1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn bắc giang một số giải pháp

63 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 377,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lý do này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện Lục Ngạn - Bắc Giang, Một số giải pháp.. Mục đích nghiên cứu -Điều

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xỉn cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Dương Thị Bền

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa SINH - KTNN trường ĐHSP HàNội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đểhoàn thành luận văn

Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các phòng ban của huyệnLục Ngạn Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các hộ gia đình ở các xãtrong huyện Lục Ngạn đã tạo mọi điệu kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệutại địa phương

Tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến thày giáo TS Hoàng Nguyễn Bình đãtận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả bè bạn và gia đình đã tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng gópquý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Tác giả ỉuận văn

Dương Thị Bền

Trang 5

MUC LUC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương Pháp nghiên cứu 3

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 3

5.1 Địa điểm 3

5.2 Thời gian nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của đề tài 3

7 Tính cấp thiết của đề tài 6

NÔI DUNG 7

• Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1.Nguồn gốc cây vải 7

1.2.Trên thế giới 8

1.3.Ở Việt Nam 11

1.4.Lịch sử phát triển cây vải thiều ở Lục Ngạn 12

1.5.Vị trí của cây vải thiều trong ngành trồng trọt ở huyện Lục Ngạn 14

1.6.Cơ cấu giống vải trồng ở Lục Ngạn 15

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM,THỜI GIAN NGHIÊN cứu VÀ ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN cứu 17

• • • 2.1 Phương pháp nghiên cứu 17

2.1.1 Phỏng vấn 17

Trang 6

2.1.4 Xử lý số liệu 17

2.2 Đặc điểm tự nhiên 18

2.2.1 Vị trí địa lý 18

2.2.2 Khỉ hậu, thời tiết 18

2.2.3 Địa hình 19

2.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng 20

2.3 Điều kiện xã hội 21

2.3.1 Dân số và lao động 21

2.3.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 C^môhìrđiliồngYảiứiiềuđãcóởhuyệnLụcNgạn 24

3.1.1 Mô hình trồng thâm canh cây vải thiều 24

3.1.2 Mô hình trồng xen canh 26

3.1.2.1 Trồng vải thiều trồng xen canh với cây ngắn ngày 26

3.1.2.1.1 Vải thiều trồng xen với cây hương bài 26

3.1.2.1.2 Vải thiều trồng xen canh với cây gừng 29

3.1.2.2 Vải thiều trồng xen canh với cây có múi 32

3.1.2.3 Trồng vải thiều kết hợp với chăn nuôi 34

3.1.2.3.1 Trồng vải thiều kết hợp với chăn gà thả 34

3.1.2.3.2 Trồng vải thiều kết hợp với ao thả cá và chăn vịt, ngan 36

3.1.2.3.3 Trồng vải thiều kết hợp với nuôi ong mật 37

3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trên 40

Trang 7

3.2.1 Nguyên tẳc đánh giá hiệu quả kinh tế 40

3.2.2 Đảnh giá hiệu quả kỉnh tế các mô hình trồng vải thiều đã cỏ ở trong huyện 40

3.2.2.1 Đối với mô hình thâm canh 41

3.2.2.2 Đối với mô hình xen canh 42

3.2.2.2.1 Cây có múi trồng xen cây vải thiều 42

3.2.22.2 Trồng xen với cây ngắn ngậy 44

3.2.2.2.2.1 Hương bài trồng xen câ vải thiều tính bình quân cho lha 44

3.2.2.2.2.2 Gừng trồng xen cây vải thiều tính bình quân cho lha: 45

3.2.2.3 Kết hợp với chăn nuôi 46

3.2.3 Đề xuất một số giải pháp cho việc lựa chọn mô hình trồng có hiệu quả kinh tế cao nhất 46

3.2.3.1 Mô hình trồng phù hợp nhất 47

3.2.3.2 Gắn đa dạng hóa sản phẩm thu hoạch 48

KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHI 50

• • TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 9

Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 11

Bảng 1.3: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn giai đoạn 2010 -2012 14

Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích các giống vải ở huyện Lục Ngạn giai đoạn 2010- 2012 .15

Bảng 3.1 Mô hình thâm canh vải thiều tính trên lha 41

Bảng 3.2 Mô hình cây bưởi diễn trồng xen cây vải thiều tính trến 1 ha 42

Bảng 3.3 Mô hình hương bài trồng xen cây vải thiều tính trên 1 ha 44

Bảng3.4 Mô hình gừng trồng xen cây vải thiều tính trên 1 ha 45

DANH MUC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Cơ cấu các giống vải ở huyện Lục Ngạn năm 2012 16

