Vận dụng các học thuyết trên, một số nhà nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tạo động lực và cách thực hiện để tạo động lực làm việc cho người lao động như: Zimmer, Gracia, Apostlou, Kovach… Tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHIỆP QUANG NAM
ĐẶNG THỊ HẢI YẾN Chuyên ngành: QUẢN T
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam” là trung thực và không trùng lặp với các đề tài
khác Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tác giả tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế
Tác giả
Đặng Thị Hải Yến
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của các thầy cô trong khoa của Viện Đại Học Mở Hà Nội cũng như Ban giám đốc và các anh chị trong công ty TNHH công nghiệp Quang Nam Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Cảnh Hoan về sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp để luận văn từng bước được hoàn thiện
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới văn phòng khoa sau đại học – Viện Đại Học Mở Hà Nội về việc luôn tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học
và làm luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, các thầy cô giáo, cán bộ khoa sau đại học đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ, nhân viên công ty TNHH công nghiệp Quang Nam đã giành thời gian trả lời các bảng câu hỏi và tạo điều kiện cung cấp số liệu để tác giả có những thông tin cần thiết phục vụ việc nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Đặng Thị Hải Yến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 6
1.1 Một số khái niệm 6
1.1.1 Nguồn lao động và động cơ lao động 6
1.1.2 Tạo động lực lao động 6
1.2 Các học thuyết về tạo động lực 7
1.2.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu (Abraham Maslow) 7
1.2.2 Học thuyết kì vọng (Victor Vroom) 9
1.2.3 Học thuyết tăng cường tích cực (B.F Skinner) 11
1.2.4 Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams) 12
1.2.5 Học thuyết hai yếu tố (F.Herberg) 12
1.3 Nội dung chính sách tạo động lực cho người lao động 13
1.3.1 Các chính sách kích thích tài chính 13
1.3.2 Các chính sách tạo động lực bằng tinh thần 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tạo động lực cho người lao động 22
1.4.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động 22
1.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong 23
1.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 25
1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP QUANG NAM 32
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Công nghiệp Quang Nam 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Quang Nam 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty 37
Trang 62.1.3 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến chính sách tạo động
lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam 42
2.2 Thực trạng chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam 56
2.2.1 Công tác xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc của công nhân viên 56
2.2.2 Công tác tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ58 2.2.3 Tạo động lực cho người lao động bằng các biện pháp vật chất 60
2.2.4 Tạo động lực cho người lao động bằng các biện pháp tinh thần 69
2.3 Đánh giá thực trạng 78
2.3.1 Kết quả đạt được 78
2.3.2 Tồn tại 80
2.3.3 Nguyên nhân 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP QUANG NAM 84
3.1 Định hướng phát triển 84
3.2 Một số giải pháp nhằm tạo động lực cho người lao động 86
3.2.1 Hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động bằng các biện pháp vật chất 86
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động bằng các biện pháp tinh thần 91
3.3 Một số kiến nghị 97
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 97
3.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý tỉnh Hưng Yên 98
3.3.3 Kiến nghị đối với công ty TNHH công nghiệp Quang Nam 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
chất lượng sản phẩm QLCL, SX, SP Quản lý chất lượng, sản xuất, sản phẩm
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 35
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty Quang Nam chia theo giới tính 43
Bảng 2.3: Quy mô nguồn nhân lực của Công ty 45
Bảng 2.4: Quy mô nguồn nhân lực theo trình độ - lao động gián tiếp 47
Bảng 2.5: Quy mô nguồn nhân lực theo trình độ - công nhân trực tiếp 48
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về điều kiện làm việc 59
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát mức hài lòng về tiền lương 63
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát mức hài lòng về công tác đánh giá làm căn cứ xét thưởng 65
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về phúc lợi 73
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về môi trường làm việc 75
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng cơ hội đào tạo và thăng tiến 77
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2011 – 2014 35
Biểu đồ 2.2 Quy mô doanh nghiệp theo giới tính 44
Biểu đồ 2.3 Quy mô chung nhân viên toàn công ty 45
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nhân viên theo trình độ - khối lao động gián tiếp 47
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nhân viên theo trình độ - lao động trực tiếp 49
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các bước trong quá trình tạo động lực cho người lao động 7
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của công 37
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng 51
HÌNH Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Abraham Maslow 8
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nước, khi đã là thành viên của WTO, các doanh nghiệp được giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập nghĩa là lấy thu bù chi và có hiệu quả để tăng tích luỹ tái sản xuất mở rộng Để đạt được hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị trường cũng như sự thay đổi của doanh nghiệp mình Đảm bảo lợi ích cho người lao động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi người đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất Điều đó đòi hỏi người làm công tác quản trị phải luôn chú trọng đến vấn đề tạo động lực nhằm sử dụng có hiệu quả và thu hút nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất và văn hoá cho người lao động
Con người – luôn là yếu tố quyết định sự thành bại của một tổ chức Làm thế nào để người lao động có thể phát huy được những phẩm chất của mình,
từ đó làm cho tổ chức có thể lớn mạnh hơn không phải là một điều dễ dàng Đây có thể coi là một vấn đề phức tạp và trừu tượng Trước hết nó liên quan đến tâm lý con người, mà đã là tâm lý thì mỗi cá nhân khác nhau có những tâm lý khác nhau Để có thể thống nhất các cá nhân trong một tập thể, cùng hướng về mục đích chung của tổ chức, đòi hỏi phải có những phương pháp và cách thức thật khéo léo, tác động vào những nhu cầu mà bản thân và gia đình
họ đặt ra Vì thế đơn vị nào biết tác động vào những nhu cầu đó thì sẽ thành công trong việc kích thích họ làm việc và cống hiến cho tổ chức Có thể nói đây là mục đích cuối cùng và quan trọng nhất của tất cả các doanh nghiệp đang muốn tồn tại và phát triển
Trang 10Nhận biết tầm quan trọng nêu trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công
nghiệp Quang Nam” với mong muốn đề xuất một số giải pháp khả thi
nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá phân tích thực trạng tại Công ty TNHH công nghiệp
Quang Nam
2 Tổng quan nghiên cứu
Có nhiều quan điểm khác nhau về động lực lao động được đưa ra bởi Maier và Lawler (1973), Bedeian (1993), Kreiter (1995), Higgin (1994) khẳng định tạo động lực cho người lao động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Các nhà nghiên cứu về động lực lao động trên thế giới đã xây dựng thành các nhóm học thuyết Nhóm học thuyết về nội dung có tác giả Abraham Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg, các tác giả đã chỉ ra cách tiếp cận với các nhu cầu khác nhau của người lao động; Nhóm học thuyết về quá trình
có tác giả Adams, Vroom, Skinner, E.A.Locke tìm hiểu lý do mà mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc Vận dụng các học thuyết trên, một
số nhà nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tạo động lực và cách thực hiện để tạo động lực làm việc cho người lao động như: Zimmer, Gracia, Apostlou, Kovach… Trên cơ sở những học thuyết được đưa ra trên thế giới, một số giáo trình
