1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

69 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của đề tài. 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận về đất sản xuất nông nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm về đất 3 1.1.2. Sản xuất nông nghiệp, vai trò, ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp 5 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 8 1.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp 10 1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 10 1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 11 1.3. Loại hình sử dụng đất và quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 12 1.3.1. Khái niệm về loại hình sử dụng đất 12 1.3.2. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19 2.2. Nội dung nghiên cứu 19 2.3. Phương pháp nghiên cứu 19 2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu 19 2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 19 2.3.3 Phương pháp kế thừa 20 2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 20 2.3.4. Phương pháp so sánh 22 2.3.5. Phương pháp phân tích định lượng bằng hàm sản xuất 22 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 23 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 23 3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội 27 3.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp 30 3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế – xã hội của xã 33 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Yên Thái 34 3.2.1. Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2015 34 3.2.2. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011– 2015 trên địa bàn xã Yên Thái 36 3.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái 37 3.3.1. Các loại hình sử dụng đất năm 2015 37 3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất 38 3.4.1. Giới thiệu một số loại hình sử dụng đất chính tại địa phương 38 3.4.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp 42 3.4.3. Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 45 3.4.4. Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp 47 3.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả 50 3.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 50 3.5.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 51 3.5.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao trên địa bàn xã bằng hàm Cobb – Douglas 52 3.6 Định hướng sử dụng đất cho xã Yên Thái 55 3.6.1 Quan điểm khai thác, sử dụng đất nông nghiệp 55 3.6.2 Các đề xuất, định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 55 3.7 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho xã 58 3.7.1 Các nhóm giải pháp về chính sách 58 3.7.2 Giải pháp về nguồn vốn đầu tư 58 3.7.3 Giải pháp về thị trường 59 3.7.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 59 3.7.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 I. Kết luận 60 II. Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 1

SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”

CHUYÊN NGÀNH: Quản lý đất đai NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS Trần Xuân Biên

Hà Nội – 2016

Trang 2

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường và có kiến thức thực tếtrước khi xin việc mỗi sinh viên đều cần trang bị cho mình lượng kiến thức cần thiết

và chuyên môn vững vàng Vì vậy thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết để sinhviên học hỏi kiến thức thực tế và tự đánh giá trình độ chuyên môn của mình

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa phương và trong quá trình thựchiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của các thầy

cô trong khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Trần Xuân Biên đã hướngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn tới các phòng, ban của Ủy ban nhân dân xãYên Thái đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu tạixã

Báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được nhữngnhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để em có thể hoànthiện hơn về chuyên môn sau này

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe,hạnh phúc và thành đạt trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm

2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận về đất sản xuất nông nghiệp 3 1.1.1 Khái niệm về đất 3

1.1.2 Sản xuất nông nghiệp, vai trò, ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp 5

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 8

1.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp 10 1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 11

1.3 Loại hình sử dụng đất và quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 12 1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất 12

1.3.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.2 Nội dung nghiên cứu 19 2.3 Phương pháp nghiên cứu 19 2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu 19

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 19

2.3.3 Phương pháp kế thừa 20

2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 20

Trang 4

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 23 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 27

3.1.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp 30

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế – xã hội của xã 33

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Yên Thái 34 3.2.1 Hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2015 34

3.2.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011– 2015 trên địa bàn xã Yên Thái 36

3.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái 37 3.3.1 Các loại hình sử dụng đất năm 2015 37

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất 38 3.4.1 Giới thiệu một số loại hình sử dụng đất chính tại địa phương 38

3.4.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp 42

3.4.3 Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 45

3.4.4 Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp 47

3.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả 50

3.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 50

3.5.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 51

3.5.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao trên địa bàn xã bằng hàm Cobb – Douglas 52 3.6 Định hướng sử dụng đất cho xã Yên Thái 55

3.6.1 Quan điểm khai thác, sử dụng đất nông nghiệp 55

3.6.2 Các đề xuất, định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 55

3.7 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho xã 58

3.7.1 Các nhóm giải pháp về chính sách 58

Trang 5

3.7.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 59

3.7.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

I Kết luận 60

II Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 6

Bảng 1.1 Biến động đất nông nghiệp của cả nước 12

Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất 21

Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 21

Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường 21

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Yên Thái qua các năm 27

Bảng 3.2: Bảng liệt kê diện tích và năng suất một số cây trồng năm 2015 28

Bảng 3.3: Tình hình biến động dân số qua các năm 2011, 2015 29

Bảng 3.4: Biến động lao động theo ngành trên địa bàn xã Yên Thái 30

giai đoạn 2011 - 2015 30

Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Thái năm 2015 35

Bảng 3.6: Biến động sử dụng đất nông nghiệp xã Yên Thái giai đoạn 2011 – 201536 Bảng 3.7 Diện tích các loại cây hàng năm của xã Yên Thái năm 2015 37

Bảng 3.8: Loại hình sử dụng đất tại xã Yên Thái năm 2015 38

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất năm 2015 43

Bảng 3.10: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất 44

Bảng 3.11: Đánh giá chỉ tiêu về hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất của xã Yên Thái 45

