm gần đúng của các phương trình phi tuyến một ẩn dạng / (x) = 0 trở nên đơn giản hơn rất nhiều Tuynhiên trước mỗi bài toán phi tuyến dạng / (x) = 0 thì việc lựa chọn phươngpháp tìm nghiệm gần đúng nào để kết quả nghiệm tìm được chính xác hơn, sai
số nhỏ và tính toán nhanh thì phương pháp giải đó được xem là tối ưu hơn cả
Không có phương pháp nào được xem là tối ưu tuyệt đối, mỗi phương pháp đều có nét đặc trưng riêng của nó Việc dùng phương pháp nào để giải bài toán cho phù họp còn tùy thuộc vào yếu tố khách quan của bài toán và mức độ yêu càu của công việc
Với những lí do như đã nêu ở trên và mong muốn tìm hiểu sâu, trang bị cho bản thân kĩ năng đánh giá, lựa chọn phương pháp giải gần đúng tối ưu cho một số phương trình đại số và phương trình siêu việt dạng / (x) = 0 ( với/ (x) là một hàm phi tuyến ) và cũng do điều kiện về thời gian, năng lực củabản thân còn hạn chế nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu để làm luận văn cao học là:
" Giải gần đúng một số phương trình đại số và phương trình siêu việt
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các phương pháp tìm nghiệm gần đúng của phương trình đại số và phương trình siêu việt dạng / (jt) = 0 Đưa ra các ví dụ số minh họacho kết quả lí thuyết
Góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của bản thân, phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học chuyên ngành toán giải tích của trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm tài liệu, đọc hiểu tài liệu
Viết luận văn
4 Đổi tượng nghiên cứu và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là:
Các phương pháp tìm nghiệm gần đúng của phương trình đại số và phương trình siêu việt dạng / ( Jt) = 0 như: Phương pháp chia đôi, phươngpháp lặp đơn, phương pháp Newtơn, phương pháp dây cung
Các bài toán về phương trình đại số và phương trình siêu việt dạng
f ( x ) = 0
Phạm vi nghiên cứu:
Các phương pháp tìm nghiệm gần đúng của phương trình đại số và phương trình siêu việt dạng / (x) = 0
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang bị cho bản thân các kiến thức cơ bản về toán học cao cấp, giải tích số, sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
Sưu tầm và giải gằn đúng một số bài toán đại số và siêu việt
6 Đóng góp của luận văn
Xây dựng luận văn thành một tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên và học viên cao học về một số phương pháp giải gần đúng phương trình đại số
và phương trình siêu việt
Trang 7CHƯƠNGI: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Nghiêm và khoảng phân lỉ nghiệm
1.1.1 Nghiêm của phương trình một ẩn
trong đó:
/ là một hàm số cho trước của đối số X.
Giá trị xữ được gọi là nghiệm của phương trình (1.1) nếu f ( x ữ) = 0.
Nghiệm của phương trình (1.1) có thể là số thực hoặc số phức, nhưng ở đây ta chỉ khảo sát các nghiệm thực.
Trang 81.1.3 Sự tồn tại nghiệm thực của phương trình (1.1)
Trước khi tìm cách tính gần đúng nghiệm thực của phương trình (1.1)
ta phải kiểm tra xem nghiệm thực đó có tồn tại hay không Khi đỏ ta có thể sử dụng đồ thị hoặc sử dụng định lí sau.
Định lí 1.1.3.1 ( Bolzano - Cauchy )
Nếu hàm sổ f { x ) liên tục trên đoạn [a,b] và thỏa mãn điều kỉện
f ( a ) f ( b ) < 0 thì phương trình f ( x ) = 0 có ỉt nhất một nghiệm trong khoảng (a,b)
Trang 9Khi đó hoặc sau một số hữu hạn bước ta sẽ gặp trường hợp / a + b, = 0.
Và khi đó định lí được chứng minh
Hoặc được một dãy YÔ hạn các đoạn chứa nhau Khi đó đối với đoạn thứ n,
[a„,b„],(w = l,2,3 )ta sẽ có f ( a n) < 0 , f ( b n) > 0 và độ dài của đoạn bằng
Trang 10Thật vậy do tính liên tục của hàm số tại x = c, ta có / (c) = lim f ( a ) < 0.
n—>+00
Và /( c ) = lim f ( b n) > 0.
n -ỳ + 00
Vậy f ( c ) = 0 Ta có định lí được chứng minh.
