Thực hiện đổi mới trong giáo dục và đào tạo, nhiều văn bản pháp luật được ban hành trong những năm gần đây thể hiện rõ chính sách và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao chấ
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 2Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại học,Viện đại học mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014
Học viên
Trịnh Xuân Tâm
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Trịnh Xuân Tâm, học viên cao học lớp K3.2, chuyên ngành
Quản trị kinh doanh, khoá 2012-2014 Tôi xin cam đoan luận văn thạc
sĩ ‘‘Hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại trường đại học
kinh doanh và công nghệ Hà Nội’’ là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số
liệu nghiên cứu thu được từ thực nghiệm và không sao chép
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014
Học viên
Trịnh Xuân Tâm
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ 10
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 10
1.1 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 10
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng đào đạo 10
1.1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học 16
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học 21
1.2 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 24
1.2.1 Khái niệm 24
1.2.2 Nội dung của chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học 25
1.3 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 34
1.3.1 Về hiệu lực 34
1.3.2.Về hiệu quả 34
1.3.3 Về tác động của chính sách 35
CHƯƠNG 2 36
THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 36
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ 36
CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 36
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 38
2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức và các bộ phận của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 40
2.1.2 Kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 40
2.2 THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 68
Trang 52.2.1 Kết quả thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại
học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 68
2.2.2 Thực trạng các chính sách bộ phận 70
2.2.3 Đánh giá hiệu lực, hiệu quả và tác động của chính sách quản lý chất lượng đào tạo hiện có tại trường ĐH Kinh doanhh và Công nghệ Hà nội 73
CHƯƠNG 3 76
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC 76
KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 76
3.1 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO GIÁO DỤC –ĐÀO TẠO 76
3.1.1 Tình hình và nguyên nhân 76
3.1.2 Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 78
3.2 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 79
3.2.1 Sứ mạng 79
3.2.2 Mục tiêu 80
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI 82
3.3.1 Về tổ chức và quản lý 82
3.3.2 Về chương trình đào tạo 82
3.3.3 Về hoạt động đào tạo 83
3.3.4.Về đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 84
3.3.5 Về người học 84
3.3.6 Về thư viện, trường sở và trang bị kỹ thuật 85
3.4 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 86
3.4.1 Với Nhà nước( Bộ Giáo dục và Đào tạo) 86
3.4.2 Với các cơ quan chức năng 88
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBGV: Cán bộ giảng viên
CGCN: Chuyển giao công nghệ
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường 40
Bảng 2.1: Tỷ lệ tốt nghiệp của sinh viên đại học chính quy 41
Bảng 2.2: Phân loại tốt nghiệp theo kết quả học tập 42
Bảng 2.3: Tốt nghiệp đại học hệ liên thông 43
Bảng 2.4: Tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy 44
Bảng 2.5: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy 44
Bảng 2.6: Liên kết đào tạo với nước ngoài 45
Bảng 2.7: Sinh viên đại học 45
Bảng 2.8: Đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh 46
Bảng 2.9: Thống kế số lượng cán bộ,giảng viên 63
Bảng 2.10: Quy đổi số lượng giảng viên (tính đến 08/2013) 64
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển nhảy vọt về khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới
Trong bối cảnh quốc tế có những biến đổi to lớn triết lý giáo dục trong thế kỷ
21 là “Học thường xuyên, học suốt đời”, làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát là “học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau và học để làm người” Đào tạo đại học thế giới phát triển rất nhanh chóng với những xu hướng biểu hiện
rõ rệt: Đại chúng hóa, thị trường hoá, đa dạng hoá và quốc tế hoá”
Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001- 2010 được Đại hội lần thứ IX của Đảng đặt mục tiêu tổng quát là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá”…” Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển …, từng bước phát triển kinh tế tri thức ở nước ta
Thực hiện mục tiêu tổng quát trên đây, sự nghiệp đổi mới giáo dục - đào tạo của nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ về quy mô, đáp ứng yêu cầu học tập ngày càng cao của xã hội, chất lượng giáo dục và đào tạo trở thành mục tiêu hàng đầu của nền giáo dục nước nhà
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và coi trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu, là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững
Quán triệt những quan điểm cơ bản trên đây, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Luật Giáo dục đã khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, Chính phủ tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ việc đổi mới giáo dục và đào tạo, đề ra những
Trang 9chính sách cụ thể: Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục, mở rộng hợp tác quốc tế, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tiếp cận với trình độ giáo dục tiên tiến của khu vực và thế giới
Thực hiện đổi mới trong giáo dục và đào tạo, nhiều văn bản pháp luật được ban hành trong những năm gần đây thể hiện rõ chính sách và sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước về việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo: Từ những quy định
về đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học, xây dựng đội ngũ nhà giáo, xây dựng mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đổi mới cơ chế quản lý… đến việc đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, phát triển hệ thống giáo dục ngoài công lập… và gần đây là những quy định về chống tiêu cực, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục nhằm lập lại trật tự, kỷ cương trong dạy và học, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo
Đào tạo đại học bao gồm cả đào tạo đại học công lập và ngoài công lập có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực của đất nước Mục tiêu của đào tạo đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, có đạo đức, có ý thức phục
vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
Với cách tiếp cận trên đây, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển đào tạo đại học được mở rộng quy mô đào tạo đạt tỷ lệ 200 sinhviên/1 vạn dân vào năm 2010 và
450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020 Trong đó có 70-80% tổng số sinh viên học theo chương trình nghề nghiệp – ứng dụng và phấn đấu đạt khoảng 40% tổng số sinh viên thuộc các trường ngoài công lập - đó là một cơ hội và thách thức lớn lao đối với hệ thống đào tạo đại học nói chung và đặc biệt đối với phát triển hệ thống đại học ngoài công lập nói riêng Để hoàn thành được sứ mệnh cao cả đó, rõ ràng các trường đại học ngoài công lập phải phấn đấu vươn lên về mọi mặt với thách
Trang 10thức hàng đầu là cần có chính sách giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo để tồn tại
và phát triển Với định hướng như vậy, tác giả luận văn chọn đề tài: “Hoàn thiện
chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu có liên quan