và sách được các tác giả tại Việt Nam xuất bản nhằm cung cấp cho người đọc một cách chi tiết về các luận điểm tạo động lực cho người lao động như Giáo trình Quản trị kinh doanh trường ĐH Mở Hà Nội - GS TS Đỗ Hoàng Tôn, NXB lao động và xã hội, PGS TS Nguyễn Hồng Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực trường ĐH Mở Hà Nội, NXB lao động và xã hội…
Ở Việt Nam, nghiên cứu tạo động lực cho người lao động là đề tài đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu, cả về lý luận lẫn thực tiễn Đã có một số hội thảo, hội nghị và những bài viết trên báo, tạp chí, luận án, luận văn
Trang 11… như hội thảo “8 bí quyết tạo động lực và Nâng cao hiệu suất làm việc cho
nhân viên” do Học viện Chiến lược & Nhân sự Kingsman tổ chức ngày 21 tháng 6 năm 2015; Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tế trường Đại học
Ngoại thương (iEIT) đã tổ chức buổi hội thảo “Tạo động lực cho nhân viên:
phương pháp và thực tiễn triển khai” Tham gia buổi hội thảo là đại diện của
30 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội với nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản xuất đến dịch vụ ngày 21 tháng 3 năm 2015; Luận án tiến sỹ của Nguyễn Văn Giang (2003) cũng nhấn mạnh, nâng cao năng lực của cán
bộ quản lý cũng ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ; Luận văn thạc sỹ Trần Thị Thanh Huyền (2006), Luận văn thạc sỹ kinh tế “Xây dựng chính sách tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần công nghệ viễn thông – tin học (COMIT CORP)”, luận văn đã đưa ra hệ thống lý thuyết và phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động, cũng như đưa
ra được giải pháp đặc thù cho công ty…
Tuy nhiên chưa có bài viết nào đề cập đến hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Vì vậy đề tài “Hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam” mà tác giả nghiên cứu là đề
tài không trùng lặp với bất kỳ đề tài, công trình khoa học nào đã công bố trước đó
3 Mục đích nghiên cứu
Từ luận giải cơ sở lý luận về sự cần thiết phải hoàn thiện cơ sở tạo động
cơ sở tạo động lực lao động cho người lao động trong doanh nghiệp, phân tích, đánh giá thực trạng tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Trang 124 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm trả lời các câu hỏi đặt ra đó là:
- Tại sao phải hoàn thiện cơ sở tạo động lực người lao động
- Thực trạng chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong công tác chính sách tạo động lực cho người lao động tại đơn vị từ đó cần có những giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại đơn vị
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu những biện pháp tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam giai đoạn
từ 2011 – 2014, giải pháp cho công tác động lực người lao động của công ty trong thời gian tới
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: phân tích thống kê kết hợp với khái quát hoá, tham khảo kinh nghiệm về các giải pháp hoạch định nguồn nhân lực đã thành công khác làm phương pháp luận cho việc nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các giáo trình, luận văn … và các tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài, xây dựng bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Sử dụng các tài liệu, số liệu, kỷ yếu … của công ty kết hợp với kết quả điều tra bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn để đánh giá thực trạng công tác tạo động lực tại công ty
Trang 13- Phân tích, tổng hợp dữ liệu định tính và định lương, so sánh theo
thời gian, không gian, so sánh thực tế với kế hoạch
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo … luận văn gồm 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động
Chương 2: Thực trạng chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Nguồn lao động và động cơ lao động
Nguồn lao động: Là nguồn lực toàn bộ cán bộ, công nhân làm việc trong
một tổ chức có mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người,
sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức Tạo sức mạnh của tập thể vì mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên
Động cơ lao động: Là mục đích chủ quan hoạt động của con người, là
động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra Đó là tất cả điều kiện phấn đấu nội tâm được mô tả như mong muốn, ước muốn, ham muốn mang đến trạng thái kích thích thúc đẩy con người hành động Theo cách nhìn của các nhà quản trị, một người có động cơ sẽ làm việc tích cực, duy trì tốc độ làm việc, do đó kéo theo sự nỗ lực kiên trì phấn đấu theo mục đích trước hết là thỏa mãn nhu cầu hiện tại, lợi ích hiện tại
1.1.2 Tạo động lực lao động
* Động lực lao động
Câu hỏi đặt ra là tại sao người lao động lại làm việc? Để trả lời được cho câu hỏi này, các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của người lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con người để nâng cao mọi
nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó [2]
Trang 15Tạo động lực gắn liền với lợi ích, hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động lực trong lao động Song trên thực tế, động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển xã hội Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc chuyên môn hoặc những chức năng cụ thể
* Tạo động lực lao động
Tạo động lực trong lao động là tổng hợp các chính sách, biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát tự nguyện của người lao động để cố gắng phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc
Tạo động lực vừa là trách nhiệm, vừa là mục tiêu của người quản lý Xét theo quan điểm nhu cầu, quá trình tạo động lực cho người lao động bao gồm các bước theo sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Các bước trong quá trình tạo động lực cho người lao động 1.2 Các học thuyết về tạo động lực
1.2.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu (Abraham Maslow)
Abraham Maslow cho rằng: Hành vi của cá nhân tại một thời điểm nào
đó thường quyết định bởi một nhu cầu mạnh nhất của họ, từ đó ông triển khai
Nhu cầu không
Trang 16một sơ đồ bao gồm hệ thống phân cấp nhu cầu của con người được biểu hiện
theo hình 1.1 [2]
Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Abraham Maslow
Nhu cầu sinh lý: Đó là nhu cầu cơ bản của con người bao gồm những đòi hỏi về ăn, uống, mặc, ở, đi lại Đây là nhu cầu thiết yếu đảm bảo cho con người có thể tồn tại được
Nhu cầu an toàn: Là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm thân thể, sự đe doạ mất việc, mất tài sản, khi về già có tiền để sống (bảo hiểm xã hội, Y tế ) Nhu cầu xã hội: Bao gồm sự mong muốn được quan hệ giao lưu gắn kết với những người khác, sự quan tâm, trao và nhận tình cảm và sự phối hợp hoạt động
Nhu cầu về sự tôn trọng: Bao gồm giá trị bản thân, sự độc lập thành quả,
sự công nhận và tôn trọng từ người khác Nhu cầu về sự tôn trọng dẫn tới sự thoả mãn quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin
Nhu cầu tự khẳng định mình: Đó là những mong muốn tiến bộ và tự hoàn thiện, phát triển mình, phát huy các tiềm năng của bản thân
Nhìn chung không phải trong cùng một thời kỳ mọi người đều xuất hiện những nhu cầu như nhau mà ở từng thời điểm thì người khác
Trang 17nhau có nhu cầu khác nhau Nhưng về nguyên tắc các nhu cầu ở bậc thấp hơn phải được thoả mãn trước khi được khuyến khích để thoả mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn
Theo học thuyết này, trước tiên các nhà quản lý cần quan tâm thoả mãn các nhu cầu sinh lý tự nhiên, trên cơ sở đó mà nâng dần lên các nhu cầu bậc cao Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow đã khai thác tối đa các tiềm năng của người lao động và đi đến một kết luận: Động lực có nguồn gốc từ những nhu cầu cơ bản của con người, nếu những nhu cầu cơ bản này được thoả mãn sẽ tạo ra động lực trong mỗi con người Những nhu cầu cơ bản chi phối rất lớn tới hành vi của con người, tới thành quả của họ và tới hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp
Như vậy, mọi hành vi của con người đều xuất phát từ nhu cầu cơ bản của bản thân họ, khát vọng cuối cùng của con người là được thoả mãn các nhu cầu thông qua hành vi của mình
1.2.2 Học thuyết kì vọng (Victor Vroom)
Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom được xây dựng theo công thức:
ÁP LỰC x MONG ĐỢI x PHƯƠNG TIỆN = SỰ ĐỘNG VIÊN [2]
- Áp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần thưởng cho tôi là gì?)
- Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (tôi phải làm việc khó khăn, vất
vả như thế nào để đạt được mục tiêu?)
- Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (liệu người ta có biết đến và đánh giá những
nỗ lực của tôi?)
- Sự động viên: Là thành quả của 3 yếu tố trên
Như vậy, học thuyết kì vọng của Victor Vroom chỉ ra rằng, các cá nhân
sẽ có động lực làm việc nếu họ tin vào:
Trang 18+ Mối quan hệ xác thực giữa các cố gắng và thành tích đạt được;
+ Thành tích nhận được của người lao động sẽ mang lại cho người lao động phần thưởng xứng đáng;
+ Phần thưởng mà người lao động nhận được sẽ làm thỏa mãn những nhu cầu quan trọng của họ;
+ Sự mong muốn thỏa mãn các nhu cầu đủ mạnh để ngươi lao động có những cố gắng cần thiết;
Theo học thuyết này, động lực là chức năng của sự mong đợi đối với cá nhân Ông cho rằng: Một sự nỗ lực nhất định sẽ đem lại kết quả và phần thưởng như mong muốn Để tạo động lực cho người lao động, người quản lý nên có các biện pháp để tạo nên sự kỳ vọng của họ đối với các kết quả và phần thưởng, tạo nên sự hấp dẫn của chính các kết quả và phần thưởng, cũng như giúp cho người lao động hiểu được các mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực
và thành tích, thành tích kết quả và phần thưởng
Kỳ vọng hay mối quan hệ nỗ lực - thành tích là khả năng mà người lao động nhận thức rằng việc bỏ ra mức nỗ lực nhất định sẽ dẫn đến một mức độ thành tích nhất định
Phuơng tiện hay quan hệ thành tích - phần thưởng: là mức độ mà người lao động tin rằng việc mình hoàn thành công việc ở một mức độ cụ thể nào đó
là một phương tiện giúp mình đạt được một kết quả mong muốn
Chất xúc tác hay mức độ hấp dẫn của phần thưởng là mức độ quan trọng
mà người lao động đặt vào kết quả hay phần thưởng tiềm năng mà họ có thể đạt được trong công việc Chất xúc tác ở đây có nghĩa là sự lôi cuốn của cả mục tiêu lẫn nhu cầu đối với người lao động
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom cho tác giả nhận thức thêm rằng
đốii với người lao động, người lao động sẽ tin rằng cứ cố gắng sẽ có thành tính, từ đó sẽ có thưởng, khiến người lao động luôn luôn cố gắng cống hiến;
Trang 19Đối với các nhà quản lý hiểu rằng mối quan hệ thành tính – phần thưởng sẽ là một trong những nội dung cần quan tâm trong công tác quản lý tạo động lực cho người lao động
Tóm lại, từ lý thuyết kỳ vọng cho thấy để tạo động lực cho người lao động nhà quản lý phải tác động lên những yếu tố thúc đẩy trên, điều quan trọng trong lý thuyết này là nhà quản trị phải làm sao để tạo được sự đam mê cho người lao động và để họ thấy được sự đam mê đó có hy vọng, có cơ sở, từ
đó mới tạo ra động lực thúc đẩy họ làm việc đạt tới kết quả mong muốn
1.2.3 Học thuyết tăng cường tích cực (B.F Skinner)
Học thuyết này dựa vào những công trình nghiên cứu của B.F.Skinner, hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường
“Học thuyết này cho rằng những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại còn những hành vi sẽ không lặp lại nếu họ không nhận được sự đánh giá tích cực từ phía người lãnh đạo, quản lý Khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng/phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng
có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu Học thuyết này cũng quan niệm rằng, phạt có tác dụng loại trừ những hành vi ngoài ý muốn của người quản lý nhưng có thể gây ra những hậu quả tiêu cực Do đó đem lại ít hiệu quả hơn so
với thưởng.” [2]
Học thuyết này khuyên các nhà quản lý nên quan tâm đến các thành tích tốt và nên nhấn mạnh các hình thức thưởng để tạo động lực cho người lao động Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn sự nhấn mạnh các hình thức phạt
Qua họ thuyết tăng cường tích cực B.F Skinner giúp cho tác giả nhận
thức rằng một trong những phương pháp tạo động lực cho người lao động là thưởng phạt phân minh và thời gian xử lý khi có thưởng, phạt cần nhanh
Trang 20chóng, đồng thời đưa ra một số quy định chung về thưởng phạt trong công tác quản lý lao động
1.2.4 Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams)
Giả thuyết cơ bản của học thuyết là mọi người đều muốn được đối xử công bằng, các cá nhân trong tổ chức luôn có xu hướng so sánh sự đóng góp của họ và các quyền lợi mà họ được hưởng với sự đóng góp và quyền lợi của người khác, và tùy thuộc vào sự nhận thức của người lao động về mức độ được đối xử công bằng trong tổ chức mà họ sẽ lựa chọn hành vi theo những
hướng khác nhau [2] Do đó để tạo động lực trong lao động người quản lý cần
phải tạo ra và duy trì sự công bằng trong tập thể lao động Mọi người đều mong muốn được trả công xứng đáng với công sức mình bỏ ra vì vậy nếu một
cá nhân nhận thấy bản thân được trả lương dưới mức đáng được hưởng, anh
ta sẽ giảm nỗ lực của bản thân xuống để duy trì sự "sự cân bằng" Nếu anh ta nghĩ rằng đang được trả lương cao, anh ta sẽ cố gắng làm việc chăm chỉ hơn Hoặc trong trường hợp người lao động không nhận thấy được sự hợp lý giữa việc trả công cho mình và nhân viên khác thì họ có thể tự đặt ra yêu cầu tăng hay giảm nỗ lực của bản thân để duy trì "sự cân bằng"
Học thuyết công bằng giúp cho bản thân tác giả rút ra được là: bất kỳ môi trường nào, ở đâu, tất cả đều hướng tới sự công bằng Vì vậy trong công tác nghiên cứu chính sách tạo động lực cho người lao động phải nhận thức đầy đủ sự công bằng, để có thể đặt vị trí là người lao động thấu hiểu các yếu
tố làm lên động lực cho người lao động và các chính sách của nhà quản lý đang sử dụng để tạo ra sự công bằng trong tập thể
1.2.5 Học thuyết hai yếu tố (F.Herberg)
Theo học thuyết này, sự thỏa mãn hay không thỏa mãn được chia làm 2 nhóm: Nhóm 1: Bao gồm các yếu tố then chốt tạo nên sự thỏa mãn công việc như: Sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản chất bên trong công việc, trách nhiệm lao động, sự thăng tiến
Trang 21F.Herberg cho rằng, khi các yếu tố này được thỏa mãn sẽ tạo nên động lực và sự thỏa mãn trong công việc
Nhóm 2: Bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức như: Các chính sách về chế độ quản trị của cơ quan, sự giám sát công việc, tiền lương, các quan hệ con người, các điều kiện làm việc