1.1.4 Khoảng phân li nghiệm
Định nghĩa 1
Đoạn \a,b\ ( hoặc khoảng (ữ,z?) ) được gọi là khoảng phân li nghiệm của phương trình f ( x ) = 0 nếu nó chứa một và chỉ một nghiệm của phương trình đỏ.
Định ư 1.1.4.1
Nếu hàm sổ y = f { x ) liên tục, đơn điệu trên [a,b] và f ( a ) f ( b ) < 0 thì \a,b\ là một khoảng phân li nghiệm của phương trình f (jt) = 0.
Chứng minh: Theo định lí ( Bolzano - Cauchy ) ta có phương trình f ( x ) = 0
ít nhất một nghiệm trên [a,b].
Giả sử cx, c2 là hai nghiệm phân biệt của phương trình f ( x ) = 0
Ta có f (Cj) = / ( c2) = 0 Vì hàm số y = f { x ) liên tục, đơn điệu trên [a,b] nên Cj = c2 ( trái giả thiết).
Do đó phương trình f ( x ) = 0 có nghiệm duy nhất trên [a,b]
Vì vậy theo định nghĩa 2 thì [a,b] là một khoảng phân li nghiệm của phương
Chứng minh:
Trang 11Ta có hàm số y = / ( * ) liên tục, đạo hàm / '( * ) không đổi dấu trên [a,b] nên hàm số y = f (x) liên tục, đơn điệu trên \a ,b \.
Theo định lí 1.1.4.1 hàm số y - f { x ) liên tục, đơn điệu trên [a,b\ và / ( a ) / ( ỏ ) < 0 thì [a,b] là một khoảng phân li nghiệm của phương trình
Trường hợp khó vẽ đồ thị của hàm số y = f ( x ) , có thể biến đổi
y = f ( x ) về hàm tương đương Ã(jc) = g (^ ) Vẽ đồ thị của y = h[ x) và
y = g (x) suy ra khoảng phân li nghiệm.
1.2 Số xấp sỉ
Khi tìm nghiệm của phương trình đại số và phương trình siêu việt dạng
/ 0 0 = 0(1.1), ta thường thiết lập cả một dãy x0,x1, ,xn, sao cho X„ —
khi H —» 00 , trong đó a là nghiệm đúng của phương trình (1.1) Do giả thiết
Điều này có nghĩa là khi X khá gần a thì f { x ) khá gần / ( a ) v à có thể xem / ( X ) « 0 hay X thực sự có thể xem là xấp xỉ của nghiệm
Trang 12Người ta thường cho số s)0 đủ nhỏ và nếu \x - a \ < £ thì chọn X làm
nghiệm xấp xỉ của phương trình (1.1) và dừng quá trình tính toán
Một câu hỏi đặt ra là với cách chọn như vậy thì / ( * ) đã có thể thực sựxem là xấp xỉ của f ( a ) không, có bảo đảm rằng |/(je ) - / ( a ) | = |/(je )|
khá gần 0 không? Cũng có lúc ta chỉ quan tâm là X xấp xỉ a tốt như thế nào thôi, nhưng cũng có trường hợp ta lại quan tâm là f { x ) có thể coi là gần 0
không, thì lúc này sự xấp xỉ của X so YỚi a chưa đủ, mà ta càn phải xét cả giá trị I/ (x )| nữa Chính YÌ lí do này mà trong các chương trình tính toán tôi đưa thêm điều kiện dừng về /( jc ) Quá trình tính toán sẽ dừng nếu điều kiện
1* - a\ < s và I/ (x )| < ổ thỏa mãn.