Trang 9

và kinh tế cao Thịt quả chứa rất nhiều vitamin B, c, E và các chất vi lượng có lợicho sức khoẻ con người Quả vải được ăn tươi, sấy khô hoặc làm đồ hộp, nước giảikhát, vỏ quả, thân cây và rễ có nhiều tananh có thể dùng làm nguyên liệu trongcông nghiệp Cây vải là cây có khoang tán lớn, tán tròn tự nhiên hình mâm xôi,cành lá xum xuê quanh năm Do vậy cây vải không chỉ là cây ăn quả mà còn là câybóng mát, cây chắn gió, cây tạo cảnh quan, cây phủ xanh đất chống đồi núi trọc,cây chống xói mòn rửa trôi góp phần cải tạo môi trường sinh thái.

Huyện Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm thànhphố Bắc Giang 37 km nằm ở phía Đông Bắc của Tỉnh, hiện tại huyện Lục Ngạn cótổng diện tích đất tự nhiên là 101.728,2ha, trong đó đất nông nghiệp xấp xỉ là28.144 ha (chiếm 27.8% tổng diện tích đất tự nhiên) mật độ dân số 204 người/lkm2.Những năm qua thực hiện chủ trương đường lối đổi mới, nền kinh tế Lục Ngạn đã

có những bước khởi sắc và đang trên đà phát triển Đặc biệt là phát triển kinh tếtrang trại, gia trại, cây ăn quả, đã đem lại thu nhập đáng kể cho nhân dân tronghuyện Trong các trang trại cây ăn quả ngoài cây Vải thiều là cây chủ lực (hàngnăm cho thu nhập từ 800 - 1250 tỷ

Trang 10

đồng) còn có các loại cây ăn quả khác như: Cam Đường, Cam Canh, Cam Vinh,Táo Đài Loan cho thu nhập hàng năm từ 120-150 tỷ đồng Cây vải là cây ăn quảđặc sản, trồng thâm canh trên đồng đất Lục Ngạn; là cây ăn quả chủ lực xóa đóigiảm nghèo đồng thời làm thay đổi bộ mặt của huyện Năm 2011, diện tích trên18.000 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 120.000 tấn Năm 2012, diện tích 18.000

ha, năng xuất 46,3 tạ/ha, sản lượng 83.500 tấn, giá trị sản phẩm cao Tuy nhiênnhững năm được mùa thì thường rớt giá, mất mùa thì được giá nên việc tiêu thụ rấtbấp bênh không ổn định

Cây vải có tên khoa học là Litchỉ chỉnensỉs Sonn Thuộc họ Bồ hòn

(Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc Sau đó được du nhập vào

Việt Nam và được trồng đầu tiên ở huyện Thanh Hà - Hải Dương cách đây khoảng

1500 năm trước và được nhân giống sang một số nơi khác Việc đưa cây vải thiều

từ huyện Thanh Hà - Hải Dương lên Lục Ngạn - Bắc Giang đã xuất hiện từ nhữngnăm 60 của thế kỷ XX Nhưng việc trồng phụ thuộc vào từng chủ hộ gia đình vì thế

có rất nhiều mô hình trồng vải thiều đã xuất hiện Tuy vậy để xác định xem môhình nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất thì chưa có công trình nghiên cứu nào Hoặcnếu có thì các công trình đó cũng chưa đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ Với lý

do này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô

hình trồng vải thiều tại huyện Lục Ngạn - Bắc Giang, Một số giải pháp ”

2 Mục đích nghiên cứu

-Điều tra và tìm hiểu các mô hình trồng vải thiều hiện đã có tại huyện Lục Ngạn

- Đánh giá hiệu quả của các mô hình

- Kết luận và đề xuất mô hình hiệu quả nhất

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các mô hình đã được trồng tại các hộ gia đình trong huyện LụcNgạn

4 Phương Pháp nghiên cứu

+ Phỏng vấn các hộ gia đình trồng vải thiều ở địa phương

+ Điều tra các mô hình trồng vải thiều hiện có ở địa phương

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài

+ Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học thông thường

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

5.1Đỉa điểm

Tại huyện Lục Ngạn

5.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian: Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài và các tàiliệu được công bố liên quan đến đề tài