Bảng 3.12: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội cho các loại hình 47

sử dụng đất 47

Bảng 3.13: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 48

Bảng 3.14: Lượng thuốc bảo vệ thực vật so với khuyến cáo 49

Bảng 3.15 Kết quả phân tích hàm Cobb – Douglas cho các 54

loại hình sử dụng đất 54

Trang 7

Hình 1.1: Ruộng lúa thôn Phù Hưng 3 39

Hình 1.2: Cánh đồng ớt thôn Phù Hưng 1 39

Hình 1.3: Ruộng rau bắp cải thôn Phù Hưng 2 40

Hình 1.4: Cánh đồng mía bãi Chóp 41

Hình 1.5: Vườn táo thôn Lê Xá 1 41

Hình 1.6: Trang trại nuôi cá 42

Trang 8

Do vậy, vấn đề về thực trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thếgiới quan tâm Đối với một nước có nền nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiêncứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờhết.

Yên Thái là một xã thuần nông điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.Việc thu hẹp đất do nhu cầu chuyển đổi mục đích: đất ở, đất chuyên dùng đã có tácđộng rất đáng kể đối với nông hộ Vì vậy, làm thế nào để có thể sử dụng hiệuquả diện tích đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn là vấn đề đang được các cấpchính quyền quan tâm nghiên cứu để xây dựng cơ sở cho việc đề ra các phương ánchuyển dịch cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất, nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đất

Xuất phát từ thực tế trên nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là vô cùngquan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp, đây cũng là cơ sở để thực hiện

đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn xã

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất giữa các loại hình sử dụng đất chính, đồngthời phân tích các yếu tố tác động

- Định hướng phát triển và đưa ra một số giải pháp về mặt kinh tế kỹ thuậtgóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã

3 Yêu cầu của đề tài.

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã một cách chính xác, đầy

đủ và khoa học, các tiêu chí đánh giá thống nhất nhằm phát hiện những khó khăn,thuận lợi trong việc sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp một cách khách quan, khoa học

và phù hợp với tình hình thực tiễn của xã

- Thu thập đầy đủ các số liệu cần thiết cho báo cáo

- Các giải pháp đề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tính khả thi

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm về đất

* Khái niệm về đất đai:

Về mặt thuật ngữ khoa học đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đấtđai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môitrường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng,địa hình, mặt nước Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sảntrong lòng đất, thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kếtquả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệthống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa…)”

Các Mác đã viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện đểsinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bảntrong nông, lâm nghiệp”

Trong phạm vi nghiên cứu sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận như là mộtnhân tố sinh thái ( FAO, 1976) Với khái niệm này,đất đai bao gồm tất cả các thuộctính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng

và hiện trạng sử dụng đất

Theo nhà bác học Docutraiep người Nga cho rằng: “ Đất là vật thể tự nhiênđược hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địahình và thời gian, đối với trồng trọt có thêm con người”

Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trìnhlịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai tròquyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đaithì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồntại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của conngười, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất

Trang 11

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đấtđai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệucho ngành nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng,

Như vậy, có nhiều khái niệm về đất đai, nhưng nhìn chung chúng ta có thểhiểu: “Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khíhậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước,tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trênmặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng cácthành phần khác) Đất đai giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạtđộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người (Hội khoa học đất ViệtNam, 2000)

* Đặc điểm của đất đai:

- Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị tríquyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu

tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống c/ác hàng hóa khác có thểsản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn

- Đất đai là tài sản không hao mòn theo thời gian

- Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất vàphù hợp với từng vùng địa lý, đối với đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thìtính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loại cây, conquyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt cho mục đíchnày nhưng lại không tốt cho mục đích khác

- Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Conngười tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầucủa cuộc sống

* Khái niệm đất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canhtác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Đây là một trong những nguồn

Trang 12

lực chính trong nông nghiệp Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vàomục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồmđất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối vàđất nông nghiệp khác.

1.1.2 Sản xuất nông nghiệp, vai trò, ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

a) Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Chịu ảnh hưởngcủa thời tiết, khí hậu rất lớn

Ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp.Ruộng đất bị giới hạn về diện tích, con người không thể tăng theo ý muốn chủ quannhưng sức sản xuất của đất là chưa có giới hạn, con người có thể gia tăng thêm theonhu cầu của thị trường, của bản thân

Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là các loại cây trồng và vật nuôi Conngười tác động vào đất, để nuôi dưỡng các loại cây trồng, hoa màu, từ đó thu lại lợinhuận, giúp duy trì tiếp việc sản xuất cho kỳ sau

Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù điển hình nhấtcủa sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt quá trình sản xuất nông nghiệp là quátrình tái sản xuất kinh tế gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động

và thời gian sản xuất xen kẽ nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ratính thời vụ cao trong nông nghiệp

Vấn đề sử dụng quỹ đất nông nghiệp như thế nào cho hiệu quả luôn là mốiquan tâm hàng đầu của mọi người dân Vậy sử dụng đất là gì? Sử dụng đất là một hệthống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tàinguyên thiên nhiên khác và môi trường Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định,việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tựnhiên của đất đai

Trang 13

- Tài nguyên đất đai bị giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiệnnghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việcbảo vệ đất và bảo vệ môi trường.