Ông còn cho rằng, nếu các yếu tố này mang tính tích cực sẽ có tác động ngăn chặn sự không thỏa mãn trong công việc Tuy nhiên, để tạo động lực lao động cho người lao động và sự thỏa mãn công việc cho họ một cách hiệu quả cần sử dụng thêm các yếu tố khác
Qua học thuyết của ông, tác giả rút ra rằng để tạo động lực cho người lao động bao gồm nhiều yếu tố, nhà quản lý cần phải kết hợp tốt các yếu tố cả về vật chất và tinh thần để tạo động lực cho người lao động Đồng thời là cơ sở
để đưa ra những chính sách tạo động lực cho người lao động
1.3 Nội dung chính sách tạo động lực cho người lao động
1.3.1 Các chính sách kích thích tài chính
1.3.1.1 Tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương
* Tiền lương
Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động thanh toán dựa trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động
mà họ đã tiêu hao trong sản xuất bằng chính các hoạt động của mình [4]
Tiền lương là điều kiện trước tiên đảm bảo nhu cầu ăn, mặc, ở, và nhu cầu tối thiểu của cá nhân Vì vậy bất kỳ người lao động nào trước hết cũng đều quan tâm đến Tiền lương Tiền lương là công cụ kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động, nó trực tiếp tạo ra động lực cho người lao động làm việc tốt đảm bảo mục tiêu tổ chức đề ra, làm cho sản xuất phát triển, duy trì được số lượng cũng như chất lượng lao động Có 3 hình thức trả lương theo sản phẩm, theo thời gian và khoán theo nhóm
Trang 22* Các khoản phụ cấp tiền lương
Là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, bổ sung và bù đắp thêm khi người lao động làm việc trong điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản Ngoài ra, trong thực tế có một loại phụ cấp khác, không phải là phụ cấp lương, cách tính không phụ thuộc vào mức lương người lao động như: phụ cấp khu vực; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp di chuyển; phụ cấp đi đường; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp thu hút; phụ cấp làm thêm giờ; Phần lớn các khoản tiền phụ cấp đều được tính trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm việc Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường
* Các khoản phụ cấp theo lương là: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
1.3.1.2 Thưởng
Là hình thức kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Cách tính tiền thưởng rất đa dạng, thông thường các loại tiền thưởng được xác định bằng tỷ
lệ phần trăm so với phần lợi ích mà nhân viên đem lại cho đơn vị
- Thưởng năng suất, chất lượng: áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
- Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
- Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của đơn vị: áp dụng khi đơn vị làm ăn có lãi, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một
Trang 23phần tiền lãi dưới dạng tiền thưởng Đây là hình thức thường áp dụng tại các doanh nghiệp được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc cơ chế hoạt động của doanh nghiệp
- Thưởng đảm bảo ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với
số ngày công vượt mức quy định của đơn vị
- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với đơn vị: áp dụng khi người lao động có thời gian phục vụ trong đơn vị vượt quá một thời gian nhất định, thường được xét trong thưởng cuối năm về thâm niên công tác Mỗi một năm làm việc được thưởng thêm phần trăm trong lương cơ bản, và tùy thuộc vào chính sách của từng doanh nghiệp
1.3.1.3 Các chương trình phúc lợi - dịch vụ
- Phúc lợi: hay còn được gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính Đó là khoản tiền trả gián tiếp cho người lao động ngoài tiền lương và tiền thưởng nhằm hỗ trợ cuộc sống và tinh thần của người lao động Phúc lợi gồm hai phần chính: phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến khích và động viên nhân viên làm việc và một phần nhằm duy trì lôi cuốn người có tài về làm việc cho đơn vị Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của đơn vị đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn
bó với đơn vị Dù ở bất kỳ vị trí nào cũng đều được hưởng chế độ phúc lợi Phúc lợi bắt buộc gồm 5 chế độ: Ốm đau; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thai sản; hưu trí; tử tuất Còn phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến khích nhân viên làm việc, yên tâm công tác, gắn bó với đơn vị nhiều hơn
- Dịch vụ: là các chương trình mà đơn vị thực hiện cũng nhằm mục đích khuyến khích nhân viên làm việc, gắn bó với các công việc, tạo cho cuộc sống nhân viên được cải thiện hơn như: dịch vụ bán hàng giảm giá, dịch vụ tín dụng, dịch vụ trợ cấp kinh phí về giáo dục và đào tạo, dịch vụ nhà ở và phương tiện giao thông đi lại, các công trình bệnh viện, nhà trẻ
Trang 24Ngày nay, khi cuộc sống của người lao động đã được cải thiện, trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động được nâng cao, người lao động mong muốn không chỉ có các yếu tố vật chất mà còn muốn được có những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện những công việc có tính thách thức, thú vị Để khuyến khích tạo động lực làm việc cho nhân viên, nhà quản trị cần chú ý các yếu tố phi tài chính trong cơ cấu thu nhập của người lao động
1.3.2 Các chính sách tạo động lực bằng tinh thần
1.3.2.1 Các chính sách quản lý
* Kế hoạch nguồn nhân lực
Là quá trình xác định nhu cầu, khả năng cung cấp nguồn lực cùng các giải pháp thực hiện Quá trình đó được bắt đầu từ việc thiết kế đưa ra một hệ thống kế hoạch tác nghiệp và kiểm tra các hoạt động này nhằm đánh giá đội ngũ người lao động về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và các tiềm
năng cần khai thác để có thể nâng cao năng lực chuyên môn của tổ chức [5]
Nó giúp tổ chức bố trí và sử dụng lực lượng lao động một cách hợp lý, xây dựng các chương trình đào tạo con người, tạo ra sự hài hoà và liên kết con người trong hệ thống làm việc Sau khi thực hiện theo kế hoạch, đơn vị xây dựng các giải pháp cụ thể phù hợp với 3 khả năng biến động của nguồn nhân lực, đó là:
- Khi cầu lao động lớn hơn cung lao động
Thực hiện đào tạo kỹ năng và đào tạo lại cho người lao động để lấp chỗ trống, không cần tuyển thêm lao động từ bên ngoài; đề bạt người lao động trong đơn vị, bồi dưỡng họ để họ có thể đảm nhận được công việc ở mức độ cao hơn; kế hoạch hoá đội ngũ dần thay thế được những lao động có ý định chuyển đi, thăng chức hoặc về hưu; tuyển mộ mới lao động từ ngoài đơn vị; ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp lao động; thuê lao động từ bên ngoài,