6 Ý nghĩa của đề tài

♦♦♦ Các quan điểm về hiệu quả lành tế

Trong doanh nghiệp hoặc nền sản xuất xã hội nói chung, người ta hay nhắcđến “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không hiệu quả” hay “sản xuất kém hiệuquả” Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau,các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, có thể khái quát như sau:

-Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối mộtcách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đócũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “ hay tăng hiệu quả

Trang 12

"Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân củangười lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội" [17]

- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng “hiệuquả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã hội hoặcthu nhập quốc dân YỚi tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu càu của quy luật kinh tế cơbản của chủ nghĩa xã hội [17]

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đàu là Paul A.Samuelson và Wiliam D Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, mộtdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giớihạn khả năng sản xuất của nó và “ hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí Nghiêncứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xãhội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượngmột loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khảnăng sản xuất của nó ” [42]

- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình,Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản

về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế[21]

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầuvào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tìnhhình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đon vị nguồn lực dùng vàosản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hỉệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên mộtđồng chi phí thêm về đàu vào hay nguồn lực

Trang 13

+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đềutính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp

- Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệtương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra

là giá tri của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này được xem xét về cảhai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, một hoạt động sản xuấtnào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưugiữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biếnđộng của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểmnày có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đàu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả củaviệc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm

- Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưatoàn diện, vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp Vì vậy, khi xemxét hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là phải quan tâmtới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môitrường

Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của mọi hìnhthái kinh tế - xã hội ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệuquả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội vàmục đích yêu cầu của từng đơn vị sản xuất Tuy nhiên, mọi quan niệm về hiệu quảsản xuất kinh doanh đều thể hiện một điểm chung nhất Đó là tiết kiệm nguồn lực

Trang 14

để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trongsản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kỉnh tế bỉầi hiện tập trung của sự phát trim kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chỉ phỉ các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kính doanh.

Vì vậy để đạt được hiệu suất kinh tế cao nhất đối với việc trồng vải thiều tacũng càn tìm ra mô hình phù hợp nhất đặc biệt đối với địa hình đồi núi bán sơn địacủa huyện Lục Ngạn, từ đó giúp nhân dân có thể tăng năng suất để xóa đói giảmnghèo

7 Tính cấp thiết của đề tài

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vải thiều Lục Ngạn nhưng nghiên cứu đánhgiá các mô hình trồng vải thì hiện nay chưa có

Trang 15

NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc cây vải

Cây vải (Litchi Chỉnensỉs, Sonrì) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceac) Theo nhiều

tài liệu trên thế giới cây vải được trồng cách đây 3000 năm và có nguồn gốc từ phíaNam Trung Quốc Cụ thể là các tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông, Vân Nam, đảo HảiNam, ở những vùng này cây vải mọc dại ở núi Hoàng Sơn (Quảng Đông ), núi Lô

Hổ Lĩnh, Kim cổ Lĩnh (đảo Hải Nam), Thạch Phượng Sơn (Vân Nam) Cây vảimọc thành rừng, có cây già nhất ở đây chu vi ngang 7,5m Ở trung Quốc đời Hán

Vũ Đe Nguyên Đỉnh năm thứ 16 (trước công nguyên 111 năm) đã cho lập vườn vảitrong cung vua lấy từ Lĩnh Nam Đời nhà Tông vào năm 1059 Thái Tương viếtquyển Lệ Chi Phổ mô tả lịch sử trông, kĩ thuật trồng trọt, chăm sóc chế biến và đặcđiểm giống được coi là xuất bản đầu tiên trên thế giới về cây vải (Tôn Thất Trình,1995) [18]

Mặc dù lịch sử trồng vải lâu đời như vậy, nhưng cây vải và quả vải suốt thờigian dài chỉ bó hẹp duy nhất ở vùng nguyên sản Mãi đến cuối thế kỷ XVII cây vảimới được đưa từ Trung quốc sang Myanma và đến Ấn Độ cuối thế lỷ XVIII Vảiđược đưa sang Châu Mỹ và Jamaica năm 1775, đến Australia vào 1854, Nam Châuphi 1869 và vào Hawai năm 1897 và đến Iran năm 1930 - 1940 (Tràn Thế Tục) [19]

Ở Việt Nam, theo các tài liệu cũ cây vải được trồng cách đây 2000 năm 1959sách Trung Quốc, sử chép rằng: Cách đây 10 thế kỷ, Lệ Chi (vải) là một trongnhững cống vật của Việt Nam phải nộp cho Trung Quốc (Vũ Công Hậu, 1999) [8]