- Cơ cấu kinh tế sử dụng đất cần được phân phối một cách có hệ thống vàhợp lý

- Đảm bảo mật độ sử dụng đất và quy mô sử dụng đất thích hợp, đảm bảotính kinh tế và tập trung

b) Những yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

* Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng đất luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên Trong điềukiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó

là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác

- Khí hậu và thời tiết

Khí hậu và nguồn nước là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nôngnghiệp, cụ thể là ảnh hưởng lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khảnăng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở từng địa phương Sựphân chia các đới trồng trọt chính trên thế giới như nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới vàcận cực liên quan tới sự phân đới khí hậu Sự phân mùa của khí hậu quy định tínhmùa vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sự phát triển của tất cả các loài thựcvật đều bị chi phối bởi điều kiện thời tiết như ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, hướnggió,… Những điều kiện này thuận lợi hay khó khăn sẽ có tác dụng thúc đẩy hoặckìm hãm năng suất của cây trồng cũng như sự sinh sôi của các loại dịch bệnh, sâubệnh phá hoại mùa màng Ngoài ra thiên tai như bão, hạn hán, lũ lụt gây ra thiệt hại

nghiêm trọng cho ngành nông nghiệp Chính điều này làm cho ngành nông nghiệp

có tính không ổn định

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Sự khác biệt về vĩ độ địa lý và địahình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng Khíhậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loại cây trồng,cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Từ đó, mỗi một vùng miền

Trang 14

sẽ trồng được những loại cây điển hình khác nhau Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnhhưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp với các mức độ khác nhau

- Thổ nhưỡng

Mỗi vùng đất có địa hình, độ dốc, độ cao khác nhau, dẫn đến điều kiện đất đai,điều kiện thời tiết khác nhau, từ đó sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Tính chấtđất là điều kiện vô cùng quan trọng quyết định việc chọn giống cây trồng, các loạiphân bón, đặc biệt ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất Trong tất cả các yếu tố thổnhưỡng thì độ phì nhiêu của đất là một tiêu chí quan trọng quyết định tới năng suất vàsản lượng của cây trồng

- Giống cây trồng

Đối với ngành nông nghiệp cây trồng đương nhiên là yếu tố trung tâm Các sảnphẩm từ cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế, thu nhập cho con người, giúp duy trì cuộcsống, phát triển kinh tế Do vậy mỗi vụ canh tác cần phải bố trí các loại cây trồng phùhợp, có giá trị kinh tế cao, thời gian sinh trưởng ngắn đem lại hiệu quả về mặt kinh tế –xã hội – môi trường

* Nhóm yếu tố về kinh tế – xã hội

Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm: chế độ xã hội, dân số và lao động, chínhsách môi trường và chính sách đất đai, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh

tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vậtchất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Trong nhóm yếu tố về kinh tế – xã hội, con người là nhân tố vô cùng quantrọng quyết định mọi hoạt động kinh tế trên đất Con người tác động trực tiếp tới đất

và hưởng lợi từ đất Ngày nay dân số tăng nhanh, nhu cầu về đất ở không nhữngtăng cao mà còn kéo theo nhu cầu tăng về diện tích đất canh tác, đòi hỏi con ngườicần có chính sách sử dụng, duy trì và bảo vệ nguồn đất thật hiệu quả Con người tạo

ra thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

Trang 15

Các yếu tố kinh tế – xã hội có ý nghĩa quyết định chủ đạo đối với việc canhtác đất đai Ở mỗi vùng điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau sẽ đem đến hiệu quảkinh tế – xã hội khác nhau.

- Trong sản xuất nông nghiệp ở các vùng nông thôn người nông dân thường

bị thiệt thòi do bị hạn chế hiểu biết về thị trường, khoa học kỹ thuật Vì vậy Nhànước luôn tạo điều kiện, đưa ra những chính sách hỗ trợ nông dân nhằm tạo ra sựcông bằng trong xã hội Các chính sách như khuyến nông – khuyến lâm (Nghị định

Số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của Chính phủ về Khuyến nông), chính sáchvay vốn tín dụng (Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn), xóa đói giảmnghèo, các chính sách về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp,… Về lâu dài,ngành nông nghiệp của Việt Nam vẫn là ngành có lợi thế và bền vững, vì vậy việcđưa ra các chính sách để bảo vệ diện tích đất canh tác nông nghiệp luôn được Nhànước quan tâm (Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về chínhsách bảo vệ, phát triển đất trồng lúa) Khu vực nông nghiệp nông thôn phát triểnkhông chỉ là vấn đề xóa đói giảm nghèo mà còn là động lực để thúc đẩy phát triểnnền kinh tế quốc dân bền vững

- Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngànhnông nghiệp tại các vùng nông thôn đã được đầu tư và dần hoàn thiện Hệ thốngtưới tiêu cơ bản đã được giải quyết, công tác phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng -vật nuôi được triển khai có thể nhanh chóng dập tắt các nguồn gây bệnh, các loạigiống mới cho năng suất cao đã dần dần thay thế các giống cũ, Nhiều tiến bộ củakhoa học – kĩ thuật được đưa vào sản xuất tạo ra bước chuyển biến mới về năngsuất, chất lượng và hiệu quả của nông nghiệp

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Trong ngành nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,

là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động( luôn chịu

sự tác động của quá trình sản xuất) và công cụ, phương tiện lao động ( sử dụng để