Việc cải thiện chất lượng đào tạo đại học được nhắc đến thường xuyên trong công luận như một vấn đề bức xúc và cấp bách Nhưng cho tới nay vẫn chưa có được một hệ thống các giải pháp mang tính toàn diện và triệt để Một hệ thống các giải pháp như vậy đòi hỏi được xem xét với một tư duy kinh tế có những yêu cầu căn bản là: xã hội có nhu cầu gì ở đào tạo đại học, thực trạng đào tạo đại học cung ứng được đến đâu nhu cầu trình độ cao của xã hội, làm thế nào để cung và cầu về nguồn nhân lực đại học gặp nhau
Như vậy, chất lượng đào tạo đại học và quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo đại học là một vấn đề lớn trong định hướng đổi mới đào tạo đại học ở Việt Nam Những nghiên cứu về chính sách và giải pháp quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo đại học nói riêng được trình bày trong một số công trình nghiên cứu khoa học trong những năm cuối của thế kỷ trước ngày càng được các nhà hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước quan tâm, tiếp thu để hình thành
hệ thống các quan điểm đổi mới đào tạo đại học ở giai đoạn chuyển tiếp từ thế kỷ
20 sang thế kỷ 21 này Kết quả của những công trình nghiên cứu vĩ mô nói trên là Đảng và Nhà nước khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, Đảng và Nhà nước hình thành chủ trương xã hội hoá giáo dục, xây dựng luật giáo dục với hệ thống giáo dục bao gồm hệ thống giáo dục công lập, hệ thống giáo dục ngoài công lập bao gồm các trường bán công, dân lập và tư thục, phê duyệt “quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010” Tiếp đó Nhà nước có Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, có chính sách khuyến khích
xã hội hoá đối với hoạt động giáo dục, chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập, đặc biệt là ban hành điều lệ trường đại học, quy chế tổ chức và hoạt động của trường Đại học tư thục Toàn bộ hệ thống các quan
Trang 11điểm, chủ trương, giải pháp trên đây là sự đảm bảo của Nhà nước ở tầm vĩ mô một
hệ thống chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
Trong những năm gần đây nhiều tác giả Trong đó có tác giả Đặng Bá Lãm trong cuốn “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến lược phát triển giáo dục”, bên cạnh nội dung trọng tâm là những vấn đề cơ bản cho định hướng giáo dục Việt Nam, đã khẳng định “Đào tạo đại học có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đào tạo của mỗi quốc gia Vì vậy, vấn đề chất lượng đào tạo đại học cần được đảm bảo bằng các cơ chế, chính sách khác nhau, trong đó có quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng đào tạo là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo Kết quả nghiên cứu của tác giả nói trên là những đóng góp thiết thực về cơ sở khoa học để Bộ giáo dục và đào tạo xây dựng và ban hành chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học với quy định tạm thời về kiểm định chất lượng đào tạo đại học
Sự kiện Hội nghị Trung ương lần thứ 8 đã nhất trí thông qua Đề án đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục và đào tạo có ý nghĩa lớn, và cũng là sự kiện trọng đại trong năm 2013 của ngành giáo dục Đây được coi là tiền đề để đưa sự nghiệp giáo dục nước nhà sang một tầm cao mới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế
Về nhận thức, Trung ương cho rằng, đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo
là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo cùng các cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm việc thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đến đổi mới các cơ sở giáo dục - đào tạo và sự tham gia của gia đình, cộng đồng xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học, ở
cả Trung ương và địa phương…
Với định hướng xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức đào tạo hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững
Trang 12định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Tính tới năm 2013 hệ thống các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập (ĐH, CĐ ngoài công lập) đã có quá trình hơn 20 năm phát triển, trong hơn 20 năm
đó có nhiều thay đổi tích cực giúp các trường xác lập được vị thế của mình, đặc biệt
là các trường ra đời lâu Tuy nhiên, do một số thách thức, yếu tố khách quan và chủ quan thì một số cơ chế chính sách chưa được thực hiện triệt để khiến nhiều trường vẫn lầm vào tình cảnh khan hiếm người học, xã hội định kiến…
Phải khẳng định mô hình các trường ĐH, CĐ ngoài công lập là một thành phần mới trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam Hệ thống các trường tuy chưa phát triển như mong muốn của Đảng và Nhà nước, nhưng đã có nỗ lực vượt khó khăn, tìm tòi cách đi, cách hoạt động, gánh vác một phần tải trọng đào tạo đại học của cả nước
Các trường ĐH, CĐ ngoài công lập hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước, thu hút các nguồn lực xã hội để làm giáo dục, tuân thủ pháp luật hiện hành, phù hợp với điều lệ trường ĐH Việt Nam
Đánh giá về 20 năm phát triển, GS Trần Hồng Quân – Chủ tịch Hiệp hội các trường ĐH, CĐ ngoài công lập Việt Nam cho biết, đào tạo ĐH của chúng ta chưa hoàn thành được sứ mạng cao cả là đào tạo ra lực lượng lao động cấp cao, có chất lượng, xây dựng được sức mạng trí tuệ của đất nước, góp phần trực tiếp xây dựng quốc gia, làm cho đất nước phát triển nhanh chóng và bền vững – đào tạo đại học chưa làm được điều này
Nếu ngân sách nhà nước không đáp ứng đủ cho giáo dục thì phải có khâu đột phá và không có cách nào khác là thực hiện tốt xã hội hóa, đây là một chủ trương tốt nhưng còn nhiều vướng mắc, còn nhiều định kiến, trong đó trường đại học ngoài công lập là những sản phẩm của xã hội hóa
Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách quản lý chất lượng đào tạo đã trải qua một chặng đường lịch sử dài và công phu Vấn đề đặt ra lúc này là vận dụng chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học như thế nào, bằng
Trang 13cách nào, trong những điều kiện cụ thể nào ở mỗi vùng, miền và ở môi trường đại học của nước ta
Trong đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghệ
và Kinh tế công nghiệp Thái Nguyên”-Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Nhung bảo vệ tại hội đồng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2010 thì tác giả đi sâu vào nghiên cứu các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng của trường của trường Cao đẳng và Trung cấp nghề.Những tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề ở cấp độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề có khác so với Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
Cùng với đề tài “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Tác giả Lâm Tuấn Khanh,bảo vệ luận văn thạc sỹ tại hội đồng Trường Đại học Thái Nguyên năm 2011.Đây là một đề tài nghiên cứu khá đầy đủ về hệ thống đào tạo nghề và các hình thức dạy nghề.Tuy các giả pháp nâng cao chất lượng được đưa ra khá cụ thể nhưng chưa áp dụng vào các khu vực khác nhau thì vẫn cần
bổ sung và thay thế cho phù hợp
Đề tài “ Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thực hành tại trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định”- Tác giả Ngô Ngọc Quân,bảo vệ luận văn thạc Sỹ tại hội đồng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm
2013 Đây là đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng một phần rất quan trọng trong công tác đào tạo nghề là đào tạo thực hành
Cùng với hướng áp dụng tiêu chuẩn ISO trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tác giả Đặng Xuân Hải đã có nghiên cứu “ ISO- hướng tiếp cận trong việc bảo đảm chất lượng ở trường đại học” Tác giả đưa ra những triển vọng của việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO để chuẩn hóa các cơ sở đào tạo trên các phương diện, tạo ra một quá trình đào tạo có chất lượng với những sản phẩm có chất lượng
Đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội” là một vấn đề cụ thể với một trường đại học ngoài công lập ở nước ta