Trang 16

Theo Vũ Công Hậu, khi điều ưa cây ăn quả ở một số tỉnh miền núi phía Bắc

và ở miền Trung có gặp nhiều cây vải rừng, vải dại Ở vùng chân núi tam Đảo cóbán nhiều quả rất giống vải nhà, vỏ ngoài cũng màu hồng đỏ nhưng quả bé hơn,hương vị kém vải nhà Theo Copetelot người Pháp năm 1952 có nói tới vải mọc ởsườn núi Ba Vì Điều đó khẳng định rằng Việt Nam là nơi thuần hóa và là mộttrong những nước trồng vải sớm nhất và có điều kiện tự nhiên thích hợp để pháttriển cây ăn quả này

1.2 Trên thế giói

Hiện nay trên thế giới có khoảng 20 quốc gia trồng vải, nhưng tập chung chủyếu ở các nước Châu Á - Thái Bình Dương như: Trung Quốc, Ân Độ, Thái Lan,Việt Nam, Lào, Campuchia, Malayxia, Philippin, Indonexia và Nhật Bản Châu Phicó: Mali, Madagaxca và Nam Phi Châu Mỹ có: Mỹ, Braxin, Jamaica Châu ĐạiDương có: úc, Niudilan

* Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ vải trên thế giới

- Năm 1999 Trung Quốc có khoảng 580.000 ha vải, sản lượng trên 1,26 triệutấn Các vùng sản xuất chính như Quảng Đông, Hải Nam, Vân Nam với hơn 60%vải sản xuất được tiêu thụ tươi ngay ở thị trường địa phương, 30% cho sấy khô,phần còn lại là làm kẹo hoặc đông lạnh Thời vụ thu hoạch từ cuối tháng 6 đến đầutháng 8

Vải thường được đóng gói bằng thùng tre hoặc bìa cứng khi tiêu thụ ở thịtrường gần, dùng túi nhựa và bảo quản lạnh đối với thị trường xa Công nghệ bảoquản vải cũng được sử dụng trong quá trình vận chuyển như bảo quản bằng S02,bảo quản bằng đá Giá bán vải tuỳ thuộc vào từng giống và thời điểm thu hoạch, ví

dụ như giống vải thu hoạch sớm nhất có giá khoảng 2 USD/kg, trong khi đó giá vảibán chính vụ có 0,5 USD/kg năm 1999 Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất cũng cónhững khó khăn như thời vụ thu hoạch

Trang 17

Các Nước Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

Trang 18

- Vải được sản xuất ở Thái Lan cách đây 150 năm, hiện nay có khoảng22.937 ha, sản lượng khoảng 81.388 tấn Sản xuất vải ở Thái Lan có lợi thế là thời

vụ thu hoạch trên 3 tháng Thu hoạch sớm nhất có thể giữa tháng 3 và đến cuốitháng 6 hàng năm Vải được trồng từ một vài cây đến vài ha ở các hộ gia đình Ởvùng cao có hộ gia đình trồng đến vài nghìn cây, tuy nhiên số lượng này còn ít.Hầu hết vải được trồng tập trung ở miền Bắc Thái Lan như Chang Mai 8.322 ha vàChang Rai 5.763 ha, diện tích vải ở hai tỉnh này chiếm 60% diện tích trồng vải cảnước

về thị trường tiêu thụ vải: Hàng năm có khoảng 20.000 tấn quả vải tươi đượclưu thông và tiêu thụ trên thị trường Châu Ầu, trong số đó có khoảng 50% đượcnhập khẩu vào nước Pháp, còn lại Đức, Anh Năm 1999 giá vải ở Đức là 6,2 USD/lkg, Singapore 6 USD/lkg, Anh 6,4 USD/kg, Mỹ và Pháp

8,4 USD/lkg, Canada 10,8 USD/lkg [49]

Các nước vùng Đông Nam Á như Singapore nhập khá nhiều vải, số lượng vảiquả tham gia vào thị trường này ước khoảng 10.000 tấn/năm [8] Năm 1999 giữacác thị trường chính trên thế giới, Hồng Kông và Singapore đã nhập xấp xỉ 12.000 -15.000 tấn vải từ Trung Quốc và tỉnh Taiwan Trung Quốc Tỉnh Taiwan TrungQuốc xuất khẩu sang Philippines 1.735 tấn, Mỹ 1.191 tấn, Nhật Bản 933 tấn,Canada 930 tấn, Thái Lan 489 tấn và Singapore 408 tấn [49]