Trang 16

trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ vớiquá trình sinh học tự nhiên của đất.

a) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội

Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tạiphát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những hànghoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông quahoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác là thông qua quá trìnhsản xuất nông nghiệp

b) Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển

- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp chế biến

- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khuvực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế quốcdân khác và đô thị

- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp và cácngành kinh tế khác

c) Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước

Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta Tỷtrọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông thu ngânsách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiệndưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…Hiện nay xuhướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăng trưởngkinh tế

d) Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn

Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vàosản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng được nhu cầucấp thiết hàng ngày của người dân

Trang 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Sự phân bố diện tích đất nông nghiệp trên thế giới không đồng đều, toàn bộdiện tích đất có khả năng canh tác nông nghiệp của thế giới là 3,3 tỷ ha (chiếm 22%tổng diện tích đất liền), còn 11,7 ha (chiếm 78% tổng diện tích đất liền) là khôngsản xuất nông nghiệp được Về mặt chất lượng đất nông nghiệp thì: đất có năng suấtcao chỉ chiếm 14%, đất có năng suất trung bình chiếm 28%và đất có năng suất thấp

chiếm tới 58% Ðiều này cho thấy đất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn thế giới có hạn, diện tích đất có năng suất cao lại quá ít Mặt khác mỗi năm trên thế

giới lại bị mất 17 triệu hecta đất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển thành đất phinông nghiệp và hơn 100 triệu hecta đất trồng trọt bị nhiễm độc do việc sử dụngphân bón và các loại thuốc trừ sâu Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như Hà Lan,Mỹ, Nhật, Ấn Độ, Singapore Châu Á là châu lục có diện tích đất nông nghiệp thấp

và có dân số đông như các nước: Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore

Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêmtrọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ônhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã

bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi vàkhai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000

ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới Như vậy, trên toàn thế giớidiện tích đất sử dụng cho nông nghiệp càng ngày càng giảm dần trong khi đó dân sốcàng ngày càng tăng Vì vậy, để có đủ lương thực và thực phẩm cung cấp cho nhânloại trong tương lai thì việc khai thác số đất có khả năng sản xuất nông nghiệp cònlại để sử dụng là vấn đề cần được đặt ra Theo các chuyên gia trong lĩnh vực trồng

-trọt cho rằng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật như hiện nay thì có thể dự

kiến cho đến năm 2075 thì con người mới có thể khai phá hết diện tích đất có khảnăng nông nghiệp còn lại đó

Trang 18

1.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33096731ha, bao gồm khoảng Theothống kê năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 26822953ha trong đó đất sảnxuất nông nghiệp là 10231717ha Việt Nam có 8 vùng đất nông nghiệp gồm: Đồngbằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung

Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long Ở mỗi vùng, cóđặc trưng cây trồng đa dạng

Đất trồng cây hàng năm: 6.409.475 ha, chiếm 19,36% tổng diện tích tựnhiên

Đất trồng cây lâu năm: 3.822.241 ha, chiếm 11,55% tổng diện tích tự nhiên.Dân số ngày càng tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh làm cho diệntích đất nông nghiệp của nước ta đang bị chuyển sang mục đích khác, kèm theo đóquá trình xâm thực, xói mòn, bạc màu, chua hóa, mặn hóa, việc canh tác sử dụngchưa hợp lý đã gây ra áp lực vô cùng lớn Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thựcphẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một bài toán khó

Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quantrọng đối với nước ta

Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2014 của cả nước so với năm

2010 tăng 722.853 ha, trong đó tăng chủ yếu ở loại đất sản xuất nông nghiệp, đấtlâm nghiệp, tình hình tăng giảm các loại đất nông nghiệp được thể hiện cụ thể quabảng 1.1 như sau:

Trang 19

Bảng 1.1 Biến động đất nông nghiệp của cả nước

(ha)

Năm 2014 (ha)

So sánh 2010-2014 (ha) Đất nông nghiệp NNP 26.100.100 26.822.953 722.853

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 10.117.800 10.231.717 113.9171.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 6.437.200 6.409.475 -27.725

Trong đó: Đất trồng lúa LUA 4.127.700 4.078.621 -49.0791.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3.680.600 3.822.241 141.641

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014

Như vậy diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2014 của nước ta là10.231.717 ha, so với năm 2010 đã tăng 113.917 ha, tuy nhiên diện tích đất trồnglúa lại bị giảm đi 49.079 ha Trong 4 năm qua diện tích đất lâm nghiệp tăng lên tới596.333 ha, tăng nhiều nhất là đất rừng sản xuất Như vậy, trong những năm quangười dân đã dần dần chuyển đổi các loại cây trồng, cụ thể lúa trồng ít hơn, thayvào đó là trồng các loại cây ăn quả lâu năm, các loại cây công nghiệp đem lại hiệuquả, lợi nhuận cao hơn cây lúa và hoa màu

1.3 Loại hình sử dụng đất và quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của mộtvùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội

và kỹ thuật được xác định

Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hìnhsử dụng đất chính (Major type of land use), hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn vớikhái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type, LUT)

Trang 20

* Loại hình sử dụng đất chính: Là sự phân nhỏ sử dụng đất trong khu vựchoặc vùng nông nghiệp Được dựa trên cơ sở sản xuất của các cây trồng hàng năm,lâu năm, rừng,