Trang 143 Mục đích của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu nhận thức về chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học, phân tích đánh giá thực trạng vận dụng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, khẳng định những thành công và những mặt hạn chế, nguyên nhân của những vấn đề tồn tại, tác giả luận văn nghiên cứu đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và nội dung cần bàn nhằm hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo của trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội như một mô hình cụ thể của một trường đại học ngoài công lập ở nước ta
4 Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện được mục đích trên đây, luận văn cần thực hiện được những nhiệm vụ dưới đây:
Một là: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách quản lý chất lượng
đào tạo đại học bao gồm những khái niệm cơ bản về chất lượng đào tạo, những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, mục đích, nguyên tắc và nội dung của chính sách quản lý chất lượng đào tạo
Hai là: Nghiên cứu thực trạng vận dụng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội bao gồm: mô hình và cơ cấu tổ chức hoạt động, sứ mệnh lịch sử của một trường đại học tư thục, quá trình hình thành và phát triển, việc thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo, những thành công và những hạn chế
Ba là: Phân tích những mặt thành công và hạn chế trong việc vận dụng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo của trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học có nội dung rộng lớn liên quan đến vấn đề cấp bách của quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo đại học Luật
Trang 15đào tạo đại học số 08/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2012
Luật này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo đại học, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng đào tạo đại học, giảng viên, người học, tài chính, tài sản của cơ sở đào tạo đại học và quản lý nhà nước về đào tạo đại học Luật này áp dụng đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện, đại học vùng, đại học quốc gia; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; tổ chức và cá nhân có liên quan đến đào tạo đại học
Nhưng trong giới hạn của một luận văn thạc sỹ, tác giả luận văn chỉ tập trung nghiên cứu cơ bản về chính sách vi mô về quản lý chất lượng đào tạo đại học nói chung và cụ thể tại một trường đại học ngoài công lập là trường đại học Kinh doanh
và Công nghệ Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2013
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về giáo dục đào tạo nói chung, về hệ thống chính sách quản
lý chất lượng đào tạo đại học nói riêng Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực tiễn của quản lý Nhà nước về chất lượng đào tạo đại học
Phương pháp nghiên cứu cụ thể để hoàn thành luận văn là sự kết hợp hài hoà phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và quy nạp hệ thống các tài liệu, số liệu thống kê, lý luận và thực tiễn về chính sách quản lý chất lượng giáo dục
- đào tạo
7 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa các quan điểm, nhận thức về chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học, những nhân tố tác động đến hiệu quả thực hiện chính sách
- Đánh giá việc xây dựng và thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học nói chung và thực trạng xây dựng và thực hiện chính sách này tại trường
Trang 16Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội Trách nhiệm của quản lý Nhà nước trong việc hình thành chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
- Tổng hợp một số nội dung cơ bản trong chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo đại học
- Đóng góp bao trùm của đề tài là tác giả luận văn đã nghiên cứu đề xuất một
số khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội trên cơ sở những khuyến nghị với Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục đào tạo về việc hoàn thiện chính sách quản lý chất lương đào tạo
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu như sau:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học Chương 2: Thực trạng về chính sách quản lý chất lượng đào tạo tại Trường
đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý chất lượng
đào tạo tại trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Kết luận
Toàn bộ luận văn có trang, biểu bảng và sơ đồ và phụ lục danh mục tài liệu tham khảo và nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 1.1 CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng đào đạo
1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng
Khái niệm về chất lượng là một phạm trù phức tạp của triết học và trong đời sống xã hội Khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng càng thúc đẩy sản xuất
xã hội ngày càng có năng suất cao và quy mô sản xuất mở rộng, đời sống vật chất
và tinh thần ngày càng đòi hỏi chất lượng cao hơn Khái niệm chất lượng được nhận thức dưới nhiều góc độ khác nhau, ngay cả trong những chuẩn mang tính khoa học được nhiều tác giả đưa ra trong các từ điển kinh điển:
- Từ điển Tiếng Việt phổ thông (NXB Khoa học xã hội) năm 1987 đưa ra thuật ngữ chất lượng là tổng thể các tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
- Bên cạnh đó, Từ điển Tiếng Việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục năm 1998 khẳng định: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc “Là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”
- Mặt khác, Đại từ điển Tiếng Việt – Nhà xuất bản Văn hoá -Thông tin năm
1998 đưa ra khái niệm chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của con người và
sự vật – Thí dụ: Chất lượng hàng hoá tốt, hoặc nâng cao chất lượng học tập, hoặc chất lượng là cái tạo nên bản chất của sự vật làm cho sự vật này khác với sự vật kia, phân biệt được với số lượng Thí dụ: tăng số lượng đến mức nào đó thì sẽ làm thay đổi chất lượng
Như vậy, từ 3 cách nhận thức như trên ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát
chất lượng là tổng thể các thuộc tính đặc trưng, giá trị bản chất của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này khác biệt về chất so với sự vật (sự việc) kia
Phát triển khái niệm về chất lượng trên đây, từ góc độ triết học, chất lượng
Trang 18là hệ quả của sự biến đổi về lượng trong quá trình phát triển của sự vật (sự việc) Từ
đó triết học đưa ra một quy luật cơ bản là “Quy luật về lượng đổi – chất đổi” Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về chất lượng đưa ra khái niệm cụ thể khác nhau:
- Từ điển Oxford cho rằng chất lượng là “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số”
Bên cạnh đó tiêu chuẩn của Pháp (NFX 50 – 109) khẳng định “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng”
- Với cách tiếp cận tổng quát hơn trong Harvey & Green 1993 khẳng định chất lượng là một khái niệm rộng lớn được biểu hiện ở các khía cạnh và mức độ khác nhau: Sự xuất chúng, sự tuyệt vời, tính ưu tú, sự xuất xắc, sự hoàn hảo, sự phù hợp, tính thích hợp, sự thể hiện giá trị… sự biến đổi về chất
Như vậy khái niệm chất lượng có phạm vi rộng lớn ở những mức độ khác nhau Sự khác nhau về chất lượng xuất phát từ thực chất của sự vật, “sự việc” Chất
lượng cũng có mức độ tương đối và tuyệt đối: Chất lượng tuyệt đối được dùng để
chỉ những sản phẩm dịch vụ chứa đựng trong nó những thuộc tính bản chất không thể vượt qua được Chất lượng tuyệt đối được dùng với ý nghĩa chất lượng cao hoặc chất lượng hàng đầu hay chất lượng tuyệt hảo Đó là những sự vật, sự việc mà chúng ta thường mơ ước và ngưỡng mộ hoặc là những con người chúng ta hằng mong ước nhưng chỉ có rất ít người có thể đạt được mong ước đó - Đó chính là chất lượng vượt trội, chất lượng hoàn hảo – chất lượng tuyệt đối