1.3 Sai sổ
Khi giải toán bằng phương pháp gần đúng thì sai số xuất hiện do sự sai lệch giữa giá trị nhận được YỚi nghiệm thực của bài toán, vì vậy ta phải đánh giá sai số để từ đó chọn ra phương pháp tối ưu nhất
Dựa vào nguyên nhân sai số, ta có các loại sau:
- Sai số giả thiết: Xuất hiện do việc giả thiết bài toán đạt được một số điều kiện lý tưởng nhằm làm giảm độ phức tạp của bài toán
- Sai số do số liệu ban đầu: Xuất hiện do việc đo đạc và cung cấp giá trị đầu vào không chính xác
Trang 13gần đúng
Sai số tính toán: Xuất hiện do quá trình làm tròn số trong quá trình tính toán, quá trình tính toán càng nhiều thì sai số tích lũy càng lớn
Trang 14CHƯƠNGII: MÔT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI GẦN ĐÚNG
PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ VÀ PHƯƠNG TRÌNH SIÊU VIỆT
2.1 Tồng quát hóa tìm nghiệm gần đúng của phương trình f ( x ) = 0
Để tìm nghiệm gần đúng của phương trình đại số và phương trình siêu việt ta tiến hành qua hai bước:
- Tách nghiệm: Xét tính chất nghiệm của phương trình (1.1), phương trình (1.1) có nghiệm hay không, có bao nhiêu nghiệm, các khoảng chứa nghiệm nếu có Đối với bước này ta có thể dùng phương pháp đồ thị kết hợp với các định lí mà toán học hỗ trợ
- Chính xác hóa nghiệm: Thu hẹp dần khoảng chứa nghiệm để hội tụ được đến giá trị nghiệm gần đúng với độ chính xác cho phép Trong bước này ta có thể áp dụng một trong các phương pháp:
+ Phương pháp chia đôi
của nghiệm a , khi đó ta có đánh giá: \x - a \ < -—-——.
2.2 Phương pháp chia đôi
a) Bài toán
Giả sử [ữ,è]là khoảng phân li nghiệm của phương trinh /(jc) = 0(1) Tìm
nghiệm thực gần đúng của phương trình (l) trên [a,b] với sai số không vượt quá £ cho trước.
b) Nội dung của phương pháp:
Trang 15- Chọn xữ là điểm giữa [a,b] làm nghiệm gần đúng JC0 = a + ^
+ Nếu /(jc0) = 0 => xữ là nghiệm đúng => Dừng.
+ Nếu / ( xữ) 5* 0 và sai số Axữ < £ thì JC0 là nghiệm gần đúng cần tìm với sai
số Àx0 => Dừng.
+ Nếu / ( * 0) ^ 0 và sai số Axữ> € thì xét dấu /( ữ )./(j c 0):
Nếu / ( « ) / (x0) < 0 thì khoảng phân li nghiệm mới là [a, Jt0 ]
Nếu / ( « ) / (x0) > 0 thì khoảng phân li nghiệm mới là [x0 ,b]
- Lặp lại phương pháp chia đôi với khoảng phân li nghiệm mới.
- Quá trình lặp lần lượt cho ta các nghiệm gần đúng xQ9xl9 và kết thúc khi tìm đươc x„ với sai số Ax„ < € • Ĩ I n
Trang 16Tacó: \xn- a \ < Ậ ^ ( b - a )
=>lim|jc - a \ < lim
*-»00 x -><x>
Vậy dãy {x } hội tụ về nghiệm của phương trình khi ra —> 00
e) Sơ đồ tóm tắt phương pháp chia đôi
- Cho phương trình / (x) = 0
- Ấn định sai số £ cho phép.
- Xác định khoảng phân li nghiệm [ữ,z?].
- Giải thuật của phương pháp chia đôi
í) Ưu nhược điểm của phương pháp
- Ưu điểm: Đơn giải, dễ lập trình
- Nhược điểm: Hội tụ về nghiệm chậm
2.3 Phương pháp ỉặp đơn
a) Nội dung của phương pháp
Biến đổi phương trình f ( x ) = 0 về dạng X = ọ( x) với ọ( x) liên tục trên
Nếu X hội tụ v ề a khi « —>+00 thì a là nghiệm đúng của phương trình
f ( x ) = 0, các Xị là nghiệm gần đúng của phương trình f ( x ) = 0.
b) Ý nghĩa hình học:
1 «H-l( b - a ) = 0: lim JE
*-»00 a = 0.
Trang 17H1 H2
- Hình HI: hội tụ đến nghiệm a
- Hình H2: không hội tụ đến nghiệm a (phân li nghiệm),
c) Sự hộỉ tụ về nghiệm của phưomg pháp
Định lí: Giả sử (a,ồ) là khoảng phân lì nghiệm của phương trình / ( jc) = 0
Trang 18Do ^<1 và J0 € \a,b\ nên X e[a,£], V/ = 1,2, ,».