* Loại hình sử dụng sử dụng đất (Land Use Type - LUT): là loại hình đặcbiệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Theo H.Hulzing(1993) các thuộc tính đó bao gồm:

- Thuộc tính sinh học: các sản phẩm và lợi ích khác

- Thuộc tính kinh tế - xã hội: định hướng thị trường, khả năng vốn, khả nănglao động; kĩ thuật, kiến thức và quan điểm

- Thuộc tính kỹ thuật và quản lý: sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất; sứckéo/cơ giới hóa; các đặc điểm trồng trọt, đầu tư vật tư, công nghệ được sử dụngnăng suất và sản lượng; thông tin kinh tế có liên quan đến đầu vào và đầu ra

- Thuộc tính về cơ sở hạ tầng: các yêu cầu về hạ tầng cơ sở

1.3.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

a) Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất

Khái niệm về hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội, nói đếnhiệu quả người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt Như vậy có thể hiểu hiệu quả

là kết quả mong muốn và hướng tới khi thực hiện một công việc Nó có nội dungkhác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất hiệu quả được thể hiệnqua hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.Trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thờigian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩmđược sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả xã hội là cótác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó

Đối với lĩnh vực sử dụng đất, hiệu quả chính là chỉ tiêu chất lượng đểđành giá kết quả sử dụng đất, được thể hiện qua năng suất, sản lượng, giá trịkinh tế thu được Bên cạnh đó còn đạt được hiệu quả gì về mặt xã hội: cơ hộiviệc làm, thu hút lao động, tạo nên đời sống tinh thần cho người dân Các nhàkhoa học khẳng định rằng, ngoài hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội mà con người

Trang 21

nhận được từ hoạt động sản xuất nông nghiệp thì cần quan tâm tới cả hiệu quảmôi trường của hoạt động đó: môi trường sinh thái bị tác động như thế nào, tàinguyên đất có được đảm bảo hay không, đa dạng sinh học có bị ảnh hưởng?

Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả nguồn tàinguyên cho nông nghiệp đồng thời phải giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên,môi trường Một hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế,đáp ứng được nhu cầu an ninh lương thực, an sinh xã hội, đồng thời phải giữ gìnđược nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái môi trường cho các thế hệ sau

Khái niệm hiệu quả sử dụng đất được các nhà khoa học hướng vào 3 yêu cầusau:

- Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả xã hội

- Hiệu quả môi trường

Khi hoạt động sản xuất nông nghiệp đạt được cả 3 yêu cầu trên thì đã đạtđược hiệu quả bền vững

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt độngkinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh

tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai tháccác nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao hiệuquả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lýkinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trùhiệu quả kinh tế

Theo C.Mác quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luậttiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo cácngành sản xuất khác nhau Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều được phát triển theohai chiều là chiều rộng và chiều sâu Phát triển theo chiều rộng là việc đầu tư nguồnlực, chi phí, lao động vào sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp…Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, máy

Trang 22

móc, sản xuất chuyên môn hóa nâng cao trình độ Hiệu quả kinh tế là sự thể hiệncao nhất của mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

Như vậy, hiệu quả kinh tế chính là lượng so sánh giữa kết quả thu được vớichi phí trong hoạt động sản xuất Hiệu quả đạt được là giá trị sản xuất thu được củasản phẩm đầu ra, chi phí là giá trị của các yếu tố đầu vào

Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sành mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn

vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuấtvật chất trong một thời kỳ góp phần làm tăng lợi ích xã hội và nền kinh tế quốc dân

Bản chất của hiệu quả kinh tế khi sử dụng đất là: Với diện tích đất sản xuấtnhất định, sản xuất ra một lượng của cải vật chất nhiều nhất mà tốn ít chi phí nhấtnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính vì bản chất đó mà yêu cầuquan trọng của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là tìm ra được loạihình sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao

* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệnày là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệthống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên một đơn vị diện tích (ha)

+ Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tạo ra trong một thời kỳnhất định (thường tính là một năm)

Trang 23

GO = sản lượng * giá bán

+ Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm trong quá trình sản xuất trên mộtha

VA = GO – DC

Trong đó:

DC: toàn bộ chi phí trực tiếp cho quá trình sản xuất

Trong sản xuất nông nghiệp, DC gồm chi phí về: giống, thuốc sâu, phânbón, thủy lợi,…

+ Thu nhập hỗn hợp (NVA): Là phần trả cho người lao động và tiền lãi thuđược trên từng loại hình sử dụng đất của một ha

NVA = VA – Dp – T

Trong đó:

Dp: Khấu hao tài sản cố định

T: Thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên một đơn vị chi phí (một nghìn đồng).HCGO = GO/DC

HCVA = VA/DC

HCNVA = NVA/DC

Đây là nhóm chỉ tiêu có ý nghiwax lớn đối với doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh khi thị trường có cạnh tranh sẽ quyết định sự thành bại của một sản phẩm

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên công lao động

HLGO = GO/LĐ (trong đó, LĐ là tổng số lao động sử dụng trên một hatrong 1 năm)