Chất lượng tương đối dùng để chỉ một số thuộc tính của sự vật, sự việc và
hiện tượng hoặc của một sản phẩm, một dịch vụ Theo quan niệm này thì một sản phẩm, một dịch vụ, một sự việc, một sự vật được công nhận là có chất lượng khi chúng đáp ứng được mong đợi của người sử dụng, nhà sản xuất hoặc của xã hội
Với cách tiếp cận những khái niệm về chất lượng nêu trên chúng ta coi đó là
cơ sở để xem xét phân tích, đánh giá chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo đại học nói riêng
1.1.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo là một khái niệm rộng bao gồm nhiều khía cạnh và toàn
Trang 19bộ hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trước hết là quan điểm và mục tiêu, tiếp đó là chương trình đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý ,người học, quy trình đào tạo, mức đầu tư cho đào tạo, môi trường học đường và môi trường xã hội Tuy nhiên chất lượng đào tạo được phản ánh cuối cùng ở sản phẩm đào tạo, đó là người học được tốt nghiệp ở một trình độ đào tạo nào đó thể hiện kiến thức, kỹ năng, tính sáng tạo và thái độ, cách ứng xử của người học trong quá trình được đào tạo
Có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra khái niệm khác nhau, nhưng rất gần nhau về chất lượng đào tạo:
- Tác giả Trần Khánh Đức cho rằng: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”
- Tác giả Lê Đức Phúc đưa ra một khái niệm thật ngắn gọn: “Chất lượng đào tạo là chất lượng thực hiện mục tiêu đào tạo.Khái niệm này đồng nghĩa là chất lượng đào tạo được lượng hoá về đặc tính, định lượng mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đề ra Nhưng mục tiêu đào tạo trong khái niệm này cần được làm rõ là những mục tiêu chung đã được đặt ra trong luật giáo dục hay mục tiêu đào tạo của từng ngành, của từng cơ sở giáo dục - đào tạo, của từng chương trình đào tạo hoặc mức độ đáp ứng mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của một cấp học và trình độ đào tạo
- Bên cạnh đó, nhiều tác giả trong các công trình của mình có cùng một quan điểm rằng chất lượng đào tạo được đánh giá qua kết quả thực hiện mục tiêu đào tạo
và khẳng định: “Chất lượng nên được coi là sự phù hợp với mục tiêu Sinh viên tốt nghiệp của trường đại học là có chất lượng, nếu những mục tiêu mà trường đặt ra đối với sinh viên đạt được”
Với yêu cầu hoà nhập đời sống và đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao, với xu hướng hội nhập quốc tế và khu vực, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ căn cứ vào kết quả của quá trình đào tạo trong mỗi trường học với các điều kiện
Trang 20đảm bảo về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ giảng dạy v.v… mà còn phải xác định mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với đời sống của xã hội đang diễn ra trong một thị trường lao động
trình độ cao thật là rộng lớn như: ý thức trình độ dân trí và lối sống văn hoá của
dân cư, tỷ lệ có việc làm của các doanh nghiệp các cơ quan tổ chức kinh tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phát triển nghề nghiệp
Như vậy, trong các công trình nghiên cứu về chất lượng đào tạo, điểm chung nhất trong quan niệm của các tác giả khẳng định rằng chất lượng đào tạo được phản
ánh qua kết quả thực hiện mục tiêu đào tạo Chất lượng đào tạo toàn diện với đặc
trưng sản phẩm là “con người” là đầu ra của quá trình đào tạo và được thể hiện
cụ thể ở giá trị phẩm chất nhân cách, kỹ năng sống, năng lực hành nghề, khả năng hoà nhập đời sống xã hội của người được đào tạo tốt nghiệp ở một trình độ nhất định Chất lượng đào tạo không có trình độ tuyệt đối ở mọi cấp học, bậc học
trong cùng một trình độ đào tạo hoặc một loại hình đào tạo Chất lượng đào tạo chịu nhiều yếu tố khách quan, chủ quan Vì vậy cần có một hệ thống tiêu chí khác nhau
về chất lượng đào tạo ở những mức khác nhau: thấp, trung bình, cao, rất cao Hệ thống các tiêu chí về chất lượng đào tạo này là cơ sở để tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu đa dạng về chuyên môn và cơ cấu ngành nghề của xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
1.1.1.3 Chất lượng đào tạo đại học
Đào tạo đại học bao gồm đào tạo trình độ đại học, cao đẳng Đào tạo cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm, tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người
có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người có bằng tốt nghiệp trung cấp, từ một năm đến một năm rưỡi đối với người có bằng trung cấp cùng ngành Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp Từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng trung cấp cùng ngành, từ một năm rưỡi đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng
Trang 21cùng chuyên ngành
Mục tiêu của đào tạo đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị,
đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên môn được đào tạo Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo
Hệ thống, mục tiêu và yêu cầu đào tạo đại học trên đây là một thách thức đối với các cơ sở đào tạo đại học trong việc phấn đấu đảm bảo chất lượng đào tạo đại học theo yêu cầu của Luật giáo dục nói chung và yêu cầu chất lượng đào tạo cụ thể của từng trường ĐH nói riêng
Chất lượng đào tạo đại học là vấn đề lớn của nền giáo dục trên thế giới nói
chung và của nền giáo dục nước nhà Từ những năm 90 của thế kỷ trước chất lượng đào tạo và vấn đề kiểm định chất lượng đào tạo đã trở thành chủ đề chính trong những nghiên cứu về đào tạo đại học ở nhiều nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Từ đó đến nay, cộng đồng xã hội ngày càng quan tâm đến sản phẩm của các trường ĐH và cao đẳng – nơi đang thu nhận giá trị thực về đầu tư của họ vào đào tạo ĐH
Chất lượng giáo dục đại học ở mỗi nước đến mang tính lịch sử cụ thể, nó
phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khách quan – chủ quan, bên trong – bên ngoài, quy mô - điều kiện, đầu vào – quá trình đào tạo và đầu ra v.v… Đánh giá chất lượng đào tạo đại học không đơn giản, nó là vấn đề phức tạp ngay từ chính khái niệm về chất lượng đào tạo đại học Trong cách nhận thức phổ biến hiện nay chất lượng đào tạo đại học là mức độ phù hợp, mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đề ra cho chương trình đào tạo Chất lượng đào tạo đại học không thể xác định đánh giá
Trang 22chung chung mang tính chủ quan của cá nhân, mà nó luôn được và phải gắn với mục đích, mục tiêu cụ thể bao gồm những yếu tố định tính và cả định lượng và không dễ “đo” Có những yếu tố thấy được kết quả ngay, song không ít yếu tố cần
có độ lùi về thời gian để kiểm nghiệm, thử thách Vấn đề quan trọng là cần phải
tránh nhầm lẫn hoặc đồng nhất chất lượng đào tạo với kết quả học tập của người học hoặc với số người sau khi tốt nghiệp đại học có việc làm hay thất nghiệp, dù chúng là chỉ số của chất lượng đào tạo đại học Có nhà nghiên cứu giáo dục học
khẳng định: “Sinh viên ra trường thất nghiệp nhiều hay ít không hẳn do đào tạo đại học yếu kém, mà do nền kinh tế đất nước chưa phát triển mạnh”
Nhưng theo quan điểm truyền thống trên thế giới chất lượng đào tạo thường lấy tiêu chuẩn của Oxford, Cambridge và Havard Điều này có ý nghĩa một trường đại học, một nền đào tạo đại học chỉ được coi là có chất lượng khi đạt những tiêu chuẩn của Oxford, Cambridge và Havard Cách nhận thức như vậy thường không tạo ra được sự đồng thuận cao, vì nhận thức như vậy thì dường như trên thế giới rất
ít cơ sở đào tạo đại học hoặc nền đào tạo đại học của các nước không được coi là có chất lượng Mặc nhiên, chất lượng đào tạo đại học Oxford, Cambridge và Havard là chất lượng đào tạo đại học tuyệt vời để đào tạo đại học của mỗi nước hướng tới Tác giả Vương Nhật Bình trong công trình nghiên cứu của mình đã khẳng định: “Chất lượng đào tạo ĐH là chất lượng của sinh viên tốt nghiệp đại học” và tác giả đưa ra một hệ tiêu chí để đánh giá là: đạo đức, kiến thức, năng lực, kỹ năng, khả năng và các yếu tố về thể chất Quan niệm của tác giả về chất lượng đào tạo trên đây đặt trọng tâm vào sản phẩm đầu ra, kết quả của quá trình đào tạo đó chính là bản thân người học