Thái Lan xuất khẩu vải tươi đến thị trường Singapore, Malaysia, Hồng Kông,Châu Âu và Mỹ Năm 1999 Thái Lan đã xuất khẩu lượng vải tươi sang Hồng Kôngnhiều nhất 8.644 tấn Malaysia và Mỹ là nước nhập khẩu chính sản phẩm vải đónghộp của Thái Lan với (3.767 tấn và 2.049 tấn) [45,49]

Trang 20

Hồng Kông, Thái Lan, Lào, Campuchia và một số nước ở Châu Âu như Đức, Pháp,Nga tuy nhiên số lượng chưa nhiều, chiếm khoảng 30-35% tổng sản lượng Cònlại từ 65 -70% được tiêu thụ ở thị trường trong nước [32].

Việc tiêu thụ quả vải tươi ra thị trường nước ngoài còn gặp rất nhiều khó khăntrong bảo quản, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng

Lượng tiêu thụ quả vải trong nhân dân hiện nay ở Việt Nam mới đạt từ

1, 1-0,8 kg/người/năm, rất thấp so YỚi các nơi khác như Thuỵ Điển, Mỹ, úc.Tiềm năng thị trường vải ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố

Hồ Chí Minh là rất cao Nếu các điều kiện cơ sở hạ tầng cho bảo quản, chế biếnđược cải tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm thì có thể đáp ứng được nhu cầu củathị trường Hơn nữa, Việt Nam có nhiều lợi thế cho việc xuất khẩu vải sang Châu

Âu, do đó kỹ thuật canh tác, chất lượng quả, tiêu chuẩn đóng gói , cần phải đượcnâng cấp để đáp ứng các đòi hỏi của thị trường Châu Âu

Việt Nam nói chung và phía Bắc của Việt Nam nói riêng có tiềm năng cao về

sự phát triển của cây vải Trong thực tế loại hoa quả này đóng một vai trò quantrọng trong việc nâng cao nền kinh tế của quốc gia và cuộc sống của những ngườidân địa phương

1.3 Lịch sử phát triển cây vải thiều ở Lục Ngạn

- Giai đoạn 1960 -1982: Từ đầu năm 60 của thế kỷ XX có một số hộ gia đìnhnhư cụ Trịnh, cụ Chiểu (thị trấn Chũ) trồng từ 30 - 60 cây vải, sau 10 -15 năm đãcho năng suất ổn định Người ta nhận thấy cây vải thiều trồng tại Lục Ngạn pháttriển tốt, chất lượng cao không kém vải Thanh Hà, sản phẩm sản xuất ra được thịtrường chấp nhận Từ những năm 1980 các nhà máy đồ hộp ở Hà Nội, Vĩnh Phúc,Sơn Tây đã đến Lục Ngạn mua vải thiều để đóng hộp

Trang 21

xuất khẩu Ngoài ra vải thiều tươi còn được tiêu thụ tại các thành phố lớn như HàNội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Qua đó người dân nhận thấytrồng cây vải thiều đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cây trồng khác, từ đó phongtrào trồng vải thiều trong nhân dân bắt đầu một cách tự phát Đến năm 1982 toànhuyện đã trồng được 42 ha vải thiều, sản lượng thu hoạch ước đạt 100 tấn Như vậy

có thể coi đây là một giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm, bước đầu xác định đượccây vải thiều là cây trồng phù hợp YỚi điều kiện tự nhiên, khí hậu và đất đai củahuyện Lục Ngạn

- Giai đoạn 1982 - 1998: Là thời kỳ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệptheo hướng tăng nhanh diện tích cây vải thiều, giảm dần diện tích cây màu lươngthực, cây lâm nghiệp Để làm được điều đó UBND huyện đã thực hiện tốt chínhsách giao quyền sử dụng đất lâu dài đến hộ nông dân, trong thời gian này đã giaođược 23.000 ha đất trống đồi núi trọc cho các hộ Đồng thời chính sách tín dụngcũng được hướng mạnh vào việc đầu tư cho các hộ vay vốn để phát triển sản xuấtnông nghiệp Vì vậy đến cuối năm 1998 toàn huyện đã ừồng được 10.800 ha cây ănquả, trong đó có 8.000 ha cây vải thiều, sản lượng đạt hơn 10 nghìn tấn