Trang 25khắc phục sự thiếu hụt trước mắt; huy động người lao động trong tổ chức làm thêm giờ
- Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động
Thuyên chuyển lao động đến bộ phận thiếu; tạm thời không thay thế những người chuyển đi; giảm giờ lao động trong tuần, trong tháng và trong ngày; hoặc nhiều nhân viên có thể thay nhau cùng làm một công việc; nghỉ luân phiên, cho người lao động nghỉ tạm thời không lương, khi cần lại huy động Áp dụng với những lao động mới vào nghề; cho các tổ chức khác nhau thuê lao động; vận động nghỉ hưu sớm đối với người còn từ 1 đến 5 năm công tác; vận động nhân viên về mất sức hoặc tự thôi việc theo chế độ trợ cấp một lần
- Khi cầu lao động bằng cung lao động
Bố trí sắp xếp lại lao động trong doanh nghiệp; thực hiện kế hoạch hoá
kế cận; thực hiện đào tạo phát triển kỹ năng mới cho người lao động; đề bạt, thăng chức cho nhân viên dựa vào chất lượng thực hiện công việc, tiến bộ trong nghề nghiệp; tuyển mộ lao động từ bên ngoài nhằm thay thế những người về hưu, thuyên chuyển, hoặc chết do ốm đau, tai nạn
* Các chế tài xử phạt
Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội Mục tiêu của kỷ luật là nhằm làm cho người lao động làm việc dựa trên tinh thần hiệp tác theo cách thức thông thường và có quy
củ Khi người lao động hiểu được vấn đề này họ sẽ đạt được những mong đợi của tổ chức Từ đó, họ có thể định hướng cách thức làm việc có hiệu quả ngay từ khi bắt đầu công việc với tinh thần hợp tác và đầy phấn khởi Các chế tài xử phạt như sau:
* Kỷ luật ngăn ngừa (phê bình)
Dựa trên cơ sở đưa ra những lời nhắc nhở và phê bình nhẹ nhàng có tính
Trang 26* Kỷ luật khiển trách
Là hình thức kỷ luật chính thức hơn và được tiến hành tế nhị kín đáo
"phía sau cánh cửa" Mục đích là tiếp cận tích cực nhằm tạo cơ hội cho người
vi phạm sửa chữa và tránh lặp lại trong tương lai, làm cho người lao động hiểu rõ điều họ đang làm không được chấp nhận nhưng mọi việc có thể sẽ đủ thoả mãn nếu họ thực sự chuyển biến theo mong đợi của đơn vị
* Kỷ luật trừng phạt
Là cách cuối cùng áp dụng đối với người vi phạm kỷ luật, đôi khi còn được gọi là "kỷ luật đúng đắn" hoặc "kỷ luật tiến bộ", bởi nó đưa ra những hình phạt nghiêm khắc hơn, tăng theo thời gian đối với những người bị kỷ luật Thông thường các mức nối tiếp của kỷ luật này lần lượt là cảnh cáo miệng; cảnh cáo bằng văn bản; đình chỉ công tác; sa thải
Như vậy, kỷ luật lao động là vấn đề rất quan trọng để duy trì kỷ cương cho tổ chức Mục đích của kỷ luật lao động là nhằm đảm bảo tính đúng đắn trong hành vi của người lao động, phù hợp với quy định của tổ chức Nếu áp dụng và thi hành kỷ luật không tốt thì sẽ dẫn đến tình trạng xấu, ảnh hưởng đến người khác trong hệ thống Ngược lại, nếu thi hành kỷ luật đúng lúc, kịp thời, đúng cách, áp dụng một cách phù hợp, thì nó sẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho người lao động, họ sẽ cảm thấy được bình đẳng, an toàn trong khi làm việc, và họ sẽ càng tích cực hơn
Trang 27* Quyền hạn trực tuyến thuộc về những người quản lý trực tuyến và những người quản lý chung
* Quyền hạn tham mưu thể hiện ở quyền tham dự các cuộc họp bàn về các phương án phát triển, cải tổ đơn vị có liên quan tới nguồn nhân lực; quyền phát biểu, giải thích, thuyết phục, tư vấn, cho lời khuyên đối với các cán bộ quản lý và lãnh đạo về tất cả những vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực
* Quyền hạn chức năng thể hiện ở quyền nhận, thu thập tài liệu, thông
tin từ các bộ phận khác trong đơn vị có liên quan để xử lý các vấn đề nguồn nhân lực; quyền tổ chức, phối hợp hoạt động của các nhân viên; các bộ phận khác trong đơn vị, cũng như cán bộ, chuyên gia ngoài đơn vị để nghiên cứu phổ biến các vấn đề nguồn nhân lực cũng như thực hiện các biện pháp, phương án quản lý nguồn nhân lực
* Vai trò của nhà quản lý trong các chính sách quản lý
- Vai trò liên kết con người trong đơn vị
Nhà lãnh đạo đại diện trong các cuộc gặp gỡ, đàm phán tạo ra và duy trì động lực cho người lao động, hướng họ đến mục tiêu chung, tránh tình trạng mục tiêu riêng lẻ mâu thuẫn của từng thành viên, từng nhóm, đội ảnh hưởng đến mục tiêu chung của đơn vị Không những thế nhà lãnh đạo còn phải đảm bảo mỗi quan hệ với các đối tác, đối thủ cạnh tranh nâng cao động lực và sự
sáng tạo cho tất cả người lao động trong đơn vị [3]
- Vai trò quyết định
Nhà quản lý là người quyết định các chính sách về lao động trong doanh nghiệp, tác động lên đối tượng là người lao động, phân phối lại lao động, quyết định tinh giản bộ máy, tăng lương, nâng mức sống cho người lao động, tất cả các quyết định này đều tác động rất lớn đến người lao động Nếu các tác động này là tích cực với nhu cầu, lợi ích, động cơ của đại bộ phân người lao động thì đó là động lực to lớn để người lao động hung phấn
Trang 28hơn khi được giao phó một công việc nào đó, họ sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được phân giao
1.3.2.3 Các chính sách tâm lý
* Tạo thách thức trong công việc
Thách thức công việc là việc mà nhiều người khác cảm thấy đó là một điều khó thực hiện được chứ không phải là thứ mà ai cũng làm được Nhà quản lý thường đưa ra thách thức trong công việc như dự án mới, sản phẩm mới với phần thưởng tương xứng… Thách thức trong công việc khuyến khích người lao động sáng tạo và dấn thân vào cái khó, cái không thể để đạt được mục tiêu Phương pháp này có thể đưa ra giá trị phù hợp với mong muốn của người lao động, nhưng nhà quản lý không được dễ dàng hứa hẹn, không được
để nguyện vọng của người lao động vượt quá mức độ nhất định, tránh những thất vọng khi họ không đạt được và tránh sự trễ nải, bỏ bê công việc của người lao động
* Tạo sự thú vị trong công việc
Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãn đối với công việc của người lao động Sự thoả mãn sẽ được thể hiện ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc Tính hấp dẫn của công việc là một khái niệm khá rộng Đối với người lao động nó không chỉ là một công việc như mong muốn mà nó còn là hứng thú đối với công việc, sự ủng hộ của lãnh đạo trong quá trình làm việc, những phần thưởng, trợ cấp đối với công việc Tất cả những yếu tố đó