HLVA = VA/LĐ

HLNVA = NVA/LĐ

Trang 24

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là loại hiệu quả được phản ánh bằng chỉ tiêu định tính Hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trùthống nhất Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua giải quyết việc làm, định canhđịnh cư, mức thu nhập, xóa đói giảm nghèo Hiệu quả xã hội cao góp phần thúcđẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sốngcủa nhân dân Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Một dự án sử dụng đất đạt đượchiệu quả môi trường khi không có tác động xấu đến môi trường đất, nước không khí

và không làm giảm sự đa dạng sinh học của khu vực đó Loại hình sử dụng đất phảibảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môitrường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đadạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài

Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởngkhông nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnhhưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môitrường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triểnkinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quảhoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường

Khi đánh giá một kiểu sử dụng đất hay một loại hình sử dụng đất về mặt xãhội phải xét đến những yêu cầu sau: Đảm bảo an ninh lương thực; Phải được sựchấp nhận và ủng hộ của người dân; Giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng địa phương; Phải đảm bảo đời sống, tăng thu nhập cho người lao động (xét

Trang 25

trên cơ sở: số công lao động, giá trị ngày công lao động); Trình độ dân trí, trình độhiểu biết khoa học kỹ thuật: khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể xem xét ở cácmặt sau:

+ Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đáp ứng nhucầu xã hội, tiết kiệm chi phí, sử dụng nguồn tài nguyên ổn định, đem đến hiệu quảlâu dài, cụ thể: tăng năng suất cây trồng vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩmhướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu

về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

+ Mức độ đạt mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường đã đề ra

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan điểm bền vững, hướng tới 3tiêu chuẩn kinh tế – xã hội – môi trường

Các quan điểm về bền vững có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nộidung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản :

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thốngnông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mốiquan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau

- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụngđất Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp, các yếu tố liên quan đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu là xã Yên Thái – Huyện Yên

Định - Tỉnh Thanh Hóa

- Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê được lấy từ năm 2011 – 2015.

Số liệu giá cả vật tư và nông sản phẩm hàng hoá điều tra vào thời điểm năm 2015

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội;

Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011

-2015 của xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa;

- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Yên Thái,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa;

- Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu

Thu thập số liệu, thông tin qua các báo cáo, thống kê của các phòng, banngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu

Thông tin, số liệu được thu thập từ các báo cáo, thống kê của phòng ban, các

phương tiện thông tin, đề án nông thôn mới, thống kê kiểm kê hàng năm.

Trang 27

2.3.3 Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa cáchương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu

2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

* Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp, bao gồm các chỉ tiêusau:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là 1 năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sửdụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian,

là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX – CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chiphí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sửdụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người laođộng

* Hiệu quả xã hội

Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: Góp phần giải quyết việc làm, thuhút nhiều công lao động tại chỗ; Tạo ra sản phẩm, đảm bảo ATLT; Nâng cao giá trịthu nhập/công lao động, phù hợp với năng lực sản xuất của hộ

* Hiệu quả môi trường

Mức độ phù hợp của mô hình với đặc tính tự nhiên của khu vực nghiên cứu;Khả năng bón phân cân đối và hợp lý của các mô hình theo dõi; Khả năng tạo cảnhquan môi trường sinh thái của các mô hình lựa chọn theo dõi

Trang 28

* Phân cấp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Việc so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên tiêu chuẩnngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2006, Cơ sở phân cấp mức

độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất được thể hiện như trong bảng sau:

- Hiệu quả kinh tế:

Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011

- Hiệu quả xã hội:

Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

1000 đồng

Đảm bảo việc làm Công/ha/năm K/N tiêu thụ sản phẩm

Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011

- Hiệu quả môi trường:

Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Chỉ tiêu phân cấp Thoái hóa đất Bảo vệ

nguồn nước

Đa dạng cây trồng

Rất thích hợp (A) Cải thiện được độ phì nhiêu

của đất

Cải thiện nguồn sinh

Thích hợp (B) Duy trì độ phì nhiêu của đất Duy trì tốt chất lượng

Thích hợp trung bình

(C)

Có tác động nhẹ làm giảm

độ phì nhiêu của đất

Không gây ô nhiễm

Kém thích hợp (D) Dễ gây thoái hóa đất Dễ gây ô nhiễm nguồn

Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2006

2.3.4 Phương pháp so sánh

Trang 29

So sánh hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn xã Yên Thái.

2.3.5 Phương pháp phân tích định lượng bằng hàm sản xuất

Dùng để lượng hóa các mối quan hệ, tác động qua lại giữa các yếu tố đầuvào ( diện tích, lao động, vốn, trình độ chuyên môn, trình độ canh tác ) và kết quảđầu ra ( thu nhập ) Từ đó thấy được ảnh hưởng của từng yếu tố đầu vào và kết quảthu được Hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:

Yi = X1α1X2α2 Xnαne(γ1D1+γ2D2+Ui)

Trong đó:

Yi là biến nội sinh cần phân tích như: thu nhập, tổng thu

X1X2 Xn là các biến ngoại sinh tác động lên Y gồm diện tích đất, lao động,chi phí, trình độ chuyên môn, kỹ thuật canh tác

D: là yếu tố tố định tính: trình độ chủ hộ, loại đất, loại hộ (D1= 1; D2= 1, 0)