Đào tạo đại học có vị trí quan trọng trong nền giáo dục quốc dân của mỗi quốc gia vì nó gắn liền với việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng
được các yêu cầu phát triển khoa học công nghệ và trực tiếp góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc dân theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá Chất lượng đào tạo đại học được sự quan tâm ở mọi quốc gia Chính từ quan điểm này có không ít tác giả thống nhất nhận thức rằng chất lượng đào tạo đại học là việc các cơ sở đào
Trang 23tạo đại học có hoàn thành được sứ mệnh, trách nhiệm của mình hay không, chất lượng đào tạo đại học được đánh giá bằng chất lượng của nguồn nhân lực đại học
Từ những nhận thức và cách tiếp cận trên đây có thể đưa ra khái niệm tổng
quát rằng: Chất lượng đào tạo đại học là sự đáp ứng mục tiêu đào tạo của cơ sở
đào tạo đại học đặt ra phù hợp và đảm bảo yêu cầu, mục tiêu đào tạo đại học được quy định trong Luật giáo dục và trong những văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
1.1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học
Chất lượng đào tạo đại học là vấn đề quan tâm đặc biệt của cộng đồng xã hội, của Nhà nước của toàn ngành giáo dục và của các cơ sở đào tạo đại học Mục đích cơ bản hàng đầu của quản lý Nhà nước về chất lượng đào tạo đại học là tạo môi trường pháp lý, môi trường, kinh tế - xã hội thuận lợi cho các cơ sở đào tạo được mục tiêu chất lượng
Để xây dựng nền đào tạo đại học có chất lượng, về phía quản lý Nhà nước là
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần xây dựng được hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học nhằm các mục đích dưới đây:
Thứ nhất: Căn cứ vào các tiêu chuẩn chất lượng đào tạo đại học, các cơ sở
đào tạo sẽ có một mặt bằng về chất lượng để xây dựng mục tiêu chương trình đào tạo, làm định hướng chiến lược, giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học
Thứ hai: Các tiêu chuẩn chất lượng đào tạo đại học như một cái đích, mục
tiêu để các cơ sở đào tạo đại học hướng tới sự phát triển đào tạo đạt mục tiêu
Thứ ba: Các tiêu chuẩn chất lượng đào tạo đại học là công cụ để cộng đồng
xã hội quán triệt, bám sát và đánh giá chất lượng của các cơ sở đào tạo, đồng thời giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo có tiêu chuẩn để xã hội giám sát trách nhiệm của mình trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học
Với nhận thức như trên, những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đẩy mạnh nghiên cứu, xây dựng được một hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học, ban hành thành văn bản pháp quy để các cơ sở đào tạo đại học thực
Trang 24hiện, cơ quan quản lý điều hành và xã hội giám sát Hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học cụ thể như sau:
1.1.2.1 Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
Sứ mạng của trường đại học được xác định sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường, phù hợp
và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định luật giáo dục và sứ mạng của trường được tuyên bố; được định kỳ rà soát, bổ sung điều chỉnh và được khai thác có hiệu quả
1.1.2.2 Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà nước được thực hiện theo quy định của điều
lệ trường đại học và được cụ thể hoá trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường, hệ thống các văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản
lý, giảng viên và nhân viên được rõ ràng Tổ chức đảng và các đoàn thể trong trường hoạt động hiệu quả, hàng năm được đánh giá tốt Các hoạt động của tổ chức Đảng và đoàn thể thực hiện theo pháp luật Có tổ chức đảm bảo chất lượng đào tạo đại học, bao gồm trọng tâm hoặc bộ phận chuyên trách Có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường Có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường Có chính sách giám sát
và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, thực hiện các báo cáo định kỳ theo quy định
1.1.2.3 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình được xây dựng có
sự tham gia của các giảng viên cán bộ quản lý và đại diện các tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể có cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt
Trang 25nhu cầu nhân lực của thị trường lao động Chương trình đào tạo chính quy, vừa học vừa làm được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế Các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức đào tạo và các tổ chức khác Nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hoặc cả nước Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo sự liên thông với các trình độ đào tạo và các chương trình đào tạo khác Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá
1.1.2.4 Hoạt động đào tạo
Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo miên chế kết hợp với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo miên chế sang học chế, tín chỉ có tính linh hoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học Phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan chính xác công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện giải quyết vấn đề Kết quả của người học được thông báo kịp thời được lưu trữ đầy đủ chính xác và an toàn, văn bằng chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của trường Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội
1.1.2.5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân
Trang 26viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu chức năng nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường Có quy trình và tiêu chí tuyển dụng bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học, có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học, đạt được mục tiêu chiến lược phát triển đào tạo nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/giảng viên Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định, giảng viên theo chuyên môn đào tạo, đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá theo quy định Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ về số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học
1.1.2.6 Người học
Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra, đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được đảm bảo chế độ, chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường, được tạo điều kiện hoạt động, luyện tập văn nghệ, thể dục, thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học Thường xuyên tuyên truyền đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng pháp luật, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
và nội quy của nhà trường cho người học Có các hoạt động hỗ trợ nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp Trong năm đầu sau khi tốt
Trang 27nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành nghề được đào tạo Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường trước khi tốt nghiệp
1.1.2.7 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với
sứ mạng nghiên cứu khoa học và phát triển của trường Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học
và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước Đảm bảo nguồn thu từ khoa học và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh phí của trường dành cho hoạt động này Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường gắn với đào tạo, gắn kết với viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp Kết quả của các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ đóng góp vào phát triển nguồn nhân lực Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định, có các biện pháp đảm bảo quyền
sở hữu trí tuệ
1.1.2.8 Hoạt động hợp tác quốc tế
Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của nhà nước theo hướng có hiệu quả, thể hiện qua chương trình đào tạo, trao đổi học thuật, các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động thăm quan, khảo sát,
hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công tình khoa học chung
Trang 281.1.2.9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác
Thư viện của trường có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt
và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của giảng viên, cán bộ và người học
Có thư viện điện tử được nối mạng phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học có hiệu quả, có đủ phòng đọc, giảng đường lớn, phòng thực hành, phòng thí nghiệm phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo Có đủ thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo
và nghiên cứu khoa học được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đào tạo Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ một cách hiệu quả các hoạt động dạy, học, nghiên cứu khoa học và quản lý Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học, có ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú Có trang thiết bị sân bãi cho hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao theo quy định Có phòng làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên theo quy định Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học
1.1.2.10 Tài chính và quản lý tài chính
Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng được các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính được chuẩn hoá và công khai hoá, minh bạch và theo quy định Đảm bảo phân bổ,
sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học
Như phần trên đã trình bày, chất lượng đào tạo đại học chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và lĩnh vực hoạt động khác nhau Nghiên cứu về vấn đề này tác giả giới thiệu hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học như sau:
1.1.3.1.Các yếu tố gián tiếp
- Yếu tố khách quan: Đó là chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
của đất nước Quy hoạch và chiến lược phát triển đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền
Trang 29kinh tế, nhu cầu đội ngũ cán bộ đáp ứng sự phát triển của các doanh nghiệp Yếu tố khách quan này đòi hỏi sứ mệnh đào tạo đại học là bằng các biện pháp cần thiết để cung cấp đội ngũ cán bộ có trình độ đại học với chất lượng cao
- Yếu tố về quy mô phát triển: Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất
nước nói chung và sự phát triển của các ngành kinh tế, các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp v.v… nói riêng đòi hỏi một đội ngũ to lớn cán bộ có trình độ đại học Điều đó đã phản ánh trong thực tế 10 năm qua số trường đại học được mở ra rất nhiều, số sinh viên đại học không ngừng được gia tăng Với quy mô tăng trưởng về
số lượng sinh viên đại học, thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học, khi các điều kiện đáp ứng về chất lượng đào tạo tăng chậm so với tăng nhanh
về quy mô
- Yếu tố đầu vào: Đó là người học đại học là sự thống nhất của hai mặt đối
lập, là thầy và trò Có thầy cô tốt mà trò không chịu khó phấn đấu học tập, thì không thể có chất lượng đào tạo tốt Ngược lại có trò tốt, người học đầu vào của đào tạo đại học – mà đội ngũ giảng viên yếu, thiếu thì cũng không thể cho ra lò những sản phẩm tốt Vì vậy yếu tố đầu vào – người học trong một chừng mực nào đó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo đại học
1.1.3.2.Các yếu tố trực tiếp
Nhóm các yếu tố này bao gồm mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật, quá trình đào tạo và môi trường đào tạo
- Mục tiêu đào tạo: Cơ sở đào tạo đào tạo đại học nào cũng phải xác định
mục tiêu đào tạo đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng thực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu đào tạo là kim chỉ nam cho các trường đại học và cơ sở đào tạo đại học
- Chương trình, nội dung đào tạo đại học: Chương trình đào tạo đại học,
quy định được chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi các cấu trúc nội dung đào tạo đại học, đảm bảo yêu cầu liên thông Nội dung đào tạo đại học phải có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và
Trang 30công nghệ thông tin với kiến thức chuyên môn và các bộ môn khoa học Mác Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc, tương ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới
Lê Người dạy học – Nhà giáo – Người dạy học – của các trường đại học được
tuyển dụng theo phương thức ưu tiên với sinh viên đạt loại khá và giỏi, có phẩm chất tốt, được bồi dưỡng kiến thức sư phạm và được đào tạo nâng cao trình độ, đạt chuẩn của một giảng viên trường đại học Tiếp đó là tuyển dụng những người có trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo, yêu ngành nghề, tôn trọng và quý mến sinh viên Người dạy phải được bồi dưỡng về kiến thức sư phạm, và bồi dưỡng đạt chuẩn của GV đại học
- Người học: Là sinh viên các trường đại học để được đào tạo ở trình độ đại
học Người học phải thực hiện nhiệm vụ học tập rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của trường, tôn trọng cán bộ, giảng viên và nhân viên của trường, đoàn kết giúp nhau học tập, thực hiện tốt quy chế, điều lệ của trường, tham gia các hoạt động công ích, giữ gìn tài sản của công, góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường Những người học như vậy chắc chắn góp phần quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học
- Cơ sở vật chất: Đó là đầu tư xây dựng trường sở, mua sắm trang thiết bị kỹ
thuật, công nghệ, xây dựng các phòng thí nghiệm, nhà xưởng thực hành, sân bãi và dụng cụ học tập, rèn luyện thân thể thông qua giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng Đó là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo chất lượng đào tạo đại học
- Quy trình đào tạo: Quy trình đào tạo của một trường đại học góp phần tích
cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học Trước hết là phương pháp đào tạo đại học phải đảm bảo cho sinh viên có kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh, có phương pháp làm việc khoa học, có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn Thực hiện tốt phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá thực hiện tốt phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học và trình độ đào tạo của đào tạo
Trang 31đại học Tổ chức quản lý và thực hiện quy trình đào tạo, quản lý sinh viên và đánh giá kết quả đào tạo, quản lý sinh viên và đánh giá kết quả giáo dục đào tạo đại học
- Môi trường đào tạo: Môi trường đào tạo có ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng đào tạo đại học Môi trường đào tạo trước hết phải nói đến môi trường cảnh quan của một trường đại học, sao cho đáp ứng được mục tiêu của đào tạo đại học Vấn đề này ở nước ta đang trở nên bức xúc của xã hội, nhất là đối với các trường đại học ngoài công lập, khi mà quỹ đất bị hạn chế và nguồn tài chính hạn hẹp Môi trường đào tạo còn bao hàm nhiều lĩnh vực khác như: quan hệ của nhà trường với gia đình của sinh viên, với xã hội và tổ chức xã hội để đảm bảo trách nhiệm xã hội – các cơ quan Nhà nước các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức xã hội và các quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ đào tạo v.v…
1.2 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm cơ bản về chính sách
Thuật ngữ “ chính sách” được sử dụng phổ biến trên sách báo, các phương tiện thông tin và đời sống xã hội Mọi chủ thể kinh tế- xã hội đều có những chính sách của mình
Theo quan niệm phổ biến, chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại
Ví dụ hiệu trưởng của một trường đại học nói: “ Chính sách của chúng tôi là khuyến khích mọi sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.”Một cửa hàng tuyên bố:
“ Chính sách của chúng tôi là sẽ truy tố tất cả những người có hành vi trộm cắp trong cửa hàng.”