có tác dụng tạo động lực cho người lao động trong quá trình làm việc Người lao động trong đơn vị sẽ cảm thấy thoả mãn, thoải mái hơn khi chính sách của đơn vị như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi phù hợp với nhu cầu của họ Ví
dụ khi xem xét hệ thống phân phối thu nhập ta phải chú ý đến nhu cầu công việc, cấp độ kỹ năng của cá nhân và những tiêu chuẩn phân phối trong cộng đồng, từ đó sẽ tạo ra được sự công bằng trong công việc và tron đơn vị
Trang 29Tính phong phú và hấp dẫn trong công việc có thể kích thích một cách hiệu quả tính tích cực và sáng tạo cho người lao động, như vậy đơn vị có thể tạo ra nhiều phương thức làm việc hấp dẫn, tạo ra nội dung công việc có nhiều thay đổi, tránh công việc lặp đi lặp lại dẫn đến nhàm chán
Tuy nhiên không phải nhu cầu vật chất tồn tại đơn thuần ở tất cả người lao động Có người thích tiền nhưng cũng có những người thích tự do trong công việc, muốn được đi nhiều Vì vậy nhà quản lý phải dựa vào đặc điểm của mỗi cá nhân để bố trí một công việc phù hợp nhất
1.3.2.4 Các chính sách giáo dục, đào tạo
* Giáo dục
Giáo dục là cách tác động vào nhận thức, tình cảm của con người trong hệ thống, nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ trong khi thực hiện nhiệm vụ Con người là một thực thể năng động, cho nên khi muốn động viên con người thì không nên cứng nhắc chỉ sử dụng các công cụ kinh
tế, hành chính mà cần phải kết hợp với các tác động tâm lý, tinh thần Chính sách giáo dục sẽ làm cho con người nhận thức đúng đắn, tự giác làm việc tốt hơn và gắn bó với nhau hơn
Các phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác động giáo dục rộng rãi trong đơn vị
* Đào tạo
Đào tạo là nhu cầu không thể thiếu với bất kỳ đơn vị nào, với mục tiêu là
sử dụng tối đa lực lượng lao động hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức Thông qua đào tạo giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn và tạo khả năng nâng cao sự thích ứng với công việc trong tương lai
Trang 30Đào tạo là tất cả các hoạt động có tổ chức nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ lành nghề và chuyên môn của từng cá nhân nhằm giúp cho họ thực hiện công việc hiện tại một cách có hiệu quả
Đào tạo được coi là nhân tố quan trọng nhất, “vừa là động lực, vừa là mục tiêu” trong sự phát triển bền vững của đơn vị
Con người được đào tạo tốt mới có khả năng giải quyết một cách sáng tạo
và có hiệu quả tất cả những vấn đề do sự phát triển đơn vị đặt ra Tầm quan trọng đặc biệt của đào tạo thể hiện ở vai trò là tạo sự hiểu biết chuyên sâu về chuyên môn, tiếp thêm sức mạnh để họ hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ mà đơn vị đặt ra, đồng thời đem lại cho họ những quyền và lợi ích thoả đáng
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tạo động lực cho người lao động
1.4.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
- Mục đích lao động
Bất kỳ ai đều hành động có mục đích Tìm việc mới hay lựa chọn ở lại với doanh nghiệp cũng đều có mục đích Con người ý thức được việc mình làm để làm gì? Nhằm đạt được điều gì? Trong lao động, mục đích làm việc của con người càng được đề cao Người lao động làm việc vì rất nhiều mục đích khác nhau: Tiền lương, sự thăng tiến, được nể trọng hay tình cảm gắn
bó với doanh nghiệp? Khi người lao động làm việc vì tiền lương thì nhà quản
lý nên chú trọng vào các chính sách lương, thưởng, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, ngược lại khi người lao động làm việc vì được nể trọng, vị trí cao trong
tổ chức thì nhà quản lý cần có những biện pháp thúc đẩy tinh thần làmviệc của người lao động là chủ yếu, khiến người lao động cảm giác mình có uy tín
và sự kính trọng trong tổ chức
- Nhu cầu của người lao động
Nhu cầu của con người rất đa dạng, phức tạp và không giống nhau, theo thuyết của Abraham Maslow thì nó sẽ tăng dần dần và mỗi người lao động sẽ
Trang 31có những nhu cầu ở mức độ và hình thức khác nhau để tiến đến cấp độ cao hơn Những nhu cầu đó không có điểm dừng vì khi một nhu cầu được thỏa mãn thì ngay lập tức một nhu cầu khác sẽ phát sinh Như vậy nhằm thỏa mãn nhu cầu của chính bản thân mình sẽ giúp cho người lao động có thêm động lực làm việc nhằm hoàn thành hiệu quả công việc tốt hơn
- Các quan niệm về công việc của người lao động
Quan niệm về công việc của người lao động cũng là một yếu tố tạo động lực lao động Mỗi cá nhân sẽ có những quan niệm về công việc của mình khác nhau, đó là sự yêu, ghét, nhàm chán với công việc
Nếu người lao động cảm thấy hứng khởi với công việc mình đang làm, thỏa mãn những nhu cầu cả vật chất và tinh thần, chắc chắn công việc sẽ có hiệu quả hơn Ngược lại khi người lao động chán ghét công việc, không hứng thú làm việc thì sẽ khó có thể hoàn thành tốt công việc được giao
- Năng lực người lao động
Năng lực người lao động sẽ quyết định tới việc hoàn thành kết quả công việc ra sao Nếu tổ chức giao việc quá phức tạp cho một cá nhân có năng lực thấp, có thể dẫn đến tâm lý chán nản, tự ti rằng mình không làm được việc cho người sử dụng lao động Ngược lại nếu giao việc đơn giản cho người có năng lực cao, sẽ khiến họ cảm giác công việc rất nhàm chán, từ đó mất dần động lực làm việc Năng lực người lao động còn được thể hiện bằng việc người đó làm công việc gì, vị trí ra sao trong xã hội Một cá nhân cảm giác vị trí của mình cao trong tổ chức, có thể sẽ cố gắng làm việc tốt hơn để giữ được
vị trí đó cũng như sự nể trọng của người xung quanh
1.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong
- Văn hoá của đơn vị sử dụng lao động
Là toàn bộ các giá trị mà đơn vị tạo nên và phong cách làm việc của đơn
vị Văn hoá đơn vị có tác động ảnh hưởng lớn đến phong cách làm việc của
Trang 32người lao động tại chính đơn vị đó Những giá trị mà đơn vị tạo nên như uy tín, vị thế của đơn vị trên thị trường sẽ làm cho người lao động cảm thấy yên tâm hơn, tự hào hơn khi được làm việc tại đơn vị Ở một đơn vị có vị thế, môi trường làm việc thân thiện, năng động, chuyên nghiệp sẽ giúp cho người lao động tự hào về nơi mình đang cống hiến, họ sẽ có động lực làm việc tốt hơn Ngược lại, nếu phải làm trong một môi trường quá khắt khe hoặc thiếu tính chuyên nghiệp, tinh thần làm việc của nhân viên cũng theo đó