α1α2 αn là các tham số của mô hình nó biểu hiện tỉ lệ % thay đổi của Y khi

có sự thay đổi 1% của các yêu tố đầu vào X nào đó

γ1, γ2 là biến giả định

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Yên Thái là xã đồng bằng của huyện Yên Định, cách trung tâm huyện lỵkhoảng 5km về phía Bắc Có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Lộc

- Phía Nam giáp xã Định Liên và xã Yên Ninh

- Phía Đông giáp xã Định Liên và huyện Vĩnh Lộc

- Phía Tây giáp xã Yên Phong

Chạy qua địa bàn xã có quốc lộ 45 khoảng 2km, có sông Mã tiếp giáp vớihuyện Vĩnh Lộc Hệ thống giao thông thuận lợi, dễ dàng lưu thông với các xã vàhuyện lân cận, lại gần trung tâm huyện là thị trấn Quán Lào Đây là một trongnhững lợi thế để phát triển kinh tế – xã hội của xã

b) Địa hình, địa mạo

Địa hình tương đối bằng phẳng có dòng sông Mã chạy dọc phía Bắc Có con

đê Trung Ương chạy dọc theo quốc lộ 45 chia thành 2 phần đất rõ rệt Nội đê làcánh đồng phía Nam chủ yếu là đất thịt nhẹ Đất vàn và vàn cao phù hợp cho trồnglúa và các loại cây rau màu Địa hình các cánh đồng nghiêng về phía Đông, ở giữatạo nên 1 dãy đồng sâu trũng thích hợp cho trồng lúa và nuôi cá – ngoại đê nằmphía Bắc là loại đất màu bãi, là đất phù sa sông Mã hàng năm bồi đắp chủ yếu làtrồng cây công nghiệp và lương thực

Trang 31

- Nhiệt độ trung bình tháng: 16,5oC – 17oC.

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối chưa dưới 5oC

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối chưa quá 41oC

* Lượng mưa:

Tổng lượng mưa trong năm từ 1500mm đến 1900mm Riêng vụ mùa tháng 5– tháng 10 chiếm khoảng 86 - 88%, mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10.Tháng 9 có lượng mưa lớn nhất (xấp xỉ 400mm) và tháng 12, tháng 1, tháng 2 cólượng mưa thấp nhất (dưới 200mm)

* Gió:

Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau mang theonhiều mưa phùn, có lúc nhiệt độ xuống thấp, giá rét, ảnh hưởng đến cây trồng, vậtnuôi và đời sống xã hội

Gió Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 mang theo nhiều hơi nước

và mưa lớn Thời kỳ này thường xuất hiện giông bão kèm theo mưa to kéo dài gây

ngập úng cục bộ, khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.Ngoài ra, còn có gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng lớn đến sản xuất nôngnghiệp và sức khỏe con người

e) Tài nguyên đất

Đất đai xã Yên Thái chủ yếu là đất phù sa do sông Mã bồi đắp, thành phần

cơ giới từ thịt nặng đến cát pha Có 2 loại đất chính:

Đất phù sa được bồi đắp hàng năm có thành phân cơ giới nhẹ, xốp phù

Trang 32

hợp cho việc phát triển cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày Diện tíchnày được phân bổ chủ yếu ở ven sông Mã.

Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm có tầng loang lổ đỏ vàng

Phân bố ở vùng đồng bằng vàn cao Thành phân cơ giới từ thịt nặng đếntrung bình, thích hợp cho việc trồng lúa

f) Tài nguyên khoáng sản

Trên dòng sông Mã có cát, sỏi xây dựng phục vụ nguyên liệu cho xây ngànhxây dựng

g) Tài nguyên nước

Xã có 2 nguồn nước chính:

- Nguồn nước mặt:

Xã Yên Thái có sông Mã chạy qua là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho nôngnghiệp và sinh hoạt của người dân Ngoài ra còn có hệ thống kênh Bắc và hồ đậpgóp phần cung cấp một nguồn nước tưới cho nông nghiệp

- Nước ngầm:

Theo tài liệu điều tra, khảo sát thì nguồn nước ngầm xã Yên Thái không lớn

và phân bố do đặc thù của tổng quan địa hình, do đó thường tập trung về phía ĐôngNam của xã và có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và cung cấp nước tưới tiêu chosản xuất Chất lượng nước ngầm tương đối trong sạch, chưa bị ô nhiễm đặc biệt làcác chất sinh hóa

Nói chung nguồn tài nguyên nước xã Yên Thái có điều kiện để khai thácphục vụ cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

Trang 33

người dân vẫn đang đào hồ để đổ rác nên gây ô nhiễm cho nguồn nước giếnh Trongtương lai cần có các giải pháp xử lý đồng bộ để bảo vệ môi trường.

i) Đánh giá thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi:

- Với vị trí địa lý, giao thông thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu kinh tế,thông tin thị trường, khoa học kỹ thuận, phát triển các loại hình dịch vụ thương mại.Điều kiện tự nhiên, đất đai, thời tiết và khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho phát triểncủa nhiều loại cây trồng và đa dạng hóa cơ cấu sản xuất nông nghiệp cả trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản

- Trình độ dân trí của xã Yên Thái ngày một nâng cao, nguồn lao động dồidào, cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm thâm canh, sản xuất nông nghiệp