Tuyên bố chính sách có nghĩa là một cá nhân hay tổ chức đã quyết định một cách thận trọng và có ý thức cách giải quyết những vấn đề tương tự như vậy Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định Chúng vạch ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể Bằng cách đó, các chính sách hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành
Trang 32viên trong tổ chức vào việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức
1.2.1.2 Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
Từ những nhận thức và cách tiếp cận trên đây, tác giả luận văn đưa ra kết
luận rằng: “Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học là hệ thống các quan
điểm, chủ trương, đường lối, kế hoạch, chương trình, đề án cùng với hệ thống các giải pháp về phát triển đào tạo đại học mà chủ thể dùng để tác động có thức,có mục đích tới chất lượng đào tạo nhằm làm cho chất lượng thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”
Thực chất của chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học là việc tổ chức thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương phát triển đào tạo đại học của Đảng
và nhà nước đạt mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học để giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế – văn hoá - xã hội của địa phương và cả nước trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
1.2.2 Nội dung của chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
1.2.2.1 Mục tiêu của chính sách quản lý chất lượng giáo dục đại học
- Mục tiêu chung của chính sách quản lý chất lượng giáo dục đại học
Mục tiêu đào tạo đại học là cái đích cần đạt đến Mục tiêu của mỗi cấp học, bậc học xét về tổng thể là những nấc thang dẫn đến mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu của đào tạo đại học là kim chỉ nam cho các cơ sở đào tạo đại học thực hiện chức năng nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao Mục tiêu đào tạo đại học được xây dựng phù hợp với nền đào tạo vận động và hướng tới chất lượng
Ở nước ta, mục tiêu giáo dục nói chung và đào tạo đại học nói riêng được Đảng và Nhà nước xác định là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu này được Nhà nước thể chế hoá thành những mục tiêu cụ thể trong Luật Giáo dục năm 2005, trong đó có mục tiêu đào tạo đại học Đào tạo đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho hiện tại và tương lai Vì vậy, căn cứ vào mục tiêu chung, mỗi cơ sở đào tạo đại học cần xác định mục tiêu cụ thể đối với đào tạo đại học của mình – Đây được xem là cơ sở đầu
Trang 33tiên để thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
- Mục tiêu riêng của chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
Nhà nước xây dựng chính sách, kế hoạch và chương trình phát triển đào tạo đại học Quản lý nhà nước về giáo dục là nhằm tạo ra sự phát triển Hoạt động quản
lý nhà nước gắn liền với việc tạo ra môi trường pháp lý cho các quan hệ xã hội vận động và phát triển Các chính sách, kế hoạch và chương trình đào tạo đại học là cơ
sở để đào tạo đại học có điều kiện phát triển Trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, thì đào tạo đại học là một nội dung quan trọng trong định hướng giáo dục phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Trong những năm gần đây Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hàng loạt chương trình, kế hoạch, đề án phát triển đào tạo đại học mang tính chiến lược cụ thể như dưới đây:
Chính phủ có các Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện đào tạo Đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao
Chính phủ có các Nghị quyết về chính sách khuyến khích phát triển các cơ
sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập, chính sách khuyến khích xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục và môi trường
Thủ tướng Chính phủ có các Quyết định về phê duyệt đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010, Quyết định ban hành điều lệ trường Đại học, quy chế
tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục, Quyết định về việc chuyển loại hình đại học dân lập sang đại học tư thục
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có các quyết định về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005 - 2010, ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo đại học, quy định về đạo đức nhà giáo, chế độ làm việc đối với giảng viên, ban hành chính sách phát triển đội ngũ giảng viên với chương trình đào tạo 5000 Thạc sỹ, tiến sỹ đến năm 2020 Các chính sách của nhà nước đối với đào tạo đại học trên đây tạo ra cơ hội mới, thế và lực mới để phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng
Trang 34- Nhà nước có chính sách phát triển đội ngũ giảng viên về số lượng và chất lượng xuất phát từ nhận thức sâu sắc vai trò vị trí người thầy có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đào tạo đại học Người thầy phải làm tốt nhiệm vụ truyền thụ kiến thức, hướng dẫn quá trình tìm kiếm tri thức, gợi mở những con đường phát triển tri thức, tạo dựng khả năng độc lập tư duy và sáng tạo cho người học
1.2.2.2 Nguyên tắc của chính sách quản lý chất lượng giáo dục đại học
Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học vốn có trong lòng của nó mục đích là tổ chức thực hiện thành công và có hiệu quả đường lối chủ trương phát triển đào tạo đại học của đất nước đạt mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học có ý nghĩa cách mạng và đổi mới trong giáo dục Chính sách này đòi hỏi các nhà quản lý và hoạch định chính sách phải có cái nhìn tổng quát về sự đổi mới cơ bản và toàn diện của đào tạo đại học, phải có sự phân đoạn tìm ra được những khâu chủ yếu của từng giai đoạn và coi từng giai đoạn đó là nấc thang dẫn đến đích cuối cùng là chất lượng đào tạo đại học Nhận thức được như vậy giúp các nhà quản lý khắc phục được tính nóng vội, đốt cháy giai đoạn bỏ qua những yêu cầu nào đó của một quy trình đào tạo đại học đạt chất lượng và mục tiêu
Chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học phải đảm bảo tính khoa học
và nghệ thuật trong tổ chức thực hiện Tính khoa học và nghệ thuật xuất phát từ nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, đó là sự tổng hợp kinh nghiệm cách mạng và
tư tưởng cách mạng của các nước trên thế giới Nhận thức này giúp các nhà quản lý
tổ chức thực hiện chính sách một cách mềm dẻo, uyển chuyển, tránh được nguyên tắc cứng đờ bảo thủ theo khuôn mẫu
Từ đó, việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học cần phải đảm bảo được những nguyên tắc cơ bản dưới đây:
• Phải đảm bảo thực hiện được quan điểm và đường lối của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển và đổi mới giáo đại học với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, trình độ và chất lượng cao cho các ngành nghề, cho các
Trang 35thành phần kinh tế, góp phần nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước
• Phải đảm bảo được mục tiêu giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, có đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
• Phải tạo dựng những điều kiện cơ bản và những giải pháp tích cực phục
vụ giảng dậy và học tập bao gồm chương trình, nội dung đào tạo, xây dựng đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, thư viện, tài chính và môi trường học đường
• Phải kết hợp chặt chẽ các biện pháp quản lý giáo dục đào tạo bao gồm: biện pháp hành chính, kinh tế giáo dục và khích lệ, trong đó:
- Biện pháp hành chính mang tính pháp chế, pháp lệnh mà người dậy và người học phải thực hiện
- Biện pháp kinh tế đòi hỏi phải nộp các khoản kinh phí cho việc thực hiện các quy định thuộc chức trách nhiệm vụ đã quy định
- Biện pháp giáo dục là biện pháp cần thiết để người dậy, người học nhận thức đầy đủ và đúng đắn về bổn phận và trách nhiệm của mình để đem lại hiệu quả trong giáo dục
- Biện pháp khích lệ là sử dụng các hình thức khen thưởng, động viên bằng tình thân hoặc vật chất trước những thành công đã đạt được nhằm khích lệ người dậy, người học không ngừng nâng cao chất lượng dậy và học của mình
1.2.2.3 Các chính sách bộ phận của chính sách quản lý chất lượng đào tạo đại học
* Chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên
Trường đại học phải có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên, nhân viên, qui hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học, tiêu chí bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch
Đội ngũ cán bộ gỉang viên, nhân viên được bảo đảm các quyền dân chủ trong Trường đại học
Trang 36Nhà trường có chính sách và biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước Đội ngũ cán bộ quản lý phải có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao
Có đủ số lượng gỉang viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu khoa học đạt được mục tiêu của chiến lược giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên/ giảng viên
Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo đảm bảo cơ cấu chuyên môn
và trình độ theo quy định, có trình độ ngoại ngữ và tin học đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Đội ngũ giảng viên đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn
và được trẻ hóa theo quy định
Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phục vụ có hiệu quả cho việc giảng
dạy, hoc tập và nghiên cứu khoa hoc
* Chính sách đối với người học (sinh viên)
Đảm bảo người học được hướng dẫn đầy đủ về mục tiêu đào tạo, chương
trình đào tạo và yêu cầu kiểm tra đánh giá
Người học được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội, được chăm sóc sức khỏe theo quy định y tế học đường, được tạo điều kiện hoạt động tập luyện văn nghệ thể thao, được đảm bảo an toàn trong trường học, người học chấp hành tốt quy chế đào tạo
Có biện pháp cụ thể hỗ trợ việc học tập, sinh hoạt của người học
Người học có đạo đức lối sống lành mạnh, có tinh thần trách nhiệm, có thái
độ hợp tác
Trường có hoạt đông hỗ trợ nhằm tăng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo
* Chính sách huy động vốn
Trang 37Khuyến khích cán bộ, nhân viên và giảng viên cơ hữu của Trường, thân nhân của họ trở thành cổ đông
Cổ đông có quyền bàn bạc mọi công việc của Trường khi họp đại hội cổ đông Có quyền dự Đại hội cổ đông và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Được quyền chuyển nhượng cho các cổ đông khác, hoặc cho cán bộ, nhân viên, giảng viên cơ hữu của Trường Nếu không thì Trường sẽ mua lại bằng nguồn tiền của quỹ phát triển trong giới hạn cho phép
Cổ đông được trao quyền thừa kế cổ phần của mình cho thân nhân hoặc cho bất
cứ người nào, với điều kiện người được thừa kế có đủ tư cách để trở thành cổ đông
Cổ đông có thể rút vốn trong một số trường hợp đã quy định
* Chính sách về chương trình đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do bộ giáo dục và đào tạo ban hành,
có sự tham gia của giảng viên và cán bộ quản lý
Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cơ cấu hợp lý được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng trình
độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
Chương trình giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo qui định đảm bảo chất lượng đào tạo
Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nguồn lực phát triển kinh tế
xã hội
Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lý giữa các
trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo giữa các trường
* Chính sách về nghiên cứu khoa học, ứng dụng phát triển và chuyển
giao công nghệ
Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ phù hợp với
Trang 38sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học
Có các đề án, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch
Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài NCKH và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của trường đại học
Hoạt động NCKH và PTCN của trường đại học có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội của địa phương và cả nước
Đảm bảo nguồn thu từ KHCN và CGCN không ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này
Các hoạt động NCKH&PTCN của trường gắn liền với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu, các trường đại học khác, các doanh nghiệp Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào phát triển các nguồn lực của trường
Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định, có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ
1.2.2.4 Các công cụ của chính sách quản lý chất lượng giáo dục:
1.2.2.4.1 Các công cụ hành chính tổ chức:
Công cụ này mang tính mệnh lệnh hành chính và tổ chức buộc các nhà quản lý trong hệ thống giáo dục, người học và người dậy phải thực hiện, bao gồm:
- Luật giáo dục, luật lao động và các luật có liên quan
- Các nghị quyết của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục đào tạo (công lập và ngoài công lập)
- Các văn bản quy phạm pháp luật: Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của chính phủ, quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ có liên quan
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của nhà trường, hệ thống các văn bản pháp quy của trường
Trang 39- Hệ thống chương trình nội dung đào tạo, giáo trình giảng dậy
Để đảm bảo thực hiện hệ thống các văn bản nói trên, nhà trường cần có bộ máy tổ chức thích hợp và đủ mạnh để điều hành các hoạt động của trường, bao gồm:
• Ban Giám hiệu
tế đối với những trường hợp vi phạm quy định về chức trách, nhiệm vụ của mỗi người, kể cả người học
Các công cụ này bao gồm:
- Chính sách hấp dẫn để huy động vốn Đối với trường đại học ngoài công lập chính sách này có tầm quan trọng đặc biệt để có kinh phí phát triển
- Chính sách học phí sao cho người học và xã hội chấp nhận được
- Trường phải có chính sách tài chính đảm bảo chi phí đào tạo và có phần tích lũy để phát triển; mở rộng quy mô trường- lớp, tăng cường trang thiết bị, xây dựng môi trường học đường, thư viện
Trường có chính sách lương, thù lao giờ giảng, thưởng, các chế độ bảo hiểm, chế độ nghỉ lễ, tết, hè và nghỉ việc hấp dẫn để thu hút và xây dựng đội ngũ CB,
GV, CNV mạnh mẽ Đồng thời trường còn có chế độ cho CB, GV, CNV vay vốn không lãi để học tập nâng cao trình độ, mua sắm phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng dậy
1.2.2.4.3 Các công cụ tuyên truyền, giáo dục
Công cụ này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc nâng cao nhận thức chính
Trang 40trị, tư tưởng đối với quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước, quy chế của nhà trường, giác ngộ về trách nhiệm và bổn phận của CB, GV, CNV và sinh viên nhằm xây dựng được động cơ, mục đích làm việc, giảng dậy và học tập đạt được mục tiêu
Để thực hiện có kết quả các giải pháp này mỗi trường đại học cần phát huy cao vai trò, chức năng nhiệm vụ của các tổ chức trong hệ thống chính trị của nhà trường là; BGH, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCS và Hội sinh viên nhằm tổ chức các công việc chủ yếu dưới đây:
- Thường xuyên tuyên truyền phổ biến pháp luật về giáo dục và những luật
có liên quan
- Đảm bảo cung cấp thông tin
- Phát huy vai trò của tổ chức Đảng là hạt nhân chính trị và đoàn kết nội bộ
- Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn là trường học thực tiễn vận động và
tổ chức công đoàn viên tích cực thực hiện nhiệm vụ chính trị và tham gia các phong trào, các cuộc vận động lớn của nhà trường
- Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS và hội sinh viên đối với người học
- Có chính sách bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, giảng viên trẻ
- Tổ chức các phong trào thi đua, thực hiện các cuộc vận động, các hoạt đông ngoại khóa do các cấp, các ngành phát động
- Thực hiện chế độ khen thưởng tôn vinh đối với tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác và học tập
1.2.2.4.4 Các công cụ nghiệp vụ đào tạo
Công cụ này trực tiếp tác động đến chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo- đó là nhiệm vụ trung tâm của mỗi trường đại học, bao gồm:
- Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo cho mỗi trình độ và hình thức đào tạo (Đại học, Cao đẳng- chính quy, vừa học vừa làm)
- Công tác tuyển sinh và tổ chức quá trình đạo
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên có chất lượng cao
- Quản lý sinh viên