mà suy giảm
- Phong cách lãnh đạo
Được hiểu là cách thức hay phương thức mà người lãnh đạo dùng để tác động vào cấp dưới hay người lao động để đạt được những mục tiêu kết quả nhất định Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp tới bầu không khí và động lực làm việc của nhân viên Một lãnh đạo giỏi và nhiều kinh nghiệm sẽ biết cách làm việc hiệu quả với nhiều nhóm nhân viên khác nhau, từ đó tạo ra sự vui vẻ hòa đồng trong môi trường làm việc, hiệu suất công việc cao hơn Ngược lại, một nhà quản lý thiếu kinh nghiệm, chuyên quyền độc đoán đôi khi làm cấp dưới không phục, hoặc làm việc thiếu nhiệt tình hoặc không có động lực làm việc Do vậy để tạo động lực làm việc hiệu quả, tổ chức cần có chính sách đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đúng đắn và có chính sách đào tạo cán bộ kế cận hợp lý
- Các chính sách về nhân sự
Chính sách về nhân sự luôn là yếu tố quan trọng giúp cho sự thành công của đơn vị Nó bao gồm từ khâu tuyển chọn lao động, huấn luyện, đào tạo nhân lực, bố trí sắp xếp công việc, thuyên chuyển, thăng chức, kỷ luật
Thực hiện tốt chính sách trên luôn là yếu tố thúc đẩy người lao động tích cực làm việc bởi nó đã đáp ứng một phần không nhỏ các mục tiêu cá nhân của người lao động
Trang 33- Các điều kiện làm việc
Điều kiện và môi trường làm việc tác động trực tiếp tới sức khỏe và khả năng làm việc của người lao độ ng Điều kiện làm việc bao gồm các yếu tố về
an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, khi người lao động làm việc trong một môi trường an toàn, họ sẽ có cảm giác thoải mái, yên tâm làm việc, từ đó đạt hiệu quả công việc cao hơn
- Các yếu tố thuộc về công việc
Một công việc mà người lao động ưa thích, phù hợp với khả năng của
họ thì người lao động sẽ cảm thấy hứng thú hơn, tự tin hơn về công việc mình đang làm do vậy sẽ đem lại hiệu quả tốt cho công việc Hoặc một công việc
có vị thế cao trong xã hội, được xã hội coi trọng, có mức thu nhập cao thì người lao động cũng cảm thấy hứng thú, tự tin trong làm việc
- Chương trình đào tạo
Người lao động rất mong muốn được học tập nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ Chính vì vậy, nếu tổ chức có chính sách đào tạo hợp lý thì sẽ khuyến khích người lao động tích cực, hăng say, toàn tâm toàn ý trong công việc hơn
1.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như kinh tế, chính trị, pháp luật mặc dù không tác động trực tiếp đến doanh nghiệp nhưng lại là những yếu tố có tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp và định hướng doanh nghiệp Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài bao gồm:
- Chính sách của chính phủ, pháp luật của nhà nước và các bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: mọi chính sách của Chính phủ, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lao động đều có thể ảnh hưởng đến động lực lao động của người lao động Cụ thể đó là những chính sách về tiền lương, quy định trả lương thêm giờ, quy định về thời giờ nghỉ ngơi, làm
Trang 34việc; quy định về các chế độ bảo hiểm, sẽ tác động rất nhiều tới động lực lao động của người lao động Nếu các quy định này có lợi cho người lao động, động lực lao động tạo ra càng cao vì đây là những quy tắc bắt buộc Doanh nghiệp phải thực hiện
- Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội của cả nước và của địa phương: các yếu tố về kinh tế như chu kỳ kinh tế, mức sống, xu hướng lạm phát hay các yếu tố về ổn định chính trị - xã hội đều có thể ảnh hưởng tới công tác tạo động lực lao động Chẳng hạn, khi nền kinh tế đang lâm vào lạm phát, đa số người lao động sẽ phải cố gắng làm việc cao với động cơ giữ được việc làm, còn tổ chức buộc phải có những chính sách đảm bảo sự ổn định công việc và thu nhập cho người lao động nếu như muốn khắc phục tình trạng bi quan của người lao động trong tình trạng nền kinh tế suy thoái Nhu cầu an toàn của người lao động được thỏa mãn và động lực lao độ ng của họ sẽ cao bởi tổ chức đã cùng chia sẻ rủi ro với họ Tương tự, việc điều chỉnh tiền lương sao cho tiền lương thực tế của người lao động cao hơn trong thời kì lạm phát cũng
sẽ tạo cho người lao động cảm giác an toàn, gắn bó với tổ chức và ham muốn làm việc, cống hiến nhiều hơn
- Đặc điểm, cơ cấu của thị trường lao động: cơ cấu của thị trường lao động ảnh hưởng gián tiếp tới việc tạo động lực lao động Nếu thị trường lao động ở tình trạng dư thừa một loại lao động nào đó, Người lao động trong ngành nghề đó sẽ có cảm giác thiếu an toàn do lo lắng sợ mất việc, từ đó cũng
có động lực để hoàn thành tốt hơn công việc hiện có Ngược lại, nếu một loại lao động nào đó trở nên khan hiếm trên thị trường, những người làm việc trong ngành đó sẽ có nhiều cơ hội làm việc ở một môi trường có mức lương cao hơn, hoặc điều kiện làm việc tốt hơn, do vậy tổ chức cần đưa ra chính sách nhân sự phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài
Nếu tiền lương của người lao động trong tổ chức cao hơn so với mức lương chung cùng ngành nghề trên thị trường lao động, sẽ làm cho người lao động làm việc nhiệt tình hơn, hoặc ngược lại
Trang 35- Vị thế ngành: vị thế của ngành rất quan trọng trong vấn đề tạo động lực cho người lao động Một ngành có vị thế cao trên thị trường, người lao động trong ngành đó sẽ cố gắng làm việc cao hơn để giữ được công việc hiện tại vì
vị thế của ngành cao đã tạo ra sự hài lòng cho người lao động, bởi lẽ công việc họ đang làm là sự mong đợi của rất nhiều người trong xã hội
- Chính sách tạo động lực của tổ chức khác: những tổ chức có chính sách tạo động lực lao động tốt sẽ chiếm ưu thế người lao động có thể từ bỏ tổ chức hiện tại
1.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động
Chính sách tạo động lực được hiểu một cách đơn giản đó là tập hợp các quy định về các hoạt động tạo động lực trong hoạt động quản lý
Các động cơ để hành động có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu Chính sách tạo động lực được áp dụng tốt nhất là tạo ra một hệ thống khen thưởng dựa trên các khuyến khích và các tiêu chuẩn với sự thực hiện công việc và người lao động