Hơn nữa: \xn - a\ < qn |jc0 - a\ và lim qn \xQ - a\ = 0.
Giả sử [a,ỗ]là khoảng phân li nghiệm của phương trình f ( x ) - 0 (1) Tìm
nghiệm thực gần đúng của phương trình (l) trên [a,b] với sai số khơng vượt
quá £ cho trước.
b) Nệỉ dung của phưomg pháp
- Thay cung Aõ bởi dây trương cung ẢB.
AB cắt trục hồnh tại điểm (x150),
- Nếu |jCj —a \ < £ ứiì X 1 là nghiệm gần đúng cần tìm.
Trang 19- Nếu không, lặp lại phương pháp dây cung YỚi khoảng phân li mới
(.x^ồ) hoặc [a,xl) tùy theo tích chất của / ( x )
+ Nếu / ) / (ữ) < 0 thì (a,xl) là khoảng phân li mới
+ Nếu /(jc 1) / ( a ) > 0 thì (jci;ồ) là khoảng phân li mới
Với khoảng phân li nghiệm mới (xpố), tính được nghiệm gàn đúng x2 bằng
phương pháp dây cung
- Quá trình lặp kết thúc khi tìm được nghiệm gàn đúng X có sai số
Áxn <£.
Đe xây dựng công thức tính nghiệm, ta xét thêm tính tăng giảm và lồi lõm của
đường cong / ( x ) Giả sử / và / ' không đổi dấu trên [a,b\.
c) Công thức tính nghiệm
Trường hợp 1: /'( * ) /" ( * ) > 0
Trang 21d = b , x 0 - a n ế u f ( b ) cùng dấu với / " ( * ) hay (/'(jc )./" (jc ) > 0)
d = a, x0 = b nếu / ( « ) cùng dấu YỚi f " { x ) hay ( /'( jc ) /" ( x ) < 0 )
Trang 22d) Đánh giá sai số của phương pháp dây cung
Gọi a là nghiệm đúng của phương trình f (x ) = 0 (1), / (x) liên tục trên
[x ,a](hoặc [a,x ]nếu / '( * ) / " ( * ) < 0 ) và /(jc )c ó đạo hàm trên (jt , a )
“ Cho hàm số / ( x ) liên tục trên \a,b\, cỏ đạo hàm trong khoảng ( a,b) thì
tồn tại một sổ c e ( a ,ồ ) sao cho: f { b ) - / ( « ) = f ' ( c ) { b — a ) ” ta có:
được bằng phương pháp dây cung ta có thể sử dụng công thức
I„ 1 J / ( * n ) L ma* { |/ M l ’* e [ữ’0]} A„ _ | / K ) |
Trang 23Như vậy ta có hai công thức đánh giá sai số:
Ax = ^ n hoặc Ax = — —— \x — JC _JI • n 71 n—i
f) Ưu nhược điểm của phương pháp dây cung:
- Ưu điểm: Có thuật toán đơn giản, biết X chỉ cằn tính một giá trị của / (xn)để tính xn+l Nhanh hơn thuật toán chia đôi.
- Nhược điểm: Tốc độ hội tụ về nghiệm chậm, chỉ hội tụ tuyến tính
Trang 242.5 Phương pháp Newton
a) Bài toán: Giả sử / '( * ) và / " ( * ) không đổi dấu trên (ữ,z?) và
/ ( ữ ) / ( z > ) < 0 Tìm nghiệm thực gần đúng của phương trình / ( * ) = 0(1)
trên [a,b] với sai số không vượt quá £ cho trước.
b) Nội dung phương pháp
Ý tưởng chủ đạo của phương pháp Newton là thay phương trình / 0 0 = 0 (l)phi tuyến đối với X bằng phương trình gần đúng, tuyến tính đối với X, cụ thể
Thay đường cong / ( * ) trên [a,b] bởi tiếp tuyến {T) với đường cong tại điểm A hoặc B Hoành độ giao điểm X, của (r)v ớ i trục hoành xem như
nghiệm gần đúng của phương trình f ( x ) - 0 (1).