- Giai đoạn từ 1998 đến 2006: Là giai đoạn phát triển cây vải theo hướngthâm canh, diện tích, sản lượng vải tăng nhanh trong giai đoạn này Cây vải đượcxác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển ngành nông nghiệp ở huyện LụcNgạn Đồng thời tích cực đưa các giống vải chín sớm vào trồng nhằm mục đích dải

vụ, kéo dài thời gian thu hoạch Vì vậy đến năm 2006 toàn huyện đã trồng được19.212 ha vải, sản lượng quả tươi đạt 52.500 tấn

- Giai đoạn 2006 - 2010: Là giai đoạn phát triển cây vải theo hướng vừa thâmcanh và vừa xen canh nhưng cây vải vẫn được xác định là cây trồng mũi nhọn pháttriển ngành nông nghiệp ở huyện Lục Ngạn Diện tích trồng vải ở giai đoạn nàykhông thay đổi nhưng hiệu suất kinh tế lại có sự thay đổi đáng kể so với các giaiđoạn trước, do có hướng trồng xen canh nên các hộ gia đình có thể tăng thêm thunhập và ổn định về kinh tế hơn

Trang 22

2010 2011 quânTổng giá trị sx ngành

Trang 23

Các giống vải Các năm So sánh ( % )

Trang 24

Qua bảng cho thấy bình quân qua 3 năm tổng diện tích cây vải tăng

18, 96 % tương ứng với mức tăng 5.630 ha Năm 2011 so với năm 2010 tăng 35,49

% tương ứng với mức tăng 5.630 ha Năm 2012 so với năm 2011 đạt 100%

- Giống vài Lai Chua: Bình quân qua 3 năm giảm 1,74 tương ứng với mức

giảm 5 ha Năm 2011 so với năm 2010 diện tích không thay đổi, đạt 100 % Năm

2012 so với năm 2011 giảm 3,45 % tương ứng với mức giảm 5 ha.

- Giống vải u Hồng: Bình quân qua 3 năm tăng 98,70%, tương ứng với mứctăng 2.388 ha Năm 2011 so với năm 2010 tăng 155,8 %, tương ứng với mức tăng1.262 ha Năm 2012 so với năm 2011 tăng 54,34 % tương ứng với mức tăng 1.126ha

- Giống vải Lai Thanh Hà: Bình quân qua 3 năm giảm 1,68 %, tương ứng vớimức giảm 10 ha

- Giống vải Thanh Hà: Bình quân qua 3 năm tăng 12,53 % Trong đó

Trang 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIÊN TƯ NHIÊN - XÃ HÔI

2.1.2 Điều tra thực địa

- Tiến hành khảo sát mô hình trồng từ nơi có vị trí địa hình thấp đến nơi có vịtrí địa hình cao

- Khảo sát tất cả các loại hình đất được sử dụng trên địa bàn đã được trồng vảithiều

2.1.3 Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài

- Sưu tầm tài liệu ở trên thư viện, các trang sách báo có liên quan, sưu tầm quacác trang wed

2.1.4 Xử lý số liệu

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học thông thường

Trang 26

2.2 Đăc điểm tư nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên trục đường quốc lộ 31, cách Hà Nội

90 km về Phía Nam, cách cửa khẩu Lạng Sơn 120 km về phía Đông Nam và cách thành phố Bắc Giang

37 km về phía Đông Bắc.

Lục Ngạn có trục đường quốc lộ 31, tỉnh lộ 279, tỉnh lộ 285 và 290 chạy qua,tương đối thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các vùng miền khác

2.2.2 Khí hậu, thời tiết

Lục Ngạn nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc ViệtNam, là vùng khí hậu mang nhiều nét đặc trưng của vùng miền núi, có khí hậutương tự các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên So với các vùng khác trong tỉnh BắcGiang, Lục Ngạn thường có lượng mưa thấp hơn Theo tài liệu của trạm khí tượngthủy văn huyện cho thấy các đặc điểm khí hậu thể hiện như sau:

- Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,5°c, tháng có nhiệt độ cao nhất là 27,8°c(tháng 6), tháng có nhiệt độ thấp nhất là 18,8°c (tháng 1,2)

- Lượng mưa trung bình năm là 1.321 mm, lượng mưa cao nhất là 1.780 mm(tập trung vào các tháng 6, 7, 8), lượng mưa thấp nhất 915 mm, tháng có số ngàymưa ít nhất là tháng 12, tháng 1

- Bức xạ nhiệt: Là vùng có lượng bức xạ trung bình so với vùng khí hậu nhiệtđới Số giờ nắng bình quân cả năm là 1.729 giờ, số ngày nắng bình quân trong ngày

là 4,4giờ Với đặc điểm bức xạ nhiệt như vậy là điều kiện thuận lợi cho phát triểnnhiều loại cây trồng