* Vai trò của tạo động lực lao động
- Đối với doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp có cơ chế tạo động lực cho người lao động tốt sẽ thu hút được nguồn nhân lực đến và ở lại cùng với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
có nguồn nhân sự ổn định để tập trung sản xuất kinh doanh
+ Doanh nghiệp có cơ chế tạo động lực cho người lao động tốt góp phần tăng năng suất lao động, từ đó góp phần giảm giá thành, từ đó làm lợi nhuận tăng trưởng
+ Giữ chân được đội ngũ công nhân viên lành nghề
- Đối với người lao động
+ Kích thích người lao động hăng hái tham gia lao động sản xuất, đạt hiệu quả tốt trong công việc
Trang 36+ Tạo cho người lao động cảm giác được quan tâm, rằng mình là một phần của công ty
+ Tạo sự an tâm, niềm tin cho người lao động
* Ý nghĩa của việc tạo động lực
- Đối với doanh nghiệp :
+ Tạo dựng niềm tin, uy tín của công ty trong mắt công nhân viên trong
và ngoài công ty
+ Thu hút nguồn nhân lực dự bị có trình độ đến với công ty
- Đối với người lao động :
+ Nâng cao thu nhập bình quân
+ Phát huy được khả năng sáng tạo của mình
+ Có cơ hội được trao đổi, học hỏi trình độ chuyên môn
Ngoài ra tạo động lực và hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động còn là yếu tố xã hội, doanh nghiệp giữ chân được nhân tài, người lao động an tâm làm việc, có như vậy sẽ giảm bớt được hiện tượng “chảy chất xám” cũng như việc giảm đáng kể tỷ lệ thất nghiệp, góp phần làm giảm tệ nạn
xã hội
Hiện nay nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Kinh nghiệm của Nhật Bản và các “con rồng Châu Á” cho thấy phải tiến ra con đường đi riêng phù hợp với đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội Việt Nam Đây là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn vì phải đuổi kịp trình độ khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới trong một thời gian ngắn với điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu và thiếu vốn đầu tư Một trong những giải pháp là tăng năng suất lao động để có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trên cơ sở trang thiết bị và vốn sẵn có, do đó có tốc độ tích luỹ vốn nhanh hơn Vì lý do nêu trên, vấn đề tạo động lực lao động hiện đang là mối quan tâm của nhiều nhà lãnh đạo và quản lý Mặt khác, khi vấn đề vốn đầu tư
Trang 37và trang thiết bị đã được giải quyết thì tăng năng suất và kích thích lao động sáng tạo vẫn là vấn đề bức xúc cần đầu tư giải quyết thích đáng để doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung
có thể phát triển nhanh và có hiệu quả Tạo động lực lao động là tạo ra sự thôi thúc bên trong của con người đến với lao động, sự thôi thúc đó được tạo ra dựa trên một tác động khách quan nào đó lên ý thức Chính vì vậy cần hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động giúp cho hài hòa lợi ích giữa cả người lao động và doanh nghiệp
Hoàn thiện là bổ sung những vấn đề về tạo động lực lao động còn thiếu sót trong cách quản lý và thực hiện nhằm đem lại tổng thể tốt nhất cho đơn vị
và người lao động Nội dung hoàn thiện được đặt ra chính là tạo động lực cho người lao động, các biện pháp thực hiện trên cơ sở phân tích thực trạng của đơn vị
Trang 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, Luận văn đã đề cập đến một số khái niệm chung về người lao động và tạo động lực cho người lao động, các học thuyết về tạo động lực cho người lao động làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu các vấn đề cụ thể hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Trong chương này, Luận văn đã đề cập đến Học thuyết kì vọng (Victor Vroom); Học thuyết tăng cường tích cực (B.F Skinner); Học thuyết công
bằng (J.Stacy Adams); Học thuyết hai yếu tố (F.Herberg) giúp tác giả rút
ra rằng để tạo động lực cho người lao động bao gồm nhiều yếu tố, nhiều phương pháp, nhà quản lý cần phải kết hợp tốt các yếu tố cả về vật chất và tinh thần để tạo động lực cho người lao động
Luận văn cũng đã chỉ ra những yếu tố tác động đến chính sách tạo động lực cho người lao động
Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
- Mục đích lao động
- Nhu cầu của người lao động
- Các quan niệm về công việc của người lao động
- Năng lực người lao động
Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong
- Văn hoá của đơn vị sử dụng lao động
- Phong cách lãnh đạo
- Các chính sách về nhân sự
- Các điều kiện làm việc
- Các yếu tố thuộc về công việc
- Chương trình đào tạo
Trang 39Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
- Chính sách của chính phủ, pháp luật của nhà nước và các bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
- Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội của cả nước và của địa phương
- Đặc điểm, cơ cấu của thị trường lao động: cơ cấu của thị trường lao động ảnh hưởng gián tiếp tới việc tạo động lực lao động
- Vị thế ngành
- Chính sách tạo động lực của tổ chức khác
Đồng thời, tác giả cũng chỉ rõ sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách tạo động lực cho người lao động Nội dung hoàn thiện được đặt ra chính là tạo động lực cho người lao động, các biện pháp thực hiện trên cơ sở phân tích thực trạng của đơn vị
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHIỆP QUANG NAM
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Công nghiệp Quang Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Quang Nam
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty TNHH công nghiệp Quang Nam
Trụ sở : Xã Minh Hải - huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên
Nhà máy sản xuất : Thôn Ao - xã Minh Hải - huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên Điện thoại : 0321.3999 098 - Fax: 0321.3981.156
Mã số thuế : 09 00 239 351
Số tài khoản VNĐ : 46610000026311
Tại : Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Bắc Hưng Yên Vốn pháp định : 6.000.000.000 VND (Bằng chữ: Sáu tỷ đồng chẵn) Ngành nghề đăng ký kinh doanh
Chế tạo, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện lực
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa các loại
Chế tạo kết cấu thép xây dựng
Chế tạo thiết bị nâng hạ
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
Ngành nghề kinh doanh chính: Chế tạo máy, cơ khí chính xác,
khuôn mẫu