Đe xây dựng công thức tính nghiệm của phương pháp Newton ta xét:
- Trường hợp 1: > 0.
Trang 25Xj xem như là nghiệm gần đúng của phương trình / ( jc) = 0 (1), nếu cần
chính xác hơn ta thay X Q bởi X Ị , lặp lại tính toán trên để tính x2 (chính xác
hơn X x) Lặp lại cho đến khi đạt độ chính xác theo yêu cầu
c) Công thức tính nghỉệm tổng quát
Giả sử ở bước thứ n , xác định được nghiệm gần đúng xn thì:
Phương trình tiếp tuyến (F ) với / (jc) tại điểm Bn ịxn, f (jcb )) là:
- Trường hợp 2: f ' {x) f "{ x) < 0
Trang 26xl xem như là nghiệm gần đúng của phương trình f ( x ) = 0 (1), nếu cần chính
xác hơn ta thay Jt0 bởi xt , lặp lại tính toán trên để tính x2 (chính xác hơn X,)
Lặp lại cho đến khi đạt độ chính xác theo yêu cầu
Giả sử ở bước thứ n , xác định được nghiệm gần đúng X thì:
Trang 27Phương trình tiếp tuyến [T ) với /(jc ) tại điểm A (x , f ( x )) là:
Với: x0 =a nếu / " ( « ) cùng dấu YỚi / ( « ) •
x0 =b nếu f n{b) cùng dấu với f { b ) ■
d) Sự hội tụ đến nghiệm của phương pháp Newton :
Giả sử a là nghiệm đúng của phương trình / ( x) = 0 trên (a,b) Dãy các
e) Đánh giá sai sổ của phương pháp Newton
Giả sử a là nghiệm đúng của phương trình /(jc) = 0, mỊ,m2 là các số thỏa mãn điều kiện: 0 < ml < Vjc e (ữ,ố) và < m2 < +00, Vx e
Trang 28f) ư u nhược điểm của phương pháp Newton:
- Ưu điểm: Phương pháp Newton hội tụ nhanh hơn phương pháp chia đôi
và phương pháp dây cung
- Nhược điểm: Phương pháp Newton đòi hỏi đạo hàm được tính trực tiếp+ Nếu giá trị ban đầu ta dự đoán quá xa nghiệm thì phương pháp Newton có thể không hội tụ
+ Phương pháp Newton sẽ không thành công trong trường hợp ta dự đoán nhưng mà đạo hàm của nó là bằng 0, bởi đường tiếp tuyến khi
đó là gần như nằm ngang
+ Việc kiểm tra điều kiện để áp dụng phương pháp Newton phức tạp hơn, nếu chọn điểm xuất phát không thích hợp thì không đạt được kết quả như mong muốn
Trang 29Vậy (0;l) là khoảng phân li nghiệm của phương trình (3.1.1).
Kết quả thực hiện của 4 lần lặp ( với phương pháp chia đôi )
Trang 30=> (0,5; 1,5) là khoảng phân li nghiệm của phương trình (3.1.2).
Công thức tính nghiệm gần đúng của phương trình 5jc3 — JC2 —JC —1 = 0 (3.1.2)
Kết quả thực hiện của 10 làn lặp YỚi phương pháp dây cung:
bằng phương pháp dây cung là:
Trang 31Tìm nghiệm gần đúng của phương trình 5jc3 - 20x + 3 = 0
trên [0;l] với sai số không vượt quá 0,01 bằng phương pháp lặp
Lời giải:
Đặt / (jt) = 5jc3 - 20x + 3.
=> f \ x ) = Ỉ5x2 - 20 < 0, Vx e [0;1] ■
Mà /( 0 ) = 3, /(1 ) = -12 =s> /( 0 ) / ( l) < 0, V* € [0;l]
Nên (0;1) là khoảng phân li nghiệm của phương trình
Nhận xét: Phương trình (3.1.3) tương đương YỚi:
Trang 320 75
Công thức đánh giá sai số: ầxn = I xn - a \ < — — \xn - I.
Bảng các nghiệm gần đúng của phương trình (3.1.3) tìm được sau 2 lần lặp với Jt0 = 0:
Vậy X « 0,15086 là nghiệm gần đúng cần tìm của phương trình (3.1.3) ưên
[0;l] với sai số không vượt quá 0,01.