Trang 27

- Độ ẩm không khí trung bình là 81%, cao nhất là 85%, và thấp nhất là 72%

- Gió bão: Là vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đông tốc

độ gió bình quân là 2,2 m/s, mùa hạ có gió mùa Đông Nam, là vùng ít chịu ảnhhưởng của bão

Lục Ngạn là vùng có lượng mưa thấp, ít sương muối, mưa xuân đến muộnhơn, ẩm độ không khí không quá cao, lượng bức xạ nhiệt trung bình, đó là yếu tốthuận lợi tạo điều kiện cho cây ăn quả (nhất là vải thiều) đậu quả tốt hon khi cây rahoa thụ phấn

2.2.3 Địa hình

Lục Ngạn là một bồn địa được bao bọc bởi 2 dải núi lớn là Bảo Đài ở phíaBắc và Tây Bắc - Yên Tử và Huyền Định ở phía Nam và Đông Nam, địa hình đượcchia cắt thành 2 vùng rõ rệt là vùng đồi núi cao và đồi núi thấp

Địa hình vùng núi cao (tiểu vùng 3 ): chiếm gần 60% tổng diện tích toànhuyện, bao gồm 12 xã là Sơn Hải, cấm Sơn, Tân Sơn, Hộ Đáp, Phong Minh, Xa

Lý, Phong Vân, Kim Sơn, Phú Nhuận, Đèo Gia, Tân Lập, Tân Mộc

Vùng này bị chia cắt mạnh, độ dốc khá lớn, độ cao trung bình từ 300- 400m,noi thấp nhất là 170m so YỚi mực nước biển Trong đó, núi cao có độ dốc >25 độ,chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên trong vùng Trong vùng này, chủ yếu làngười dân tộc ít người, có mật độ dân số thấp, khoảng 110 người /km2, kinh tế chưaphát triển, tiềm năng đất đai còn nhiều, có thể phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc

và trồng cây ăn quả Đặc biệt, vùng này còn có tiềm nãng phát triển du lịch tại cáckhu vực hồ cấm Sõn, Khuân Thần Địa hình vùng đồi núi thấp: bao gồm 17 xã còn lại và 1 thị trấn Trong đó có 5

xã và 1 thị trấn địa hình tương đối bằng phẳng so YỚi các xã còn lại ( tiểu vùng 1 )như: Phượng Sơn, Trù Hựu, Nghĩa Hồ, Hồng Giang, Quý Sơn và thị Trấn Chũ.Còn lại 12 xã vùng đồi núi thấp ( tiểu vùng 2 ) là: Kiên

Trang 28

Thành, Nam Dương, Kiên Lao, Mỹ An, Thanh Hải, Phì Điền, Biển Động, BiênSơn, Đồng Cốc, Tân Quang, Tân Hoa, Giáp Sơn Diện tích của 17 xã trên và 1 thịtrấn chiếm trên 40% diện tích toàn huyện Địa hình có độ chia cắt trung bình, hìnhlượn sóng, độ dốc trung bình từ 8-15 độ, hướng dốc không ổn dịnh, độ cao trungbình từ 80-120 m so với mực nước biển Trong vùng này phần lớn là mộng bậcthang, đồi thoải, nhưng độ che phủ kém nên nhiều nơi bị xói mòn trơ sỏi đá, thườngthiếu nguồn nước cho cây trồng, canh tác nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Tuynhiên, đất đai lại thích hợp YỚi cây ăn quả như: hồng, nhãn, vải thiều Đặc biệtcây vải thiều đã và đang được phát triển thành 1 vùng chuyên canh lớn nhất miềnBắc, sẽ kéo theo phát triển chế biến cây ăn quả Đồng thời, tại khu vực này câylương thực cũng được chú trọng Đây cũng là vùng có tiềm năng phát triển du lịchsinh thái kiểu miệt vườn.