- Trong những năm qua, xã đã có nhiều chuyển biến về chuyển dịch cơ cấunền kinh tế, sản xuất nông lâm thủy sản, công nghiệp – xây dựng và thương mại

- Đội ngũ cán bộ xã đã và đang được nâng cao về trình độ quản lý, chuyênmôn nghiệp vụ, tích cực cập nhật thông tin mới về khoa học và kỹ thuật

- Cơ sở hạ tầng các công trình phúc lợi, văn hóa, y tế, giáo dục được quantâm Giao thông đi lại dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, tiếp thucông nghệ khoa học kỹ thuận

- Đất đai có độ phì nhiêu khá, nhân lực dồi dào, địa hình, thời tiết, khí hậuphù hợp với nhiều loại cây trồng

Tất cả những lợi thế đó là cơ sở để tạo đà phát triển kinh tế – xã hội trongnhững năm tới

Trang 34

- Đời sống của một số bộ phận nhân dân còn khó khăn, trình độ dân trí nóichung còn thấp, tập quán sản xuất mang nặng tính tự cấp, tự túc, thiếu vốn đầu tư,lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo.

- Lao động tuy dồi dào, nhưng hầu hết chưa được đào tạo nghề, xã chưa cóđội ngũ lao động có kỹ thuật cao để tiếp thu công nghệ kỹ thuật mới, phục vụ choviệc phát triển sản xuất

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

a) Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế qua các năm

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Yên Thái qua các năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1 Cơ cấu kinh tế

1.1 Ngành Nông lâm thủy sản % 39,5 38,6 36,0 33,1 31,1

2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 17,4 17,51 17,6 17,6 18,4

3 Bình quân GDP đầu người Triệu

Nguồn: UBND xã Yên Thái, 2016

Trong giai đoạn 2011 - 2015 tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 17,6% Xã Yên Thái nhờ chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý mà tốc độ tăng trưởng kinh tếtăng dần theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp và ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Các ngành nghềđược chú trọng đầu tư gồm sản xuất gạch không nung, vận tải hàng hóa, nghề mộcdân dụng, lĩnh vực xây dựng cơ bản phát triển tích cực

b) Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn xã Yên Thái

* Ngành nông – lâm – thủy sản

Tổng thu ngành nông lâm thủy sản đạt 51,189 tỷ đồng (năm 2015)

- Ngành trồng trọt:

Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm 2015 toàn xã là 201,76 ha Vài năm gầnđây, người dân địa phương đã và đang đầu tư trồng cây ớt thay thế cho 1 phần diệntích trồng lúa, vì chăm sóc nhẹ nhàng mà hiệu quả kinh tế lại cao hơn

Ngày đăng: 20/06/2016, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ sở hữu đất đai theo quan niệm của Mác và anghen , Tạp chí Địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ sở hữu đất đai theo quan niệm của Mác và anghen
3. Giáo trình Kinh tế đất và xây dựng, Th.S Nguyễn Thị Khuy, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đất và xây dựng
4. Giáo trình Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. NXB Chính trị quốc gia, Luật đất đai 2013 Khác
5. UBND huyện Yên Định – Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015 Khác
6. UBND xã Yên Thái – Báo cáo tổng kết kinh tế xã hội xã năm 2011- 2015 Khác
7. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Yên Thái giai đoạn 2005 - 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Biến động đất nông nghiệp của cả nước - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 1.1. Biến động đất nông nghiệp của cả nước (Trang 20)
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Yên Thái qua các năm - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế xã Yên Thái qua các năm (Trang 35)
Bảng 3.2: Bảng liệt kê diện tích và năng suất một số cây trồng năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2 Bảng liệt kê diện tích và năng suất một số cây trồng năm 2015 (Trang 36)
Bảng 3.3: Tình hình biến động dân số qua các năm 2011, 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.3 Tình hình biến động dân số qua các năm 2011, 2015 (Trang 37)
Bảng 3.4: Biến động lao động theo ngành trên địa bàn xã Yên Thái - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.4 Biến động lao động theo ngành trên địa bàn xã Yên Thái (Trang 38)
Bảng 3.6: Biến động sử dụng đất nông nghiệp xã Yên Thái giai đoạn 2011 – - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.6 Biến động sử dụng đất nông nghiệp xã Yên Thái giai đoạn 2011 – (Trang 44)
Bảng 3.8: Loại hình sử dụng đất tại xã Yên Thái năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.8 Loại hình sử dụng đất tại xã Yên Thái năm 2015 (Trang 45)
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất năm 2015 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất năm 2015 (Trang 51)
Bảng 3.10: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất của các loại - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.10 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất của các loại (Trang 52)
Bảng 3.11: Đánh giá chỉ tiêu về hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.11 Đánh giá chỉ tiêu về hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (Trang 53)
Bảng 3.12: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội cho các loại hình - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.12 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội cho các loại hình (Trang 55)
Bảng 3.14: Lượng thuốc bảo vệ thực vật so với khuyến cáo - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.14 Lượng thuốc bảo vệ thực vật so với khuyến cáo (Trang 57)
Bảng 3.15. Kết quả phân tích hàm Cobb – Douglas cho các - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Thái, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.15. Kết quả phân tích hàm Cobb – Douglas cho các (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w