2.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Lục Ngạn là 101.850,4 ha đứng thứnhất trong tổng số 10 huyện, thành phố của tỉnh Tính đến năm 2013 diện tích đã

đưa vào khai thác sử dụng 94.066,6 ha, chiếm 92,36 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Diện tích đất chưa sử dụng là 7.783,8 ha, chiếm 7,64 %

Đất đồi núi chiếm vào khoảng 60% bao gồm các thành phần khoáng, đất gan

gà, đất ferslits Còn lại 30% là đất ruộng và các loai đất khác như đất sét, đất thịt,đất phù xa

Tổng diện tích đất nông nghiệp 67.259,2 ha, trong đó đất trồng cây ăn quảtrên 22.914,2 ha (đất trồng vải 18.000 ha, trên 4.853,2 ha trồng các loại cây ăn quảkhác như Nhãn, Hồng, Cam canh, Bưởi diễn, Táo Đài loan ,)

Trang 29

2.3 Điều kiên xã hôi

2.3.1 Dân số và lao động

Đen năm 2011, dân số nông thôn của Lục Ngạn là 208.752 người, cư trú ở 29

xã, mật độ dân số bình quân thấp hơn nhiều so với khu vực đô thị Dân cư nôngthôn chủ yếu tập trung ở trung tâm xã hoặc nơi có cơ sở hạ tàng thuận lợi Ở một sốkhu vực, do ảnh hưởng của nền kinh thế thị trường nên đã hình thành các tụ điểm

có ưu thế hơn về phát triển kinh tế (đặc biệt là thương mại, dịch vụ) và là cơ sởhình thành các thị tứ Vì vậy, nhu cầu mở rộng quy mô các điểm dân cư tập trungnhư trên cũng cần được tính đến trong tương lai

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của hầu hết địa bàn dân cư nông thôn đều ở mứcchưa hoàn chỉnh Hệ thống giao thông, thủy lợi và các công trình công cộng đềucòn thiếu Vì vậy, trong giai đoạn tới, cần bố trí quỹ đất hoàn thiện hệ thống cơ sở

hạ tầng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sản xuất, sinh hoạt

Trang 30

-+ Đường sông: Có tuyến sông Lục Nam với chiều dài 32 km bắt nguồn từLạng Sơn - Sơn Động - Lục Ngạn-Lục Nam và chảy về sông Thương Bắc Giang.Mạng lưới giao thông huyện Lục Ngạn rất thuận tiện đã góp phần đắc lực vàoviệc vận chuyển và lưu thông hàng hoá, làm tăng giá trị sản phẩm cây ăn quả nóichung và cây vải nói riêng.

Tuy nhiên ở các xã tiểu vùng 2, 3 hệ thống thuỷ lợi còn gặp nhiều khó khăn

Hệ thống kênh mương chưa được xây dựng, vào mùa khô không đáp ứng được nhucàu nước để phục vụ tưới tiêu

- Hệ thống điện lưới quốc gia

Trên địa bàn huyện có 245 km đường dây 35 kv, 25 km đường dây lOkv và

165 trạm biến áp phụ tải, với tổng lượng điện phát ra là 35.562.000 kw/giờ Đennay 100% số xã trong toàn huyện đã có điện lưới quốc gia phục vụ cho đời sốngdân sinh và phục vụ sản xuất Song một số xã thuộc tiểu vùng 2, tiểu vùng 3 vàomùa vải nhu càu sử dụng máy bơm để tưới vải rất lớn nên hệ thống điện luôn ở tìnhtrạng quá tải, điện rất yếu

- Hệ thống y tế, giáo dục

+ Ytế:

Trang 31

Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế dự phòng, 1 phòng y tế,

2 phòng khám đa khoa, 30 trạm y tế cơ sở với 270 giường bệnh Đội ngũ cán bộ y

tế 342 người trong đó có 65 y, bác sỹ, 194 y tá, 35 nữ hộ sinh Cơ sở vật chất có đến80% là nhà mái bằng kiên cố, còn lại là nhà cấp 4, hiện nay bệnh viện đa khoa đangđược đầu tư xây dựng, những trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu

+ Giáo dục: Hiện nay huyện Lục Ngạn có 73 trường thuộc hệ giáo dục phổthông, với 1.637 lớp, 51.980 học sinh, trong đó:

- 36 trường tiểu học; 932 lớp; 23.019 học sinh

- 32 trường trung học cơ sở; 554 lớp; 21.465 học sinh

- 5 trường phổ thông trung học; 151 lớp; 7.496 học sinh

Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, phòng ở giáoviên còn thô sơ, thiếu thốn

Tóm lại: Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của huyện bước đầu cũng đãđược hình thành và dần được đầu tư xây dựng đây cũng là những điều kiện thuậnlợi cho quá trình phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất ở huyện Lục Ngạn

Ngày đăng: 20/06/2016, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trồng Chiết cành Tách gốc - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Hình th ức trồng Chiết cành Tách gốc (Trang 52)
Hình thức trồng Chiết cành Củ - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Hình th ức trồng Chiết cành Củ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w